DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
Chống hoạt ñộng rửa tiền và tài trợ cho khủng bố
AML/CFT
(Anti-Money Laundering/Counter-Financing of Terrorism)
AMLC
Hội ñồng chống rửa tiền (Anti Money laundeing Council)
APG
Nhóm châu Á Thái Bình Dương (Asia Pacific Group)
BSA
ðạo luật Bảo mật Ngân hàng (Bank Secrecy Act)
BSAAG
Nhóm Tư vấn BSA(Bank Secrecy Act Advisory Group)
EFT
Chuyển tiền ñiện tử (Electronic Fund Transfer)
Lực lượng ñặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền
(International Narcotics Control Strategy Report)
Cơ quan Phòng chống ma túy và tội phạm Liên Hợp Quốc
UNODC
(United Nations Office on Drugs and Crime )
WB
Ngân hàng thế giới ( World Bank )
WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
BðS
Bất ñộng sản
LHQ
Liên hợp quốc
NðT
Nhà ñầu tư
NHCP
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Mô tả khái quát chu trình rửa tiền………………………………………11
Bảng 1.2: Báo cáo về các hành vi ñáng ngờ (Suspicious Activity Report-SAR)
trong các hoạt ñộng giải trí ở Mỹ (1/3/1996 – 31/12/2004)………….......................19
Bảng 1.3: Tổng số tiền phạm tội ñược “sạch hóa” ở Mỹ năm 2006………………20
Biểu 2.1: Tăng trưởng tín dụng 10 năm trở lại ñây, từ 2001 – 2010……………...45
Bảng 2.2: Top 10 nước ñầu tư (FDI) nhiều nhất vào Việt Nam năm 2009.............50
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ðẦU ......................................................................................................... 1
Chương I: NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ “RỬA TIỀN”................................ 4
1. Tóm tắt lịch sử của các hoạt ñộng rửa tiền............................................... 4
2. Cơ sở lý thuyết- ñịnh nghĩa về các hoạt ñộng rửa tiền ........................... 6
2.1. ðịnh nghĩa theo quan ñiểm các nhà tội phạm học ......................................6
2.2. ðịnh nghĩa theo quan ñiểm kinh tế học .......................................................6
2.3. ðịnh nghĩa theo cơ sở pháp luật ................................................................. 7
3. Quy trình rửa tiền ....................................................................................... 10
4. Phương thức, thủ ñoạn rửa tiền................................................................. 12
5. Hậu quả chung của “rửa tiền ..................................................................... 14
6. Thông tin chung về nạn rửa tiền tại một số quốc gia trên thế giới ........ 17
6.1. Mỹ- quốc gia có nạn rửa tiền xuất hiện sớm nhất trên thế giới.................. 17
6.2. Rửa tiền – Hiện tượng toàn cầu .................................................................. 29
Chương II: TÌM HIỂU HOẠT ðỘNG RỬA TIỀN TẠI VIỆT NAM .............. 32
Chương III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM
RỬA TIỀN HIỆN NAY ðANG ðƯỢC ÁP DỤNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ
NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI VIỆT NAM ...............................................................58
1. Một số biện pháp góp phần chống tội phạm rửa tiền hiện nay ñang ñược áp
dụng trên thế giới .........................................................................................58
1.1. Các biện pháp kĩ thuật và ñào tạo ................................................................58
1.2. Các sáng tạo hỗ trợ ña phương ....................................................................60
1.3. Xây dựng các tổ chức quốc tế về phòng chống rửa tiền ..............................62
2. Sự cần thiết của luật pháp về chống rửa tiền ở Việt Nam và ñịnh hướng
phát triển chống rửa tiền .............................................................................63
2.1. Sự cần thiết của luật pháp về chống rửa tiền ở Việt Nam ............................63
2.2. ðịnh hướng phát triển ..................................................................................66
3. Các kiến nghị với Việt Nam ........................................................................70
3.1. Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .............................................................70
3.2. Với hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam .........................................71
KẾT LUẬN ........................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
LỜI MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Bất kì sự phát triển nào cũng ñều có mặt trái của nó và quá trình toàn cầu hóa
cũng vậy. Một trong những vấn ñề tiêu cực ñó là hoạt ñộng rửa tiền – một vấn nạn mới
ñang ñục khoét và ngày càng trở nên nhức nhối ñối với hầu hết các nền kinh tế trên
toàn cầu.
website
Nhiều tác phẩm trong số ñó ñã ñược dịch và xuất
bản tại Việt Nam. Ví dụ cụ thể như từ các báo cáo nghiên cứu của các tổ chức tài chính
thế giới về tội phạm rửa tiền như của Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ thế giới, hay của
một số ñịnh chế tài chính khác. Tiêu biểu là tác phẩm “Toàn cảnh thế giới- Ramses
2001”- một công trình nghiên cứu thị trường tài chính thế giới do Thierry de Montbrial
và Pierre Jacquet chủ biên ñã phân tích và giải thích nguồn gốc của tội phạm rửa tiền
theo quan niệm kinh tế cũng như tác hại của hoạt ñộng rửa tiền tới nền kinh tế các quốc
gia mà nó xâm nhập. Thêm vào ñó là một số lượng lớn các văn bản, bộ luật của các
quốc gia phát triển (tiêu biểu là Mỹ- nơi xuất hiện các vụ án liên quan tới tội phạm rửa
tiền ñầu tiên trên thế giới) là cơ sở cho sự phát triển hệ thống luật pháp về phòng chống
2
rửa tiền ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Tại Việt Nam, tuy mới tiếp cận
với loại hình tội phạm rửa tiền trong thời gian gần ñây nhưng ñã có một số các bài
nghiên cứu về vấn ñề này, ví dụ như :“Sự cần thiết phải ban hành nghị ñịnh chống rửa
tiền ở Việt Nam” của Thạc sĩ Nguyễn Thị Phụng ñăng trên Tạp chí Ngân hàng số
7/2002 hay như bài “Chính sách nhận biết khách hàng, một chính sách chống rửa tiền
hiệu quả ở Mỹ” của Minh Nghĩa ñăng trên Tạp chí Ngân hàng số 11/02, bài “Rửa tiềnmối hiểm họa dấu mặt” của thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hằng ñăng trên tạp chí Kinh tế ñối
ngoại số 8 (6/2004) … Khi nghiên cứu các công trình trên, có thể nhận thấy ña số các
quan ñiểm của các tác giả ñều dựa trên quan ñiểm pháp luật ñể tiến hành tìm hiểu vấn
ñề và thường chỉ dừng lại ở dạng bài nghiên cứu ngắn (bài báo ñăng trên tạp chí khoa
học, hoặc các bài luân văn, …). Mặt khác, thông qua các tác phẩm - công trình nghiên
cứu trong nước và ngoài nước về hoạt ñộng rửa tiền, có thể nhận thấy rằng hoạt ñộng
rửa tiền ñã và ñang bùng nổ trên toàn cầu, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng về kinh tế
và xã hội, ñặc biệt ở các nước ñang trong quá trình phát triển. Với các tác hại mà nó
bảng biểu, ñồ thị, sơ ñồ ñể khái quát và làm rõ vấn ñề.
5. Cấu trúc
Ngoài lời mở ñầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và
các phụ lục, nội dung chính của bài nghiên cứu gồm 3 chương
►Chương 1: Những vấn ñề cơ bản về “rửa tiền”.
►Chương 2: Tìm hiểu hoạt ñộng rửa tiền tại Việt Nam.
►Chương 3: Một số biện pháp góp phần phòng chống tội phạm rửa tiền hiện nay ñang ñược
áp dụng trên thế giới và những kiến nghị với Việt Nam .
4
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ “RỬA TIỀN”
1. Tóm tắt lịch sử của các hoạt ñộng rửa tiền
Các vụ án liên quan tới rửa tiền xuất hiện từ những năm 1920 tại Mỹ. Khi ñó,
trường ñua ngựa và trò chơi xổ số là hai trong số các hình thức rửa tiền sơ khai nhất.
Tội phạm bỏ tiền mua lại vé trúng thưởng của người thắng cuộc khi tham gia chơi xổ
số hay cược ñua ngựa với giá cao rồi lấy vé ñó ñi lĩnh tiền thưởng. Tuy nhiên, theo
Billy Steel, một chuyên gia nghiên cứu rửa tiền của Anh, phải ñến năm 1973,cụm từ
“money laundering” (rửa tiền) lần ñầu tiên mới xuất hiện trên báo chí Mỹ trong vụ bê
bối Watergate và ñến năm 1982 thì chính thức ñược sử dụng trong một số văn bản
pháp luật.
Vào năm 1994, theo số liệu của Financial Times ra ngày 18/10/1994, số tiền
ñược rửa hàng năm trên thế giới ñược thống kê với con số xấp xỉ khoảng 500 tỷ USD.
Dựa trên báo cáo năm 2000 của Cơ quan chống các chất gây nghiện quốc tế
(International Narcotics Control Strategy Report- INCSR) cho tới thời ñiểm này số các
nước có tình trạng rửa tiền ở mức ñộ ñáng lo ngại ñã lên tới mức hai con số. Cụ thể,
chia mức ñộ hoạt ñộng rửa tiền ở các quốc gia thành 3 mức chủ yếu: Nhóm mức ñộ lo
ngại cao; Nhóm mức ñộ lo ngại trung bình và Nhóm ñược theo dõi. Sự phân chia này
Có thể nói, vấn ñề rửa tiền không phải là một vấn ñề mới mà nó ñã tồn tại rất
lâu trên thế giới và có rất nhiều vấn ñề phức tạp cần phải nghiên cứu.
6
2. Cơ sở lý thuyết- ñịnh nghĩa về các hoạt ñộng rửa tiền
2.1. ðịnh nghĩa theo quan ñiểm các nhà tội phạm học
Theo quan ñiểm của các nhà tội phạm học, rửa tiền là hoạt ñộng mà bọn tội
phạm tiến hành ñể che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của những ñồng tiền tội lỗi. Hoạt
ñộng rửa tiền là hành vi hợp thức hoá những khoản tiền thu ñược từ hoạt ñộng phạm
tội. Mục ñích của hoạt ñộng rửa tiền là tạo ra một khoảng cách xa nhất giữa tài sản bất
hợp pháp và chủ sở hữu những tài sản ñó. Hình thức biểu hiện lợi nhuận có ñược ban
ñầu thông thường là tiền, nhưng sau các giai ñoạn chuyển ñổi ñể hợp pháp hoá tiền ñã
có các hình thức biểu hiện khác như: Ngân phiếu, thẻ tín dụng, bất ñộng sản... Nhìn
chung các hình thức biểu hiện lợi nhuận của hoạt ñộng rửa tiền bao gồm những lợi ích
kinh tế của hoạt ñộng rửa tiền mang lại ñược quy là “sản phẩm của tội phạm” 1.
Hệ thống luật pháp phòng chống rửa tiền ở những nước khác nhau có những quy
ñịnh khác nhau. Có quốc gia chỉ rõ những hành vi phạm tội cụ thể như: Pháp luật
Malaysia liệt kê 18 tội danh, Thái Lan 24 tội danh, Australia 180 tội danh,... Có quốc
gia (như ở Việt Nam) không xác ñịnh rõ nguồn tiền ñược sinh ra từ hành vi phạm tội
nào cụ thể, miễn ñó là thu nhập từ hành vi phạm tội.
2.2. ðịnh nghĩa theo quan ñiểm kinh tế học
Hoạt ñộng rửa tiền ñược xem là một hành ñộng kinh tế và nội dung khái quát
nhất của các hoạt ñộng rửa tiền chính là “hoạt ñộng kinh tế siêu vĩ mô”.
Nghiên cứu “hoạt ñộng kinh tế siêu vĩ mô” chính là nghiên cứu về “tiền ảo”,
bao gồm: sản xuất tiền ảo và biến tiền ảo thành tư bản; từ ñó vạch ra ñược hình thái của
Học thuyết mới về phát triển. ðể hiểu rõ “tiền ảo” là gì có thể sử dụng ví dụ sau: Nếu
một cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức nào ñó tham gia trong một tổ chức kinh tế
tuyên bố rằng mình có một khoản tiền nào ñó gửi ở chi nhánh nước ngoài của một ngân
nguồn gốc tội phạm. Trên các tài liệu liên quan tới pháp luật, có các ñịnh nghĩa khác
2
Thierry de Montbrial, Pierre Jacquet (chủ biên) (2001); Thế giới toàn cảnh Ramses 2001 ;
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội, trang 205
8
nhau về rửa tiền, trong ñó cách hiểu phổ biến nhất là: rửa tiền là hành ñộng chuyển lợi
nhuận thu ñược từ những hoạt ñộng phạm pháp thành lợi nhuận hợp pháp thông qua
các giao dịch tài chính bất hợp pháp. Hoạt ñộng kiếm tiền do buôn bán ma tuý thường
ñược coi là kiếm ñược rất nhiều lợi nhuận bất hợp pháp, một số hoạt ñộng khác như
buôn lậu vũ khí, buôn lậu những tác phẩm nghệ thuật bị ñánh cắp.
Còn một thuật ngữ khác về khái niệm rửa tiền, ñó là “chuyển vốn tư bản” hay
còn gọi là “vốn bay” (flight capital). ðây là vốn ñược rút một cách cấp tốc khỏi một
nước do sự mất lòng tin vào Chính phủ khi tại nước ñó, xảy ra những biến ñộng về
kinh tế, chính trị; một khái niệm khác ñược hiểu là “tiền nóng”, tiền ñược chuyển từ
một ñịa ñiểm này ñến một ñịa ñiểm khác do sự lo ngại về các chính sách của Chính
phủ. Trong nhiều trường hợp, rất khó có thể phân biệt tiền hợp pháp và tiền bất hợp
pháp. Những bộ phận hợp pháp của “vốn bay” thường là những dòng tiền sau thuế từ
một quốc gia này sang một quốc gia khác, và nó thường ñược ghi vào trong sổ sách và
ñược lưu giữ ñể báo cáo. Trong khi những bộ phận hợp pháp này thường ñược chuyển
ñi một cách an toàn, công khai thì những bộ phận bất hợp pháp của “vốn bay” thường
ñược che giấu ñi.
Ngoài ra, còn một thuật ngữ khác thường liên quan trực tiếp tới ba giai ñoạn của
quá trình rửa tiền, ñó là Smurfing (ñược ñặt tên theo những nhân vật hoạt hình luôn
luôn hành ñộng một cách lén lút). Smurf là những nhân vật giúp chuyển tiền từ một tổ
chức này sang một tổ chức khác, hoặc từ quốc gia này sang quốc gia khác. Hoạt ñộng
của các smurf thường liên quan ñến người cầm ñầu, gọi là papa smurf, người trực tiếp
sử dụng, vận chuyển qua biên giới tiền, tài sản do phạm tội mà có;
c. ðầu tư vào một dự án, một công trình, góp vốn vào một doanh nghiệp hoặc
tìm cách khác che ñậy, ngụy trang hoặc cản trở việc xác minh nguồn gốc, bản chất thật
sự hoặc vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu ñối với tiền, tài sản do phạm tội
mà có.
10
Như vậy, thông qua các quan ñiểm kinh tế, pháp luật trên thế giới và tại Việt
Nam, có thể tổng quát khái niệm về rửa tiền như sau:
Rửa tiền bản chất là quá trình chuyển ñổi các nguồn tiền bất hợp pháp (kiếm
ñược do từ các hoạt ñộng bất hợp pháp: buôn bán thuốc phiện, ma túy,…) thông qua
các kênh tài chính ñể che giấu nguồn gốc, khiến chúng có thể tái tham gia thị trường
một cách hợp pháp . Thông qua các số liệu và báo cáo qua các năm của các tổ chức
kinh tế lớn trên thế giới, có thể khẳng ñịnh hoạt ñộng rửa tiền ñã vượt qua giới hạn
kiểm soát của các chính sách kinh tế và trở thành một hoạt ñộng phạm tội thực sự, cần
thông qua các biện pháp pháp luật ñể phòng chống.
3. Quy trình rửa tiền
ðề cập tới quy trình rửa tiền, trên các tài liệu, có thể bắt gặp rất nhiều cách chia
giai ñoạn như: sắp xếp - chia nhỏ - pha trộn,… nhưng xét trên cơ sở tổng quát, có thể
chia một chu trình rửa tiền cơ bản bao gồm 3 giai ñoạn: phân phối, dàn trải, hội nhập.
- Giai ñoạn phân phối (placement): Phân phối nguồn tiền từ các hoạt ñộng phi
pháp vào các ñịnh chế tài chính mà không bị phát hiện bởi các cơ quan luật pháp. Các
tội phạm rửa tiền thực hiện ñầu tư phân tán bằng cách chia các khoản “tiền bẩn” thành
nhiều khoản tiền nhỏ dưới mức quy ñịnh (cụ thể hiện nay theo Nghị ñịnh 74/CP, các
ngân hàng tại Việt Nam ñang áp dụng là 200 triệu Việt Nam ñồng (với giao dịch tiền
mặt) hay 500 triệu Việt Nam ñồng (với giao dịch tiền gửi tiết kiệm), tức là với các giao
dịch có số tiền dưới mức trên thì không cần có giấy tờ chứng minh nguồn gốc khoản
tiền tham gia giao dịch).
ðức ñể tiêu thụ.
Cơ cấu lại: ðây là hình thức tẩy rửa tiền liên quan ñến nhiều cá nhân, mỗi người
giữ với một lượng tiền nhỏ hoặc mua hối phiếu ngân hàng dưới 10.000 USD. Phương
pháp này thông dụng ở Mỹ và Canada.
ðổi tiền: ðây là dịch vụ của ngân hàng mà khách hàng có thể mua ngoại tệ và
chuyển nó vào tài khoản nước ngoài hay thông qua bưu ñiện. Mặc dù mỗi ngân hàng
ñều có giới hạn mua ngoại tệ tại mỗi phiên giao dịch nhưng có rất nhiều cách mà tội
phạm có thể sử dụng ñể rửa tiền bằng con ñường này.
Mua tài sản: Bọn chuyên rửa tiền thường mua những ñồ vật ñắt tiền như ô tô,
tàu thuyền, máy bay hoặc bất ñộng sản do chúng không yêu cầu nêu nguồn gốc nguồn
tiền giao dịch, thủ tục ñơn giản và ñặc biệt là có thể nhanh chóng bán ñi ñể thu lại tiền
một cách hợp pháp. Trong nhiều trường hợp bọn tội phạm có thể sử dụng bất ñộng sản
trên, nhưng thường ñăng ký bất ñộng sản này dưới tên người khác. ðặc biệt hơn, bọn
rửa tiền có thể thoả thuận với người bán tài sản ghi trên hoá ñơn giá trị thấp hơn giá trị
thực tế và hối lộ khoản chênh lệch cho người bán. Bằng cách này bọn tội phạm rửa tiền
có thể mua một tài sản có giá trị lớn với giá thấp. Sau khi giữ tài sản trên một thời gian
thì bọn rửa tiền bán ra với giá trị thực của tài sản ñó hoặc cao hơn.
Rửa tiền trong các sòng bạc: Thông qua hình thức cá cược, ñánh bạc, tiền thắng
bạc có thể ñược coi như có nguồn gốc hợp pháp.
13
Kinh doanh hợp pháp: ðây là cách mà tội phạm ngày càng hay áp dụng. Dưới
hình thức này, bọn tội phạm mua những nhà hàng, quán bar, hộp ñêm, khách sạn, quầy
thu ñổi tiền, các hãng máy móc, ñiểm rửa xe... Trong quá trình hoạt ñộng, những công
ty ngụy trang này có thể tiếp cận với những nguồn tiền bất chính và những nguồn tiền
này bao cấp toàn bộ sản phẩm và dịch vụ của công ty ở mức ñộ thấp hơn tỷ giá thị
trường, tăng doanh thu mà thực chất chính là tiền ñược rửa.
b) Thông qua các công cụ tài chính như: ñầu tư gửi tiết kiệm, mua tín phiếu, trái
chưa phải là yêu cầu bắt buộc và phổ biến, hệ thống pháp luật về phòng chống rửa tiền
chưa nghiêm.
5. Hậu quả chung của “rửa tiền
Tội phạm rửa tiền tác ñộng tới mọi mặt của một quốc gia nhưng nghiêm trọng
nhất là tác hại về kinh tế và xã hội.
ðầu tiên là tác hại của tội phạm rửa tiền tới xã hội của quốc gia nó xâm nhập.
Trong cuộc họp giữa các chuyên gia của Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian
Development Bank - ADB) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) cùng ñại
diện các Bộ ngành và một số tổ chức tại Việt Nam vào ngày 2/3/2005, theo báo cáo từ
ADB, mối nguy hiểm của tội phạm rửa tiền xâm nhập vào mỗi quốc gia là gây bất ổn
an ninh và gây những hậu quả xấu cho xã hội do tội phạm rửa tiền có mối quan hệ với
tất cả các loại hình tội phạm nghiêm trọng, ví dụ : nó khuyến khích mua bán ma tuý,
khủng bố, buôn bán vũ khí trái phép, quan chức Nhà nước tham nhũng và những hoạt
ñộng tội phạm khác. Với sự phát triển của tội phạm rửa tiền, nó còn không chỉ khuyến
khích các loại tội phạm cũ mà còn là cơ sở của các loại tội phạm mới, chủ yếu là thể
loại tội phạm tài chính như các ñối tượng chuyên làm giả sổ sách, chi phiếu, hóa ñơn –
chứng từ khống ñể hợp thức hóa các khoản tiền bẩn …
Trên khía cạnh kinh tế, tội phạm rửa tiền có thể phá huỷ nền kinh tế của quốc
gia. Các khoản tiền bẩn ñều là cá khoản tiền rất lớn và có thể lớn hơn cả ngân sách của
15
một quốc gia dành ñể hỗ trợ các chính sách hiệu quả. Chính bởi ñiều ñó, tội phạm rửa
tiền khi xâm nhập một quốc gia có thể gây mấy tăng ñộ trễ cua chính sách. Ngoài ra tỷ
giá hối ñoái cũng bị ảnh hưởng do ngân hàng không kiểm soát ñược luồng ngoại tệ
thực tế trên thị trường.
Với các thủ ñoạn tinh vi, tội phạm rửa tiền có thể thao túng thị trường tài chính.
Tội phạm rửa tiền lợi dụng sự phát triển của hệ thống tài chính ñiện tử trên thế giới hay
các chính sách khuyến khích ñầu tư, khuyến khích gửi tiền và bảo mật của các ngân
- Làm mất sự kiểm soát chính sách kinh tế do tội phạm rửa tiền có thể gây ra những
thay ñổi khôn lường trong nhu cầu về tiền tệ và sự biến ñổi gia tăng của luồng vốn
quốc tế, tỷ lệ lãi suất và tỷ giá hối ñoái.
- Sự sai lệch và mất ổn ñịnh về kinh tế do tội phạm rửa tiền trong quá trình ñầu tư
không nhằm mục ñích sinh lợi từ khoản tiền ñầu tư của chúng mà chủ yếu là hợp pháp
hóa nguồn tiền. Vì vậy ñiều ñó sẽ gây tổn hại cho nền kinh tế mà biểu hiện chính là sự
sai lệch và mất ổn ñịnh về kinh tế.
- Gây tổn hại Ngân khố quốc gia do tội phạm rửa tiền gây hại tới các chủ thể kinh tế, từ
ñó làm giảm nguồn thu từ thuế của chính phủ.
- Nguy cơ tổn hại danh tiếng.
Như vậy, nạn rửa tiền không phải chỉ là vấn ñề của các cơ quan thực thi pháp
luật mà còn ñe doạ nghiêm trọng nền an ninh quốc gia và quốc tế. Nhìn chung nạn rửa
tiền ñặt ra cho cộng ñồng chung thế giới những thử thách khó khăn và phức tạp. Thật
vậy, tính chất toàn cầu của nạn rửa tiền ñòi hỏi phải có sự hợp tác và những chuẩn mực
quốc tế nếu muốn giảm khả năng "rửa tiền” của những tên tội phạm và việc thực hiện
những hành vi tội phạm của chúng.
17
6. Thông tin chung về nạn rửa tiền tại một số quốc gia trên thế giới
6.1. Mỹ- quốc gia có nạn rửa tiền xuất hiện sớm nhất trên thế giới
6.1.1. Tổng quan
Như ñã ñề cập ở phần trước, rửa tiền chính là việc “tẩy rửa” những ñồng tiền
thu nhập bất chính thành những ñồng “tiền sạch”. Nhiều năm liền là quốc gia có nền
kinh tế ñứng ñầu thế giới, Mỹ ñược ñánh giá là một trong những nước có công nghệ
rửa tiền “phát triển” nhất toàn cầu. ða phần những kẻ rửa tiền ở Mỹ có vai vế như các
nhà thầu phụ cho các băng ñảng chính, chúng phải ñấu thầu ñể có ñược công việc và
lợi nhuận kèm theo, thế nhưng ñó cũng là công việc cực kỳ nguy hiểm.
Từ những năm 1920, ở Mỹ ñã xuất hiện những vụ án rửa tiền ñầu tiên. Hai vụ
ngàn tỷ USD ñã ñược rửa tại các ngân hàng Mỹ và lưu hành trong mạng lưới tài chính
Mỹ. ðây không phải là bức tranh hoàn chỉnh nhưng nó cho biết cơ sở ñể ước tính tầm
quan trọng của yếu tố “tiền bẩn” trong việc ñánh giá nền kinh tế Mỹ. Trước hết, rõ ràng
là dòng chảy tiền bẩn ñóng góp không nhỏ vào việc hạn chế thâm hụt cán cân thương
mại hàng hóa của Mỹ, lên ñến hàng trăm tỷ mỗi năm. Cụ thể, thâm hụt thương mại của
Mỹ là gần 300 tỷ USD. Nếu không có "tiền bẩn", tài khoản vãng lai của Mỹ sẽ không
hoàn toàn bền vững, mức sống sẽ giảm, ñồng USD sẽ suy yếu, hoạt ñộng ñầu tư bị thu
hẹp, nguồn vốn vay giảm sút và Washington sẽ không thể duy trì ñế chế toàn cầu của
mình. Tầm quan trọng của rửa tiền ñược dự báo sẽ tăng lên. Cựu nhân viên ngân hàng
tư nhân Antonio Geraldi, trong lời khai trước Tiểu ban Thượng viện dự án về tăng
trưởng ñáng kể trong hoạt ñộng rửa tiền của ngân hàng Mỹ: “Các nhà dự báo cũng dự
ñoán số tiền ñược “rửa” lên ñến hàng nghìn tỷ USD và ñang phát triển không tương
xứng với kinh phí hợp pháp”. 500 ngàn tỷ USD tiền bẩn chảy vào và thông qua các
19
ngân hàng lớn của Mỹ vượt xa doanh thu thuần của tất cả các công ty công nghệ thông
tin tại Mỹ. Những dòng vốn ñen hàng năm vượt qua tất cả các khoản chuyển ròng của
các nhà sản xuất dầu lớn của Mỹ, ngành công nghiệp quân sự và các nhà sản xuất máy
bay. Các ngân hàng lớn nhất Mỹ, ñặc biệt là Citibank, lấy ñược một tỷ lệ phần trăm lợi
nhuận cao từ các ngân hàng nhờ các tài khoản tiền “bẩn”. Các ngân hàng lớn của Mỹ
và các tổ chức quan trọng duy trì quyền lực toàn cầu của Mỹ thông qua hoạt ñộng rửa
tiền và quản lý của các quỹ bất hợp pháp ở nước ngoài.
Cơ cấu các lĩnh vực mà bọn tội phạm ñầu tư vào ñể rửa tiền ngày càng ña dạng,
trong ñó các ngành công nghiệp vui chơi giải trí ngày càng ñược giới rửa tiền ở Mỹ ưu
ái (số liệu về Báo cáo về các hành vi ñáng ngờ trong các hoạt ñộng giải trí ở Mỹ
(1/3/1996 – 31/12/2004)
Bảng 1.2: Báo cáo về các hành vi ñáng ngờ (Suspicious Activity Report SAR) trong các hoạt ñộng giải trí ở Mỹ (1/3/1996 – 31/12/2004)
114
120
539
936
cấp phép
Card club
-
-
3
3
1
1
9
19
27
Các hoạt ñộng
84
165
121
Các sòng bạc
nhà nước ñược
cấp phép
Các sòng bạc
bộ tộc ñược
khác
Các hoạt ñộng
không có
thông tin
Nguồn: Theo số liệu của Financial Center