Chiết xuất, phân lập một số hợp chất và thăm dò tác dụng hạ acid uric của lá sa kê (artocarpus communis j r forster g forter) - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÚY AN

CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ
HỢP CHẤT VÀ THĂM DÒ TÁC DỤNG
HẠ ACID URIC CỦA LÁ SA KÊ
(Artocarpus communis J. R. Forster
& G. Forster)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÚY AN

CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ
HỢP CHẤT VÀ THĂM DÒ TÁC DỤNG
HẠ ACID URIC CỦA LÁ SA KÊ
(Artocarpus communis J. R. Forster

Học viên
Nguyễn Thị Thuý An


MỤC LỤC
Trang
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục hình
Danh mục bảng
ĐẶT VẤN ĐỀ

1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN

3

1.1. Tổng quan về lá Sa kê
1.1.1. Đặc điểm thực vật của Sa kê

3

1.1.1.1. Tên gọi - Vị trí phân loại của Sa kê
1.1.1.2. Đặc điểm thực vật

3

1.1.1.3. Phân bố sinh thái

4


11

1.1.3.5. Tác dụng ức chế α-glucosidase

11

1.1.3.6. Tác dụng ức chế men chuyển angiotensin (ACE)

12

1.1.3.7. Tác dụng hạ huyết áp

12

1.1.3.8. Tác dụng cải thiện chức năng thận

13

1.1.3.9. Tác dụng kháng khuẩn

13

1.1.3.10. Tác dụng chống sốt rét

13

1.1.4. Độc tính của lá Sa kê

13

1.2.3. Thuốc điều trị

17

1.2.3.1. Theo y học hiện đại

17

1.2.3.2. Theo y học cổ truyền

17

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

19

CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu

19

2.2. Phương tiện nghiên cứu

19

2.2.1. Hóa chất

19

2.2.2. Thiết bị


25

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

26

3.1. Chiết xuất, phân lập các hợp chất

26


3.1.1. Chiết xuất

26

3.1.1.1. Lấy mẫu và xác định độ ẩm dược liệu

26

3.1.1.2. Chiết xuất

26

3.1.2. Khảo sát sơ bộ thành phần cắn phân đoạn ethylacetat

27

3.1.2.1. Định tính cắn ethylacetat bằng phản ứng hóa học


3.1.4.3. Hợp chất AR3

42

3.2. Thăm dò tác dụng điều trị gút của lá Sa kê

44

3.2.1. Chuẩn bị mẫu thử

44

3.2.2. Đánh giá khả năng hạ acid uric huyết thanh trên mô hình gây

44

tăng cấp acid uric bằng kalioxonat tiêm màng bụng
3.2.2.1. Thăm dò với mẫu thử ở liều thấp

44

3.2.2.2. Thăm dò với mẫu thử ở liều cao hơn

45

3.2.3. Đánh giá khả năng ức chế enzym xanthin oxidase của mẫu

46

thử

Cắn chloroform

AR-E

Cắn ethyl acetat

AR-H

Cắn n-hexan

AR-W

Cắn nước

13

Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance

C-NMR

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarization Transfer

DPPH

1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl

EC50


Hetoronuclear Single Quantum Coherence

IC50

Half maximal Inhibitory Concentration

KHV

Kính hiển vi

LDL

Low Density Lipoprotein

MIC

Minimum Inhibitory Concentration

MS

Mass Spectroscopy

OECD

Organization for Economic Co-operation and Development

PC50

Half maximal penetration concentration



Xanthin oxidase


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các hợp chất flavonoid phân lập từ lá Sa kê

Trang
7

Bảng 2.1. Bố trí hỗn hợp phản ứng trong từng giếng

24

Bảng 3.1. Khối lượng các cắn phân đoạn từ dịch chiết Methanol lá

28

Sa kê
Bảng 3.2. Kết quả định tính cắn ethyl acetat bằng phản ứng hóa

30

học
Bảng 3.3. Kết quả SKLM của AR1 với 3 hệ dung môi

34

Bảng 3.4. Kết quả SKLM của AR2 với 3 hệ dung môi



nước
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vitro của dịch
chiết methanol lá Sa kê

47


DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1. Ảnh vi phẫu lá cây Sa kê

5

Hình 1.2. Ảnh một số đặc điểm bột lá Sa kê

6

Hình 1.3. Quá trình hình thành acid uric trong cơ thể

14

Hình 2.1. Cây Sa kê tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

19

Hình 2.2. Quy trình thí nghiệm đánh giá tác dụng hạ acid uric máu



36

Hình 3.7. Ảnh tinh thể của AR1 dưới KHV vật kính 10 và 40.

37

Hình 3.8. Cấu trúc hóa học của hợp chất AR1 (1)

39

Hình 3.9. Sản phẩm AR2 phân lập được

39

Hình 3.10. Cấu trúc hóa học của hợp chất AR2 (2)

41

Hình 3.11. Sản phẩm AR3 phân lập được.

42

Hình 3.12. Cấu trúc hóa học của hợp chất AR3 (3)

43


ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của tổng hợp hóa dược, công tác nghiên

G. Forster)” được thực hiện với các mục tiêu sau:
 Chiết xuất, phân lập 2-3 hợp chất từ lá Sa kê; nhận dạng chất phân lập
được dựa trên dữ liệu các phổ.
 Thăm dò tác dụng hạ acid uric của lá Sa kê.
Để thực hiện các mục tiêu đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung
sau:
1. Chiết xuất và phân lập các chất trong lá Sa kê
- Định tính cắn phân đoạn ethylacetat bằng phản ứng hóa học và SKLM.
- Phân lập một số hợp chất trong phân đoạn ethylacetat.
- Nhận dạng các chất phân lập được từ dữ liệu phổ.
2. Thăm dò tác dụng hạ acid uric của lá Sa kê trên 2 mô hình:
- Nghiên cứu khả năng hạ acid uric huyết thanh của mẫu thử trên mô
hình gây tăng cấp acid uric bằng kali oxonat tiêm màng bụng.
- Nghiên cứu khả năng ức chế enzym xanthin oxidase của mẫu thử.

.

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.3. Tổng quan về cây Sa kê
1.3.1. Đặc điểm thực vật của cây Sa kê
1.3.1.1. Tên gọi - Vị trí phân loại của Sa kê
Tên khoa học: Artocarpus communis J. R. Forster & G. Forster [58].
Tên đồng nghĩa: Artocarpus altilis (Parkinson) Fosberg [58],
Artocarpus incisus (Thunberg) L. [58]
Tên nước ngoài: Breadfruit, Breadnut (Anh); A Pain (Pháp) [11], [14].
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan [58], chi Artocarpus J. R. Forst.

Sa kê là cây ưa sáng, ưa khí hậu nhiệt đới nóng - ẩm, nhiệt độ trung bình
23-30oC. Cây có thể chịu được thời tiết nắng nóng đến 40oC; lượng mưa 20003000mm/năm và độ ẩm trung bình 70-90%. Sa kê sinh trưởng phát triển kém ở
những vùng có nhiệt độ trung bình dưới 20oC hoặc có mùa đông lạnh kéo dài.
Cây con ưa bóng và ưa ẩm [14].
Hoa Sa kê được thụ phấn nhờ gió hoặc côn trùng, số hoa cái đậu quả
thường 75%. Cây mọc từ hạt sau 4-5 năm bắt đầu có hoa quả, vào những năm
sau sẽ cho nhiều quả hơn. Từ gốc cây mẹ hàng năm mọc ra nhiều chồi rễ. Cây
trồng từ chồi rễ sẽ nhanh cho thu hoạch hơn cây trồng từ hạt [14].
1.3.1.4. Bộ phận dùng
Quả chín được dùng như thực phẩm [6] hay quả chưa chín thái thành lát,
sau đó phơi hoặc sấy khô [11].
Vỏ cây, rễ cây, nhựa cây và lá được sử dụng để làm thuốc [5].
1.3.1.5. Đặc điểm vi học lá Sa kê
Lá Sa kê có đặc điểm vi học như sau:
1.3.1.5.1. Đặc điểm vi phẫu lá
Trên tiêu bản vi phẫu lá (hình 1.1):
Phần gân lá: Mặt trên và mặt dưới đều lồi, tuy nhiên mặt trên lồi nhiều
hơn. Tế bào biểu bì (1) gồm nhiều tế bào hình chữ nhật, có một số tế bào biến
4


thành lông che chở đơn bào (6). Mô dày (2) được cấu tạo bởi các tế bào hình
trứng có thành dày, mặt trên có nhiều lớp tế bào hơn mặt dưới. Mô mềm (3)
gồm các tế bào thành mỏng, hình tròn. Các bó mạch nằm trong khối mô mềm,
phân bố thành hai phần: phần ngoài tạo thành vòng cung khép kín, phần trong
nằm rải rác tạo thành các cánh cung. Trong mỗi bó mạch, phần libe (4) nằm ở
ngoài, phần gỗ (5) ở trong. Ngoài ra, trên cả hai lớp biểu bì đều có nhiều tế bào
tiết đặc sắc (7), tinh thể canxi oxalat nằm rải rác ở mô mềm [1].
Phần phiến lá: Tế bào biểu bì (8) hình chữ nhật, mặt dưới có lông che
chở. Mô giậu (9) chiếm một phần tư chiều dày phần thịt lá, gồm 1-3 lớp tế bào

Bột lá có màu xanh lục, mùi thơm, có các đặc điểm (hình 1.2):
Lông che chở đơn bào (1). Lông tiết (2). Mảnh biểu bì mang lỗ khí (3).
Tinh thể canxi oxalat hình cầu gai (4). Hạt tinh bột hình tròn đứng riêng rẽ, rốn
hạt phân nhánh, vân rõ (5). Mảnh mô mềm (6). Mảnh mô giậu (7). Các mảnh
mang màu (8). Các mảnh mạch: mạch xoắn (9), mạch vạch (10). Sợi (11) [1].

Hình 1.2. Ảnh một số đặc điểm bột lá Sa kê [1]
1. Lông che chở đơn bào

2. Lông tiết

4. Tinh thể canxi oxalat hình cầu gai

3. Mảnh biểu bì mang lỗ khí

5. Hạt tinh bột

7. Mảnh mô giậu 8. Các mảnh mang màu
10. Mảnh mạch vạch

6. Mảnh mô mềm

9. Mảnh mạch xoắn
11. Sợi

1.3.2. Thành phần hóa học của lá Sa kê
Năm 2014, Nguyễn Thị Thúy An đã tiến hành định tính và xác định sự
có mặt của các các nhóm chất hữu cơ thường gặp trong dược liệu, kết quả cho
thấy trong lá Sa kê có chứa các nhóm chất: flavonoid, saponin, anthranoid,
tanin, đường khử, acid amin, polysaccharid, sterol [1]. Trong đó, thành phần


4

8-Geranyl-4',5,7-

[10]

trihydroxyflavon

[52]

2′,4′,5-trihydroxy-7-

[52]

methoxy-8-prenylflavon

artocarpauron

[23]

7


1-(2,4-dihydroxyphenyl)-3[10]
[23]
[52]

[8-hydroxy-2-methyl-2-(45


Isolespeol

[20]

5'-geranyl-2',4',4-

[20]

trihydroxychalcon

8


11

3,4,2',4'-tetrahydroxy-3'-

[20]

geranyldihydrochalcon

12

lespeol

[20]

13

xanthoangelol

9


1.3.3. Tác dụng dược lý
1.3.3.1. Tác dụng ức chế xanthin oxidase
Đái Thị Xuân Trang và cộng sự đã khảo sát khả năng ức chế enzym
xanthin oxidase (XO) của cao ethanol lá Sa kê, nhận thấy hoạt tính của enzym
XO bị ức chế gần như hoàn toàn (97,96 ± 0,49%) ở nồng độ cao ethanol lá
Sa kê 0,5mg/mL, giá trị IC50 là 0,198mg/mL [13].
1.3.3.2. Tác dụng chống oxy hóa
Dịch chiết ethanol của lá Sa kê cho thấy tác dụng chống oxy hóa in vitro,
thông qua khả năng dọn gốc DPPH. Tổng phenolic tương ứng với 26,22mg acid
gallic/g. Khả năng thu dọn gốc DPPH phụ thuộc vào liều, cao nhất là 70,59%
ở nồng độ 200µg/ml [48]. Các hợp chất cyclocommunol, 1-(2,4dihydroxyphenyl)-3-[8-hydroxy-2-methyl-2-(4-methyl-3-pentenyl)-2H-1benzo

pyran-5-yl]-1-propanone



2-geranyl-2′,3,4,4′-tetrahydroxy

dihydrochalcone cho thấy khả năng dọn gốc DPPH với giá trị IC50 lần lượt là
1548,8 ± 486,8, 275,3 ± 10.0 và 94,1 ± 1,4μM [38]
1.3.3.3. Tác dụng chống ung thư
Dịch chiết methanol của lá Sa kê cho thấy khả năng gây độc 100% đối
với tế bào ung thư tuyến tụy PANC-1 của người ở nồng độ 50µg/ml. Sakenins
F và H phân lập từ dịch chiết là hai chất có khả năng gây độc tế bào PANC-1
mạnh với giá trị PC50 lần lượt là 8,0µM và 11,1µM [34].
Một prenylated flavonoid, 1-(2,4-dihydroxyphenyl)-3-[8-hydroxy-2methyl-2-(4-methyl-3-pentenyl)-2H-1-benzopyran-5-yl]-1-propanon (1) từ
dịch chiết dicloromethan của lá Sa kê cho thấy khả năng gây độc đối với tế bào

dòng tế bào U937 đang ủ bệnh do LDL bị oxy hóa, in vitro [52]. Trên mô hình
chuột có chế độ ăn giàu cholesterol, ở liều 150 và 300mg/kg dùng trong 8 tuần,
dịch chiết ethylacetat làm giảm cholesterol máu cũng như ngăn ngừa lắng đọng
cholesterol ở động mạch chủ [38].
1.3.3.5. Tác dụng ức chế α-glucosidase
Đánh giá tác dụng ức chế enzyme α-glucosidase cho thấy phân đoạn
ethylacetate có hoạt tính mạnh nhất so với các phân đoạn ethanol, n-butanol,
và n-hexan với giá trị IC50 lần lượt là 5,98; 6,79; 14,42 và 440,18µg/ml. Bốn
hợp chất flavonoid: (1- (2,4-dihydroxyphenyl) -3- [8-hydroxy-2-methyl-2- (411


metyl-3-pentenyl) -2H-1-benzopyran-5-yl] -1-propanone (AC-31), 2-geranyl2',3,4,4'-

tetrahydroxy

dihydrochalcone

(AC-51),

8-geranyl-4',

5,7-

trihydroxyflavone (AC-33) và cyclocommunol (AA-3), phân lập từ phân đoạn
ethylacetat cũng được đánh giá hoạt tính. AC-31 là hợp chất có tác dụng mạnh
nhất so với AC-51, AC-33 và AA-3 với giá trị IC50 là 15,73; 24,41; 49,49 và
72,20µg/mL [32].
Thử nghiệm với altilisin H, I, và J (được phân lập từ dịch chiết methanol
lá Sa kê) cho thấy có tác dụng ức chế α-glucosidase với giá trị IC50 lần lượt là
4,9 ± 0,1; 5,4 ± 0,3; 5,1 ± 0,1µM, mức liều thấp hơn nhiều so với acarbose (là

MIC đối với 4 chủng vi khuẩn dao động từ 0,3 đến 0,6mg/ml [42].
Dịch chiết methanol của lá Sa kê cũng có khả năng kháng khuẩn, kháng
nấm mạnh hơn so với dịch chiết nước và dịch chiết ethanol trên các chủng: M.
luteus, S. aureus, S. viridians, B. cereus, S. typhi, E. coli, V. cholera, K.
pneumonia, P. aeruginosa, E. aerogenes, P. hauseri, C. albicans, C. krusei,
M. racemosus [43].
1.3.3.10. Tác dụng chống sốt rét
Dịch chiết ethanol của lá Sa kê có tác dụng kháng ký sinh trùng P.
falciparum với giá trị IC50 bằng 1,32µg/ml. Trên mô hình chuột bị sốt rét bởi
ký sinh trùng P. berghei, dịch chiết ethanol cũng cho thấy tác dụng chống sốt
rét với giá trị ED50 bằng 0,82 mg/kg khối lượng cơ thể [22].
1.3.4. Độc tính của lá Sa kê
Dịch chiết nước và methanol của lá Sa kê được tiến hành thử độc tính
cấp theo OECD Guidelines 420. Ở liều dùng 2000mg/kg dùng hàng ngày, đến
ngày thứ 14, dịch chiết không gây ra sự thay đổi về hành vi, về các chỉ số sinh
hóa, và mô bệnh học ở chuột [46].

13


1.3.5. Công dụng của lá Sa kê
Lá Sa kê có tác dụng tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu [14]. Ở nước ta, dân
gian dùng lá chữa phù thũng [5], [6], [14], hoặc dùng ngoài chữa mụn rộp, đinh
nhọt, áp xe [14]. Lá già sắc hạ huyết áp, trị tiêu chảy, đái đường [14].
Một số bài thuốc có lá Sa kê:
‐ Trị bệnh gút và sỏi thận: 100g lá Sa kê tươi, 100g Dưa leo, 50g Cỏ xước khô.
Tất cả nấu nước uống trong ngày [15].
‐ Trị tiểu đường týp 2: 100g lá Sa kê tươi, 100g trái Đậu bắp tươi, 50g lá Ổi
non, nấu nước uống trong ngày [15].
‐ Chữa viêm gan, vàng da: 100g lá Sa kê tươi, 50g Diệp hạ châu tươi, 50g Củ

- Gút nguyên phát: có tính chất di truyền.
- Gút thứ phát: thường là hậu quả tiến triển của một bệnh hay là hậu
quả của việc sử dụng thuốc lâu ngày (như thuốc lợi tiểu, aspirin liều thấp,…).
1.4.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.4.2.1. Quá trình sinh tổng hợp acid uric
Quá trình sinh tổng hợp acid uric gồm [2]:
+ Tổng hợp: Acid uric được tạo thành từ 3 nguồn, với sự tham gia của các
men nuclease, xanthin oxydase, hypoxanthin guanin phosphoribosyl
transferase:
- Thoái biến từ chất có nhân purin do thức ăn mang vào.
- Thoái biến từ chất có nhân purin từ trong cơ thể (các acid nhân ADN và
ARN do sự phá hủy các tế bào giải phóng ra).
- Tổng hợp các purin từ con đường nội sinh.
+ Thải trừ: Để cân bằng, hàng ngày acid uric được thải trừ chủ yếu theo
đường thận (450-500mg/24h), một phần qua đường phân và một số cùng với
các đường khác (200mg).

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status