Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường cao đẳng nghề số 4 – bộ quốc phòng - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN XUÂN DIỆU

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 4 – BỘ QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN XUÂN DIỆU

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 4 – BỘ QUỐC PHÒNG

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ ĐỨC THANH



CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY
NGHỀ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 4- BỘ QUỐC PHÒNG ..... 32
2.1. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng nghề số 4 – Bộ Quốc phòng .............. 32
2.1.1. Lịch sử phát triển của Trƣờng Cao đẳng nghề số 4 – Bộ Quốc
phòng ....................................................................................................... 32
2.1.2. Hệ thống đào tạo nghề của Trƣờng Cao đẳng nghề số 4 – Bộ Quốc
phòng ....................................................................................................... 33
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại Trƣờng Cao đẳng nghề số 4
- Bộ Quốc Phòng ......................................................................................... 35
2.2.1. Khái quát về đội ngũ giáo viên dạy nghề tại Trƣờng Cao đẳng
nghề số 4 - Bộ Quốc Phòng .................................................................... 35
2.2.2. Phân tích chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trƣờng Cao
đẳng nghề số 4 – Bộ Quốc phòng ........................................................... 42
2.3. Đánh giá thực trạng chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại Trƣờng
Cao đẳng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng ........................................................ 48
2.3.1. Những điểm mạnh ......................................................................... 48
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................... 50
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
SỐ 4- BỘ QUỐC PHÒNG .............................................................................. 53
3.1 Những nhân tố mới ảnh hƣởng đến việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ
giáo viên các trƣờng nghề ........................................................................... 53
3.1.1. Chủ trƣơng phát triển đào tạo nghề trong Quân đội ..................... 53
3.1.2. Định hƣớng phát triển đào tạo nghề và nâng cao chất lƣợng đội
ngũ giáo viên tại Trƣờng Cao đẳng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng ........... 54
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề. .... 63



Bảng 2.3

Quy đổi lƣợng học sinh, sinh viên trên một giáo viên

38

4

Bảng 2.4

Thống kê đội ngũ giáo viên theo độ tuổi

40

5

Bảng 2.5

Cơ cấu giáo viên theo giới tính

41

6

Bảng 2.6

Thống kê đội ngũ giáo viên theo trình độ học vấn

43


trong đó đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định chất lƣợng lao động.
Chỉ thị 40/CT-TW của Trung ƣơng Đảng đã chỉ thị rõ: “Nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục là lực lƣợng nòng cốt có vài trò quan trọng”. Do vậy,
muốn phát triển giáo dục đào tạo, điều quan trọng trƣớc tiên là phải chăm lo
xây dựng đội ngũ giáo viên. Vấn đề quản lý phát triển nguồn nhân lực của các
Trƣờng Đại học, Trƣờng Cao đẳng ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập đang
đứng trƣớc những cơ hội nhƣng cũng gặp phải không ít khó khăn, thách thức.
Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX đã khẳng định “Phát
triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là điều kiện để phát huy nguồn lực con
ngƣời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền
vững”.
Văn kiện Đại hội XI của Đảng cộng sản Việt Nam chỉ rõ: “Phát triển,
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao là
một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững của Đất
nƣớc. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện

1


đại hóa, xã hội hóa; Đổi mới chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy và
học; Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục, đào tạo. Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo,
coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành.
Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nƣớc. Xây dựng
môi trƣờng giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trƣờng với gia đình
và xã hội; Xây dựng xã hội học tập tạo cơ hội và điều kiện cho công dân đƣợc
học tập suốt đời”.
Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/05/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 đã nêu


tham gia đào tạo, nâng cao tay nghề cho thanh niên trên địa bàn, góp phần
cung cấp lực lƣợng lao động cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phƣơng.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đáng ghi nhận, chất lƣợng đào
tạo nghề của Trƣờng cũng còn nhiều hạn chế mà một trong những nguyên
nhân chung là ở chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo nghề do quân đội giao cho, đáp ứng
yêu cầu phát triển giáo dục chuyên nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa
- hiện đại hóa đất nƣớc, một đòi hỏi tất yếu là phải nâng cao chất lƣợng đội
ngũ giáo viên dạy nghề của Trƣờng. Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm ra giải pháp
quản lý bồi dƣỡng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên ở Trƣờng Cao đẳng
nghề số 4 - Bộ Quốc phòng là nhiệm vụ cấp bách.
Xuất phát từ yêu cầu đó, vấn đề “Nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo
viên tại Trƣờng Cao đẳng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng” đƣợc chọn làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn này.
Nghiên cứu vấn đề này, luận văn tập trung trả lời câu hỏi:
Thực trạng chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại Trƣờng Cao đẵng
nghề số 4 - Bộ Quốc phòng hiện nay có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến chất
lƣợng đào tạo? Cần phải làm gì để nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên tại

3


Trƣờng Cao đẵng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng, đáp ứng yêu cầu mới về phát
triển đào tạo nghề trong Quân đội?
Để trả lời câu hỏi này, luận văn sẽ cố gắng làm rõ các vấn đề liên quan:
Vai trò của đội ngũ giáo viên dạy nghề là gì? Yếu tố nào ảnh hƣởng đến chất
lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề? Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề
hiện nay đã đáp ứng nhƣ thế nào nhiệm vụ đào tạo tại Trƣờng Cao đẵng nghề
số 4 - Bộ Quốc phòng? Và, cần phải làm gì để nâng cao chất lƣợng đội ngũ

giáo viên làm nhiệm vụ này cũng càng hạn chế. Một số bài viết, công trình đã
đề cập nhƣng chƣa đầy đủ nhƣ thực tiễn vốn có. Tìm hiểu một số công trình,
bài viết sau chúng ta thấy rõ điều nhận định trên.
- Nguyễn Duy Bắc (2002) “Phát triển giáo dục và Đào tạo theo tinh
thần xã hội hóa”, Tạp chí Lý luận chính trị.
- Đỗ Minh Cƣơng - Nguyễn Thị Đoan (1999) “Phát triển nguồn nhân
lực cho giáo dục Đại học Việt Nam” NXB chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Nguyễn Ngọc Quang (1989) “Những khái niệm cơ bản về quản lý
giáo dục” Trường Cán bộ quản lý giáo dục Hà Nội, NXB Giáo dục.
- Trần Khánh Đức “Quản lý và kiểm định chất lƣợng đào tạo nguồn
nhân lực theo ISO&TQM” NXB giáo dục 2004.
Những nghiên cứu trên đề cập đến những vấn đề chung của giáo dục,
có khía cạnh bàn đến chất lƣợng nguồn nhân lực và chất lƣợng giáo dục Việt
Nam. Ngoài ra, cũng có một số bài nghiên cứu về dạy nghề trong quân đội
nhƣ:
- Các nhà trƣờng Quân đội với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho sự
nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc - ThS Hoàng Văn Phai
(Nguồn Tạp chí Nhà trường Quân đội – Tháng 4/2013)
- Nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề trong các trƣờng Quân đội góp
phần giải quyết việc làm cho quân nhân xuất ngũ (Hà Nội Mới điện tử HNMO)

5


- Đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ - Báo Nhân dân 15/4/2013
- Trƣờng Trung cấp nghề số 13 thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo và tƣ
vấn tìm việc làm cho bộ đội xuất ngũ - Đại tá Lê Ngọc Hà, Tạp chí Quốc
phòng Toàn dân số 6-2013
Các nghiên cứu và bài viết kể trên, hoặc là đề cập đến một số vấn đề
chung của dạy nghề trong Quân đội, hoặc là phản ánh một số hoạt động đào

Luận văn tập trung nghiên cứu chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề nhân tố quyết định chất lƣợng dạy nghề tại Trƣờng Cao đẳng nghề số 4 - Bộ
Quốc phòng.
- Phạm vi nghiên cứu
Do không có điều kiện khảo sát, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu đội
ngũ giáo viên dạy nghề tại Trƣờng Cao đẳng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng.
Về thời gian, luận văn nghiên cứu đội ngũ giáo viên dạy nghề tại
Trƣờng Cao đẳng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng từ năm 2008 đến nay và định
hƣớng cho một số năm tới. Ngoài ra còn nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu thị
trƣờng lao động trên địa bàn 6 tỉnh Quân khu IV.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu đề ra cần phải cân nhắc, lựa chọn cách tiếp cận tối ƣu.
Trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, các phƣơng pháp cụ thể
đƣợc sử dụng bao gồm: Phƣơng pháp hệ thống hóa, phƣơng pháp phân tích,
tổng hợp, so sánh, tiếp cận thu thập thông tin khái quát lý luận, tổng kết thực
tiễn, phƣơng pháp chuyên gia đi từ cụ thể đến tổng thể để từ đó đề xuất các
giải pháp mang tính khả thi.
6. Những đóng góp của luận văn

7


Luận văn tuy nghiên cứu trong phạm vi của một trƣờng đào tạo nghề
trong Quân đội nhƣng cơ sở lý luận và thực tiễn đƣợc nghiên cứu, đúc kết,
tổng hợp phân tích những vấn đề trọng tâm liên quan trên phạm vi rộng; nhất
là quan điểm, chủ trƣơng chính sách của Đảng, nhà nƣớc về công tác đào tạo
nghề. Những đặc trƣng, đặc điểm, thực trạng công tác đào tạo nghề tại
Trƣờng Cao đẳng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng tƣơng đồng với các trƣờng dạy
nghề khác trên cả nƣớc. Do đó luận văn có thể áp dụng trên một số nội dung
tại các trƣờng khác vẫn mang tính khả thi.
Kết cấu luận văn

nhau, trong đó vị trí ngƣời thầy đƣợc đặt lên hàng đầu. Một chữ hay nửa chữ
là nhờ thầy mới biết đƣợc “nhất tự vi sƣ, bán tự vi sƣ”
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Nghề và đào tạo nghề
1.1.1.1. Nghề
- Nghề là một hình thức lao động cụ thể của con ngƣời nó gắn liền với
cuộc sống con ngƣời, là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ
đƣợc đào tạo mà con ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm ra
các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc nhu cầu của

9


xã hội , là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau (theo
luật dạy nghề).
- Khi nói đến khái niệm nghề ngƣời ta thƣờng sử dụng đặc trƣng về mặt
chuyên môn, đó là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con ngƣời
bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất
(thực phẩm, lƣơng thực, công cụ lao động...) hoặc giá trị tinh thần (sách báo,
phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ...) với tƣ cách là những phƣơng tiện sinh tồn và
phát triển của xã hội.
1.1.1.2 Đào tạo nghề
- Đào tạo nghề là hoạt động dạy học và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc
việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học (theo luật dạy nghề).
- Đào tạo nghề là hoạt động dịch vụ. Chất lƣợng hoạt động dịch vụ này
không nằm ngoài những vấn đề chung về chất lƣợng và quản lý chất lƣợng.
Bởi vậy kiểm định chất lƣợng đào tạo nghề thông qua việc đánh giá và chứng
nhận các cơ sở đào tạo nghề đạt chất lƣợng là một việc làm cần thiết để hoạt
động đào tạo nghề đi vào nề nếp, nâng cao chất lƣợng, đáp ứng nhu cầu đào

- Đào tạo nghề trình độ trung cấp: Là hình thức đào tạo nghề nhằm trang
bị cho ngƣời học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công
việc của một nghề; có khả năng làm việc động lập và ứng dụng kỹ thuật, công
nghệ vào công việc; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác
phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt
nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình
độ cao hơn.
Đào tạo nghề trình độ trung cấp đƣợc thực hiện từ 1 đến 2 năm học tùy
theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, từ 3
đến 3,5 năm học tùy theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng trung học cơ sở.

11


Nội dung đào tạo nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu đào
tạo nghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc
của một nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính
hệ thống, cơ bản phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công
nghệ.
Phƣơng pháp đào tạo nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện
năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn phát huy tính tích
cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của ngƣời học nghề.
Chƣơng trình đào tạo nghề trình độ trung cấp thể hiện mục tiêu đào tạo
nghề trình độ trung cấp, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu
trúc nội dung, phƣơng pháp và hình thức đào tạo nghề, cách thức đánh giá kết
quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề.
Giáo trình đào tạo nghề trình độ trung cấp cụ thể hóa yêu cầu về nội
dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chƣơng trình đào tạo
nghề, tạo điều kiện để thực hiện phƣơng pháp dạy học tích cực.
- Đào tạo nghề trình độ cao đẳng: Là hình thức đào tạo nghề cao nhất

1.1.2.2. Phân loại theo thời gian đào tạo
Theo thời gian đào tạo, ngƣời ta thƣờng phân ra hai loại gồm: Đào tạo
nghề ngắn hạn và đào tạo nghề dài hạn:
- Đào tạo nghề ngắn hạn là hình thức đào tạo nghề có thời gian đào tạo
dƣới 12 tháng, có mục tiêu và nội dung đào tạo phù hợp nhằm trang bị cho
ngƣời học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực
hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý
thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho ngƣời học
nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc hoặc tiếp tục
học lên trình độ cao hơn.
- Đào tạo nghề dài hạn: Là hình thức đào tạo nghề có thời gian đào tạo
trên 12 tháng, có mục tiêu và nội dung đào tạo phù hợp nhằm trang bị cho

13


ngƣời học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc
của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc nhóm; có khả
năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết đƣợc
các tình huống phức tạp trong thực tế, có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý
thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho ngƣời học
nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp
tục học lên trình độ cao hơn.
1.1.2.3. Dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên
- Dạy nghề chính quy là hình thức dạy nghề đƣợc thực hiện với các
chƣơng trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẵng nghề tại các cơ sở dạy
nghề theo các khóa học tập trung và liên tục.
- Dạy nghề thƣờng xuyên là hình thức dạy nghề đƣợc thực hiện với các
chƣơng trình dạy nghề linh hoạt về thời gian, địa điểm, phƣơng pháp đào tạo
để phù hợp với yêu cầu của ngƣời học nghề nhằm tạo điều kiện cho ngƣời lao

nƣớc công nhận và thực hiện chức năng dạy nghề đến trình độ cao đẳng đảm
bảo các tiêu chuẩn về dạy nghề nhƣ chƣơng trình, giáo trình, cơ sở vật chất,
trang thiết bị và đội ngũ giáo viên theo quy định. Trƣờng cao đẳng nghề thực
hiện các loại hình dạy nghề nhƣ dạy nghề chính quy và dạy nghề thƣờng
xuyên, dạy nghề ngắn hạn và dạy nghề dài hạn theo thời gian, nội dung đƣợc
quy định tại Luật dạy nghề.
1.2. Những đặc điểm của quá trình dạy nghề và vai trò của đội ngũ giáo
viên dạy nghề
1.2.1. Những đặc điểm của quá trình dạy nghề
Là cơ sở dạy nghề có tƣ cách pháp nhân đƣợc Nhà nƣớc công nhận và
thực hiện chức năng dạy nghề đến trình độ Cao đẳng với các ngành nghề
đƣợc phép đào tạo theo quy định tại giấy phép hoạt động dạy nghề, đảm bảo

15


các tiêu chuẩn về dạy nghề nhƣ chƣơng trình, giáo án, cơ sở vật chất, trang
thiết bị và đội ngũ giáo viên. Thực hiện các loại hình dạy nghề nhƣ dạy nghề
chính quy và dạy nghề thƣờng xuyên, dạy nghề ngắn hạn và dạy nghề dài hạn
theo thời gian và nội dung đƣợc quy định tại Luật dạy nghề.
- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chƣơng trình, giáo trình, tài
liệu dạy nghề đối với ngành nghề đƣợc phép đào tạo.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề.
- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp,
cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động –
Thƣơng binh và Xã hội.
1.2.2. Vai trò của đội ngũ giáo viên dạy nghề
Nghề dạy học ra đời tƣơng đối sớm. Nó hình thành khi nền sản xuất xã
hội phát triển đến một trình độ nhất định. Trong quá trình lao động sản xuất
ngƣời ta cần truyền lại cho nhau những kinh nghiệm đấu tranh với thiên nhiên

cầu tất yếu khách quan của xã hội nhƣ Mác nói: “Bản thân nhà giáo dục cũng
phải đƣợc giáo dục”. Vì vậy, để làm tròn nhiệm vụ của Đảng, Nhà nƣớc và
nhân dân giao phó, một mặt đòi hỏi ngƣời thầy, nhất là ngƣời thầy trong lĩnh
vực dạy nghề phải rèn luyện nhân cách, vừa phải nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ tay nghề để có đủ năng lực tham gia trực tiếp vào việc đào tạo
nguồn nhân lực cho quốc gia.
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự bùng nổ về thông
tin, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của internet và công nghệ truyền thông
đã ảnh hƣởng lớn tới cuộc sống con ngƣời. Bên cạnh đó, sự phát triển của nền
kinh tế đất nƣớc, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng ảnh hƣởng mạnh
mẽ đến dạy học nói chung, đến vài trò của ngƣời thầy nói riêng. Trong dạy
học xuất hiện nhiều hình thức giảng dạy mới nhƣ dạy học trên truyền hình,
dạy học thông qua internet (trực tuyến)... .Với các phƣơng tiện dạy học hiện
đại, các phƣơng pháp dạy học mới đã làm thay đổi đáng kể quá trình và cách

17


thức truyền đạt tri thức từ thầy giáo tới ngƣời học. Vài trò ngƣời thầy cũng có
những thay đổi đáng kể. Từ vị trí trung tâm, chủ động truyền thụ kiến thức,
kinh nghiệm cho ngƣời học, ta thấy vai trò ngƣời thầy ngày nay đang dịch
chuyển theo hƣớng chỉ đạo, định hƣớng, tƣ vấn, hƣớng dẫn ngƣời học. Ngƣời
học trở thành trung tâm của quá trình dạy học, chủ động, sáng tạo tìm tòi,
khám phá chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp. Điều nay không có
nghĩa vai trò của ngƣời thầy bị giảm xuống mà ngƣợc lại càng đƣợc nâng cao
hơn. Ngƣời thầy phải giúp ngƣời học nhận thức đúng đƣợc những kiến thức
đúng, bổ ích đồng thời tƣ vấn cho ngƣời học cách thức tổ chức cũng nhƣ
phƣơng pháp học tập phù hợp để họ có thể lĩnh hội và sử dụng đúng đắn, có
hiệu quả những trì thức mà mình đã thu nhận đƣợc. Nhƣ vậy, ngƣời thầy
không chỉ là ngƣời giỏi về chuyên môn mà còn phải là ngƣời có nhân cách

mạnh đặc biệt là do bƣớc vào kinh tế tri thức việc rèn luyện tính năng động
sáng tạo cho học sinh đƣợc nhìn nhận là cấp thiết hơn bao giờ hết. Nhƣng đó
chỉ là nói nhiệm vụ của thầy, những việc thầy cần làm, các phƣơng pháp thầy
cần áp dụng để nâng cao hiệu quả giảng dạy, chứ không phải vì những việc ấy
mà giảm nhẹ vai trò của thầy. Chính vì thế trong một tài liệu giới thiệu khá
đầy đủ về phƣơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, tác giả R.Batliner
đã khẳng định ngay ở trang đầu: “giáo viên là yếu tố chủ chốt quyết định
việc dạy học và học có chất lƣợng”. Loại trừ những trƣờng hợp xuất chủng
đặc biệt, còn đối với số đông học sinh, từ tiểu học cho đến đại học muốn phát
huy và phát triển nội lực mà không có thầy giỏi thì làm sao thành công đƣợc.
Khi đã có thầy tốt thì đối với mỗi học sinh kết quả học tập phụ thuộc chủ yếu
vào cố gắng của bản thân đó là mối quan hệ biện chứng giữa thầy và trò. Song
khi bàn đến chất lƣợng giáo dục phải xem xét cái phần gia tăng của nội lực
nhờ tác động của giáo dục mà phát huy và phát triển thêm đƣợc, cái đó mới là
thƣớc đo chất lƣợng hiệu quả của giáo dục chứ không phải bản thân cái nội
lực có sẵn của học sinh. Cho nên, dù có nhiều cách học không cần có thầy

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status