Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng anh ở các trường trung học phổ thông thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ NGUYỄN LAN ANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY
TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2014
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_______________________
LÊ NGUYỄN LAN ANHMỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

Nghệ An, 2014
3

ĐHSP : Đại học sư phạm
ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
GD-ĐT : Giáo dục - Đào tạo
GV : Giáo viên
GD : Giáo dục
HCM : Hồ Chí Minh
HĐDH : Hoạt động dạy học
HS : Học sinh
HT : Hiệu trưởng
NXB : Nhà xuất bản
QL : Quản lý
QLGD : Quản lý giáo dục
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TP : Thành phố
UBND : Uỷ ban nhân dân
SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm
4
MỤC LỤC
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 1
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2
6. Phương pháp nghiên cứu 2
7. Cấu trúc của luận văn 3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

dạy Tiếng Anh ở các trường THPT
27
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
6
GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tình hình giáo
dục của Thành phố Vĩnh long, Tỉnh Vĩnh Long
31
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 31
2.1.2. Kinh tế – xã hội và tình hình giáo dục – đào tạo 31
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục cấp THPT 33
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh ở các trường THPT
Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
36
2.2.1. Thực trạng về quy mô, cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh 36
2.2.2. Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh 38
2.3. Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy
Tiếng Anh ở các trường THPT Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
44
2.3.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh
ở các trường THPT
44
2.3.2. Thực trạng công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh ở các
trường THPT
46
2.3.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh ở
các trường THPT
47

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Trong quá trình đổi mới đất nước,Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định “giáo
dục là quốc sách hàng đầu”. Đây là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con
người, trong đó đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả giáo dục.
Chính vì thế, một trong những yếu tố chủ đạo ảnh hưởng đến chất lượng dạy
và học tiếng Anh chính là đội ngũ giáo viên. Hay giáo viên là yếu tố quyết định chất
lượng, là một trong các nguồn lực chính của nhà trường.
1.2. Về mặt thực tiễn
Hiện nay, chất lượng và năng lực của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh ở các
trường THPT không đồng đều đang là vấn đề nan giải của ngành giáo dục. Trước
yêu cầu ngày càng cao đối với việc học tiếng Anh, đa số giáo viên vững vàng về
văn phạm nhưng lại hạn chế khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp. Làm thế
nào để xây dựng một đội ngũ sư phạm có năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu
cầu của xã hội, có sức phấn đấu và quyết tâm trong mọi công tác của nhà trường,
chính là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học môn Tiếng Anh hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy
Tiếng Anh ở các trường THPT Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy Tiếng Anh ở các trường THPT .
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh ở các trường THPT.
10
- Phương pháp quan sát: Quan sát cán bộ quản lý, giáo viên dạy tiếng Anh
trong quá trình thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy Tiếng Anh .
6.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Xử lí số liệu thu được để làm cơ sở dữ liệu nhằm làm rõ hiệu quả của các
giải pháp được đề xuất.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy Tiếng Anh ở các trường THPT.
Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy
Tiếng Anh ở các trường THPT Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy
Tiếng Anh ở các trường THPT Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
11
NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Xác định đội ngũ giáo viên là chủ thể, là lực lượng nồng cốt thực hiện mục
tiêu của ngành giáo dục. Vì thế, chất lượng đội ngũ giáo viên luôn được các nhà
nghiên cứu giáo dục trong nước và trên thế giới quan tâm sâu sắc.
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Công tác quản lý nhân sự trong nhà trường thu hút sự quan tâm của nhiều
nhà nghiên cứu. Giáo sư Felix Migro (Mỹ) cho rằng: ″Quản lý nhân sự là nghệ
thuật lựa chọn những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng

dưỡng nâng cao tay nghề để thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo”.
Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã khẳng định: “ Nói đến chất lượng GD
phổ thông là phải nói đến đội ngũ GV. Chất lượng trước mắt, chất lượng sau này,
chất lượng toàn bộ sự nghiệp GD phổ thông của chúng ta chủ yếu dựa vào đội ngũ
giáo viên.”
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương chính
sách để xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Chiến
lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã chỉ rõ “Đổi mới chương trình đào tạo và bồi
dưỡng giáo viên, giảng viên. Chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm
chất đạo đức nhà giáo” và khẳng định “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo về số
lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô,
vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”.
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ban hành ngày 27/8/2001 về ‘Một số biện pháp
cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân”.
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nhấn mạnh: “Phải tăng cường xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện - là nhiệm vụ
vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt và mang tính chiến lược lâu dài” với mục tiêu “Xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, được chuẩn hoá, đảm bảo chất
13
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm tay nghề nhà giáo”.
Trong các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục – đào tạo của Đảng, của
Nhà nước và của ngành giáo dục đều rất coi trọng vai trò, vị trí của đội ngũ giáo
viên, nhân sự chủ yếu quyết định trực tiếp chất lượng của giáo dục.
Đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, có các công trình tiêu
biểu có đề cập tới chất lượng và phương thức nâng cao chất lượng trong QL trường học
gồm có:
- Trần Kiểm với tác phẩm Khoa học quản lý giáo dục – một số vấn đề lý luận
và thực tiễn.

được tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và xây dựng, phát triển nhân cách, bằng
chính nỗ lực chủ quan của mình.
Điều 72 của Luật Giáo dục cũng đã khẳng định nhiệm vụ của nhà giáo:
+ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ
và có chất lượng chương trình giáo dục.
+ Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật và
điều lệ của nhà trường.
+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo. Tôn trọng nhân cách của
người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng
của người học.
+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt
cho người học.
+ Các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật.
1.2.1.2. Khái niệm đội ngũ giáo viên
Trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Đội ngũ là tập hợp một số đông
người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng". Trong lĩnh vực giáo
dục, đội ngũ được dùng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về
chức năng trong hệ thống giáo dục, chẳng hạn như: đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán
bộ quản lý trường học…
15
Trên cơ sở đó, Từ điển giáo dục học đã đưa ra định nghĩa: "Đội ngũ
giáo viên là tập họp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ
tiêu chuẩn đạo đức chuyên môn và nghiệp vụ quy định". Như vậy, có thể hiểu: đội
ngũ giáo viên là một tập thể người có cùng chức năng, cùng nghề nghiệp (nghề dạy
học) cấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lực. Đội ngũ giáo viên là một tập thể
người được gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng
dạy và giáo dục học sinh, sinh viên, chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính
hành chính của ngành, của Nhà nước.
Trong nhà trường, đội ngũ GV là một bộ phận rất quan trọng trong một tập

các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các
chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra
môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng. Đối tượng quản lý có thể
trên qui mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người cụ
thể, sự vật cụ thể”.
Theo nghĩa hẹp có thể coi: quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) thông qua việc thực hiện các
chức năng quản lý nhằm làm cho hệ quản lý vận hành đạt được mục tiêu đề ra.
- Các chức năng quản lý là biểu hiện bản chất của quản lý.
Chức năng quản lý được xác định "là một thể thống nhất những
hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công,
chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu
chung của quản lý". Như vậy, chức năng quản lý là một phạm trù
chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của khái niệm quản
lý, là những bộ phận tạo thành hoạt động quản lý đã được thích ứng
chuyên môn hoá.
17
Quá trình QL có 4 chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau bao
gồm: chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo - điều hành,
chức năng kiểm tra - đánh giá.
- Chức năng lập kế hoạch: Lập kế hoạch là quá trình ấn định những nhiệm
vụ, những mục tiêu và phương pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu và nhiệm
vụ đó. Đây là một phương pháp tiếp cận hợp lý để đạt được các mục tiêu định trước,
là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý vì có gắn liền với việc lựa
chọn chương trình hành động trong tương lai. Lập kế hoạch sẽ tạo ra khả năng cho
việc điều hành tác nghiệp của hệ thống, làm cho việc kiểm tra được dễ dàng, bởi vì
các nhà lãnh đạo hệ thống sẽ không thể kiểm tra được công việc của các cấp dưới
nếu không có các mục tiêu đã được xác định làm chuẩn mực để đo lường.
- Chức năng tổ chức: Chức năng tổ chức là chức năng hình thành cơ cấu tổ
chức quản lý cùng các mối quan hệ giữa chúng. Đây là chức năng quan trọng thứ

toàn diện, hài hòa của họ.
- Theo tác giả Trần Kiểm: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự
hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy
luật chung của xã hội cũng như các quy luật của QLGD, của sự phát triển tâm sinh
lý trẻ em.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ GD) nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục
thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Trên cơ sở đó, QLGD được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng
phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm
19
đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục
tiêu đã định.
1.2.2.3 Khái niệm quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên nghĩa là định hướng, kiểm soát, điều tiết và phối
hợp các hoạt động giáo viên tại các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo các tiêu chí giáo
dục của đơn vị, các nhiệm vụ đặt ra của đơn vị; ngành giáo dục địa phương và hơn
hết đó là thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của người giáo viên được xã hội giao phó.
Trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên phải thực hiện đầy đủ những nội
dung chủ yếu của quản lý nguồn nhân lực như: quy hoạch đội ngũ, tuyển chọn, bố
trí sử dụng, huấn luyện, phát triển, bồi dưỡng, đánh giá kết quả hoạt động…của đội
ngũ GV.
Quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý tập thể những con người có học vấn, có
nhân cách phát triển ở trình độ cao. Vì thế trong quản lý đội ngũ giáo viên chúng ta
cần chú ý một số yêu cầu chính sau đây:
- Quản lý đội ngũ giáo viên, trước hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên phát
huy được vai trò chủ động, sáng tạo. Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng

Tác giả Nguyễn Hữu Châu, có một định nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý
nghĩa đối với việc xác định chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó, đó là: Chất
lượng là sự phù hợp với mục tiêu.
1.2.3.2 Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Xuất phát từ những quan niệm về chất lượng như đã nêu ở trên chúng ta có
thể hiểu: Chất lượng đội ngũ giáo viên là toàn bộ thuộc tính (yếu), những đặc điểm
cấu trúc (cơ cấu) của đội ngũ giáo viên. Những thuộc tính cấu trúc này gắn bó với
nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ và làm
cho đội ngũ giáo viên khác với đội ngũ khác.
Chất lượng đội ngũ giáo viên là sự tổng hòa chất lượng của từng GV (theo
yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp GV của từng cấp học) được biểu hiện thông qua
các thuộc tính bản chất sau: phẩm chất của đội ngũ ; trình độ của đội ngũ (chuyên
21
môn, nghiệp vụ ) ; năng lực của đội ngũ. Ngoài ra, số lượng và cơ cấu đội ngũ GV
cũng ảnh hưởng rõ nét đến chất lượng đội ngũ GV.
Đây là năm yếu tố cơ bản, thông qua đó giúp nhận diện chất lượng của đội
ngũ GV. Giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau, hợp thành
một hệ thống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ giáo viên có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao. Do vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là giải pháp quan trọng
trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự của nhà trường.
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là làm cho chất lượng của đội ngũ
giáo viên ngày càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn về tất cả các yếu tố cấu thành từ
số lượng, cơ cấu đến phẩm chất, năng lực, trình độ.
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình xây dựng và
phát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trưởng thành ngang tầm yêu cầu của sự nghiệp
giáo dục đào tạo nói chung và từng nhà trường nói riêng. Do vậy, ngành giáo dục,
cơ sở giáo dục và nhà trường cần có các giải pháp hiệu quả để nâng chất lượng đội
ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu chung.
1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp được hiểu là cách giải quyết một vấn đề

viên cần phải được đào tạo và bồi dưỡng một cách bài bản. Dạy tiếng Anh thành
công đòi hỏi người giáo viên phải thông thạo tiếng Anh, có kiến thức sâu rộng về
phát triển và tâm lý học sinh, và là người có khả năng bồi dưỡng động cơ học tập
cho học sinh. Giáo viên có được những phẩm chất như vậy đang rất thiếu ở nước ta.
Chính điều đó, người hiệu trưởng cần đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên dạy tiếng Anh, một trong những giải pháp chiến lược trong quản lý và
nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên dạy Tiếng Anh bậc trung
học phổ thông
Điều lệ trường trung học cũng qui định về nhiệm vụ của giáo viên trường
trung học ở Điều 31 như sau:
“ Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
23
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy
thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ
đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà
trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để
nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu
sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh,
thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi
ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh,
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.”
Đặc thù của môn Tiếng Anh đòi hỏi người giáo viên phải thật linh hoạt với
chức năng dạy học. Người giáo viên dạy tiếng Anh phải là người giúp học sinh

trẻ, tương lai của đất nước.
1.3.3.2 Yêu cầu về năng lực đối với người giáo viên dạy Tiếng Anh
Năng lực sư phạm của người GV là khả năng thực hiện hoạt động dạy học
và giáo dục với chất lượng cao. Vì thế, người GV THPT cần đạt các yêu cầu nhất
định về năng lực sư phạm do Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo
viên trung học phổ thông của Bộ GD – ĐT quy định. Theo Chuẩn nghề nghiệp GV
nêu trên, người GV nói chung và GV Tiếng Anh nói riêng phải có các năng lực sư
phạm cơ bản như: năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, năng lực
dạy học, năng lực giáo dục, năng lực hoạt động chính trị - xã hội và năng lực phát
triển nghề nghiệp. Cụ thể:
a/ Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status