Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu 9/2013 Tr61- 67
NẤM MÓNG
(Onychomycosis)
1. ĐẠI CƯƠNG
- Nấm móng là tình trạng bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh của móng do một số
loại vi nấm gây nên.
- Bệnh không ảnh hưởng đến sức khoẻ nhưng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc
sống.
- Ở Mỹ, ước tính tỉ lệ bị nấm móng khoảng 2-3% dân số. Ở Phần Lan có tới 13% nam
giới mắc bệnh này. Tỷ lệ bệnh tăng lên theo tuổi. Có thể ở người nhiều tuổi, miễn dịch
suy giảm, tuần hoàn giảm, bệnh tiểu đường là điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển.
- Sự xâm nhập và gây bệnh ở móng thường theo các hình thức sau:
+ Nhiễm nấm từ bờ tự do: Đây là dạng hay gặp nhất và thường do nấm Trichophyton
rubrum gây nên.
+ Nấm móng bề mặt: Do sự xâm nhập của nấm từ bề mặt móng, tạo nên các điểm trắng
trên bề mặt móng. Thể này chiếm khoảng 10% các loại nấm móng.
+ Thể nấm xâm nhập từ gốc móng. Thể này ít gặp ở những người miễn dịch bình
thường nhưng lại rất thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch.
+ Viêm móng do Candida: Thường hay bị ở móng tay, ở những người thường xuyên
làm việc với nước ẩm ướt.
2. NGUYÊN NHÂN
Các loại nấm gây bệnh móng:
- Nấm sợi: Loại thường gặp nhất là Trichophyton rubrum. Các chủng nấm sợi khác cũng
gây bệnh như
nhưng ít hơn như T. interdigitale, Epidermophyton floccosum, T.
violaceum, Microsporum gypseum, T. tonsurans, T. soudanense
- Nấm khác: Gồm Candida và nấm mốc (Scytalidium, Scopulariopsis và Aspergillus.
tonsurans, T. soudannense, T. verucosum. Các loại nấm khác là Candida và một số nấm
men đặc biệt là Scytalidium, Scopulariopsis và Aspergillus.
- Mô bệnh học: Nhuộm PAS để phát hiện các sợi nấm và bào tử nấm trong tổn thương.
Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào lâm sàng và xét nghiệm trực tiếp tìm nấm tại
thương tổn.
3.2 Chẩn đoán phân biệt
3.2.1 Tổn thương móng trong bệnh vảy nến.
- Tổn thương móng đa dạng như rỗ móng. Móng trở nên dày, mủm, mầu trắng hoặc có
hiện tượng tách móng và dấu hiện giọt dầu.
3.2.2 Tổn thương móng trong bệnh Darier
- Tổn thương móng dễ gãy, mủn thành hình chữ V
- Thương tổn da kết hợp là các sẩn mầu nâu bẩn ở vùng da dầu, tăng lên về mùa hè.
3.2.3 Lichen phẳng
- Tổn thương da là sẩn nhẵn bóng, dẹt, hình đa giác, màu tím hoa cà, kích thước 1 –
10mm, bề mặt thường có những khía ngang dọc gọi là mạng lưới Wickham. Sẩn có thể
liên kết thành mảng. Các sẩn khi khỏi để lại vết thâm.
- Vị trí thường gặp: cổ tay, thắt lưng, cẳng chân, đầu, dương vật, miệng.
- Có thể gặp hiện tượng Kobner: bệnh nhân gãi thì dọc theo vết gãi xuất hiện thương tổn
mới.
- Tổn thương móng gặp ở 10% bệnh nhân. Các dạng tổn thương là những khía chạy dọc
móng, dày móng, ly móng, teo móng.
- Ngoài ra bệnh còn biểu hiện ở niêm mạc nhất là ở lưỡi và má. Tổn thương đặc trưng là
những dải hoặc mạng lưới màu trắng như sứ hoặc xám.
- Triệu chứng cơ năng: ngứa, ít hoặc nhiều.
4. ĐIỀU TRỊ
4.1 Nguyên tắc
- Loại bỏ tổ chức nhiễm nấm
Fe3+, Al3+, với sự hòa tan peroxide của nấm. Phổ tác dụng rộng: nấm sợi, nấm men
và một số nấm mốc (Aspergillus, Fusarium oxysporum, và Scopulariopsis
brevicaulis). Dung dịch filmogen ciclopirox 8% sau khi bốc hơi các dung môi sẽ là
34,8%. Bôi hàng ngày trên tất cả các móng.
- Thuốc chống nấm toàn thân
+ Griseofulvin:
o Là thuốc kháng nấm toàn thân được sử dụng đầu tiên cách đây 40 năm. Đây là kháng
sinh (được tạo ra từ nấm Penicillim griseofulvin) hoạt phổ hẹp, hiệu quả trên nấm sợi:
Epidermophyton, Microsporum spp, Trichophyton spp. Không có tác dụng trên nấm
men và nấm mốc.
o Thuốc dung nạp tốt. Một số tác dụng phụ có thể gặp như đau đầu, buồn nôn, nôn, mày
đay, ngứa, và các biểu hiện khác (tróc vảy,viêm da). Griseofulvin có thể là yếu tố
thuận lợi hay làm nặng thêm bệnh lupus đỏ, có thể khởi phát lên bệnh ở người bị
porphyrie da muộn.
o Liều hàng ngày 500-1000mg, có khi lên 2000mg dùng trong bữa ăn.
o Thời gian điều trị: 6 tháng đối với nấm móng tay và 12-18 tháng đối với nấm móng
chân.
o Khả năng điều trị khỏi nấm móng chân là 25% với tỉ lệ tái phát 40% sau 3-12 tháng.
+ Ketoconazole
o Là thuốc imidazole thế hệ đầu tiên, hoạt phổ rộng. Thuốc ức chế khử methyl
cytochrome P450, ngăn cản chuyển lanosterol thành ergosterol cấu tạo nên màng của
tế bào nấm. Cũng giống griseofulvin, ketoconazole tạo hàng rào hóa học ngăn cản sự
xâm nhập nấm, do vậy cần thời gian dài ngày..
Nếu được điều trị và theo dõi tốt, bệnh khỏi hoàn toàn. Đối với các móng tay, thời gian
theo dõi và điều trị ít nhất là 3 tháng. Móng chân là 6 tháng. Trường hợp không được
điều trị có thể gây tổn thương mất móng và nhiều móng còn bị ảnh hưởng nhiều đến chức
năng và thẩm mỹ.
6. PHÒNG BỆNH
- Theo dõi và quản lý tốt bệnh nhân trong quá trình điều trị
- Vệ sinh tay chân và móng đúng cách
- Loại bỏ các yếu tố nguy cơ.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1-
Baran R, Faergemann J, Hay RJ (2007). "Superficial white onychomycosis--a
syndrome with different fungal causes and paths of infection". J. Am. Acad.
Dermatol. 57 (5): 879–82.
2-
Baran R, Sigurgeirsson B, Berker DD et al. (2007). "A multicentre,
randomized, controlled study of the efficacy, safety and cost-effectiveness of a
combination therapy with amorolfine nail lacquer and or
3-
.al terbinafine compared with oral terbinafine alone for the treatment of
onychomycosis with matrix involvement". British Journal of Dermatology 157 (1):
149–57.
Burzykowski, T.; Molenberghs, G.; Abeck, D.; Haneke, E.; Hay, R.;