Tiểu luận vai trò và tác dụng của công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở VN - Pdf 37

Vai trò và tác dụng của công tác quản trị tài chính trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam
mở đầu
Sau 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới,thực hiện mở cửa nền kinh
tế,chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự
định hớng của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa,bộ mặt kinh tế xã hội
Việt nam đã có nhiều khởi sắc.Đóng góp vào thành tựu chung đó có một phần
không nhỏ của hệ thống các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Với việc ban hành Luật
công ty và Luật doanh nghiệp t nhân năm 1990,sự tồn tại của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở Việt nam đã chính thức đợc thừa nhận với t cách là một thực thể
kinh tế,một tế bào của nền kinh tế quốc dân.Đặc biệt,gần đây nhất,tại kỳ họp thứ
6 quốc hội khoa IX ngày 12 tháng 6 năm1999 đã thông qua Luật doanh
nghiệp,thay thế cho Luật công ty và Luật doanh nghiệp t nhân trớc đây,tạo thêm
nhiều đIều kiện thông thoáng hơn cho các doanh nghiệp Việt nam nói chung và
doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng.Tuy nhiên,bên cạnh những lợi thế của
mình,các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn
khiến cho loại hình doanh nghiệp này cha thể phát huy đợc hết tiềm năng vốn có
của nó.Chính vì vậy,xét trên tầm vĩ mô,việc nhà nớc nghiên cứu,ban hành chính
sách,pháp luật và các biện pháp cụ thể để hỗ trợ sự phát triển của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là một việc làm cần thiết nhằm tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng góp nhiều hơn nữa cho nền kinh tế Việt nam.Bên cạnh
đó,về phía các doanh nghiệp cũng cần phải nỗ lực hơn nữa về mọi mặt để tự hoàn
thiện mình và vơn lên giành thắng lợi trong cạnh tranh,đáp ứng xu thế hội nhập
của nền kinh tế thế giới.
Đề tài này trình bày một số vấn đề cơ bản về công tác quản trị tài chính
trong doanh nghiệp vừa và nhỏ,thông qua đó làm nổi bật những vai trò và tác
dụng của công tác này trong doanh nghiệp,nhằm làm cho các nhà quản trị,các
chủ sở hữu doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của hoạt động
này,từ đó có các biện pháp chủ dộng và quản trị có hiệu quả hơn hoạt động tài
chính,góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình.Vì khả năng
tài chính hạn hẹp là một trong những khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp

trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp vừa và
nhỏ nói riêng.
"Hoạt động tài chính là quá trình tìm tòi,nghiên cứu các nguồn lực nhằm
1

Quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ - PTS Vũ Duy Hào.NXB Thống kê - Hà nội 1998 - Tr 5


biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực trong một khoảng thời gian đủ dài trong
tơng lai.Đó là quá trình dự toán vốn đầu t và quyết định đầu t dài hạn;phân
tích,đánh giá rủi ro ảnh hởng tới qui môvà thời hạn các dòng tiền trong tơng
lai."(2)
Hoạt động tài chính doanh nghiệp cũng có mục đích giống nh các hoạt
động khác của doanh nghiệp đều nhằm đạt đợc các mục tiêu chung của doanh
nghiệp.Trong doanh nghiệp vừa và nhỏ,do đặc điểm về kinh tế,kỹ thuật,tổ chức
và quản lý có những nét đặc thù so với doanh nghiệp lớn nên quản lý tài chính
doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có những nét riêng biệt.
Có thể khái quát hoạt động tài chính doanh nghiệp theo sơ đồ sau:(hình 1)
Phân tích sơ đồ ở hình 1 có thể thấy hoạt động tài chính doanh nghiệp bao
gồm các dòng và các dự trữ tài chính.Quan hệ giữa các dòng và các dự trữ tài
chính là nền tảng của hoạt động tài chính doanh nghiệp.Sự chuyển hoá không
ngừng giữa các dòng và các dự trữ tài chính đợc thể hiện trong các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ,điều kiện tiền đề để các doanh nghiệp
có thể tiến hành đợc các hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu đặt ra là phải
có một số lợng vốn nhất định.Muốn có vốn,doanh nghiệp cần phải tìm đợc cho
mình các nguồn tài trợ phù hợp.Và khi đã có vốn,doanh nghiệp sẽ tiến hành ký
kết các hợp đồng mua sắm nguyên vật liệu,đầu t trang thiết cần thiết để tiến hành
hoạt động theo chơng trình kế hoạch đã vạch ra.Tại một thời điểm nhất định,tổng
tài sản và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đợc thể hiện và phản ánh ở hai bên

sự thay đổi giá

Chi
phí
Sản
xuất

Giá
Thành
Sản
xuất

Giá
vốn
hàng
bán

Chi
phí
hoạt
động
kinh
doanh
Gía
thành
tiêu
thụ

Thuế


doanh đã chọn,với khả năng của doanh nghiệp?
2.
Nguồn vốn tài trợ đợc huy động ở đâu,vào thời điểm nào,với cơ cấu
vốn nh thế nào là tối u và chi phí vốn thấp nhất?
3.
Quản lý các hoạt động tài chính ngắn hạn nh thế nào để đa ra các
quyết định thu chi phù hơp ?
4.

Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc sử dụng nh thế nào?

5.
Phân tích,đánh giá,kiểm tra các hoạt động tài chính nh thế nào để
thớng xuyên đảm bảo trạng thái cân bằng tài chính?
Những câu hỏi trên đây cha phải là tất cả mọi nội dung của hoạt động tài
chính doanh nghiệp,nhng đó là những câu hỏi quan trọng nhất liên tới cách thức
tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp .
3.Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp :
Cũng nh các hoạt động quản trị doanh nghiệp khác,quản trị hoạt động tài
chính doanh nghiệp nhằm đa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu quản trị tài
chính và mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Quản trị tài chính có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động quản trị
doanh nghiệp khác và giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản trị doanh
nghiệp.Hầu hết các quyết định quản trị khác đều dựa trên cơ sở các kết luận có đợc từ những đánh giá về mặt tài chính.
3.1.Bộ máy quản trị tài chính doanh nghiệp
Các quyết định quản trị tài chính do bộ máy quản trị tài chính doanh
nghiệp đa ra.Sơ đồ sau khái quát bộ máy quản trị tài chính doanh nghiệp(hình 2)
Sơ đồ này cho thấy vai trò trung tâm của quản trị tài chính trong quản trị



2. Sử dụng tiết kiệm,có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh
3. Chính sách phân phối
4. Phân tích tài chính và hoạch định tài chính
3.3.Chức năng của quản trị tài chính doanh nghiệp
Thông qua việc giải quyết các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp
với môi trờng kinh doanh,giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu các yếu tố đầu
vào,xác định khả năng cung ứng các sản phẩm(hàng hoá và dịch vụ)đầu ra;tạo
điều kiện cho doanh nghiệp chủ động huy động đủ,kịp thời nguồn vốn phục vụ
kinh doanh và sử dụng linh hoạt các công cụ huy động vốn;xác định chĩnh xác
giá trị của doanh nghiệp trên thơng trờng,nhằm thúc đẩy doanh nghiệp không
ngừng hoàn thiện các phơng thức kinh doanh để đạt hiệu quả cao hơn.Nh
vậy,quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp có chức năng cơ bản là huy động
và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất


kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
3.4.Nhiệm vụ của quản trị tài chính doanh nghiệp
Với những chức năng nh trên,quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp có
3 nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Phân tích tài chính và hoạch định tài chính :
Thực hiện nhiệm vụ này,quản trị hoạt động tài chính thờng xuyên tiến hành
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu thích
hợp.Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính và các phân tích cũng nh dự báo
cần thiết khác,quản trị hoạt động tài chính tiến hành lập các dự án đầu t,các
kế hoạch ngân sách dài hạn,trung hạn và ngắn hạn.3
2. Xác định các thời điểm doanh nghiệp cần vốn:
Để thực hiện nhiệm vụ này,quản trị hoạt động tài chính phải trả lời đợc
chính xác các câu hỏi:khi nào cần vốn?cần vốn cho hoạt động gì?cần bao
nhiêu vốn?
3. Tìm các nguồn cung ứng vốn thích hợp:

chi phí,thực hiện tái sản xuất và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Căn cứ vào nguồn hình thành,thu nhập của doanh nghiệp đợc chia làm 3
loại:
-Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
-Thu nhập từ hoạt động tài chính
-Thu nhập từ các hoạt động bất thờng khác
Trong đó thu nhập từ hoạt động kinh doanh(mà chủ yếu là doanh thu bán
hàng) là nguồn thu chính của doanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm :
-Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về vật chất
và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.Đó là các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để đạt đợc mục tiêu kinh doanh.
-Chi phí lu thông sản phẩm:
Trong sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trờng,việc tiêu thụ sản phẩm là hết
sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.Khối lợng sản phẩm tiêu thụ có
ảnh hởng quyết định tới qui mô kinh doanh của doanh nghiệp.Để thực hiện
việc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất
định.Những chi phí này bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến việc tiêu thụ
sản phẩm(chi phi đóng gói,bao bì,vận chuyển,bảo quản,...)và chi phí
Marketing(chi phí điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trờng,chi phí quảng
cáo,...)


-Giá thành sản phẩm:
Nghiên cứu chi phí sản xuất cha cho ta biết lợng chi phí cần thiết cho việc
hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định là bao
nhiêu.Do vậy cần tiến hành xác định giá thành sản phẩm.

5.2.Quản lý ngân quĩ doanh nghiệp
Nghiên cứu ngân quỹ doanh nghiệp xác định các luồng tiền vào,ra,các
khoản phải thu,phải trả phát sinh trong kỳ;lập kế hoạch tài chính ngắn
hạn,dự báo các luồng thu,chi bằng tiền phát sinh trong kỳ,dự đoán nhu cầu
và khả năng tiền mặt để chủ động trong đầu t hoặc tìm nguồn tài trợ.
Quản lý ngân quĩ doanh nghiệp bao gồm quản lý việc thu ngân quỹ,chi ngân
quỹ và cân đối ngân quỹ doanh nghiệp.
5.3.Dự báo nhu cầu tài chính ngắn hạn
Dự báo tài chính là một nội dung của kế hoạch hoá tài chính.Trong thực tiễn
quản lý tài chính,doanh nghiệp luôn nảy sinh nhu cầu dự báo tài chính để
phục vụ cho việc lập các kế hoạch tài chính.Thị trờng luôn biến động và sự
biến động đó có lúc tuân theo những quy luật nhất định,có lúc lại không
tuân theo qui luật nào cả,vì vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn có dự
tính,ớc tínhđể chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Nhu cầu về
vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nên quản trị tài chính doanh nghiệp phải tiến hành dự báo nhu
cầu tài chính để có kế hoạch phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh.Có
nh vậy quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp mới đảm bảo thực hiện đợc chức năng,nhiệm vụ của mình.
6.Quản trị tài chính dài hạn
6.1.Các yếu tố ảnh hởng đến quản trị tài chính dài hạn
1.Giá trị theo thời gian của tiền
Giá trị theo thời gian của tiền là nhân tố quan trọng ảnh hởng tới quản trị tài
chính dài hạn.Do tiền có giá trị theo thời gian nên trong quản trị tài chính
dài hạn các doanh nghiệp phải tiến hành tínhvà phân tích luồng tiền chiết
khấu.Để làm đợc việc này,các nhà quản trị tài chính phải lựa chọn một lãi
suất chiết khấu và dựa vào lãi suất này để tính,qui đổi giá trị của tiền ở
những thời điểm khác nhau về giá trị hiện tại hoặc giá trị tơng lai nhằm đánh
giá chính xác hiệu quả kinh tế của vốn đầu t.
Giá trị tơng lai của tiền:
+)Kí hiệu chung:


(4)

Giá trị hiện tại của tiền:
Tính giá trị hiện tại của tiền tức là tiến hành qui đổi vốn đầu t và thu nhập
ròng ở các thời điểm khác nhau trong tơng lai về cùng thời điểm hiện tại theo
một lãi suất chiết khấu để có thể tính toán chính xác hiệu quả đầu t.
+)Giá trị hiện tại của một khoản tiền:
Công thức: PV = FVn/(1+i)n

(5)

+)Giá trị hiện tại của dòng tiền đều xuất hiện vào cuối năm:
Công thức : PVA = CF.[1/(1+i)]t

(6)

+)Giá trị hiện tại của dòng tiền đều xuất hiện vào đầu năm:
Công thức : PVAn = CF.[1/i + 1/i(1+i)n].(1+i) (7)
+)Giá trị hiện tại dòng tiền tệ biến thiên:
Công thức : PVAn = CFt.[1/(1+i)]t

(8)

Ưng dụng giá trị theo thời gian của tiền trong quản trị tài chính dài hạn:
1. Tìm lãi suất để quyết định đâu t,tài trợ:
Từ công thức (1) suy ra : n

( FV


Chi phí vốn bao gồm chi phí các khoản nợ trớc và sau thuế,chi phí cổ phiếu
u tiên,chi phí cổ phiếu thờng thông qua lợi nhuận giữ lại và phát hành cổ phiếu
thờng mới.
Nghiên cứu chi phí vốn nhằm mục đích tìm ra các nguồn vốn đáp ứng đợc
yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí thấp nhất.
6.2.Hoạch định và quản trị dự án đầu t
1. Khái niệm dự án đầu t :
Dự án đầu t là việc nghiên cứu và đề xuất tổng hợp một hệ thống các luận
chứng khả thi về các giải pháp sử dụng tài nguyên vào một hoạt động sản xuất


kinh doanh phù hợp với các điều kiện nhất định nhằm thu đợc các lợi ích kinh tếxã hội xác định"4
2. Chu kỳ dự án đầu t
Chu kỳ dự án đầu t gồm 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1 : Giai đoạn chuẩn bị
-Nghiên cứu thị trờng,hình thành ý tởng dự
-Thẩm định sơ bộ,sàng lọc ý tởng
-Nghiên cứu tiền khả thi,thẩm định tiền khả thi
-Nghiên cứu khả thi,thẩm định khả thi
-Thiết kế chi tiết và xác định vấn đề tài chính dự án,thẩm định chi tiết
dự án
-Huy động vốn và chuẩn bị triển khai dự án
Giai đoạn 2 : Giai đoạn triển khai thực hiện
-Thực hiện các công việc nh kế hoạch đã đặt ra,từ việc khởi động dự
án,thành lập bộ máy quản lý dự án,tuyển dụng nhân sự,thành lập văn phòng,mua
sắm trang bị,mở tài khoản dự án,thực hiện các hoạt động biến đổi các nguồn lực
đầu vào thành đầu ra của dự án
-Kiểm tra,giám sát,đánh giá dự án đầu t
Giai đoạn 3 : Giai đoạn kết thúc dự án và phát triển dự án mới
-Hội nghị đánh giá kết thúc dự án

Là việc xác định số lợng,giá trị từng loại tài sản cố địnhvà tài sản lu động
cần thiết,hợp lý.
7.Phân tích tài chính doanh nghiệp
7.1.Khái niệm:
"Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm,phơng pháp và công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản
lý doanh nghiệp,nhằm đánh giá tình hình tài chính,khả năng và tiềm lực của
doanh nghiệp,giúp ngời xủ dụng thông tin đa ra các quyết định tài chính,quyết
định quản lý phù hợp"5
7.2.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm:
+)Đánh giá khái quát tình hình tài chính
+)Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
+)Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả tài sản lu động
+) Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả tài sản cố định
+)Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
7.3.Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải sử dụng rất
nhiều tài liệu khác nhau,trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính,gồm các báo
cáo tài chính sau:
-Bảng cân đối kế toán(còn gọi là bảng tổng kết tài sản)
-Báo cáo kết quả kinh doanh
-Báo cáo lu chuyển tiền tệ
7.4.Các bớc tiến hành trong phân tích tài chính
+)Thu thập thông tin:
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Trên thực tế,đó là
việc phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp-bao gồm:bảng cân đối kế
5


của tài sản
= Lợi nhuận sau thuế +Tiền lãi phải trả /Vốn chủ sở hữu
-Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
*Nhóm chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận:
-Thu nhập cổ phần = Lợi nhuận sau thuế/Số lợng cổ phiếu thơng
-Cổ tức = Lợi nhuận đem chia/Số lợng cổ phiếu thờng
-Tỉ lệ trả cổ tức =Cổ tức /Thu nhập cổ phiếu
=Lãi đem chia /Lãi sau thuế
Sau khi đã xác định các chỉ tiêu và tỉ lệ tài chính chủ yếu,bớc tiếp theo là lựa
chọn,sắp xếp các chỉ tiêu phù hợp với mục đích nghiên cứu và lập ra các bảng để
so sánh và đánh giá.

6

Quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ -PTS Vũ Duy Hào.NXB Thống kê-Hà nội 1998 Tr 66,67,68


Phần 2:

Vai trò và tác dụng của công tác quản trị tài
chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam
1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng ở Việt nam
Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc khẳng định cả về mặt lý
thuyết và thực tế.Trong nền kinh tế thị trờng ở nhiều quốc gia trên thế giới,doanh
nghiệp vừa và nhỏ có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện các
mục tiêu phát triển nền kinh tế đất nớc,thông qua việc cung cấp một khối lợng
lớn và đa dạng các sản phẩm hàng hoá,dịch vụ,cũng nh tạo việc làm cho ngời lao
động và đóng góp quan trọng vào ngân sách nhà nớc.
ở Việt nam,vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc pháp luật chính thức
thừa nhận từ khi luật doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp t nhân đợc ban hành

2.Thực trạng tài chính và quản trị tài chính trong doanh nghiệp vừa và
nhỏ Việt nam
Nh trên đã trình bày,doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số lợng lớn trong tổng
số doanh nghiệp ở Việt nam và chủ yếu là các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài
quốc doanh;chúng tồn tại đới nhiều hình thức phong phú,trong đó chủ yếu là
Doanh nghiệp t nhân,Công ty trách nhiệm hữu hạn,Công ty cổ phần và Hợp tác
xã.Bảng số liệu sau đây cho thấy số lợng,qui mô vốn và cả xu phát triển của các
loại hình doanh nghiệp mới đợc thành lập trong giai đoạn từ năm 1991 đến
năm1997(bảng 2.1):
Theo số liệu bảng 2.1,trong khoảng thời gian từ năm 1991 đến năm1997,tức
là sau khi Luật công ty và Luật doanh nghiệp nhà nớc đợc ban hành và có hiệu
lực,có tới gần 41.000 doanh nghiệp đợc thành lập.Trong đó chủ yếu là hai loại
hình doanh nghiệp t nhân(gần 24.000 doanh nghiệp,chiếm 58.93%)và công ty
trách nhiệm hữu hạn(gần 10.000 doanh nghiệp,chiếm 24.45%).Cùng với sự gia
tăng về số lợng doanh nghiệp qua các năm thì tổng số vốn cũng ngày một lớn
hơn.Số liệu về quy mô vốn trung bình của các doanh nghiệp mới thành lập đợc
cho ở bảng 2.2

Năm

Tổng

Số lợng
1991
109
1992 5.170
1993 10.670

Vốn(Tr
đồng)

1995

6.592

31.925.856

4.076

830.892

2.047

1996

6.172

20.899.686

3.696

659.893

1.753

1997

4.227

8.630.623


9
1.658.29
0
1.433.79
1
1.098.43
8
9.107.14
3

Công ty cổ phần

Doanh nghiệp nhà
nớc
Số lVốn(Tr
ợng
đồng)

Số lợng
4
56
40

Vốn(Tr
đồng)
78.600
929.456
569.015

1.192


229.066

584

6.825.916

221

3.837.22
5

6.511 103.285.256


Bảng 2.1-Số lợng và vốn của doanh nghiệp mới thành lập
Năm

Tổng

1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
Tổng thể

1.080,73

919,17

Công ty cổ
phần
19.650,00
16.526,00
14.225,38
49.629,56
11.492,17
10.977,51
10.412,09
17.525,90

Doanh nghiệp
nhà nớc
4.359,31
9.070,17
40.103,46
66.895,05
26.865,34
11.688,26
15.863,256

Bảng 2.2:Qui mô vốn trung bình của các loại hình doanh nghiệp
Nh vậy,qui mô vốn trung bình của một doanh nghiệp t nhân vào khoảng hơn
184 triệu Đồng(=4.408.731Tr Đồng/23.877Doanh nghiệp),chỉ bằng 1,16%vốn trung bình
của một doanh nghiệp nhà nớc;qui mô vốn trung bình của một công ty trách
nhiệm hữu hạn khoảng hơn 900 Tr Đồng(=9.107.143 Tr Đồng/9.908Doanh nghiệp),bằng
5,79%vốn trung bình của một doanh nghiệp nhà nớc.Qui mô vốn nhỏ bé của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ nh nêu trên cũng là một điêu dễ hiểu vì ở Việt nam,một

Thứ t,là vay vốn của ngân hàng.Vay vốn từ ngân hàng cũng là một trong
những cách huy động tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ.Tuy nhiên trên thực
tế có rất ít chủ doanh nghiệp sử dụng vốn từ nguồn này(chỉ có khoảng39-40%số
chủ doanh nghiệp có yêu cầu đợc vay vôn từ nguồn này8).Điều này cũng hoàn
toàn dễ hiẻu vì hiện nay để có thể vay đợc vốn từ ngân hàng các doanh nghiệp
vừa và nhỏ phải trải qua nhiều thủ tục phiền hà,đòi hỏi thủ tục thế chấp chặt
chẽ,rồi luận chứngcụ thể về phơng án kinh doanh...trong khi đó,điều kiện về cơ
sở vật chất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu hết còn yếu kém khó có thể đáp
ứng đợc yêu cầu thế chấp để có thể vay đợc số vốn cần thiết.Hơn nữa,lãi suất vẫn
cha khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn và nhà nớc vẫn cha có đợc những chính sách hỗ trợ thoả đáng về tài chính cho loại hình doanh nghiệp
này.
Thứ năm,là nguồn vốn có đợc từ các đối tác kinh doanh.Trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp trong một môi trờng kinh doanh đa dạng,các doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng có thể là đối thủ của
nhau,nhng cũng có thể là những đối tác làm ăn tin cậy của nhau.Các hình thức
nh mùa bán trả chậm,hàng đổi hàng hay liên doanh liên kết ...giữa các đối tác
cũng trở thành nguồn hình thành,huy động vốn cho các doanh nghiệp.Điều này
rất dễ thực hiện đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì một trong những u thế
lớn của loại hình doanh nghiệp này là rất dễ dàng phát huy bản chất của chế độ
hợp tác sản xuất,liên doanh liên kết.
Nh vậy,khác với các doanh nghiệp nhà nớc,doanh nghiệp vừa và nhỏ không
đợc sự hỗ trợ của ngân sách nhà nớc về mặt tài chính,những ngời sáng lâp ra
doanh nghiệp phải tự tìm nguồn tài chính để đảm bảo hoạt động cho doanh
nghiệp mình.Những nguồn vốn huy động đợc sẽ là đủ cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ hoạt động có hiệu quả,vấn đề ở chỗ những ngời chủ doanh nghiệp phải
xác định đợc qui mô kinh doanh phù hợp với khả năng tài chính và thực hiện tốt
công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp mình.
Có lẽ quản trị tài chính vẫn còn là một lĩnh vực hoạt động khá mới mẻ đối
8



Tổng số

Giá trị
TSCĐtheo
nguyên giá
trên doanh
thu
0.381

Giá trị nhà
xởng trên
doanh thu
0.098

Giá trị
máy móc
thiết bị
trên doanh
thu
0.234

Thực hiện
vốn
ĐTXDCBtrê
n doanh thu

Tổng
nguồn vốn
trên doanh

0.050
0.876
0.431
0.220
0.090
0.111
0.034
0.346
0.126
0.298
0.089
0.188
0.010
0.358
0.065
0.197
0.099
0.088
0.018
0.287
0.045
0.224
0.102
0.097
0.010
1.395
0.603
0.188
0.074
0.103

33
10
4.CT Cổ phần
40
94
26
20
155
140
5.CT TNHH
33
68
68
37
41
34
Nguồn:Một số chỉ tiêu về qui mô vốn và hiệu quả của 1,9 triệucơ sở sản xuất kinh doanh
trên lãnh thổ Việt nam,Tổng cục thống kê,Nhà xuất bản thống kê,Hà nội-1997.Bảng 28,Tr
176-1997.

Bảng2.3-Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của các doanh nghiệp vốn
đầu t trong nớc.
Phân tích bảng này cho thấy,xét về mặt sử dụng vốn vay nói riêng và sử
dụng tổng nguồn vốn nói chung thì các doanh nghiệp nhà nớc địa phơng(DNNN
ĐP)và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh(chủ yếu là doanh nghiệp vừa và
nhỏ)nhìn chung đạt hiệu quả cao hơn so với doanh nghiệp nhà nớc trung ơng.Cụ
thể phân tích hai chỉ tiêu "tổng nguồn vốn trên doanh thu"và chỉ tiêu"vốn vay
trên doanh thu"ta thấy:để tạo ra một đồng doanh thu,các doanh nghiệp nhà nớc
trung ơng phải đầu t 0.876đồng vốn,trong khi đó các doanh nghiệp nhà nớc địa
phơng chỉ phải đầu t 0.346đồng(bằng 40%),các doanh nghiệp tập thể(hợp tác xã)

nhỏ;vấn đề vay vốn của ngân hàng cũng gặp khó khăn do cơ chế,chính sách cha
thuận lợi và thủ tục còn phiền hà;mặt khác,do còn thiếu những cán bộ quản trị tài
chính có năng lực.
Thứ hai,công tác quản trị tài chính cha thật sự đợc đặt đúng vị trí của nó
trong quản trị doanh nghiệp do nhận thức về tầm quan trọng của một số nhà quản
trị về công tác này cha đợc đầy đủ,dẫn đến việc thực hiện cha đồng bộ,cha phát
huy đợc hết vai trò trung tâm và tác dụng tích cực của quản trị tài chính trong
quản trị doanh nghiệp.Chính vì vậy mà hiệu quả hoạt động tài chính và quản trị
tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ cha cao làm giảm hiệu quả chung của
toàn doanh nghiệp.


Phần 3:
Một số kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện
hơn nữa công tác quản trị tài chính trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam
1.Về phía nhà nớc
Thứ nhất,sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật,tạo hành lang pháp lý thuận lợi
và "sân chơi"bình đẳng cho các doanh nghiệp và vừa và nhỏ;tránh để các doanh
nghiệp vừa và nhỏ phải chịu thiệt thòi khi "chơi chung một sân" với các doanh
nghiệp lớn.
Thứ hai,có chế đô đãi ngộ và u tiên hợp lý cho sự phát triển của loại hình
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vai trò tích cực của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc khẳng định cả về mặt
lý luận và thực tiễn ở nhiều nớc trên thế giới cũng nh ở Việt nam thời gian
qua.Các nhà hoạch định chính sách cần nhận thức rõ hơn về những vai trò to lớn
và tác dụng tích cực của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tham gia giải quyết
các vấn đề xã hội nh tạo việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động,đóng góp
một phần không nhỏ vào ngân sách quốc gia,...Đồng thời cũng cần làm thay đổi
nhận thức của ngời dân về vị trí thực sự của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong xã

phải có đội ngũ nhà quản trị doanh nghiệp vừa có kiến thức tổng hợp về các lĩnh
vực kinh doanh của doanh nghiệp,vừa có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mình
phụ trách.
Mọi hoạt động quản trị doanh nghiệp suy cho cùng đều là quản trị con ngời.
Trên đây là một số kiến nghị giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao
hơn nữa hiệu quả quản trị tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung.Đây chỉ là những giải pháp mang tính tổng
quát,khi áp dụng còn tuỳ thuộc tình hình cụ thể của doanh nghiệp thì mới đa ra
đợc giải pháp cụ thể.

Kết luận
Quản trị tài chính doanh nghiệp giữ vị trí trung tâm trong quản trị doanh
nghiệp,đồng thời là một lĩnh vực hoạt động rộng,phức tạp và có thể nói là còn
khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp Việt nam hiện nay.Trên thực tế có nhiều
doanh nghiệp đã thực hiện rất tốt công tác này đem lại hiệu quả tích cực cho sự
phát triển của doanh nghiệp,nhng cũng có không ít doanh nghiệp cha nhận thức
đợc tầm quan trọng của quản trị tài chính trong quản trị doanh nghiệp.Chính vì
vậy,đặt ra yêu cầu khách quan là phải có những công trình nghiên cứu đợc công
bố rộng rãi về những vai trò và tác dụng của quản trị tài chính doanh nghiệp
nhằm giúp các chủ doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về vấn đề này,từ đó có đợc
những biện pháp tích cực để cải thiện chất lợng công tác quản trị tài chính,nâng
cao hiệu quả hoạt động mọi mặt của toàn doanh nghiệp.
Trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế đất nớc hiện nay,vai trò
và những đóng góp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày càng đợc khẳng
định và coi trọng.Sự phát triển bền vững và hiệu quả của mỗi doanh nghiệp
không chỉ mang lại lợi ích cho chủ doanh nghiệp,cho ngời lao động mà còn góp
phần nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội chung trong sự nghiệp xây dựng đất n-


ớc.Bên cạnh những u ái mà nhà nớc và xã hội dành cho,mỗi doanh nghiệp hãy tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status