CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY DỆT 8_3 - Pdf 69

Công tác Quản trị tài chính trong công ty dệt
8_3
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra các quyết định tài
chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt đợc mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp , đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh
nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Trong hoạt động kinh doanh, có nhiều vấn đề tài chính nảy sinh đòi hỏi các
nhà quản trị tài chính phải đa ra đợc những quyết định tài chính đúng đắn và tổ
chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, có nh vậy Công
ty mới đứng vững và phát triển. Các quyết định tài chính có nhiều loại, có những
quyết định thuộc về chiến lợc phát triển tài chính Công ty. Chẳng hạn các quyết
định đầu t dài hạn để đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất của Công ty; các quyết
định mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh; các quyết định tham gia
liên doanh liên kết hoặc huy động vốnCác quyết định chiến lợc trong hoạt động
tài chính thờng có ảnh hởng rất lớn, lâu dài đến sự phát triển và khả năng cạnh
tranh của Công ty trong tơng lai.
Để các quyết định tài chính có tính khả thi và hiệu quả cao đòi hỏi nó phải
đợc lựa chọn trên cơ sở phân tích, đánh giá cân nhắc kỹ về mặt tài chính.
I. quản trị vốn cố định, vốn lu động
1. Vốn cố định
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt
các tài sản cố định của Công ty đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu
t ứng trớc để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình hay vô
hình đợc gọi là vốn cố định của Công ty. Đó là số vốn đầu t ứng
trớc vì số vốn này nếu đợc sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, Công ty sẽ
thu hồi lại đợc sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình.
Là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy
mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô củaTSCĐ, ảnh hởng rất lớn
đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của
Công ty. Sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh đợc thể
hiện nh sau:

2000 140.291 30.041 20,4 110.250 79,6
2001 152.886 31.953 20,9 120.933 79,1
Qua biểu trên ta thấy giá trị máy móc thiết bị của Công ty chiếm một tỷ lệ rất
lớn, khoảng gần 80% tổng tài sản cố định. Đây là điều kiện tốt vì Công ty có thể
khai thác tài sản cố định có hiệu quả hơn. Để trang bị hiện đại hoá dây chuyền sản
xuất, Công ty đã nhập thêm nhiều máy mới của Thuỵ Sĩ, Nhật Bản ... mà đặc biệt
là trong 2/2001, Công ty đã khánh thành xí nghiệp may với gần 500 máy móc
thiết bị các loại. Đó là một phần trong chơng trình mục tiêu của Tổng Công ty Dệt
may Việt Nam nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu của Công ty. Trong thời gian tới,
Công ty còn tiếp tục nhập thêm một số thiết bị khác phục vụ cho sản xuất đáp ứng
nhu cầu thị trờng ngày càng mở rộng của Công ty.
2. Vốn lu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động các Công ty còn
cần có các đối tợng lao động. Khác với các t liệu lao động, các đối tợng lao động
(nh nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc dịch
chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là
các TSLĐ, còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của Công ty. Trong các
Công ty ngời ta thờng chia TSLĐ thành hai loại : TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu
thông. TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu; phụ tùng thay thế,
bán thành phẩm, sản phẩm dở dangđang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc sản
xuất, chế biến. Còn TSLĐ lu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu
thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ
kết chuyển, chi phí trả trớcTrong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sản
xuất và TSLĐ lu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để hình thành các TSLĐ sản
xuất và TSLĐ lu thông, các Công ty phải bỏ ra một số vốn đầu t ban đầu nhất
định. Vì vậy, cũng có thể nói vốn lu động của Công ty là số vốn tiền tệ ứng trớc để

vay tín dụng dài hạn cũng là nguồn tài chính quan trọng của Công ty, chiếm trên
50% tổng số nguồn vốn của toàn Công ty. Ngoài nguồn tài trợ dài hạn Công ty
còn huy động các nguồn tài trợ ngắn hạn. Công ty không huy động vốn bằng
cách phát hành cổ phiếu hay trái phiếu Công ty.
Biểu 20: Nguồn tài trợ của Công ty
Đơn vị : Trđ
Nội dung Năm 2000 Năm 2001
Vốn vay dài hạn
71.127 108.377
Vốn vay ngắn hạn
81.180 70.213
III. Doanh thu, lợi nhuận
1. Doanh thu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để tạo ra đợc sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ các Công ty phải dùng tiền để mua sắm nguyên nhiên vật liệu công cụ
dụng cụđể tiến hành sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, tiến hành
tiêu thụ và thực hiện các dịch vụ bán hàng và thu tiền về, tạo nên doanh thu của
Công ty. Ngoài phần doanh thu do tiêu thụ những sản phẩm do Công ty sản xuất
ra, còn bao gồm những khoản doanh thu do các hoạt động khác mang lại. Từ góc
độ của Công ty xem xét, có thể thấy rằng doanh thu của Công ty là toàn bộ các
khoản tiền thu đợc từ các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác mang lại.
Doanh thu của Công ty có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của
Công ty. Doanh thu là nguồn tài trợ chính quan trọng để đảm bảo trang trải các
khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho Công ty có thể tái sản xuất giản
đơn cũng nh tái sản xuất mở rộng; là nguồn để các Công ty có thể thực hiện các
nghĩa vụ với nhà nớc nh nộp các khoản thuế theo quy định.
2. Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của
Công ty. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lợng và chất lợng hoạt động của Công ty,

Trong đó : Tst : tỷ suất lợi nhuận doanh thu
P : Lợi nhuận
P
=
X
100%
T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status