Quản trị tài chính trong công ty dệt vải công nghiệp hà nội - Pdf 99

Lời mở đầu
Trong cơ chế kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, mọi doanh
nghiệp phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều này
đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không còn cách nào
khác phải biết đổi mới cho phù hợp từ việc nghiên cứu xem sản xuất cái gì, sản
xuất nh thế nào đến việc tổ chức điều hành sản xuất ra sao để với chi phí thấp
nhất sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lợng đáp ứng đợc nhu cầu của ngời
tiêu dùng. Đứng trớc thực tế nh vậy Hacatex cũng không ngừng vận động luôn
bám sát để nắm bắt sự thay đổi của thị trờng, mạnh dạn áp dụng những thành
tựu của khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất, tổ chức điều chỉnh lại cơ cấu
lao động, tác phong làm việc công nghiệp trong công ty Với mục tiêu chất l -
ợng sản phẩm đặt lên hàng đầu, sản phẩm của HACATEX dù còn mới mẻ nhng
đã nhanh chóng đợc thị trờng nội địa chấp nhận và trong tơng lai không xa sản
phẩm của công ty sẽ vơn ra thị trờng khu vực và thế giới.
1
Phần I:
khái quát về cônG ty dệt vải công nghiệp hà nội
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dệt vải công nghiệp Hà
Nội.
Năm 1967 trong giai đoạn Miền Bắc đang chịu ảnh hởng nặng nề bởi
cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, một nhà máy dệt chăn thuộc Liên
hiệp dệt Nam Định đã sơ tán lên Hà Nội và tạo cơ sở xản xuất chăn chiên tại xã
Vĩnh Tuy huyện Thanh Trì - Hà Nội.
Bớc khởi đầu này nhà máy gặp không ít khó khăn nh quy trình công
nghệ thủ công lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ ngèo nàn, hơn nữa trớc kia nhà
máy tận dụng nguồn nguyên liệu từ phế liệu bông sợi rối của Liên hiệp dệt
Nam Định thì bây giờ để có nguyên liệu đảm bảo tiếp tục sản xuất nhà máy
phải thu mua nguyên liệu từ nhiều nguồn khác nhau nh Dệt 8-3, Dệt Kim đông
xuân nh ng nguồn nguyên liệu này cũng đợc cung cấp thất thờng không đều
đặn. Chính vì vậy mà trong thời gian này nhà máy liên tục làm ăn thua lỗ và

2
vải bạt các loại. Song song với việc
sản xuất nhà máy tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng nh: văn phòng,
nhà xởng, kho bãi, khuôn viên trong nhà máy cùng với việc không
ngừng đầu t thêm máy móc thiết bị tạo điều kiện và môi trờng làm
việc tốt hơn cho công nhân. Đây có thể coi là thời kỳ tăng trởng của
nhà máy.
Trớc thực trạng đất nớc vào giữa thập kỷ 1980 đầy những khó khăn
gay gắt và phức tạp đã đặt ra một yêu cầu khách quan, bức xúc có ý
nghĩa sống còn với nền kinh tế nớc nhà. Đại hội lần thứ VI của Đảng
đã có sự đổi mới về t duy kinh tế, cụ thể là trong chỉ thị số 10 của Bộ
Chính Trị đã nêu rõ: xoá bỏ cơ chế hành chính bao cấp chuyển sang
nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần, tự do kinh doanh, tự do cạnh
tranh dới sự quản lý của Nhà nớc.
Vào những năm cuối thập kỷ 80 và đầu thập kỷ 90 tình hình trên thế
giới cũng hết sức phức tạp, sự khủng hoảng chính trị ở Đông Âu và
3
nhất là sau khi Liên Bang Xô Viết tan rã đã ảnh hởng trực tiếp đến
nền chính trị và kinh tế Việt Nam, các yếu tố đầu vào bị hạn chế nh
vốn, nguyên liệu , các sản phẩm đầu ra bị thu hẹp thị tr ờng tiêu thụ
truyền thống.
Trớc những thực tế nh vậy đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam
không ít những cơ hội phát triển nhng cũng đầy những khó khăn và
thử thách, nó đòi hỏi phải có sự thay đổi để thích ứng với một thời
cuộc mới.
Trong bối cảnh nh vậy, để bóc tách khỏi sự bao cấp của Nhà nớc, tự
chủ trong việc sản xuất và kinh doanh nhà máy đã đề ra hàng loạt các
giải pháp nh: tinh giản bộ máy, tổ chức sắp xếp lại cơ cấu lao động,
thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tìm tòi áp dụng khoa học kỹ
thuật, đổi mới công nghệ, đầu t trang thiết bị máy móc, nghiên cứu thị

-Tháng 1/2002 đầu cuộn vải của dây chuyền nhúng keo đợc thay thế
với tổng mức đầu t trên 2 tỷ đồng và kết quả là chấm dứt đợc lỗi ngoại
quan của vải mành nhúng keo nh lồi, lõm bề mặt nhũn xốp, mặt bên
không phẳng, giảm 99% lỗi loại B&C .
- Tháng 9/2002 Công ty đầu t thêm hai máy xe allmasaurer
của Cộng hoà liên bang Đức và một máy dệt mành picanol của Bỉ
vào sản xuất với tổng vốn đầu t 21.970.494.400 VNĐ. Dây chuyền
này có năng suất tăng gấp từ 5 đến 7 lần so với dây chuyền cũ.
- Và đặc biệt phải kể đến là dây chuyền sản xuất vải không dệt lần
đầu tiên có mặt tại Việt Nam, dây chuyền này đợc khởi công lắp đặt
vào tháng 11/2001 và đến tháng 10/2002 đợc đa vào sản xuất để kỷ
niệm ngày Giải phóng Thủ đô. Tổng vốn đầu t cho dây chuyền này
lên tới 63.622.939.000VNĐ. Đây là dây chuyền khá hiện đại có mặt
lần đầu tiên tại Việt Nam với quy trình sản xuất hoàn toàn tự động.
Vải không dệt đợc sử dụng cho các ngành công nghiệp, giao thông,
thuỷ lợi, đồ gia dụng (nh làm thảm) .
5
Mặc dù mới đi vào sản xuất đợc hơn một năm nhng sản phẩm Vải
không dệt đã trở thành ngành hàng chủ lực của Công ty. Quý
IV/2002- 412.342 m
2
thành phẩm đã đợc tiêu thụ và đem lại doanh thu
là 2.908 triệu đồng, năm 2003 tiêu thụ đợc 4.960.000 m
2
tơng ứng với
26.181 triệu đồng. Tuy nhiên đây là sản phẩm lần đầu tiên đợc sản
xuất trong nớc, nguyên liệu hoàn toàn nhập ngoại nên cũng còn rất
nhiều khó khăn trớc mắt đòi hỏi Công ty phải có một chiến lợc phù
hợp để tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng
Năm 2004 dự tính Công ty sẽ đầu t thêm 4 máy dệt mành của Trung

lao động đợc Công ty rất chú trọng: Trình độ ĐH và trên ĐH chiếm
6,5%; THCN& CĐ chiếm:6.79%; thợ bậc 6+7là:11,69%; thợ bậc 5
là:20,69%; thợ bậc 3+4là :17,29%. Tuy nhiên tỷ lệ này cha cao, Công
ty cần phải chú trọng hơn nữa trong thời gian tới. Đời sống vật chất
cũng nh tinh thần của ngời lao động ngày càng đợc quan tâm
Thành công của Haicatex đã góp phần không nhỏ trong sự nghiệp
phát triển của ngành dệt may Việt Nam và trong sự nghiệp xây dựng
đất nớc.
II. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của haicatex :
1-Nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của Công ty:
Công ty chuyên sản xuất các loại vải công nghiệp phục vụ cho các
ngành công nghiệp khác nh giao thông, thuỷ lợi, sản xuất đồ dân
dụng .Tuỳ vào tính năng của mỗi loại mà nó đáp ứng cho mỗi ngành
nghề khác nhau. Công ty sản xuất 4 loại sản phẩm:
Vải Mành :Vải mành đợc sản xuất để cung cấp cho
ngành công nghiệp làm lốp ô tô, xe máy, xe đạp Sản
phẩm của Công ty đợc tiêu thụ bởi Công ty Cao su
SaoVàng, Công ty Cao su Đà Nẵng
7
Vải Bạt : Sản phẩm này đợc sử dụng làm bạt, bao tải
hàng nhẹ, làm giầy vải trong quân đội, găng tay, quần
áo bảo hộ lao động
Vải Không Dệt: gồm Vải địa kỹ thuật và Vải lót giầy
Vải địa kỹ thuật đợc sử dụng để làm đờng chống
lún, đê kè thuỷ lợi
--Vải lót giầy đợc cung cấp cho nhà sản xuất giầy,
làm thảm, lót thành ô tô,
Sản phẩm May: Ngoài các sản phẩm may mặc thông
thờng Công ty thờng xuyên nhận các hợp đồng may
quần áo bảo hộ cho các Công ty lớn nh Dệt 8/3,

Nhìn bảng trên ta thấy chỉ tiêu nộp NSNN của công ty tăng khá cao
trong mấy năm vừa qua, nó thể hiện sự lỗ lực không ngừng của công
ty.
2- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Haicatex bao gồm 4 xí nghiệp thành viên:
1. Xí nghiệp Bạt
2. Xí nghiệp Mành
3. Xí nghiệp Vải Không Dệt
4. Xí nghiệp May
Tơng ứng sản xuất 4 loại sản phẩm mỗi sản phẩm có một quy trình
sản xuất khác nhau, công nghệ sản xuất độc lập, mức độ phức tạp
của mỗi quy trình phụ thuộc vào yêu cầu sản xuất của từng loại sản
phẩm.
* Quy trình sản xuất Vải Mành Nhúng Keo: Với nguyên liệu từ sợi
PA, Nylon6.6.6 (hiện nay vẫn phải nhập từ nớc ngoài) trải qua ba
công sản xuất chính: xe, dệt , nhúng keo ta có thành phẩm là: Vải
mành 840D/1; 840D/2; 1260D/2 đợc sử dụng để làm lốp ô tô, xe
máy, xe đạp
* Quy tình sản xuất vải không dệt: Vải không dệt đợc sản xuất từ sơ
PES, PP nhập từ nớc ngoài với các sản phẩm HD130, HD180,
HD200,... đợc sử dụng trong giao thông, thuỷ lợi, đồ gia dụng,...
9
Sản phẩm đợc sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại, tự động
hoá từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm cuối cùng dây
chuyền này đợc chuyển giao từ tập đoàn DILO-CHLB Đức( tập
đoàn nổi tiếng trong lĩnh vực sản xuất vải không dệt theo công
nghệ xuyên kim. Với công suất đạt khoảng 10.000.000 m
2
/năm
sản phẩm của dây chuyền này đang là một trong các ngành hàng

Sợi dọc
Xe lần 1
Sợi đơn
Xe lần 2
Sợi đơn
Sợi ngang
Kiể
m
tra
Nhập kho
Xe suốt
Kiể
m
tra
Kiể
m
tra
Dệt vải
mành
Sâu go
Nhúng keo
Đóng gói, nhập
kho thành phẩm
Chỉnh sửa
Chỉnh sửa

Quy Tr×nh C«ng NghÖ S¶n XuÊt V¶i B¹t

Đạt
14
Nguyên liệu
( Vải)
Giáp mẫu , cắt
Kiể
m
tra
Chỉnh sửa
Vắt sổ
May
Hoàn thiện
(khuy cúc )

Nhập kho
Đóng gói
Chỉnh sửa
Kiể
m
tra
III. Đánh gía công nghệ sản xuất sản phẩm của Haicatex:
1. Một số lý luận chung về công nghệ sản xuất sản phẩm:
Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến vật
chất hoặc thông tin. Công nghệ gồm hai phần:
Phần cứng : Bao gồm máy móc thiết bị cho sản xuất hàng hoá và dịch vụ còn
đợc gọi là phần vật chất.
Phần mềm: hay còn gọi là phần phi vật chất bao gồm những kỹ năng , kỹ
xảo, kiến thức quản lý điều hành, phơng pháp sản xuất bí quyết kỹ thuật.
Với định nghĩa nh trên thì công ghhệ bao gồm:
Trang thiết bị (Technoware)

công nghệ rất nhanh chóng bị lạc hậu bởi công nghệ mới tiên tiến không ngừng
xuất hiện. Nắm rõ quy luật này Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội đã không
ngừng đầu t đổi mới trang thiết bị, đầu t phát triển nguồn nhân lực, cập nhật
thông tin để có sự thay đổi linh hoạt và đặc biệt là cách thức tổ chức quản lý
khoa học Điều này đ ợc thể hiện cụ thể nh sau:
Trang thiết bị: Hội nhập kinh tế vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các
doanh nghiệp Việt Nam. Để cạnh tranh đợc với hàng ngoại nhập, khẳng định
vị trí của mình ở thị trờng trong nớc và có cơ hội nắm bắt thị trờng nớc
ngoài, công ty đã đầu t hàng loạt máy móc thiết bị mới.Nổi bật nhất là năm
2002 có nhiều dự án đầu t đã đi vào hoạt động với tổng vốn đầu t hàng trăm
tỷ đồng nh: Thay thế bộ Loadcell đo lực căng mới của Đức, bộ tín hiệu cũ
của Trung Quốc đợc thay thế bằng bộ khuyếch đại kỹ thuật số đảm bảo các
thông số đo lực căng của vải ổn định, cải tạo hệ thống lò dầu, hai máy xe sợi
của tập đoàn ALLMA SAURER- CHLB Đức và Một máy dệt cao tốc
PICANOL của Bỉ có công suất tăng từ 5 đến 7 lần so với máy cũ của Trung
Quốc góp phần nâng cao năng xuất và chất lợng sản phẩm, tạo khả năng sản
xuất thên nhièu mặt hàng mới mang tính chiến lợc nh: vải lốp xe máy, ô tô
tải nặng 1260D/2; 1260D/3; 1890D/2... Thị phần vải mành của công ty ngày
càng cao có mặt tại các công ty Cao su lớn trên khắp đất nớc nh Công ty Cao
16
su Sao Vàng; Cao su Đà Nẵng; Cao su Miền Nam và một số công ty có vốn
đầu t nớc ngoài nh: Công ty Shinfa,Công ty Thời ích và Fungkeong của
Malaysia... Đặc biệt là dây chuyền sản xuất Vải không dệt có vốn đầu t là
63.622.939.000 VNĐ, đây là dây chuyền hiện có duy nhất tại Việt Nam.
Quy trình sản xuất hoàn toàn tự động, tuy mới đi vào sản xuất nhng đã đem
lại doanh thu khá cao cho công ty...
Vải mành và Vải không dệt tuy có u thế là đơn vị duy nhất ở Việt Nam sản
xuất hai mặt hàng này, đợc đằu t trang thiết bị và dây chuyền sản xuất hiện đại
nhng còn gặp nhiều trở ngại nh: chịu áp lực của hàng ngoại nhập với giá thành
hạ, sự biến động của giá dầu mỏ trên thế giới và việc cắt giảm sản lợng lắp giáp

cơ hội cho họ phát huy hết khả năng của mình
.............
Mặc dù có nhiều cố gắng để kiện toàn bộ máy cuả mình song nói chung tỷ lệ
CĐ, ĐH của công ty còn thấp chiếm dới 10%, nên cần có biện pháp điều chỉnh
thiết thực hơn nữa.
Công ty cần thừơng xuyên có sự hợp tác, trao đổi thông tin với ngời lao động để
phát huy sự sáng tạo và khả năng tiềm ẩn trong mỗi ngời.
Quan tâm hơn nữa đến đời sống ngời lao động.
Thông tin (Infowave): Thông tin đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Thông tin là căn cứ
để tiến hành xây dựng chiến lợc của doanh nghiệp. Trong quá trình xác định
các chỉ tiêu chiến lợc, cần thiết tiến hành các tính toán dựa trên những thông
tin xác thực về số lợng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật t , tiền
vốn ...và sự kết hợp tối u giữa sức sản xuất với t liệu sản xuất, để làm ra sản
phẩm lớn nhất bằng chi phí nhỏ nhất. Xác định đợc vai trò đó công ty đã
luôn bám sát thị trờng mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu và sàng lọc xử lý thông
tin về máy móc thiết bị, phơng pháp sản xuất và về cả khách hàng ... từ đó sẽ
giảm thiểu các rủi ro khi đa ra quyết định sản xuất kinh doanh. Ví dụ nh Vải
18
không dệt hiện là một sản phẩm mới của công ty và cũng là sản phẩm lần
đầu tiên đợc sản xuất trong nớc, để sản phẩm của mình có thể thay thế hàng
ngoại nhập thì công ty đã phải thu thập thông tin về thị trờng, phân tích, xử
lý để đa ra chính sách về chất lợng và giá cả hợp lý .... đó cũng là một phần
công nghệ
Nh đã nói ở trên công nghệ luôn phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên trình độ phát triển của nó trong từng ngành lại có
sự khác nhau, vì mỗi ngành lại bị chi phối bởi môi trờng kinh doanh khác nhau
nên lại có chỉ tiêu đánh giá riêng. Mỗi công nghệ sản xuất sản xuất sản phẩm
lại có sự đánh giá khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất, đặc thù của từng sản
phẩm.

Bảo Vệ giới thiệu
sản phẩm
Nhà kho
P.
B.
V
Xí nghiệp Mành- Nhúng Keo
Phân xưởng Mành
Xí nghiệp Bạt
Xí nghiệp Mành - Nhúng
Keo
Phân xưởng Nhúng Keo
Nhà kho
Công ty
Khu xử lý nư
ớc thải nhúng
keo
Xí nghiệp
May
Phân xư
ởng II
Nhà
ăn
công
ty
Xí nghiệp
Vải
Không
Dệt


Cấp xí nghiệp : Công ty gồm có bốn xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp Mành- Nhúng keo
- Xí nghiệp Bạt
- Xí nghiệp Vải không dệt
- Xí nghiệp May
Mỗi xí nghiệp đều có các giám đốc và phó giám đốc thực hiện chức năng quản
lý và chức năng kỹ thuật đảm bảo sản xuất ổn định. Nhìn tổng quát cấp xí
nghiệp gồm có: Phòng quản lý; Phòng kỹ thuật và Các tổ sản xuất.
2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận quản lý trong công ty:
Trong công ty tuỳ theo trách nhiệm và lĩnh vực cụ thể mà các thành viện trong
ban giám đốc, các phòng ban chức năng, cũng nh giám đốc các xí nghiệp có
chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhng lại phối hợp chặt chẽ vơí nhau để đảm
bảo cho sự hoạt động của công ty đợc nhịp nhàng ăn khớp.
22
Giám đốc công ty là ngời nắm quyền hành cao nhất và chịu trách nhiệm
giám sát, điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng thời chịu trách
nhiệm trớc cấp trên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
Phó giám đốc có nhiệm vụ cố vấn trợ giúp cho giám đốc công ty trong
công tác chỉ huy và điều hành các hoạt động của công ty, cụ thể nh sau:
*Phó giám đốc Kỹ thuật sản xuất: Là ngời chỉ đạo trực tiếp các
công tác kỹ thuật nh: công nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc thiết bị, kiểm
tra chất lợng nguyên, nhiên vật liệu đầu vào , chất lợng sản phẩm đầu ra. Phó
giám đốc kỹ thuật sản xuất phụ trách các phòng: Sản xuất-Kinh doanh-Xuất
nhập khẩu; Phòng Kế toán- Tài chính; Phòng Kỹ thuật- Đầu t.
* Phó giám đốc tổ chức hành chính: Là ngời chỉ đạo trực tiếp các
công việc về tổ chức hành chính nh tuyển dụng, đào tạo lao động, chănm lo
đời sống cán bộ công nhân viên và phụ trách các phòng: Tổ chức hành
chính; Phòng Bảo vệ; Phòng Dịch vụ đời sống.
Phòng Kỹ thuật- Đầu t: Hớng dẫn tổ chức và giám sát thực hiện các

đợc chuyên môn hoá cao. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ riêng nhng không rời rạc
mà liên kết thành một hệ thống không thể tách rời. Những quyết định ở các
phòng ban chỉ có hiệu lực khi đã thông qua giám đốc hoặc đợc giám đốc uỷ
quyền. Trong những năm gần đây để phù hợp với nền kinh tế thị trờng công ty
đã liên tục thực hiện công tác tinh giảm, sàng lọc lao động, giảm thiểu lao động
gián tiếp, xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh hoạt... Công tác này cần đợc
tiếp tục phát huy trong những năm tới nhất là vào năm 2005 nớc ta ra nhập Tổ
chức thơng mại thế giới và 2005 ra nhập khối mậu dịch tự do ASEAN. Tuy
nhiên công ty cũng cần phải quan tâm hơn nữa tới công tác đào tạo cán bộ quản
lý vì hiện tại cán bộ quản lý trong công ty có trình độ ĐH, trên ĐH và CĐ còn
hạn chế.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc mô tả nh sau:
24
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
25
Tổ sản
xuất 2
Tổ sản
xuất 1
Tổ sản
xuất N
Giám Đốc
P. GĐ Tổ chức P. GĐ Kỹ thuật
Phòng
Kế toán
T.chính
Phòng
Kỹ thuật
Đầu tư
Phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status