Tiểu luận nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra hành chính tại xí nghiệp thương mại mặt đất nội bài - Pdf 37

một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
công tác kiểm tra hành chính tại xí nghiệp
thơng mại mặt Đất nội bài

Mục lục
Lời mở đầu.......................................................................................................4

Phần I:
Cơ sở lý luận chung về công tác kiểm tra
I. Nhận thức về vai trò của công tác kiểm tra .......................6
II. Kiểm tra công việc hành chính....................................................9

1. Các phơng pháp kiểm tra hành chính....................................................10
2. Các phơng tiện kiểm tra...........................................................................12
3. Các bớc trong tiến trình kiểm tra hành chính có hiệu quả...................13
4. Tiến trình kiểm tra...................................................................................15

Phần II:
Thực trạng trong công tác kiểm tra hành chính
I. Giới thiệu tổng quát về xí nghiệp................................................. 16
II. Cơ cấu - chức năng, nhiệm vụ...........................................................18
III. đánh giá chung và thực trạng công tác kiểm tra
hành chính tại xí nghiệp.........................................................................22


Phần III.
Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả công tác kiểm tra hành chính
1. Xây dựng và hoàn thiện công tác kiểm tra; tăng cờng nâng cao năng lực
Lãnh đạo, tổ chức quản lý của cán bộ làm công tác kiểm tra............ 27
2. Tăng cờng công tác kiểm tra giám sát...................................................29

nhằm đáp ứng tốt nhất, nhanh chóng, an toàn và thuận lợi cho khách hàng.
Xí nghiệp thơng mại mặt đất Nội bài là một doanh nghiệp Nhà nớc, đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Xí
nghiệp là một trong những đơn vị đóng góp quan trọng trong sự phát triển
chung của Tổng công ty. Với những nhiệm vụ chủ yếu nh Lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh, phục vụ kỹ thuật, thơng mại mặt đất cho hành khách và tàu
bay của Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam và các Hãng Hàng không Quốc
gia khác.
Sau quá trình nghiên cứu, học tập tại trờng và trải qua thời gian thực tập tại
Xí nghiệp Thơng mại Mặt đất Nội bài, nhận thấy vấn đề hiệu quả trong công
tác kiểm tra hành chính tại Xí nghiệp là vấn đề cấp thiết, em đã chọn vấn đề
Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra hành chính tại Xí nghiệp làm
đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu đề tài là
nêu những điểm chính nội dung, phơng pháp và tiến trình kiểm tra, một số
nhận xét đánh giá, từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất l-

3


ợng, hiệu quả công tác phục vụ kỹ thuật, phục vụ hành khách và làm vững
mạnh bộ máy quản lý của Xí nghiệp.
Đợc sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo Xí nghiệp, các anh chị trong phòng
Tổ chức Hành chính và các phòng ban khác, đợc sự hớng dẫn tận tình của
Thầy giáo PGS. TS Đinh Văn Tiến và các thầy cô giáo trong khoa Hành chính
Văn phòng đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập và em lựa chọn
đề tài Luận văn nh sau: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra hành chính tại Xí
nghiệp thơng mại mặt đất Nội bài

Luận văn bao gồm 3 phần:

công ty, khó có thể lờng trớc đợc những trờng hợp bất trắc, gây tổn thất ngoài ý
muốn có thể xảy ra. Những bất trắc luôn tồn tại hữu hình và vô hình trong mọi
hoạt động. Để tránh đợc những bất trắc ngoài ý muốn thì hoạt động kiểm tra
đóng một vai trò quan trọng trong mọi hoạt động, kiểm tra đúng cách, kịp thời
sẽ giúp phát hiện và ứng phó với những thiếu sót và bất trắc sẽ xảy ra nhằm
hoàn thành mục tiêu đã đề ra với kết quả tốt nhất, tránh đợc những tổn thất
không đáng.
Kiểm tra sẽ giúp khám phá ra những cái bất thờng, những sự việc
phát sinh, những thiếu sót và cả những hành động cố ý làm sai gây ảnh hởng
xấu đến hoạt động chung.
Xác định các cơ hội: Cơ hội đến với mỗi công ty hoặc mỗi lĩnh vực hoạt
động kinh doanh không chỉ ở một khía cạnh nào đó mà cơ hội chỉ đến khi nó
5


hội đủ các điều kiện tốt nhất. Cơ hội đó phải đợc kiểm tra đánh giá và khi đã
hội tụ đủ các điều kiện thì cơ hội đó sẽ đợc vận dụng và trở thành thế mạnh sự
phát triển.
Xử lý các tình huống phức tạp, tình huống khó giải quyết và kiểm tra
trở thành điểm mốc để đánh giá và xác định kết quả giải quyết.
Phân quyền có hiệu quả hơn: Trong hoạt động quản lý nói chung và
kinh doanh nói riêng thì việc phân quyền ảnh hởng khá rõ đến tiến độ và kết
quả hoạt động. Phân quyền không rõ sẽ dẫn đến những hậu quả khó lờng trớc
do sự cố ý của của việc phân quyền không đúng.

Hoạch định
chiến lợc

Kiểm tra
chiến lợc

chuyên môn của mình phụ trách và có tính chất trung hạn. Mức trung gian bao
gồm trởng phòng các phòng ban chuyên môn và các đơn vị ngang cấp nhằm
thực thi chiến lợc của cấp Lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của nhân viên.
Kiểm tra chiến thuật là tập trung vào việc đánh giá việc thực hiện các kế
hoạch chiến thuật ở các cấp độ bộ phận chuyên môn, giám sát các kết quả theo
định kỳ và tiến hành sửa sai khi cần thiết. Kiểm tra ở mức độ này chủ yếu do
cấp quản trị trung cấp đảm nhận liên quan đến các mục tiêu, các chơng trình và
ngân sách của bộ phận chuyên môn. Họ tập trung vào khung thời gian trung
hạn hoặc theo định kỳ và thờng tập trung vào các chu kỳ báo cáo hàng tuần,
hàng tháng.
Mức tác vụ: Do cấp thấp kiểm tra tác vụ trong phạm vi các đơn vị nhỏ
và có tính chất ngắn hạn. Kiểm tra tác vụ bao gồm việc giám sát việc thực hiện
các kế hoạch tác vụ, giám sát các kết quả hàng ngày và tiến hành các hoạt động
sửa sai theo yêu cầu. Kiểm tra ở mức độ này thuộc về trách nhiệm của các nhà
quản trị cấp thấp là ngời quan tâm đến các lịch trình thời gian biểu công tác,
ngân sách, luật lệ quy định và năng suất hoặc đầu ra thờng là gắn liền với từng
cá nhân.
Các mức độ kiểm tra chiến lợc chiến thuật, tác vụ gia tăng khả năng thực
hiện các kế hoạch theo mức độ cấp quản trị tơng ứng.

Trong hoạt động quản lý, vai trò của công tác kiểm tra là không thể phủ
định. Vai trò của kiểm tra đợc thể hiện trong các chức năng của kiểm tra.
Chức năng kiểm tra đợc gắn liền với ba chức năng khác của quản trị; đó là
chức năng hoạch định, tổ chức và lãnh đạo. Chức năng công tác kiểm tra đợc
xây dựng chủ yếu dựa trên chức năng hoạt định bằng cách cung cấp các phơng
tiện giám sát và đề ra các điều chỉnh - uốn nắn để cho các kế hoạch đợc thực
7


hiện và đạt chỉ tiêu kế hoạch. Tuy nhiên, kiểm tra cũng hỗ trợ các chức năng tổ

chuẩn sau:
8


- Phải có những hiểu biết và năng lực chuyên môn cần phải kiểm tra.
- Phải có những kênh truyền thông rõ ràng và chính xác.
- Phải có quyền thiết lập, duy trì và duyệt xét lại các phơng tiện kiểm tra khi
cần thiết.
- Phải có những mục tiêu và tiêu chuẩn để đối phó.
- Phải có những phơng tiện đo lờng chất lợng so với tiêu chuẩn.
- Phải có những công cụ và phơng pháp duy trì các tiêu chuẩn.
Muốn cho hoạt động của doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả, một tổ chức cần
phải có một cơ cấu kiểm tra trong toàn cơ quan, dựa trên một tiêu chuẩn định
sẵn, kiểm tra một cách khoa học và cấp lãnh đạo làm công tác kiểm tra có năng
lực và phẩm chất tốt sẽ giúp cho cơ cấu tổ chức luôn ổn định và phát triển.
1. Các phơng pháp kiểm tra hành chính:

Kiểm tra bằng các hệ thống và các thủ tục:
* Hệ thống là một tổng thể các thủ tục bộ phận đặt ra nhằm hoàn thành một
giai đoạn nào đó.
* Thủ tục là một sự tổng hợp các tiến trình cơ bản thống nhất nhằm thục hiện
một mục tiêu nào đó ( cách thức tiến hành một công việc với nội dung trình tự
nhất định theo quy định của doanh nghiệp hoặc của cơ quan hành chính.
Những phơng pháp kiểm tra có hiệu quả là thanh tra, kiểm tra ngân sách,
kiểm tra tập trung, kiểm tra mẫu biểu, kiểm tra bằng máy móc, kiểm tra hành
chính, kiểm tra thủ tục, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra bằng các tiêu chuẩn và kiểm
tra qua các lịch công tác.
1.1. Thanh tra;

Thanh tra là xem xét, nghiên cứu, đánh giá tình hình. Cấp trên phải thanh tra

cá nhân và hồ sơ văn th. Thủ tục thờng diễn tả chính sách thành một thứ ngôn
ngữ hành chính chi tiết. Nó mô tả cách thức mà mỗi cá nhân phải tuân theo. Do
đó, nhà quản trị phải xem các bộ phận có theo đúng thủ tục quy định hay
không.
1.6. Kiểm tra qua hồ sơ văn bản:

Hồ sơ văn th là bằng chứng của một tình huống, cá văn th hành chính thờng
phản ánh một tình huống dới dạng văn bản viết tay hay sao chụp lại. Hồ sơ ấn
định quyền hạn, chỉ lối và hớng tới kết quả. Do đó, chúng là một phần không
thể tách rời khỏi chơng trình kế hoạch kiểm tra.
1.7. Kiểm tra qua các bảng tờng trình, báo cáo:

Một số phơng thức kiểm tra nêu trên không đủ để đạt đợc kết quả tốt nhất
cho dù đã đợc truyền đạt rõ ràng và chi tiết. Trong trờng hợp này, các bản tờng
trình, báo cáo cũng sử dụng cách truyền đạt nh vậy nhng truyền đạt theo chiều
10


ngang và chiều dọc của tổ chức. Các bản tờng trình loại này là hình thức truyền
đạt hữu hiệu nhất.
1.8. Kiểm tra bằng tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn là chỉ tiêu để đo lờng, tiêu chuẩn sẽ đợc xác định nh những phơng pháp kiểm tra chính xác nhất. Tiêu chuẩn có thể chủ quan ( đặt căn bản
trên sự suy luận) hoặc khách quan ( dựa trên sự kiện) nhng vẫn đợc công nhận
là công cụ kiểm tra.
1.9. Kiểm tra bằng lịch công tác:

Công việc hành chính văn phòng có thể đợc quy định bằng một lịch công
tác. Lịch công tác là một sự kết hợp có hiệu quả các tiêu chuẩn, khả năng của
nhân viên và công việc cần phải thực hiện thành một thủ tục hoặc một kế hoạch

a. Loại tờng trình kiểm tra hệ thống văn th và lu trữ hồ sơ:
b. Loại tờng trình phân tích chi phí những công việc hành chính nh th từ, các
bản tờng trình, điện tín, điện thoại, fax, điện toán, các chơng trình huấn luyện,
chơng trình đơn giản hoá công việc hành chính, kiểm tra biểu mẫu và các máy
móc dụng cụ văn phòng.
c. Các bản tờng trình hàng năm của các trởng bộ phận.
d. Các bản tờng trình về kết quả các chơng trình hoạt động, đánh giá các tiêu
chuẩn đo lờng, đánh giá công tác về quản trị.
3. Các bớc trong tiến trình kiểm tra hành chính có hiệu
quả:

Thông thờng kiểm tra hữu hiệu có thể đợc thực hiện qua 8 bớc sau đây.
3.1. Lên kế hoạch: Lên kế hoạch cho mọi hoạt động hành chính trớc nhất

xác định đợc tại sao phải thực hiện, thực hiện cái gì và thực hiện nh thế nào?
thực hiện ở đâu và sẽ do ai làm?. Khi kế hoạch lên văn bản (dới hình thức hớng
dẫn) cần phải ấn định công cụ theo dõi sự tiến bộ và thành quả.
3.2. Lên lịch công tác: Nhằm xác định thời điểm lúc nào công việc đợc

thực hiện và dựa trên công việc cụ thể sau;
- Thời gian đòi hỏi để hoàn thành công việc đó,
- Mối tơng quan thời điểm giữa các giai đoạn khác nhau của công việc.
- Thời gian sẵn có
- Thời gian chuẩn bị sẵn sàng.
- Thời gian đi lại
- Ai sẽ thực hiện công việc, khả năng của họ và trang bị họ cần sử dụng.
12


- Khối lợng công việc cần làm

nhân dẫn đến sự thiếu nhất quán. Sửa sai không nhất thiết phải mang tính phủ
định hay trừng phạt. Nó có thể là một hành động tích cực nhằm tránh những sai
sót tiếp theo và hớng đến công tác hoàn hảo. Hành vi kỷ luật không phải lúc
nào cũng đợc sử dụng mà bất đắc dĩ nếu phải áp dụng kỷ luật thì kỷ luật chỉ
đạt hiệu quả tốt khi sai sót đợc làm sáng tỏ trớc ngời phạm lỗi và dựa vào các
chứng lý xác đáng.
3.8b. Công nhận thành tích công tác nếu đạt hay vợt chỉ tiêu

13


4. Tiến trình kiểm tra:
Xác định phạm
vi kiểm tra
Thiết lập tiêu
chuẩn
Đo lờng kết quả
hoàn thành
Không đạt tiêu
chuẩn

So sánh kết quả
hoàn thành với
tiêu chuẩn

Đạt tiêu chuẩn
hoặc vợt tiêu
chuẩn
Công nhận kết
quả hoàn thành

Trụ sở chính tại

: Sân bay Quốc tế Nội Bài - Thành phố Hà Nội

Xí nghiệp Thơng mại mặt đất Nội Bài là đơn vị thành viên trực thuộc
Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam, thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ
kỹ thuật thơng mại mặt đất cho hành khách và tàu bay của Hãng Hàng không
Quốc gia Việt Nam và các hãng hàng không khác tại sân bay Quốc tế Nội bài.
Với những nhiệm vụ chủ yếu sau: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,
phục vụ kỹ thuật, thơng mại mặt đất cho hành khách và tàu bay của hãng Hàng
không Quốc gia Việt Nam và các hãng Hàng không Quốc gia khác.
Bao gồm;
1. Dịch vụ kỹ thuật tàu bay tại sân đậu, thủ tục hành khách hành lý, bu điện
dịch vụ bốc xếp, vệ sinh thơng mại tàu bay, thủ tục hàng hoá, thủ tục tài liệu
chuyến bay. Sửa chữa và bảo dỡng trang thiết bị kỹ thuật, xe đặc chủng và các
dịch vụ khác có liên quan đến dây truyền phục vụ kỹ thuật, thơng mại cho tàu
bay của hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam và các hãng hàng không khác.
2. Phối hợp với trung tâm điều độ của hãng điều phối hoạt động tàu bay của
Hãng tại sân đậu.
3. Tham gia xây dựng qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn định mức phục vụ kỹ
thuật thơng mại cho tàu bay. Kiến nghị với các cơ quan chức năng của hãng ban
15


hành, sửa đổi bổ xung các tiêu chuẩn định mức... phục vụ kỹ thuật thơng mại
cho tàu bay.
4. Tổ chức thu nhận ý kiến của hành khách về chất lợng phục vụ, phối hợp
với các cơ quan liên quan sử lý các thông tin thu đợc.
5. Đảm bảo phục vụ kỹ thuật, thơng mại đầy đủ kịp thời đúng tiêu chuẩn cho
các chuyến bay theo kế hoạch và lịch bay hàng ngày. Quan hệ với các đơn vị


Trung tâm
điều hành

Phòng Tổ chức
Hành chính

Phòng phục vụ
hành khách

Phòng tài liệu
hớng dẫn
chất xếp

1. Công tác kiểm tra tại các phòng ban chuyên môn: Từ sơ đồ mô hình tổ
chức của Xí nghiệp Thơng mại mặt đất Nội bài, Hoạt động chung của toàn Xí
nghiệp phói hợp một cách linh hoạt giữa các phòng ban. Hoạt động độc lập nhng có sự liên kết dựa trên một số chức năng nhiệm vụ chung đó là phục vụ hành
khách. Nhng trong đó Công tác kiểm tra hành chính tại các phòng ban lại đợc
tiến hành độc lập, đợc trởng phòng các phòng ban trực tiếp kiểm tra mọi hoạt
động của phòng mình sau đó đợc báo cáo định kỳ với Ban giám đốc theo tháng
hoặc quý. Từ đó có thể dễ dàng phát sinh những bất trắc và những bất thờng,
những vụ việc pphát sinh, những thiếu sót và cả những hành động cố ý làm sai
gây ảnh hởng xấu đến hoạt động chung
1. Công tác kiểm tra đợc thể hiện ngay trong các chức năng và nhiệm vụ của
từng phòng ban chuyên môn sau đây:

1.1 Trung tâm điều hành là cơ quan giúp Giám đốc điều hành các hoạt động
khai thác, phục vụ của các đơn vị trong Xí nghiệp. Giám sát, phối hợp điều
hành mọi hoạt động phục vụ bay giữa các đơn vị và các đơn vị có liên quan đảm
bảo cung cấp đúng, đủ, kịp thời các dịch vụ kỹ thuật tàu bay. Phối hợp với trung

mới công nghệ trang thiết bị để đáp ứng tốt và kịp thời với hoạt động sản xuất
kinh doanh của Xí nghiệp.
1.3. Phòng Tổ chức - Hành chính: Là cơ quan tham mu giúp việc cho
Đảng uỷ và Ban giám đốc trong công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng,
đào tạo, hành chính đối ngoại và công tác bảo hiểm ...
- Quản lý công tác cán bộ, quản lý lao động, xây dựng kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực theo phân cấp quản lý của Tổng công ty.

18


- Thực hiện các báo cáo tháng, quý và năm về việc thực hiện nhiệm vụ và xác
định phơng hớng hoạt động của các phòng trong các tháng quí tiếp theo.
- Phục vụ hội nghị giao ban, sơ kết, tổng kết của toàn Xí nghiệp.
- Phối hợp với các phòng về công tác pháp chế; tham gia ý kiến về các dự án
Luật, pháp lệnh mà các cơ quan Nhà nớc gửi đến yêu cầu Tổng công ty góp ý
kiến; Đánh giá, phân tích các văn bản quản lý do Tổng công ty ban hành đến Xí
nghiệp.
- Tổ chức công tác đào tạo trong toàn Xí nghiệp
- Xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Xí nghiệp. Phối hợp
với các phòng ban chức năng bố trí, sắp xếp, đề bạt, nâng lơng, đào tạo, kỷ luật
và các chế độ u đãi, phát động phong trào thi đua khen thởng đối với cán bộ của
Xí nghiệp.
- Xây dựng định mức lao động, triển khai các chế độ chính sách về lao động,
chế độ tiền lơng cho ngời lao động theo phân cấp quản lý của Tổng công ty.
- Quản lý quỹ lơng, quỹ thởng và phân phối thu nhập,
- Thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm hàng không,
và bảo hiểm phi hàng không và thực hiện chế độ bồi dỡng cho nhân viên toàn
Xí nghiệp
- Xây dựng kế hoạch, quản ký theo dõi và cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao

đốc trong công tác quản lý Tài chính, vốn và hạch toán kinh tế theo qui định
của Nhà nớc và Tổng công ty
- Đảm bảo các nguồn kinh phí để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Xí nghiệp
- Xây dựng các đơn giá theo yêu cầu của Tổng công ty và theo yêu cầu hoạt
động hoạt động của Xí nghiệp
- Tham gia công tác thanh lý tài sản, đấu thầu mua sắm vật t, phụ tùng trang
thiết bị của Xí nghiệp
- Kiểm tra và lập báo cáo tổng hợp quyết toán Tài chính của Xí nghiệp

1.7. Phòng phục vụ hành khách:

20


- Làm thủ tục dịch vụ cho hành khách, hành lý, bu kiện và các dịch vụ khác
có liên quan đến dây chuyền vận tải hàng không.
- Xây dựng các qui trình, tiêu chuẩn dịch vụ phục vụ hành khách.
- Thống kê, theo dõi tìm kiếm và trả hành lý thất lạc cho hành hách

báo cáo Nguồn vốn kinh doanh năm 2001:
Tổng số vốn ( Tỷ VNĐ )
Đầu năm
Vốn cố định
62.9
Vốn lu động theo
14.4
định mức
Nguồn vốn khác
13.35

9001 - 2000 đã đạt đợc rất nhiều thành công to lớn về mọi mặt.
Để đóng góp vào sự thành công chung của Hàng không Việt Nam, Xí nghiệp
Thơng mại mặt đất Nội bài trong những năm qua luôn tăng cờng công tác chỉ
đạo, hớng dẫn cho toàn bộ công nhân viên Xí nghiệp. Đã đảm bảo hoàn thành
các nhiệm vụ đợc giao và góp phần nâng cao chất lợng phục vụ và hiệu quả các
chuyến bay trong nớc cũng nh Quốc tế.
Theo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, công tác phục vụ thơng mại.
Năm 2001 là năm có nhiều thuận lợi và cũng có nhiều khó khăn và là năm có
nhiều sự kiện quan trọng có ảnh hởng đến thị trờng vận tải hành khách. Thuận
21


lợi rõ rệt nhất là trong 6 tháng cuối năm 2001 với mức tăng trởng rõ rệt, việc
làm và đời sống thu nhập của ngời lao động đã ổn định hơn, tạo đợc không khí
phấn khởi, tin tởng vào sự đổi mới của Xí nghiệp. Năm 2001, Xí nghiệp đã xây
dựng xong và đón nhận chứng chỉ hệ thống quản lý chất lợmg theo tiêu chuẩn
ISO 9001 : 2000, làm cơ sở pháp lý và công cụ cho hoạt động quản lý, nâng cao
chất lợng dịch vụ đạt hiệu quả.
Dới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo trực tiếp của Công đoàn Xí
nghiệp, sự quan tâm tạo điều kiện của lãnh đạo phòng và sự đoàn kết thống nhất
trong đơn vị đã động viên cán bộ, công nhân viên nâng cao chất lợng phục vụ
hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch đợc giao.
Một số phòng ban trong năm qua cũng đợc đánh giá là đã hoàn thành nhiệm
vụ và đã đợc đánh giá chất lợng chuyên môn của phòng khá tốt. Các kết quả
khảo sát và đánh giá của khách hàng thể hiện đợc tính ổn định trong hoạt động.
Đó là Phòng Tài liệu - hớng dẫn chất xếp và Phòng phục vụ hành khách. Phòng
Tài liệu - hớng dẫn chất xếp đã không ngừng hoàn thiện các qui trình làm việc,
cung cấp dịch vụ về tài liệu, hớng dẫn chất xếp, quản lý phân công lao động
chặt chẽ hợp lý, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng
khá đầy đủ tính chuyên nghiệp trong công việc.

2
7

Tháng
T11
1526
257
16.84%
5
1.39%
30.88%
1
9

T12
1556
314
20.17%
8
2.15%
28.09%
1
14

Kiểm tra Hành chính tại Xí nghiệp trong những năm qua luôn đợc đánh
giá tốt, nhng trong đó vẫn còn nhiều biểu hiện yếu kém và thiếu sót. Cụ thể là
vẫn còn hiện tợng nhân viên không tự giác trong công việc dẫn đến chậm trễ
các chuyến bay... (Theo báo cáo Quý IV/2002), Theo đánh giá chung thì với
những thành công đạt đợc trong năm 2001, thì công tác phục vụ bay trong năm
2002 cha đạt đợc yêu cầu đặt ra là do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan

3. Công tác kiểm tra giám sát còn dàn trải cha tập trung vào một số điểm then
chốt. Hiện nay việc đánh giá mới chỉ dừng lại ở các hành động nhắc nhở, phạt
hành chính đơn thuần, những đánh giá cha đợc quan tâm đề xuất kịp thời và
việc khắc phục phòng ngừa thiếu tính khả thi, còn ỷ lại... hoặc việc đánh giá các
hoạt động khắc phục phòng ngừa cha triệt để và còn kém hiệu quả . Cụ thể là
tháng nào cũng có các chuyến bay bị chậm trễ và số th chê về dịch vụ vẫn còn,
một số có biểu hiện lỏng lẻo, còn biểu hiện sức ỳ, cha năng động.
4. Công tác kiểm tra lỏng lẻo dẫn đến tình trạng làm việc thiếu ý thức, nhiều
lúc làm việc cho lấy lệ và tuỳ tiện trong công việc còn diễn ra, thiếu ý thức vơn
lên, đặc biệt là các kiến thức mới luôn đòi hỏi đợc cập nhật và áp dụng.
5. Tổ chức Công đoàn có tính chất phục vụ khác nhau, phân tán, làm việc theo
ca cũng một phần ảnh hởng khó khăn đến việc kiểm tra tổ chức hoạt động.
Công tác tuyên truyền còn chậm và thiếu tính bắt buộc, nhiều sự việc tuyên
truyền xong, nhng khi thực hành thì chủ yếu dựa theo thói quen và thiếu tinh
thần tập thể.
6. Công tác chăm lo vật chất cho hoạt động kiểm tra cha đợc quan tâm đúng
mực, thiếu phơng tiện và quyền hạn cũng tạo khó khăn và tâm lý không tốt
trong công việc và trong công tác.
7.

Một số nguyên nhân khác.

Do chuyển sang khai thác tại nhà ga T1, có một số trang thiết bị mới đợc
đa vào vận hành thử nghiệm nh hệ thống băng chuyền, hệ thống thông báo bay
24


còn một số trục trặc. Nhà Ga T1 đa vào khai thác theo nhiều giai đoạn, mặt
bằng trang thiết bị cha hoàn thiện, thiếu tính đồng bộ, nhiều vị trí làm việc phải
bố trí thêm nhân lực. Do đó ảnh hởng đến chất lợng dịch vụ. Sau 6 tháng hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status