Luận văn giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý ở nhà máy nhiệt điện uông bí - Pdf 37

LI M U
Bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào đều có những mục tiêu riêng
của mình. Để mục tiêu đó đợc thực hiện đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất
của bộ máy quản lý nhằm kế hoạch hoá, tổ chức, phối hợp, kiểm tra và điều
chỉnh việc kết hợp tối u các nguồn lực. Tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy là
khâu đầu tiên và rất quan trọng của nhà máy, giúp nhà máy đạt đợc mục tiêu
của mình.
Trong hoạt động quản lý, phần lớn nguyên nhân về quản lý không tốt đều
xuất phát từ công tác tổ chức bộ máy thiếu hoàn hảo. Việc tổ chức bộ máy ảnh
hởng lớn đến kết quả đạt đợc của công tác quản lý, qua đó có tác động đến toàn
bộ quá trình hoạt động của nhà máy, bởi vì bộ máy quản lý là bộ phận đầu não
cho ra những chủ trơng, chiến lợc, sách lợc phát triển nhà máy. Vì vậy, xem xét
đánh giá hiệu năng bộ máy quản lý và tìm biện pháp cải tiến cho phù hợp với
thực tế sản xuất kinh doanh của nhà máy là rất cần thiết.
Là một nhà máy sản xuất điện nó có vị trí rất quan trọng cả về kinh tế và xã
hội, nhà máy nhiệt điện Uông Bí đã nhiều lần cải tiến cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy .Tuy nhiên ,việc cải tiến, chấn
chỉnh đó cha toàn diện và khoa học nên vẫn còn những bất hợp lý và thiếu hiệu
lực.
Chiến lợc phát triển của Nhà máy nhiệt điện Uông bí giai đoạn 2005-2010
là : Tiếp tục củng cố và hoàn thiện các bộ phận quản lý của nhà máy để đảm
bảo điều hành nhanh, đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh và đầu t xây
dựng ngày càng tốt hơn nhằm nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng. Trong
kế hoạch đó, vấn đề cải tiến bộ máy quản lý của công ty đang là nhu cầu cấp
bách và cần đợc u tiên giải quyết.
Nhận thức đợc tầm quan trọng và sự cần thiết của cải tiến và hoàn thiện tổ
chức bộ máy quản lý nhà máy, cũng nh xuất phát từ nhu cầu thực tế, tôi quyết
định nghiên cứu vấn đề: giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý ở nhà máy nhiệt
1



- Loại thứ nhất là việc con ngời điều khiển các vật hữu sinh không phải con
ngời để bắt chúng phải thực hiện theo ý chí của ngời điều khiển. Loại này đợc
gọi là quản lý sinh học, thiên nhiên, môi trờng, Ví dụ nh các nhà khoa học
2


làm công tác lai tạo giống vật nuôi, cây trồng; các nhà sản xuất nông sản thực
phẩm,
- Loại thứ hai là việc con ngời điều khiển vật vô tri, vô giác để bắt chúng
phát triển và thực hiện theo ý chí của ngời điều khiển. Loại hình này đợc gọi là
quản lý kỹ thuật. Ví dụ việc điều khiển máy tính, vận hành các loại máy móc
thiết bị,
- Loại thứ ba là việc con ngời điều khiển con ngời (quản lý nhà nớc, Đảng,
đoàn thể, tổ chức chính trị, kinh tế, văn hoá, ). Đó là quản lý xã hội. Quản lý
xã hội đợc Các Mác coi là chức năng đặc biệt đợc sinh ra từ tính chất xã hội hoá
của lao động.
Từ những vấn đề trên, ta có thể hiểu : Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều
khiển có hớng đích của chủ thể quản lý lên đối tợng và khách thể quản lý nhằm
đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trờng.
Với định nghĩa này, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có một chủ thể quản lý tạo ra các tác động và phải có một đối tợng
quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra. Tác động có thể chỉ
là một lần mà cũng có thể là nhiều lần liên tục.
- Phải có mục tiêu đặt ra cho cả đối tợng và chủ thể. Mục tiêu này là căn cứ
để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể phải thực hành việc tác động lên đối tợng quản lý và khách thể
quản lý. Chủ thể có thể là một ngời hay nhiều ngời, còn đối tợng quản lý có thể
là ngời (một hay nhiều ngời) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị, đất đai,
thông tin, ) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng, ).
Khi nói đến quản lý là nói đến sự tác động hớng đích. Tác động này nhằm

đầu tiên đối với một nhà máy và là công việc thờng xuyên đối với một nhà máy
đang hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trên thực tế, khó có thể phân biệt hai khái niệm bộ máy quản lý và tổ chức
bộ máy quản lý. Khi hình thành bộ máy quản lý cũng đồng thời là quá trình tổ
chức các lực lợng quản lý và phân chia chức trách theo ý đồ của bộ tham mu
củấỳnh máy. Tổ chức bộ máy quản lý là xét về trạng thái động, là sự vận động
của cả hệ thống quản lý trong không gian và thời gian, hớng vào những mục
tiêu quản lý đã vạch ra. Tổ chức bộ máy quản lý chính là sự bắt đầu sự vận hành
của bộ máy quản lý, và không tách rời mục tiêu và nhiệm vụ của sản xuất kinh
doanh.
4


1.2.

nội dung của tổ chức bộ máy quản lý nhà máy

1.2.1. Các chức năng và lĩnh vực quản lí nhà máy.
Quản lý nhà máy bao gồm nhiều nội dung và nhiều cách tiếp cận khác
nhau, do vậy phải phân chia, quy nạp vấn đề quản lý thành những khái niệm
nhất định để có đợc tiếng nói chung. Căn cứ vào quá trình quản lý, ngời ta phân
chia quản lý nhà máy thành các chức năng quản lý. Căn cứ vào các nội dung
quản lý, ngời ta phân chia quản lý nhà máy thành các lĩnh vực quản lý.
Chức năng quản lý : Chức năng quản lý là những hoạt động riêng biệt của
quản trị, thể hiện những phơng hớng tác động của quản trị gia đến các lĩnh vực
quản trị nhà máy.
Lĩnh vực quản lý : Lĩnh vực quản lý đợc hiểu nh các hoạt động quản trị khi
nó đợc thiết lập và sắp xếp theo nội dung quản lý gắn liền với các bộ phận của
nhà máy, có ngời chỉ huy và đợc phân cấp phân quyền trong việc ra các quyết
định quản lý.

xuất bằng cách nào? bán cho ai? với nguồn tài chính nào? Nh vậy hoạch định là
việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tơng
lai và quyết định cách thức để đạt đợc mục tiêu đó.
Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình tạo ra một cơ cấu các mối quan
hệ giữa các thành viên, thông qua đó cho phép họ thực hiện các kế hoạch và
hoàn thành các mục tiêu của tổ chức. Chức năng này bao gồm việc thiết lập một
cấu trúc của tổ chức, trang bị tất cả những gì cần cho hoạt động của doanh
nghiệp nh vốn, máy móc, thiết bị, lao động, nguyên vật liệu, kết hợp, liên kết
các yếu tố sản xuất, các bộ phận riêng rẽ trong doanh nghiệp với nhau thành
một hệ thống. Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt động hữu hiệu, các nhà
quản trị có thể phối hợp tốt hơn các nguồn lực.
Chức năng phối hợp: Chức năng này giúp cho tất cả các hoạt động của
doanh nghiệp đợc nhịp nhàng, ăn khớp, đồng điệu với nhau nhằm tạo ra sự
thuận tiện và hiệu quả.
Chức năng chỉ huy: Sau khi đã hoạch định, tạo ra một tổ chức và phối hợp
các hoạt động, các nhà quản trị phải chỉ huy lãnh đạo tổ chức. Đó là việc đa ra
và truyền đạt các chỉ thị, truyền đạt thông tin đến cho mọi ngời để họ hoàn
thành những nhiệm vụ cần thiết, biến khả năng thành hiện thực.
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp
quản lý để duy trì hoạt động quản lý đúng hớng, đo lờng các sai lệch nảy sinh
so với các mục tiêu và kế hoạch đã định và đánh giá đúng kết quả của hệ thống.
6


Mục đích của kiểm tra nhằm bảo dảm các kế hoạch thành công, phát hiện
kịp thời những sai sót, tìm ra những nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời
những sai sót đó, bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra nhịp
nhàng, liên tục và hiệu quả.
Ngoài Henry Fayol, các chuyên gia khác nhau còn đa ra những lý thuyết
khác nhau về hệ thống các chức năng quản lý. Theo các học giả Nga (thời Liên

Ngời ta thờng sử dụng phơng pháp quy hoạch tuyến tính, phơng pháp dựa
trên lý thuyết về dự trữ, phơng pháp PERT, hay kiểu cung ứng đúng kỳ hạn của
Nhật để điều khiển côngviệc cung ứng vật t.
* Lĩnh vực sản xuất: Bao gồm toàn bộ các hoạt động có tính chất công
nghiệp trên cơ sở phối hợp các yếu tố lao động, t liệu lao động và đối tợng lao
động đã có để chế biến các sản phẩm hàng hoá và thực hiện các dịch vụ.
Lĩnh vực sản xuất bao gồm các nội dung sau:
- Nghiên cứu thiết kế loại sản phẩm định sản xuất
- Lựa chọn công nghệ chế tạo sản phẩm
- Lựa chọn loại hình sản xuất
- Tổ chức lao động và bộ máy quản lý
- Tổ chức kiểm tra sản xuất và kiểm tra chất lợng
- Tổ chức cung ứng và dự trữ cho dây chuyền sản xuất
- Điều hành quá trình sản xuất theo thiết kế và quy trình đã định
* Lĩnh vực marketing: gồm các nhiệm vụ nh : Thu thập các thông tin về thị
trờng, hoạch định chính sách sản phẩm, hoạch định chính sách giá cả, hoạch
định chính sách phân phối, hoạch định chính sách hỗ trợ tiêu thụ.
* Lĩnh vực nhân sự: bao gồm các nhiệm vụ : Tuyển dụng nhân sự, bố trí
nhân sự, đánh giá nhân sự, phát triển nhân viên (đào tạo, bồi dỡng, đề bạt), thù
lao, quản lý nhân sự thông qua hồ sơ dữ liệu nhân sự, qua thống kê hoạt động
của nhân viên, và hỗ trợ đời sống.
* Lĩnh vực kỹ thuật: bao gồm tất cả những công việc liên quan đến chuẩn
bị kỹ thuật cho sản xuất, chuyển giao công nghệ, quản lý quy phạm, quy trình
kỹ thuật, tham gia và trực tiếp xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý máy móc,
thiết bị, nghiên cứu phát triển kỹ thuật, ứng dụng phơng pháp công nghệ mới,
thiết kế sản phẩm mới, đề ra chiến lợc công nghệ, xây dựng các định mức sử
dụng công suất thiết bị, năng lợng, vật t, ..
* Lĩnh vực tài chính kế toán:
8


chuyên môn hoá, có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo
những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản
9


trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của nhà máy.
Nh vậy, cơ cấu tổ chức quản trị nhà máy đợc hiểu là các bộ phận cấu thành
của nhà máy, nói cách khác nhà máy đó bao gồm những bộ phận, những đơn vị
nào, nhiệm vụ của từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận của nhà máy,
cơ chế điều hành phối hợp trong nhà máy .
Cơ cấu sản xuất đợc hiểu là :
- Các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất trong nhà máy .
- Hình thức tổ chức những bộ phận sản xuất đó
- Mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau
Giữa cơ cấu tổ chức quản trị và cơ cấu sản xuất của nhà máy có mối quan
hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau. Cơ sở của cơ cấu tổ chức quản trị trớc hết là bản
thân cơ cấu sản xuất của nhà máy. Đây cũng là mối quan hệ giữa chủ thể và đối
tợng quản lý.
Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức quản trị có tính độc lập tơng đối vì nó phản ánh
lao động quản lý rất đa dạng, bảo đảm thực hiện những chức năng và mục tiêu
quản trị đã quy định.
Cơ cấu tổ chức quản trị nhà máy hình thành bởi các bộ phận quản trị và các
cấp quản trị.
Bộ phận quản trị là một đơn vị riêng biệt, có những chức năng quản lý nhất
định, ví dụ phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật, phòng Marketing,
Cấp quản trị là sự phân chia thang bậc trong bộ máy quản lý nhằm thống
nhất tất cả các bộ phận quản trị ở một trình độ nhất định nh cấp nhà máy, cấp
phân xởng,
Nh vậy, rõ ràng là số bộ phận quản trị phản ánh sự phân chia chức năng
quản trị theo chiều ngang, còn số cấp quản trị thể hiện sự phân chia chức năng

* Quản trị viên cơ sở: Bao gồm những quản trị viên thực thi những công
việc rất cụ thể.
Quản trị viên cơ sở có nhiệm vụ sau:
- Hiểu rõ công việc mình phụ trách, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đúng kế
hoạch, lịch trình, tiêu chuẩn quy định về số lợng và chất lợng.
- Luôn cải tiến phơng pháp làm việc, rèn luyện tinh thần kỷ luật lao động tự
giác để trở thành thành viên đáng tin cậy của đơn vị, giữ gìn nơi làm việc gọn
gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
- Rèn luyện thói quen lao động theo tác phong đại công nghiệp.
- Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của thủ trởng đơn vị, có tinh thần đồng
11


đội, quan hệ mật thiết với đồng nghiệp.
1.2.3.3. Vai trò và vị trí của cán bộ quản trị.
Mỗi nhà máy đều có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị mà sự thống nhất
về tổ chức và hiệu lực của bộ máy phụ thuộc chủ yếu vào năng lực, trình độ của
các quản trị gia cấp cao, cấp trung và nhân viên thực hiện. Xét về vai trò, cán bộ
quản trị là nhân tố quyết định. Xét về mặt tổ chức, cán bộ quản trị là khâu nối
liền các yếu tố bên trong và bên ngoài nhà máy thành một khối thống nhất. Xét
về mặt nhận thức vận dụng quy luật, họ là ngời trực tiếp nhận thức quy luật để
đề ra các quyết định trong nhà máy.
1.2.3.4. Yêu cầu đối với cán bộ quản trị kinh doanh.
* Về phẩm chất chính trị:
- Chấp hành và góp phần thực hiện tốt các chủ trơng và đờng lối kinh tế của
Đảng và Nhà nớc.
- Tôn trọng pháp luật.
- Có khả năng và ý chí làm giầu trong khuôn khổ luật pháp, thông lệ của thị
trờng để đóng góp nhiều cho Nhà nớc và xã hội, nâng cao mức sống ngời lao
động trong doanh nghiệp.

những kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những nhân tố bất hợp lý của các bộ
máy đã có sẵn. Những cơ cấu tổ chức có trớc này có những yếu tố tơng tự với
cơ cấu quản lý sắp hình thành. Cơ sở phơng pháp lý luận để xác định sự tơng tự
là sự phân loại các đối tợng quản lý căn cứ vào những dấu hiệu nhất định.
Chẳng hạn: tính đồng nhất về kết quả cuối cùng của hoạt động quản lý (sản
phẩm, quy trình công nghệ, giống nhau); tính đồng nhất về các chức năng
quan lý đợc thực hiện; tính gần nhau về lãnh thổ (điều kiện kết cấu hạ tầng
giống nhau); đặc điểm ngành kinh tế kỹ thuật, Ưu điểm nổi bật của ph ơng pháp này là quá trình hình thành cơ cấu nhanh , chi phí để thiết kế cơ cấu ít,
thừa kế có phân tích những kinh nghiệm quý báu của quá khứ. Tuy nhiên, sự
sao chép máy móc kinh nghiệm, thiếu phân tích những đIều kiện thực tế của cơ
cấu tổ chức quản lý sắp hoạt động là những khuynh hớng cần ngăn ngừa. Đây là
phơng pháp đã đợc áp dụng khá phổ biến ở nhiều nơi và nhiều nớc.
1.3.2. Phơng pháp phân tích theo yếu tố.
Đây là một phơng pháp khoa học đợc ứng dụng rộng rãi cho mọi cấp, mọi
đối tợng quản lý. Phơng pháp này thờng đợc chia làm 3 giai đoạn. Sẽ xảy ra hai
trờng hợp.
1.3.2.1. Trờng hợp thứ nhất: Đối với việc hoàn thiện các cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý đang hoạt động. Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý đang hiện
hành đợc bắt đầu bằng cách nghiên cứu kỹ lỡng cơ cấu hiện tại và tiến hành
đánh giá hoạt động của nó theo những căn cứ nhất định. Để làm đợc điều đó,
13


ngời ta biểu thị cơ cấu tổ chức quản lý hiện hành và các bộ phận của nó dới
dạng sơ đồ. Từ sơ đồ sẽ chỉ rõ quan hệ phụ thuộc của từng bộ phận và các chức
năng mà nó phải thi hành. Nội dung phân tích bao gồm:
- Phân tích tình hình thực hiện các chức năng đã quy định cho từng bộ
phận, từng nhân viên của bộ máy quản lý.
- Phân tích khối lợng công tác thực tế của mỗi bộ phận, mỗi ngời, phát
hiện khâu yếu trong việc phân bố khối lợng công việc quản lý.

chức năng của mình.
2 Trong quá trình hoạt động, cơ cấu tổ chức không đợc để bỏ sót chức
năng, cũng không để xảy ra tình trạng cùng một chức năng lại đợc giao cho hai
hay nhiều bộ phận cùng thực hiện. Trờng hợp có một số chức năng có mối quan
hệ mật thiết với nhau thì giao cho một bộ phận đảm nhiệm thực hiện số chức
năng đó.
3 Trong cơ cấu tổ chức, các mối quan hệ phụ thuộc của mỗi bộ phận và
nhân viên thừa hành nhất thiết phải đợc xác định rõ ràng. Mỗi nhân viên chỉ có
thể có một ngời chỉ huy để nhận chỉ thị trực tiếp để báo cáo kết quả công việc.
4 Rút gọn đến mức cho phép những thang bậc quản lý cũng nh số lợng cán
bộ và nhân viên quản lý. Nhờ đó, mà phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh
trong quá trình quản lý.
5 Phải đợc thiết kế và thực hiện một thời gian dài, chỉ nên thay đổi khi nào
thật sự cần thiết, do mục tiêu quản lý đòi hỏi.
6 Phải có khả năng thích nghi với những điều kiện vốn có trong phạm vi
quản lý của mình. Đó là sự thống nhất giữa chủ thể quản lý và đối tợng quản lý.
Dù cho một cơ cấu tổ chức hợp lý nh thế nào đi nữa, nó vẫn không tính hết đợc
tất cả những tình huống bất ngờ có thể xảy ra do hoàn cảnh bên ngoài và bên
trong tác động đến. Cơ cấu tổ chức quản lý năng động, mềm dẻo, co dãn càng
thích hợp với nền kinh tế thị trờng đầy trắc trở và biến động.
7 Trong quá trình dự thảo, cần thu hút sự tham gia của cán bộ, nhân viên
trong nhà máy. Tinh thần chủ động cho phép họ giải quyết tổng hợp, đúng đắn
hơn các vấn đề đặt ra.
Giai đoạn cuối cùng trong việc hoàn thiện bộ máy quản lý hiện hành là bổ sung,
thay đổi cán bộ, xây dựng các thủ tục, quy tắc hoạt động cho từng bộ phận .
1.3.2.2. Trờng hợp thứ hai:
Trờng hợp hình thành cơ cấu tổ chức quản lý mới.
Bớc 1: Dựa vào những tài liệu ban đầu, những văn bản hớng dẫn của các cơ
quan quản lý vĩ mô, những quy định có tính chất luật pháp để xây dựng sơ đồ
cơ cấu tổ chức quản lý tổng quát và xác định các đặc trng cơ bản nhất của cơ

Tổng quan về nhà máy nhiệt điện uông bí.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Nhà máy điện Uông Bí là nhà máy trực thuộc Tổng Công ty điện lực Việt
Nam. Nhà máy đã khởi công và xây dựng ngày 19 tháng 5 năm 1961 nhà máy
điện trải qua bốn giai đoạn hình thành, phát triển, xây dựng và lắp đặt máy móc
thiết bị.
Giai đoạn 1: Gồm 2 tổ máy lò trung áp mỗi tổ 12MWH hoàn thành và lắp
đặt ngày 18 - 1 - 1964.
Giai đoạn II: Gồm 2 tổ máy lò trung áp mỗi tổ 12MWH hoàn thành và
lắp đặt tháng 9 năm 1965
Giai đoạn III: Gồm hai lò một máy cao áp 50MWH ngày 26 - 6 - 1975
nghiệm thu bàn giao lò máy 5, ngày 18 - 1 - 1975 đa lò 6 vào sản xuất.
Giai đoạn IV: Bao gồm hai lò một máy cao áp 50MWH ngày 15 - 12 1977 vận hành chính thức.
Đến ngày 26 - 1 - 1963 dòng điện đầu tiên của nhà máy đã bão hoà vào lới điện quốc gia với tổng công suất 153MWH năm 1964 nhà máy điện đã phát
đợc 100.200.000KWH điện đến nay trải qua 44 năm nhà máy điện đã góp
9.775.000.000KWH cho đất nớc.
Trong suốt 44 năm qua nhà máy không ngừng phát triển và lớn mạnh từ
nhà máy đã có bao lớp cán bộ kỹ thuật trởng thành làm nòng cốt cho đội ngũ
cán bộ của nhà máy.
Với bề dày lịch sử phát triển nhà máy đã góp phần rất lớn vào công cuộc
đổi mới và hiện đại hoá nền kinh tế nớc nhà, nhà máy đã vinh dự đợc Đảng và
Chính phủ trao tặng huân chơng và cờ thi đua.
3 Huân chơng lao động hạng nhất
3 Huân chơng lao động hạng nhì
17


1 Huân chơng kháng chiến hạng nhất
2 Huân chơng lao động hạng ba

Lợi nhuận của nhà máy năm 2003 đạt đợc 1.869.663.739 so với năm
2002 là 1.689.970.337 với số tuyệt đối là 180.693.045 tỷ lệ tăng 10,6%. Qua đó
18


cho ta thấy nhà máy kinh doanh có hiệu quả cao. Việc tăng tỷ lệ lợi nhuận khá
cao đó chứng tỏ kết quả kinh doanh của nhà máy ngày càng có hiệu quả hơn.
Và lợi nhuận còn là mục tiêu, điều kiện để nhà máy phát triển và củng cố vị trí
của mình trên thơng trờng. Là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ
của mình đối với nhà nớc và tổng công ty điện lực. Do tăng lợi nhuận đó còn là
một điều kiện để mở rộng và phát triển nhà máy. Bên cạnh việc đạt kết quả cao
trong kinh doanh nhà máy đã mạnh dạn đầu t lớn vào hoạt động sản xuất kinh
doanh. Điều đó chứng tỏ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy đã
chọn là phù hợp với chức năng sản xuất của nhà máy.
* Mức độ tăng giảm TSCF: F ' = F'1 - F'0.
2.1.3.Những nhân tố cơ bản của nhà máy có ảnh hởng đến bộ máy quản
lý của nhà máy nhiệt điện Uông Bí.
2.1.3.1.Môi trờng kinh doanh, thị trờng.
Điện năng có vai trò rất quan trọng trong nền sản xuất xã hội của đất nớc,
ảnh hởng đến toàn bộ sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhất là đối với các
nớc đang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá nh Việt Nam; điện năng là
một loại nhiên liệu đặc biệt không thể thiếu đợc cho sự phát triển của mọi
ngành công nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá. Việc phát triển điện năng
cần đi trớc một bớc để góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nớc. Hoạt động điện lực có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong một
hệ thống điện thống nhất nên mang tính độc quyền tự nhiên trong một phạm vi
và trên một địa bàn nhất định dù có sự tham gia rộng rãi của các thành phần
kinh tế vào hoạt động điện lực. Vì vậy, cần có sự quản lý, kiểm soát chặt chẽ
của Nhà nớc và phải điều tiết hoạt động này để hạn chế độc quyền tự nhiên,
không biến độc quyền nhà nớc thành độc quyền doanh nghiệp.

dạng hóa các hình thức sở hữu và quản lý trong khâu phân phối điện, bán buôn
và bán lẻ điện, phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các đơn vị
điện lực đồng thời tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế xã hội và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy nhiệt điện Uông bí.
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí là một doanh nghiệp của Nhà nớc. Giữ vai
trò quan trọng trong nguồn lực điện năng ở Miền Bắc của tổng Công ty điện
20


lực Việt Nam. Nhà máy điện Uông Bí trong suốt 44 năm đã cung cấp một lợng
điện là 9.775.000.000 Kwh phục vụ cho nền kinh tế quốc phòng. Góp phần đa
đất nớc tiến lên trong công cuộc đổi mới nền kinh tế, đa công nghiệp hoá và
hiện đại hoá và tất cả các ngành sản xuất.
Việc sản xuất điện năng đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao an toàn và bảo
toàn vốn của Nhà nớc đợc đặt lên hàng đầu cùng với tổng lực của nhà máy
công nghiệp khác.
Đảng và Nhà nớc chính phủ rất quan tâm đến ngành sản xuất điện. Chính
vì vậy Nhà máy nhiệt điện Uông Bí giữ một vai trò quan trọng trong đời sống
xã hội. Muốn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc mà đất nớc phải xây
dựng đợc một cơ sở hạ tầng vững chắc trong đó điện và nớc là 2 yếu tố không
thể thiếu đợc.
Cùng với việc tiến tới thực hiện nghị quyết lần thứ 8 của Đảng đợc sự chỉ
đạo chặt chẽ của bộ công nghiệp đặc biệt là tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
Nhà máy điện đã mạnh dạn sáng suốt tìm hớng đi đúng đắn trong nền kinh tế
mở. Đặc biệt với sự lãnh đạo của ban giám đốc phó giám đốc cùng các trởng
phòng ban đội ngũ công nhân bậc cao lành nghề không ngừng đổi mới công
nghệ, nâng cao năng suất lao động, phát triển một số dịch vụ khác nâng cao
mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy. Quan tâm đến việc
đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật nâng cao tay nghề cho công nhân để

§iÖn

dÇu,

h¬i

bin

ph¸t

lªn

n­íc

l­íi

22


* Tổ chức bộ máy quản lý
Một giám đốc do Tổng giám đốc Công ty điện lực Việt Nam bổ nhiệm
chịu trách nhiệm trớc tổng Công ty và có quyền hành trong mọi hoạt động của
nhà máy.
Một Phó giám đốc Kỹ thuật phụ trách khối sửa chữa
Một Phó giám đốc Kỹ thuật phụ trách khối vận hành
Một Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật vật t
Một kế toán trởng đảm nhiệm về tình hình tài chính, sổ sách kế toán
Do nhà máy có lực lợng cán bộ công nhân viên đợc đào tạo với trình
độ chuyên môn khá cao. Riêng Công ty trực tiếp vận hành sản xuất đợc tổ chức
làm 3 ca 4 kiép với sự giám sát của Ban Giám đốc và quản đốc phân xởng nhà

trách nhiệm quản lý chỉ huy sản xuất trong lĩnh vực đợc Giám đốc hoặc Phó
giám đốc phân công.

24


* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của nhà máy điện uông bí.
Hình thức kế toán của nhà máy
Nhà máy điện Uông Bí là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công
ty điện lực Việt Nam và xây dựng hệ thống kế toán của nhà máy dựa trên cơ sở
hớng dẫn của Tổng Công ty điện lực Việt Nam áp dụng hình thức kế toán nhật
ký chung. Đây là hình thứ kế toán đang đợc nhà máy áp dụng phổ biến có nhiều
u điểm rõ rệt. Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh
trên nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái lập báo cáo kế toán gửi về Tổng Công
ty.
Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức sơ đồ nhật ký chung

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status