Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng luôn
tiềm ẩn các rủi ro. Trong điều kiện hiện tại, khi mà xu hớng tự do hóa và toàn
cầu hóa nền kinh tế ngày càng phát triển thì nguy cơ gặp phải rủi ro của các
doanh nghiệp ngày càng lớn. Việc chủ động phòng ngừa rủi ro, đảm bảo an
ninh tài chính và khả năng phát triển bền vững của các doanh nghiệp trở thành
vấn đề thời sự, cấp thiết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh
nghiệp. Trong quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
một trong những yếu tố quan trọng tác động đến kết quả hoạt động của doanh
nghiệp là việc huy động và sử dụng tài sản bằng tiền. Do đó, nhiệm vụ quan
trọng của nhà quản lý là luôn giữ đợc sự cân bằng hợp lý giữa các luồng tiền
vào và luồng tiền ra của doanh nghiệp, hay nói cách khác là luôn duy trì đợc
một lợng tiền nhất định đủ để đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Bu điện trung tâm 1 là đơn vị trực thuộc Bu điện Hà Nội, trong thời gian
qua cũng đã quan tâm đến công tác quản lý ngân quỹ, song gặp không ít những
khó khăn. Với chiến lợc phát triển của ngành Bu điện trong xu thế hội nhập
cạnh tranh, quản lý tốt ngân quỹ đã và đang là một yêu cầu đối với Bu điện
trung tâm 1.
Vì vậy, sau một thời gian thực tập tại Bu điện trung tâm 1, em đã chọn đề
tài: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân quỹ tại Bu điện trung tâm
1 cho luận văn tốt nghiệp của mình. Nội dung luận văn tốt nghiệp của em đợc
trình bày theo 3 chơng:
Chơng 1: Công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng.
Chơng 2 : Thực trạng công tác quản lý ngân quỹ của Bu điện trung tâm 1.
Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân
quỹ tại Bu điện trung tâm 1.
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
1
dùng vốn để mua sắm các tài sản và sử dụng các tài sản đó để tạo ra giá trị gia tăng.
Hình 1.2: Dòng vật chất và dòng tài chính của doanh nghiệp
Tạo ra vốn và phân bổ hợp lý vốn vào các tài sản dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh để tạo ra giá trị gia tăng ổn định, ngày càng lớn và phân
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
3
Sản xuất
Trao đổi
Cung
ứng
Dòng vào Dòng ra
Trao đổi
Cung
ứng
Trao đổi
Cung
ứng
Sản xuất
Trao đổi
Cung
ứng
Trao đổi
Cung
ứng
Dòng vật chất
Dòng tài chính
Dòng vật chất
Dòng tài chính
Luận văn tốt nghiệp
chia lợi ích tạo ra cho các chủ thể liên quan là hoạt động cơ bản hình thành nên
4
Luận văn tốt nghiệp
chi, trao đổi hàng hoá nhằm mục tiêu sinh lợi. Doanh nghiệp duy trì một mức
dự trữ tiền dơng là nhằm để có phơng tiện giao dịch giúp doanh nghiệp mua
sắm hàng hoá, nguyên vật liệu và thanh toán các khoản chi cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong hiện tại cũng nh những khoản
chi bất thờng hay những nhu cầu về tiền đột xuất trong tơng lai. Tiền giúp
doanh nghiệp thực hiện đợc điều đó vì tiền có các chức năng chủ yếu: tiền là
phơng tiện lu thông, tiền là phơng tiện thanh toán, tiền là phơng tiện đo lờng giá
trị, tiền là phơng tiện dự trữ về mặt giá trị.
1.1.2.2 Ngân sách hoạt động hàng năm và sự hình thành ngân quỹ
a) Các loại ngân sách hoạt động hàng năm của doanh nghiệp
a.1) Ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tổng hợp các
dòng tài chính vào và ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
đó là doanh thu và các khoản chi có xuất quỹ liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh. Các dòng tài chính đợc thiết lập căn cứ trên giá trị phát sinh trong
từng khoảng thời gian xem xét. Việc thiết lập ngân sách hoạt động sản xuất
kinh doanh sẽ làm xuất hiện các thành phần liên quan đến tài sản lu động và nợ
ngắn hạn. Việc thiết lập ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh thờng theo
từng tháng và tập hợp thành các ngân sách theo chức năng trên cơ sở ngân sách
hoạt động của các bộ phận.
Các ngân sách chức năng trong ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm:
+ Ngân sách bán hàng là tổng hợp toàn bộ ngân sách của các bộ phận
bán hàng.
Ngân sách bán hàng hình thành hai dòng tài chính cơ bản:
- Dòng doanh thu phụ thuộc vào khối lợng bán ra và biểu giá bán.
- Dòng chi liên quan đến chi phí cho hoạt động bán hàng không tính
đến chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong bán hàng.
Ngân sách
sản xuất
Doanh thu
Chi phí bán hàng
Phải thu
Giá bán, số lượng bán
Chính sách thương mại
Tồn kho đầu kỳ
Chính sách dự trữ
Số lượng sản xuất
Mức tiêu hao
Tồn kho đầu kỳ
Chính sách mua
Ngân sách
quản lý
Chi phí QL
Hàng tồn kho
Phải trả
Chi phí sản xuất
Hàng tồn kho
Phải trả
Ngân sách hoạt động SXKD
Luận văn tốt nghiệp
trong sản xuất. Ngân sách sản xuất đợc hình thành từ chơng trình sản xuất của
doanh nghiệp căn cứ vào chơng trình bán hàng dự kiến có tính tới mức tồn kho
thành phẩm đầu kỳ, mức tồn kho thành phẩm cuối kỳ mong muốn.
Ngân sách sản xuất sẽ bao gồm trong nó cả ngân sách cung ứng vì quá
trình sản xuất sẽ làm xuất hiện nhu cầu tiêu hao nguyên vật liệu. Từ mức tồn
kho nguyên vật liệu đầu kỳ, mức tồn kho nguyên vật liệu cuối kỳ mong muốn
và nhu cầu sử dụng phát sinh sẽ xác định tổng giá trị nguyên vật liệu cần mua,
Hình 1.5- Sơ đồ hình thành ngân sách hoạt động tài chính -
a.4) Ngân sách hoạt động bất thờng
Ngân sách này, khi lập kế hoạch, chỉ xét đến các khoản thu và chi do bán
tài sản cố định cần thanh lý. Các khoản thu, chi bất thờng khác không đợc xem
xét. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh các quỹ dự phòng thì
việc điều chỉnh sẽ đợc thể hiện ở ngân sách này:
Điều chỉnh tăng các quỹ dự phòng đợc xem nh dòng tài chính ra tức là
khoản chi bất thờng.
Điều chỉnh giảm các quỹ dự phòng đợc xem nh dòng tài chính vào tức là
khoản thu bất thờng.
Hình 1.6 - Sơ đồ hình thành ngân sách hoạt động bất thờng-
b) Sự liên kết của các ngân sách hoạt động hình thành ngân quỹ
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
8
Thu HĐtc Chi hđtc
Ngân sách HĐTc
Thu lãi và gốc vay
Thu từ TS tài chính
dài hạn
Trả lãi và gốc vay
Trả từ TS tài chính
dài hạn
Thu bất thường Chi bất thường
Ngân sách hđ bất thư
ờng
Thanh lý TSCĐ
Điều chỉnh giảm các
quỹ dự phòng
Chi phí liên quan đến
việc thanh lý TSCĐ
hoạt động
đầu tư
Ngân sách
hoạt động
tài chính
Ngân sách
hoạt động
bất thường
Luận văn tốt nghiệp
Việc điều chỉnh cũng có thể phải áp dụng đối với ngân sách hoạt động
bất thờng liên quan đến thanh lý tài sản cố định. Việc điều chỉnh các quỹ dự
phòng sẽ cha thực hiện ở bớc này.
Các ngân sách đầu t và ngân sách hoạt động tài chính cũng sẽ không điều
chỉnh ở bớc thiết lập ngân quỹ đầu tiên vì các ràng buộc hợp đồng đối với các
khoản vay hoặc các ràng buộc chiến lợc đối với việc đầu t trực tiếp và đầu t gián
tiếp.
Tổng hợp các ngân sách hoạt động sẽ xác định ngân quỹ của doanh
nghiệp trong thời kỳ xem xét và là cơ sở để đa ra các quyết định tài chính của
doanh nghiệp.
1.1.2.3 Vai trò của ngân quỹ trong hoạt động của doanh nghiệp
Chu trình tài chính của doanh nghiệp có 3 chu kỳ: Chu kỳ tạo vốn; chu
kỳ sử dụng vốn; chu kỳ phân chia thu nhập. Đối với một doanh nghiệp đang
hoạt động thì ba chu kỳ này đan xen nhau, có lúc kế tiếp, có lúc song hành và
cũng có lúc gián đoạn. Điều này tơng ứng với tính chất đan xen trong việc hình
thành nhu cầu cũng nh khả năng tài trợ của doanh nghiệp trong suốt một thời kỳ
nhất định. Trong giai đoạn ngắn hạn, việc đảm bảo cân bằng giữa khả năng và
nhu cầu tài trợ thờng xuyên đợc xem là mục tiêu chính của quản lý tài chính.
Việc đảm bảo cân bằng tài chính ngắn hạn sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động
ổn định, có hiệu quả, cơ sở của sự tăng trởng đều đặn và liên tục theo định hớng
chiến lợc. Vì vậy, ngân quỹ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của
những cơ hội đem lại lợi nhuận, thờng là đầu t vào các chứng khoán dễ bán.
Việc đầu t vào chứng khoán dễ bán còn nhằm mục đích dự phòng mà không
phải giữ tiền mặt.
Nh vậy, ngân quỹ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của một
doanh nghiệp, là phơng tiện giúp doanh nghiệp duy trì đợc hoạt động sản xuất
kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán. Doanh nghiệp sẽ phải làm thế nào
để ổn định mức cân đối ngân quỹ, tránh những trờng hợp biến động bất thờng
xảy ra. Điều này đòi hỏi phải quản lý tốt ngân quỹ.
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
11
Luận văn tốt nghiệp
1.2 Công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng
1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng
Mục tiêu của quản lý tài chính là cực đại hóa giá trị của doanh nghiệp.
Một cách cụ thể, quản lý tài chính là việc thiết lập và thực hiện thủ tục phân
tích, đánh giá và hoạch định tài chính, giúp cho nhà quản lý đa ra các quyết
định đúng đắn cũng nh kiểm soát hữu hiệu quá trình thực hiện các quyết định
về mặt tài chính với các nguyên tắc:
Không bao giờ để thiếu tiền đảm bảo khả năng thanh toán.
Đa ra các quyết định đầu t đúng, đạt hiệu quả cao.
Đa ra các quyết định tài trợ hợp lý với chi phí vốn thấp.
Ngân quỹ là một bộ phận của vốn lu động có tính lỏng cao nhất, với hai
bộ phận chủ yếu là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng liên quan đến các dòng tiền
vào ra doanh nghiệp - có nghĩa là nó liên quan tới các khoản thu chi bằng
tiền. Bất cứ khi nào phát sinh các khoản thu chi liên quan đến tiền, mức dự trữ
tiền trong ngân quỹ đều biến động. Mặt khác, các khoản thu chi tiền mặt lại
không đồng thời và thờng diễn ra bất thờng, ảnh hởng không nhỏ tới mức dự
trữ tiền. Vì vậy, để tránh những trờng hợp biến động bất thờng của ngân quỹ
đến thiếu hụt tiền, có thể đẩy doanh nghiệp vào trạng thái khó khăn, từ đó có
biện pháp khắc phục nh tìm nguồn tài trợ hay tìm cách tăng thu giảm chi. Đồng
thời dự báo những trờng hợp ngân quỹ có thể thặng d để có biện pháp sử dụng
tiền nhàn rỗi, tạo thêm nguồn cho ngân quỹ, phòng ngừa cho biến động bất th-
ờng có thể xảy ra trong tơng lai.
1.2.1.2 Lựa chọn nguồn tài trợ với chi phí thấp
Khi ngân quỹ thâm hụt do phát sinh nhiều các khoản chi nhằm duy trì
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tìm cách
tạo nguồn ngắn hạn để bù đắp thâm hụt, tránh tình trạng mất khả năng thanh
toán. Doanh nghiệp có nhiều cách để tìm nguồn tài trợ ngắn hạn nhng vì những
lí do nào đó, doanh nghiệp không thể tìm đợc nguồn chi phí thấp mà phải vay
các tổ chức, vay cá nhân, hay huy động từ các nguồn có chi phí cao hơn. Nếu
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
13
Luận văn tốt nghiệp
nh doanh nghiệp có kế hoạch phòng ngừa trờng hợp này, doanh nghiệp đã có
thể có biện pháp khắc phục tối u. Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể giảm các
khoản phải thu khách hàng; tăng cờng quan hệ tốt với nhà cung cấp bằng cách
thanh toán nhanh để có thể đợc hởng các u đãi về giá hay trả chậm trong tơng
lai; đầu t tiền vào chứng khoán và đặc biệt là có kế hoạch vay ngân hàng và các
tổ chức tín dụng, hạn chế các khoản vay không cần thiết để vay trong tơng lai.
Nếu doanh nghiệp không có kế hoạch chủ động trớc sẽ khiến doanh nghiệp có
thể phải vay nóng từ các tổ chức, cá nhân có chi phí cao, phải chịu các điều
kiện ràng buộc bất lợi cho doanh nghiệp.
Nh vậy, các hình thức tài trợ với chi phí lớn khiến chi phí vốn của doanh
nghiệp cao, làm chi phí của doanh nghiệp trong tơng lai tăng lên, ảnh hởng tới
lợi nhuận đồng thời hạn chế khả năng huy động vốn của doanh nghiệp trong t-
ơng lai. Và đặc biệt trong trờng hợp doanh nghiệp không thể tìm đợc nguồn tài
trợ nào, doanh nghiệp sẽ có nguy cơ mất khả năng thanh toán. Rõ ràng, nếu
không có sự quản lí chặt chẽ ngân quỹ, để tình trạng thâm hụt ngân quỹ bất lợi
cho những tổn thất có nghĩa là thời điểm đó có thể doanh nghiệp đã mất khả
năng thanh toán. Vì vậy, công tác quản lý ngân quỹ đóng vai trò rất quan trọng
đối với doanh nghiệp.
1.2.2 Nội dung công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp
1.2.2.1 Dự tính thu nhập và chi phí
Để có thể dự tính đợc thu nhập và chi phí trong kỳ tới, doanh nghiệp cần
phải thờng xuyên tiến hành nghiên cứu thị trờng, xác định đợc nhu cầu của thị
trờng về sản phẩm của đơn vị mình trong kỳ tới là bao nhiêu, xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tới nh thế nào. Từ đó
doanh nghiệp có thể dự tính lợng hàng hoá, dịch vụ đợc cung cấp trong từng kỳ.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải dự tính trớc những biến động trên thị trờng sắp tới
về cung các hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào để từ đó có thể tính đợc các chi
phí mà doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra trong kỳ. Nh vậy, hệ thống kế hoạch của
doanh nghiệp phải bao hàm đầy đủ thông tin phản ánh tình hình hoạt động
doanh nghiệp trong kỳ và dự tính mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ
tới.
Căn cứ vào nguồn hình thành, thu nhập của doanh nghiệp gồm:
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
15
Luận văn tốt nghiệp
+)Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản thu chủ yếu trong
thu nhập của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu trong thu
nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nh vậy, thời điểm để
xác định doanh thu là khi ngời mua chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc tiền
đã thu đợc hay cha.
Đối với doanh nghiệp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn
bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ sau khi trừ khoản giảm giá
hàng bán (nếu có chứng từ hợp lệ) đợc khách hàng chấp nhận thanh toán không
phân biệt đã thu đợc tiền hay cha. Ngoài ra, doanh thu từ hoạt động kinh doanh
đợc coi là những khoản chi phí cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
+) Chi phí cho hoạt động bất thờng
Chi phí cho hoạt động bất thờng của doanh nghiệp bao gồm : Chi phí
phạt vi phạm hợp đồng, chi phí thanh lý tài sản và các chi phí cho các hoạt động
bất thờng khác.
1.2.2.2 Dự tính nhu cầu tiền
Trên cơ sở thu nhập và chi phí đợc dự tính cho kỳ sau, nhà quản lý tài
chính cần dự tính nhu cầu tiền của doanh nghiệp. Nguồn tiền của doanh nghiệp
là những khoản doanh nghiệp thực thu đợc trong kỳ và mức tồn quỹ của kỳ trớc
còn việc sử dụng nguồn tiền chính là việc chi trả trong kỳ.
Việc dự tính này nhằm hai mục đích: thứ nhất, giúp các nhà quản lý nắm
đợc nhu cầu tiền trong tơng lai; thứ hai, cho biết khả năng thu đợc tiền để đáp
ứng các nhu cầu chi tiêu. Việc dự tính các khoản thu chi là không dễ song
doanh nghiệp có thể căn cứ vào thu chi của kỳ trớc, kế hoạch mở rộng sản xuất
kinh doanh kỳ này để ớc lợng một cách tơng đối thời điểm, chu kỳ, khối lợng
các dòng tiền vào, ra. Từ đó doanh nghiệp có thể xác định mức cân đối tiền mặt
khi có nhu cầu thu chi phát sinh.
Trớc hết, doanh nghiệp cần phải dự đoán tiền thu ngân quỹ. Các khoản
thực thu ngân quỹ bao gồm: Thu tiền bán hàng trong kỳ; Thu tiền nợ kỳ trớc
của khách hàng; Thu từ hoạt động tài chính; Thu từ hoạt động bất thờng. Doanh
nghiệp phải xác định thời gian trả tiền trung bình của các khoản phải thu khác
nhau. Từ đó, doanh nghiệp có thể xác định đợc tỷ lệ phần trăm doanh thu đợc
chuyển thành tiền trong kỳ.
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
17
Luận văn tốt nghiệp
Sau khi dự tính các khoản thu vào ngân quỹ, nhiệm vụ tiếp theo là cần
dự toán các khoản chi ra từ ngân quỹ nh: Thanh toán các khoản phải trả; Chi
tiền lơng cho công nhân viên, nhà quản lý và chi khác; Thanh toán thuế, lợi tức,
lãi cổ phần.
Chi phí do thiếu tiền cận biên = Chi phí cơ hội của dự trữ tiền cận biên
Khi hết tiền trong ngân quỹ doanh nghiệp mới đem bán tín phiếu nên
tại thời điểm đó, lợng tiền mặt dự trữ bằng 0. Khi doanh nghiệp bán tín phiếu
doanh nghiệp có đủ lợng tiền dự trữ tính toán. Nh vậy, lợng tiền dự trữ bình
quân trong doanh nghiệp là:
lợng tiền dự trữ (tính toán)
2
Vậy chi phí cơ hội của việc giữ tiền là:
lợng tiền dự trữ (tính toán) x chi phí cơ hội của lợng tiền dự trữ
2 lợng tiền dự trữ
Chi phí cơ hội của việc dự trữ tiền cận biên là:
chi phí cơ hội của một đơn vị tiền dự trữ
2
Từ đó, ta có thể tính đợc lợng dự trữ tiền tối u là:
2 x tổng nhu cầu tiền để chi trả các hoá đơn trong năm x chi phí do mỗi lần thiếu tiền
chi phí cơ hội của một đơn vị tiền dự trữ
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
19
Q =
Lượng tiền dự trữ
Chi phí cơ hội của dự trữ tiền
Chi phí do dự trữ tiền gây ra
Chi phí do thiếu tiền
điểm cực tiểu
Lượng dự trữ tối ưu
Tổng chi phí do dự trữ
tiền
Luận văn tốt nghiệp
Theo giả định ban đầu, toàn bộ tiền nhàn rỗi sau khi đã tính lợng tiền dự
trữ hợp lí đợc đầu t toàn bộ vào tín phiếu kho bạc nên áp dụng cho trờng hợp
hạn dới của mức cân
đối tiền
= 3
4
3
Luận văn tốt nghiệp
Trong mô hình này, nhà quản lý cần xác định đợc 3 chỉ tiêu: Giới hạn
trên, giới hạn dới của cân đối tiền mặt và mức tồn quỹ theo thiết kế. Tại giới
hạn trên hoặc giới hạn dới, doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh mức tồn quỹ bằng
cách đầu t ngắn hạn hoặc tài trợ cho ngân quỹ để có mức tiền mặt theo thiết kế
ban đầu. Khoảng dao động của mức cân đối tiền mặt trong mô hình phụ thuộc
các yếu tố: nếu nh mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày rất lớn hoặc
là chi phí cố định của việc đầu t ngắn hạn cao thì doanh nghiệp nên quy định
khoảng dao động tiền mặt lớn. Ngợc lại, nếu nh lợi tức khoản đầu t ngắn hạn
cao thì doanh nghiệp nên thu hẹp khoảng dao động tiền mặt. Khoảng dao động
tiền mặt đợc xác định theo công thức sau đây:Doanh nghiệp thờng thiết kế mức cân đối tiền mặt ở điểm một phần ba
khoảng cách kể từ giới hạn dới lên giới hạn trên. Mức tiền mặt theo thiết kế đợc
xác định nh sau:
Mô hình MillerOrr trên đây chỉ ra rằng nếu doanh nghiệp duy trì đợc
mức tiền mặt theo nh thiết kế ban đầu thì doanh nghiệp sẽ tối thiểu hoá chi phí
giao dịch và chi phí do lãi suất gây ra.
Mô hình MillerOrr có thể thích ứng với nhu cầu kiểm soát ngân quỹ
trong đơn vị thời gian rất ngắn (ngày) và phù hợp với một thị trờng tài chính
năng động. Mô hình này xem xét mức dao động của ngân quỹ trong hành lang
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
21
Chi phí giao dịch x phơng sai của thu chi ngân quỹ
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian mà tất cả các bớc của quá trình
tái sản xuất phải trải qua nh: nguyên vật liệu sản phẩm dở dang bán thành
phẩm thành phẩm giao hàng chờ thu tiền về.
Chu kỳ kinh doanh = Chu kỳ dự trữ + Chu kỳ chờ thu tiền
Chu kỳ dự trữ là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu mua nguyên vật liệu
nhập kho cho đến khi xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng.
Chu kỳ chờ thu tiền đợc tính từ khi giao hàng cho khách đến khi nhận lại
tiền bán hàng.
Chu kỳ kinh doanh còn tính theo chu kỳ trả tiền và chu kỳ tiền mặt
Chu kỳ kinh doanh = Chu kỳ trả tiền + Chu kỳ tiền mặt
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
22
Luận văn tốt nghiệp
Chu kỳ tiền mặt là khoảng thời gian từ khi trả tiền cho nhà cung cấp cho
đến khi thu đợc tiền của khách hàng. Nh vậy, trong quản lý ngân quỹ doanh
nghiệp cần phải quan tâm đến chênh lệch độ dài chu kỳ thu tiền và độ dài chu
kỳ trả tiền để đa ra những quyết định phù hợp cho công tác quản lý ngân quỹ.
Các nguồn tài trợ ngắn hạn cho ngân quỹ
Bán chứng khoán ngắn hạn, giấy tờ có giá
Khi mức tồn quỹ thực tế nhỏ hơn mức tối u, doanh nghiệp có thể bán
chứng khoán để tài trợ cho ngân quỹ. Các chứng khoán sẽ đợc bán trên thị trờng
trớc hết là để đáp ứng nhu cầu tiền mặt, thứ hai là để thực hiện lợi nhuận cho
các khoản đầu t. Các chứng khoán dễ bán có thể đợc bán trên thị trờng tiền tệ
nh tín phiếu kho bạc, hoặc có thể đem thơng phiếu đến ngân hàng để chiết
khấu.
Vay ngân hàng
Nếu doanh nghiệp không có các chứng khoán thanh khoản để bán hoặc
doanh nghiệp cha muốn bán chứng khoán thì doanh nghiệp có thể vay ngân
hàng. Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng theo nhiều phơng thức khác nhau với
các điều kiện nh thời hạn trả, số d tối thiểu, cách hoàn trả nợ vay..với mức lãi
so với chi phí cơ hội của viêc giữ tiền mặt nên các doanh nghiệp này cần chú ý
tới công cụ đầu t này.
Cung cấp tín dụng cho khách hàng
Cung cấp tín dụng cho khách hàng là một công cụ quan trọng mà doanh
nghiệp cần phải chú trọng. Chính sách cung cấp tín dụng thơng mại cho khách
hàng có nhiều u điểm nh : Doanh nghiệp có thể bán đợc nhiều hàng hoá hơn với
mức giá cao hơn; Hiệu quả sử dụng tiền của doanh nghiệp tăng do cung cấp các
khoản phải thu sẽ thu đợc mức lãi cao hơn hẳn so với việc đầu t vào các khoản
mục khác đồng thời doanh nghiệp có thể tạo lập mối quan hệ lâu dài với những
khách hàng lớn. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi khách hàng
không thanh toán đúng hạn. Vì vậy, việc doanh nghiệp có cung cấp tín dụng th-
ơng mại cho một khách hàng hay không cần phải đợc cân nhắc và tìm hiểu kỹ l-
ỡng, doanh nghiệp nên chọn những khách hàng có uy tín, quan hệ lâu dài.
Trả trớc cho nhà cung cấp
Dơng Thu Hơng - TCDN 43E
24
Luận văn tốt nghiệp
Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi của mình để
thanh toán trớc cho nhà cung cấp. Khi thực hiện việc này, doanh nghiệp sẽ đợc
nhà cung cấp cho hởng một khoản chiết khấu tiền mặt.
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ của
doanh nghiệp
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ thông qua đánh giá
khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ngời ta sử dụng các
chỉ tiêu:
Khả năng thanh toán hiện hành
Tài sản lu động
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành = ---------------------------
Nợ ngắn hạn