Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà
Tây giai đoạn 2008-2010” Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1.5.4. Quy trình quản lý nguồn vốn của NHTM 15
CHƯƠNG II. Thực trạng quản lý nguồn vốn tại ngân hàng 21
Công thương tỉnh Hà Tây 21
2.1. Khái quát về NHCT Hà Tây 21
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.2. Mô hình cơ cấu 22
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh 25
2.1.3.1. Hoạt động kinh doanh chủ yếu 25
2.1.3.2.Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHCT Hà Tây 26
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
2.1.4. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của
NHCT Hà Tây trong giai đoạn tới 29
2.1.4.1. Thuận lợi 29
2.1.4.2. Khó khăn 30
2.1.5. Hoạt động quản lý nguồn vốn của ngân hàng 31
3.1.3.2.Khó khăn 64
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà
Tây 65
3.2.1. Nâng cao nghiệp vụ quản lý trong quản lý nguồn vốn 65
3.2.1.1. Nâng cao công tác quản lý khe hở lãi suất 65
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
3.2.1.2 .Nâng cao công tác quản lý kỳ hạn 66
3.2.1.3. Nâng cao công tác quản lý tính thanh khoản 67
3.2.1.4. Nâng cao công tác huy động nguồn vốn tại ngân hàng 67
3.2.2. Đảm bảo tốt quy trình quản lý nguồn vốn 68
3.2.3. Nâng cao công tác kiểm tra kiểm soát đối với hoạt động quản lý
nguồn vốn 68
3.2.4. Các hoạt động bổ trợ 69
3.2.4.1. Về nguồn nhân lực 69
3.2.4.2. Về cơ sở hạ tầng và ứng dụng khoa học công nghệ 70
3.2.4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng 71Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
DANH MỤC BẢNG BIỂUTrang
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHCTHT 23
Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động năm 2005- 2007 35
Sơ đồ 2: Biểu đồ tổng nguồn vốn 36
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền 38
Sơ đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền 38
Bảng 3: Cơ cấu theo nguồn huy động 40
Sơ đồ 4: Sơ đồ vốn theo nguồn tiền huy động 42
Bảng 4: nguồn vốn theo kỳ hạn 43
Sơ đồ 5: sơ đồ nguồn vốn theo kỳ hạn 43
Bảng 5. Biểu lãi suất huy động vốn tính cho tới thời điểm (15/3/2008) 46
Bảng 6: Bảng doanh số cho vay 49
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn phát triển như vũ bão của thị trường tài chính trên toàn
cầu, hệ thống ngân hàng được coi như là mạch máu truyền dẫn điều hòa tốt
nhất nguồn tiền từ nơi thừa vốn sang nơi có nhu cầu về vốn, nhanh nhất và đạt
hiệu quả cao nhất. Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác
định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một
NHTM.
• Phân tích đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.
Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT
Hà Tây.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.
• Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2005 tới hết quý I/2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ vào các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, trong qua trình nghiên cứu kết hợp các phương pháp thống kê,
phương pháp nghiên cứu điều tra, phương pháp phân tích…
5. Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề được xây dựng trên kết cấu như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và quản lý nguồn vốn của NHTM.
Chương II: Thực trạng về công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại
NHCT Hà Tây. Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
3
CHƯƠNG I
Cơ sở lí luận về vốn và quản lí nguồn vốn của NHTM
1.1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
“Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ tín dụng”
i
+ Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác.
+ Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.
+ Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội.
Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá.
Vốn đi vay:
• Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác.
• Vốn vay của NHTW.
Nguồn vốn khác.
1.1.3. Đặc điểm các nguồn vốn của NHTM
1.1.3.1. Vốn chủ sở hữu
“Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là
nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi những chủ ngân hàng”
iii
.Vốn chủ sở
hữu của chủ ngân hàng bao gồm nhiều loại khác nhau và được phân thành
vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Trong đó, vốn cấp 1 (vốn cơ bản) được xem là sức
mạnh và tiềm lực thực của ngân hàng, vốn cấp 2 (vốn bổ xung) được giới hạn
tối đa bằng 100% vốn cấp1.
Theo các văn bản hiện hành của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vốn
của NHTM được xác định cụ thể như sau:
Vốn cấp 1 bao gồm :
+ Vốn điều lệ
+ Các quỹ dự trữ
+ Lợi nhuận không chia
iii
PGS.TS.Nguyễn Thị Mùi, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
5
Giá trị gia tăng thêm của tài sản cố định và giá trị gia tăng thêm
của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định của pháp
luật. Do giá trị thị trường của tài sản có thể thay đổi theo thời gian, nên vốn
do đánh giá lại tài sản thường không ổn định, vì vậy các ngân hàng chủ được
tính vào vốn cấp 2 một phần giá trị tăng thêm của tài sản. Theo quy định hiện
hành thì vốn cấp 2 gồm : 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định và 40% giá
trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định
của pháp luật.
Dự phòng chung : đây là khoản tiền được trích lập để dự phòng
cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích
lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của ngân
hàng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. Việc trích lập và sử dụng dự
phòng chung được thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo qui định hiện
hành thì mức dự phòng chung được tình vào vốn cấp 2 tối đa bằng 1.25%
tổng tài sản có rủi ro.
Các trái phiếu chuyển đổi và một số công cụ nợ khác thỏa mãn
điều
kiện do NHNN quy định. Đây là khoản nợ vốn dài hạn do các nhà đầu tư bên
ngoài đóng góp .Vì vậy, các nhà quản lí ngân hàng chỉ được tính vào vốn cấp
2 khi các công cụ này thỏa mãn, về đảm bảo của ngân hàng khi phát hành, về
điều chỉnh lãi suất, về thanh toán nợ gốc và lãi.
Do tính chất đặc thù trong kinh doanh ngân hàng, nên vốn chủ sở hữu
chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM. Song
vốn chủ sở hữu của ngân hàng lại đóng vai trò quan trọng và thực hiện một số
chức năng không thể thay thế được trong hoạt động của ngân hàng như: cung
cấp nguồn lực ban đầu để giúp ngân hàng mới thành lập hoạt động cung cấp
nền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng, giúp ngân hàng chống lại rủi ro và
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
7
ngân hàng quy định.
Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử
dụng. Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hàng
thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian vốn nhàn rỗi
các đơn vị, mỗi kỳ hạn có mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn
càng dài lãi suất càng cao.
• Tiền gửi dân cư
Là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội
gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và để thanh toán .Tiền
gửi của dân cư bao gồm hai loại.
Tiền gửi tiết kiệm : đây là hình thức huy động vốn truyền thống
của ngân hàng. Với loại tiền này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ
tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố
hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm : tiền
gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn khác nhau.
Tiền gửi thanh toán : các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu
và được pháp luật cho phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Khi đó họ
cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toán quan ngân hàng và gửi tiền vào đó để
đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như để sử dụng các tiện ích khác có liên
quan của ngân hàng.
Giống như tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm (kể cả
không kỳ hạn và có kỳ hạn) và tiền gửi thanh toán của dân cư tạo nên nguồn
vốn hoạt động của NHTM.
Trên thực tế tiền gửi của dân cư luôn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong
tổng vốn huy động của ngân hàng. Để khai thác nguồn vốn này, các ngân
hàng luôn chú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như:
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
9
huy động vàng, huy động tiền gửi có đảm bảo bằng vàng, tiết kiệm xây dựng
hàng. Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu thế
phát triển của nền kinh tế, trong điều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng
dịch vụ của ngân hàng.
c. Vốn đi vay
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời
thừa và thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi
khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn nhưng ngân hàng chưa đáp ứng được,
hoặc người rút tiền trước thời hạn trong khi chưa tới thời hạn thu hồi. Khi đó
các NHTM có thể gửi tiền vào các tổ chức tín dụng khác để hưởng lãi, hay đi
vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán.
NHTM có thể vay vốn ở các tổ chức tín dụng khác hoặc vay vốn ở NHTW.
Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác
Hầu hết các NHTM được tổ chức thành hệ thống gồm nhiều chi nhánh và
hạch toán kinh doanh toàn ngành, thực hiện điều chuyển vốn giữa các chi
nhánh qua hội sở chính , khi thừa vốn các chi nhánh điều chuyển về hội sở
chính, khi thiếu vốn các chi nhánh được nhận vốn điều chuyển từ hội sở
chính. Vì vậy, việc vay vốn của tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước
thường chỉ thực hiện ở NHTW của từng hệ thống.
Vốn vay của NHTW
NHTW là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàng cho vay cuối
cùng trong nền kinh tế.Vì vậy, các NHTM có thể được NHTW cho vay vốn
khi cần thiết. Ở Việt Nam hiện nay NHNN cho các NHTM vay vốn ngắn
hạn dưới các hình thức sau:
+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
11
+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác.
nước ngoài cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận ủy thác của các
tổ chức trong và nước ngoài để thực hiện đầu tư cho các chương trình dự án.
Trong thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa được giải ngân
theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại
cho chủ đầu tư, ngân hàng có được một số vốn để kinh doanh. Mặt khác, khi
thực hiện nghiệp vụ này ngân hàng sẽ hưởng hoa hồng phí.
Ngoài ra, ngân hàng còn làm lại đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các
doanh nghiệp, cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách
hàng…những nghiệp vụ này cũng tạo thêm được nguồn vốn cho ngân hàng.
Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụng
đôi khi rất ngắn, nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngân hàng
không phải tốn kém chi phí huy động, nhưng lại có điều kiện phát triển các
nghiệp và dịch cụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
1.1.4. Vai trò nguồn vốn của NHTM
“ Hoạt động của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
iv
.
Chính vì thế để tồn tại và phát triển bền vững, các ngân hàng cần có
lượng vốn tăng lớn vì :
Vốn của ngân hàng có vai trò thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh
tế khác trong tổng thể nền kinh tế xã hội, giúp cho các doanh nghiệp có
iv
Luật tín dụng.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, Ngân hàng thương mại, NXB-ĐHKTQD.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
14
của ngân hàng đó là an toàn và sinh lợi. Quản lý các khoản nợ nhằm mục tiêu
cụ thể sau:
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế
và mọi tầng lớp dân cư.
Đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn bền vững, làm tiền đề cho việc
nâng cao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về
số lượng, thời gian, lãi suất.
Đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng.
1.1.5.3. Nội dung quản lý nguồn vốn của NHTM
Công tác quản lý bao gồm các nội dung quản lý sau:
- Việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn của NHTM bao gồm: số lượng,
cơ cấu, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn so với năm trước, đề xuất các phương
án huy động vốn, chính sách lãi suất, công cụ sử dụng …
- Việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn phải đảm bảo cân đối giữa nguồn
vốn với sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán. Do vậy, khi lập kế
hoạch nguồn vốn phải xuất phát từ cơ cấu và quy mô tài sản Có để quyết định
cơ cấu, quy mô tài sản Nợ, phù hợp với khả năng quản lý và đảm bảo hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng. Kế hoạch nguồn vốn của toàn hệ thống được
xây dựng trên cơ sở tổng hợp kế hoạch nguồn vốn của các chi nhánh và Hội
sở chính. Sau khi được duyệt sẽ giao chỉ tiêu đến từng chi nhánh.
- Thực hiện công tác điều hành vốn trong toàn hệ thống : giao kế hoạch
nguồn vốn cho từng chi nhánh, xác định hạn mức điều chuyển vốn…
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn trong
từng thời kỳ của từng chi nhánh và toàn hệ thống.
- Theo dõi thực hiện lãi suất, chênh lệch lãi suất bình quân cho vay và
vi
PGS.TS.Nguyễn Thị Mùi, Quản trị NHTM, NXB Tài chính.
Tại chi nhánh.
B 1. Xây dựng kế hoạch nguồn vốn
B 2. Thực hiện công tác huy động
và điều hành vốn
B.3.Kiểm tra đánh giá công tác
quản lý nguồn vốn, rút ra bài học
kinh nghi
ệm
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
16
• Kế hoạch nguồn vốn của chi nhánh lập theo năm có chi tiết cho từng
quý và gửi về Hội sở chính trước khi năm kế hoạch bắt đầu.
• Kế hoạc nguồn vốn của chi nhánh được xây dựng trên cơ sở kế hoạch
huy động vốn của các đơn vị kinh doanh trực tiếp như chi nhánh khu vực và
các phòng giao dịch, phòng tín dụng, phòng nguồn vốn, phòng thanh toán
quốc tế và các phòng chức năng có liên quan khác.
• Thực hiện quản lý nguồn vốn trên cơ sở thực hiện nội dung quản lý:
+ Quản lý quy mô và cơ cấu.
+ Quản lý tính thanh khoản.
+ Quản lý khe hở lãi suất.
+ Quản lý khe hở kỳ hạn.
+ Quản lý danh mục đầu tư.
Phòng nguồn vốn là đơn vị chuyên trách trong việc xây dựng kế hoạch
nguồn vốn của chi nhánh. Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch huy động vốn, có
. Kiểm tra đánh giá công tác quản lý nguồn vốn, rút ra bài học kinh
nghiệm:
Trong quá trình triển khai, căn cứ vào tình hình thực hiện cụ thể, trên
cơ sở phân tích đánh giá nguyên nhân, chi nhánh có thể đề nghị Hội sở chính
điều chỉnh các chỉ tiêu nguồn vốn.
• Định kỳ ( tháng, quý, năm ) chi nhánh thực hiện đánh giá công tác
nguồn vốn, so sánh tiến độ thực hiện với các năm trước, chỉ rõ mặt hạn chế,
rút ra những kinh nghiệm, đề xuất các biện pháp, kiến nghị các điều kiện để
chuẩn bị xây dựng kế hoạch nguồn vốn và thực hiện tốt kế hoạch nguồn vốn
cho năm sau.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
18
b.
Tại Hội sở chính B.1
. Xây dựng kế hoạch nguồn vốn
Căn cứ xây dựng kế hoạch nguồn vốn
• Chiến lược phát triển dài hạn hàng năm của toàn ngành trong
từng giai đoạn cụ thể.
• Mục tiêu tăng trưởng hàng năm về tổng tài sản, tăng trưởng tín
dụng và các chỉ tiêu khác của toàn hệ thống có liên quan tới nguồn vốn.
+ Tồn quỹ
+ Tiền gửi NHTW trong đó: dự trữ bắt buộc.
+ Tiền gửi TCTD khác.
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NHTM phải duy trì trên tài khoản tiển
gửi tại NHTW. Dự trữ bắt buộc nhiều hay ít là phụ thuộc vào số dư tiền gửi
phải dự trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng do NHTW quy định
cho từng thời kỳ.
Dự trữ bắt buộc là tiền dự trữ theo luật, vì vậy các NHTM phải duy trì
đầy đủ khoản tiền này, nếu thiếu sẽ bị phạt theo quy định.
Bên cạnh dự trữ bắt buộc, NHTM còn phải có các khoản dự trữ để đáp
ứng nhu cầu thanh toán hàng ngày. Phần dự trữ này nhiều hay ít là phụ thuộc
vào thời hạn thời hạn của các khoản nợ, các cam kết giải ngân và nhu cầu
thanh toán thông thường hàng ngày của khách hàng…
B.2
. Thực hiện công tác quản lý nguồn vốn gắn với việc điều hành vốn tại
Hội sở chính:
Trực tiếp thực hiện công tác nguồn vốn: Nguồn vốn tại Hội sở chính
được
thực hiện qua các kênh sau:
• Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu,
trái phiếu chủ yếu với các khách hàng lớn có tiềm năng ( các tổ chức tín dụng
khác, các tổng công ty…).