Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây giai đoạn 2008-2010 - Pdf 22

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
MỤC LỤC

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBTS Đảm bảo tài sản
NHCT Ngân hàng công thương
NHCT HT Ngân hàng công thương Hà Tây
NHCT VN Ngân hàng công thương Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng Trung ương
KH Kỳ hạn
TCTD Tổ chức tín dụng
TCTC Tổ chức tài chínhChuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tra
ng
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHCTHT........................................................23
Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động năm 2005- 2007......................................35
Sơ đồ 2: Biểu đồ tổng nguồn vốn....................................................................36
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền........................................................38
Sơ đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền.......................................................38
Bảng 3: Cơ cấu theo nguồn huy động.............................................................40
Sơ đồ 4: Sơ đồ vốn theo nguồn tiền huy động................................................42
Bảng 4: nguồn vốn theo kỳ hạn.......................................................................43
Sơ đồ 5: sơ đồ nguồn vốn theo kỳ hạn............................................................43
Bảng 5. Biểu lãi suất huy động vốn tính cho tới thời điểm (15/3/2008).........46
Bảng 6: Bảng doanh số cho vay......................................................................49

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Tây, đề tài em nghiên cứu là: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
nguồn vốn tại NHCT Hà Tây giai đoạn 2008-2010”.
Nhân đây, em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Khoa
học quản lý đã dạy dỗ chúng em suốt 4 năm học vừa qua, em xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới cô: Đỗ Thị Hải Hà giáo viên hướng dẫn cùng với các cô
chú, anh chị tại NHCT Hà Tây đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
2. Mục đích nghiên cứu
• Nghiên cứu những vấn đề lý luận về vốn và quản lý nguồn vốn của
NHTM.
• Phân tích đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.
Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT
Hà Tây.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.
• Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2005 tới hết quý I/2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ vào các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, trong qua trình nghiên cứu kết hợp các phương pháp thống kê,
phương pháp nghiên cứu điều tra, phương pháp phân tích…
5. Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề được xây dựng trên kết cấu như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và quản lý nguồn vốn của NHTM.
Chương II: Thực trạng về công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại
NHCT Hà Tây.

2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
CHƯƠNG I


3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
+ Tiền gửi thanh toán.
 Tiền gửi khác
+ Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác.
+ Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.
+ Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội.
 Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá.
 Vốn đi vay:
• Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác.
• Vốn vay của NHTW.
 Nguồn vốn khác.
1.1.3. Đặc điểm các nguồn vốn của NHTM
1.1.3.1. Vốn chủ sở hữu
“Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là
nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi những chủ ngân hàng”
iii
.Vốn chủ sở
hữu của chủ ngân hàng bao gồm nhiều loại khác nhau và được phân thành
vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Trong đó, vốn cấp 1 (vốn cơ bản) được xem là sức
mạnh và tiềm lực thực của ngân hàng, vốn cấp 2 (vốn bổ xung) được giới hạn
tối đa bằng 100% vốn cấp1.
Theo các văn bản hiện hành của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vốn
của NHTM được xác định cụ thể như sau:
 Vốn cấp 1 bao gồm :
+ Vốn điều lệ
+ Các quỹ dự trữ
+ Lợi nhuận không chia
iii

+ Các trái phiếu chuyển đổi và một số công cụ nợ khác.

5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
 Giá trị gia tăng thêm của tài sản cố định và giá trị gia tăng thêm
của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định của pháp
luật. Do giá trị thị trường của tài sản có thể thay đổi theo thời gian, nên vốn
do đánh giá lại tài sản thường không ổn định, vì vậy các ngân hàng chủ được
tính vào vốn cấp 2 một phần giá trị tăng thêm của tài sản. Theo quy định hiện
hành thì vốn cấp 2 gồm : 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định và 40% giá
trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định
của pháp luật.
 Dự phòng chung : đây là khoản tiền được trích lập để dự phòng
cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích
lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của ngân
hàng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. Việc trích lập và sử dụng dự
phòng chung được thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo qui định hiện
hành thì mức dự phòng chung được tình vào vốn cấp 2 tối đa bằng 1.25%
tổng tài sản có rủi ro.
 Các trái phiếu chuyển đổi và một số công cụ nợ khác thỏa mãn
điều
kiện do NHNN quy định. Đây là khoản nợ vốn dài hạn do các nhà đầu tư bên
ngoài đóng góp .Vì vậy, các nhà quản lí ngân hàng chỉ được tính vào vốn cấp
2 khi các công cụ này thỏa mãn, về đảm bảo của ngân hàng khi phát hành, về
điều chỉnh lãi suất, về thanh toán nợ gốc và lãi.
Do tính chất đặc thù trong kinh doanh ngân hàng, nên vốn chủ sở hữu
chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM. Song
vốn chủ sở hữu của ngân hàng lại đóng vai trò quan trọng và thực hiện một số
chức năng không thể thay thế được trong hoạt động của ngân hàng như: cung
cấp nguồn lực ban đầu để giúp ngân hàng mới thành lập hoạt động cung cấp


7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
suất không kỳ hạn hoặc hưởng lãi suất tương ứng theo kỳ hạn nhất định do
ngân hàng quy định.
Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử
dụng. Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hàng
thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian vốn nhàn rỗi
các đơn vị, mỗi kỳ hạn có mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn
càng dài lãi suất càng cao.
• Tiền gửi dân cư
Là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội
gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và để thanh toán .Tiền
gửi của dân cư bao gồm hai loại.
 Tiền gửi tiết kiệm : đây là hình thức huy động vốn truyền thống
của ngân hàng. Với loại tiền này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ
tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố
hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm : tiền
gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn khác nhau.
 Tiền gửi thanh toán : các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu
và được pháp luật cho phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Khi đó họ
cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toán quan ngân hàng và gửi tiền vào đó để
đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như để sử dụng các tiện ích khác có liên
quan của ngân hàng.
Giống như tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm (kể cả
không kỳ hạn và có kỳ hạn) và tiền gửi thanh toán của dân cư tạo nên nguồn
vốn hoạt động của NHTM.
Trên thực tế tiền gửi của dân cư luôn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong
tổng vốn huy động của ngân hàng. Để khai thác nguồn vốn này, các ngân
hàng luôn chú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như:


9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
rất lớn tới chi phí và khả nằng mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu thế
phát triển của nền kinh tế, trong điều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng
dịch vụ của ngân hàng.
c. Vốn đi vay
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời
thừa và thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi
khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn nhưng ngân hàng chưa đáp ứng được,
hoặc người rút tiền trước thời hạn trong khi chưa tới thời hạn thu hồi. Khi đó
các NHTM có thể gửi tiền vào các tổ chức tín dụng khác để hưởng lãi, hay đi
vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán.
NHTM có thể vay vốn ở các tổ chức tín dụng khác hoặc vay vốn ở NHTW.
 Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác
Hầu hết các NHTM được tổ chức thành hệ thống gồm nhiều chi nhánh và
hạch toán kinh doanh toàn ngành, thực hiện điều chuyển vốn giữa các chi
nhánh qua hội sở chính , khi thừa vốn các chi nhánh điều chuyển về hội sở
chính, khi thiếu vốn các chi nhánh được nhận vốn điều chuyển từ hội sở
chính. Vì vậy, việc vay vốn của tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước
thường chỉ thực hiện ở NHTW của từng hệ thống.
 Vốn vay của NHTW
NHTW là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàng cho vay cuối
cùng trong nền kinh tế.Vì vậy, các NHTM có thể được NHTW cho vay vốn
khi cần thiết. Ở Việt Nam hiện nay NHNN cho các NHTM vay vốn ngắn
hạn dưới các hình thức sau:
+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác.


Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
thanh toán được thực hiện qua ngân hàng ngày càng tăng, làm cho số vốn này
có điều kiện gia tăng.
• Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức trong và
nước ngoài cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận ủy thác của các
tổ chức trong và nước ngoài để thực hiện đầu tư cho các chương trình dự án.
Trong thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa được giải ngân
theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại
cho chủ đầu tư, ngân hàng có được một số vốn để kinh doanh. Mặt khác, khi
thực hiện nghiệp vụ này ngân hàng sẽ hưởng hoa hồng phí.
Ngoài ra, ngân hàng còn làm lại đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các
doanh nghiệp, cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách
hàng…những nghiệp vụ này cũng tạo thêm được nguồn vốn cho ngân hàng.
Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụng
đôi khi rất ngắn, nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngân hàng
không phải tốn kém chi phí huy động, nhưng lại có điều kiện phát triển các
nghiệp và dịch cụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
1.1.4. Vai trò nguồn vốn của NHTM
“ Hoạt động của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
iv
.
Chính vì thế để tồn tại và phát triển bền vững, các ngân hàng cần có
lượng vốn tăng lớn vì :
 Vốn của ngân hàng có vai trò thúc đẩy sự phát triển của
hoạt động kinh tế khác trong tổng thể nền kinh tế xã hội, giúp cho các
iv
Luật tín dụng.

PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, Ngân hàng thương mại, NXB-ĐHKTQD.

13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
của ngân hàng đó là an toàn và sinh lợi. Quản lý các khoản nợ nhằm mục tiêu
cụ thể sau:
 Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế
và mọi tầng lớp dân cư.
 Đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn bền vững, làm tiền đề cho việc
nâng cao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về
số lượng, thời gian, lãi suất.
 Đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng.
1.1.5.3. Nội dung quản lý nguồn vốn của NHTM
Công tác quản lý bao gồm các nội dung quản lý sau:
- Việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn của NHTM bao gồm: số lượng,
cơ cấu, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn so với năm trước, đề xuất các phương
án huy động vốn, chính sách lãi suất, công cụ sử dụng …
- Việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn phải đảm bảo cân đối giữa nguồn
vốn với sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán. Do vậy, khi lập kế
hoạch nguồn vốn phải xuất phát từ cơ cấu và quy mô tài sản Có để quyết định
cơ cấu, quy mô tài sản Nợ, phù hợp với khả năng quản lý và đảm bảo hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng. Kế hoạch nguồn vốn của toàn hệ thống được
xây dựng trên cơ sở tổng hợp kế hoạch nguồn vốn của các chi nhánh và Hội
sở chính. Sau khi được duyệt sẽ giao chỉ tiêu đến từng chi nhánh.
- Thực hiện công tác điều hành vốn trong toàn hệ thống : giao kế hoạch
nguồn vốn cho từng chi nhánh, xác định hạn mức điều chuyển vốn…
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn trong
từng thời kỳ của từng chi nhánh và toàn hệ thống.
- Theo dõi thực hiện lãi suất, chênh lệch lãi suất bình quân cho vay và

B.3.Kiểm tra đánh giá công tác
quản lý nguồn vốn, rút ra bài học
kinh nghiệm
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
• Kế hoạc nguồn vốn của chi nhánh được xây dựng trên cơ sở kế hoạch
huy động vốn của các đơn vị kinh doanh trực tiếp như chi nhánh khu vực và
các phòng giao dịch, phòng tín dụng, phòng nguồn vốn, phòng thanh toán
quốc tế và các phòng chức năng có liên quan khác.
• Thực hiện quản lý nguồn vốn trên cơ sở thực hiện nội dung quản lý:
+ Quản lý quy mô và cơ cấu.
+ Quản lý tính thanh khoản.
+ Quản lý khe hở lãi suất.
+ Quản lý khe hở kỳ hạn.
+ Quản lý danh mục đầu tư.
Phòng nguồn vốn là đơn vị chuyên trách trong việc xây dựng kế hoạch
nguồn vốn của chi nhánh. Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch huy động vốn, có
kèm theo các giải pháp thực hiện của các đơn vị trực thuộc, kết hợp với việc
phân tích môi trường kinh doanh, và phân tích các mặt mạnh, mặt yếu của chi
nhánh, phòng nguồn vốn xây dựng kế hoạch nguồn vốn. Trong đó đặc biệt
chú trọng kế hoạch huy động vốn của toàn chi nhánh, tính toán tổng nguồn
vốn huy động, cơ cấu kỳ hạn, loại tiền phù hợp với tổng số, loại tiền dự kiến
của tài sản Có. Xây dựng chính sách lãi suất phù hợp với chính sách tín dụng,
chính sách khách hàng đồng thời dự kiến các biện pháp và công cụ huy động
vốn.
B 2. Thực hiện công tác huy động và điều hành vốn
• Chỉnh sửa kế hoạch nguồn vốn cho phù hợp với chỉ tiêu Hội
sở chính giao.
• Chỉnh sửa kế hoạch nguồn vốn (theo tháng hoặc quý) cho các phòng,
các chi nhánh khu vực căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn Hội sở chính giao
cho chi nhánh, kế hoạch các đơn vị đã lập và khả năng huy động của từng đơn

• Chiến lược phát triển dài hạn hàng năm của toàn ngành trong
từng giai đoạn cụ thể.
• Mục tiêu tăng trưởng hàng năm về tổng tài sản, tăng trưởng tín
dụng và các chỉ tiêu khác của toàn hệ thống có liên quan tới nguồn vốn.
• Những thuận lợi khó khăn của ngân hàng
 Kế hoạch nguồn vốn:
• Đầu năm dựa vào căn cứ trên, phòng nguồn vốn xây
dựng kế hoạch nguồn vốn cho cả hệ thống theo các nội dung sau: số lượng, cơ
cấu nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng so với năm trước. Đồng thời đề ra các biện
pháp thực hiện, các phương án nguồn vốn dự phòng với số lượng và mức độ
chi phí cần thiết. Xây dựng kế hoạch huy động vốn, kế hoạch phát hành kỳ
phiếu, trái phiếu với tiến độ cụ thể.
• Trên cơ sở tổng hợp, phân tích kế hoạch nguồn vốn
của các chi nhánh, phòng nguồn vốn xây dựng các chi tiêu nguồn vốn nói

18
Tại Hội sở chính.
B 1. Xây dựng kế hoạch nguồn vốn
B.2. Quản lý nguồn vốn gắn với
việc điều hành vốn tại Hội sở
chính:
B.3. Quản lý công tác nguồn vốn
của các chi nhánh
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
chung và chỉ tiêu huy động vốn nói riêng đến từng chi nhánh và các phòng tại
Hội sở chính, lên kế hoạch cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn chung toàn
ngành, chi tiết tới từng chi nhánh với một số chỉ tiêu sau:
Như vậy, ngoài phần vốn phục vụ hoạt động cho vay và kinh doanh
khác, cần phải xác định phần vốn dành cho dự trữ.
Dự trữ của ngân hàng thương mại gồm:

công tác điều hành vốn trong toàn hệ thống, đồng thời chịu trách nhiệm đảm
bảo khả năng thanh toán nhanh toàn ngành.
• Triển khai thực hiện công tác điều hành vốn đối với các chi
nhánh qua việc giao kế hoạch tăng trưởng nguồn vốn huy động, xác định mức
điều chuyển vốn, lãi suất điều chuyển vốn… đối với từng chi nhánh cụ thể.
• Hạn mức điều chuyển vốn là giới hạn tối thiểu của số vốn chi
nhánh nhận điều chuyển từ Hội sở chính.
B.3. Quản lý công tác nguồn vốn của các chi nhánh:
 Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và tiến độ thực hiện
công tác nguồn vốn từng thời kỳ qua cân đối vốn, so sánh với tiềm
năng và tốc độ trung bình toàn hệ thống.
 Theo dõi thực hiện chính sách lãi suất, chênh lệch lãi suất bình quân.
 Đánh giá tiềm năng nguồn vốn, chỉ đạo công tác nguồn vốn tại các chi
nhánh
 Xử lý các vấn đề kiến nghị của chi nhánh
Đối với các chi nhánh hoạt động độc lập thì việc xây dựng kế hoạch
nguồn vốn cũng như công tác huy động vốn do chi nhánh đó quyết định. Khi
thiếu vốn có thể điều chuyển từ ngâng hàng trung tâm hoặc cho vay trực tiếp
trên thị trường liên ngân hàng.

20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
CHƯƠNG II
Thực trạng quản lý nguồn vốn tại ngân hàng
Công thương tỉnh Hà Tây
2.1. Khái quát về NHCT Hà Tây
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Trước đây, hệ thống Ngân hàng ở nước ta là hệ thống Ngân hàng một
cấp, chỉ có Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng ngoại thương và Ngân hàng đầu
tư xây dựng. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự đổi mới của nền

Tháng 12/2004 sát nhập phòng giao dịch số 1 và số 4 thành ngân hàng
cấp 2- Ngân hàng Công thương Quang Trung và cũng nâng cấp phòng giao
dịch số 5 thành chi nhánh cấp 2- Ngân hàng công thương Nguyễn Trãi.
Ngày 1/7/2006, ba chi nhánh cấp 2 của Ngân hàng Công thương tỉnh Hà
Tây ( Sông Nhuệ, Quang Trung, Nguyễn Trãi ) được nâng cấp thành Ngân
hàng Công thương Việt Nam.
Tháng 11/2006 thành lập điểm giao dịch La Phù.
Tháng 1/2007 thành lập phòng giao dịch số 6 tại Xuân Mai và được Hội
đồng quản trị Ngân hàng công thương Việt Nam nâng cấp thành Ngân hàng
công thương cấp 1.
2.1.2. Mô hình cơ cấu
Tính cho tới thời điểm hiện nay, thì Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tây
gồm:
-1 Giám đốc, 1 phó giám đốc.
- 8 phòng nghiệp vụ.
- 1 điểm giao dịch.

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status