Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây giai đoạn 2008-2010 - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBTS Đảm bảo tài sản
NHCT Ngân hàng công thương
NHCT HT Ngân hàng công thương Hà Tây
NHCT VN Ngân hàng công thương Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng Trung ương
KH Kỳ hạn
TCTD Tổ chức tín dụng
TCTC Tổ chức tài chính

SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHCT HT...........................................................24
Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động năm 2005- 2007.........................................36
Sơ đồ 2: Biểu đồ tổng nguồn vốn........................................................................36
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền............................................................39
Sơ đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền...........................................................39
Bảng 3: Cơ cấu theo nguồn huy động..................................................................41
Sơ đồ 4: Sơ đồ vốn theo nguồn tiền huy động....................................................42
Bảng 4: nguồn vốn theo kỳ hạn...........................................................................42
Sơ đồ 5: sơ đồ nguồn vốn theo kỳ hạn.................................................................45
Bảng 5. Biểu lãi suất huy động vốn tính cho tới thời điểm (15/3/2008)............47

nguồn vốn tại NHCT Hà Tây giai đoạn 2008-2010”.
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Nhân đây, em xin trân thành cảm ơn tới các thầy cô trong khoa khoa học
quản lý đã dạy dỗ chúng em suốt 4 năm học vừa qua, em xin gửi lời cảm ơn tới
cô: Đỗ Thị Hải Hà giáo viên hướng dẫn cùng với các cô chú, anh chị tại NHCT
Hà Tây đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
2.Mục đích nghiên cứu:
• Nghiên cứu những vấn đề lý luận về vốn và quản lý nguồn vốn của
NHTM.
• Phân tích đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.Đề
xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
• Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.
• Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2005_ tới hết quý I/2008.
4.Phương pháp nghiên cứu:
Căn cứ vào các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, trong qua trình nghiên cứu kết hợp các phương pháp thống kê, phương
pháp nghiên cứu điều tra, phương pháp phân tích.
5.Kết cấu chuyên đề:
Chuyên đề được xây dựng trên kết cấu như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và quản lý nguồn vốn của NHTM.
Chương II: Thực trạng về công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT Hà Tây.
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại NHCT
Hà Tây.
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
CHƯƠNG I

.
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
+ Tiền gửi thanh toán
 Tiền gửi khác:
+ Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác
+ Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước
+ Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội
 Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá
 Vốn đi vay:
• Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác
• Vốn vay của NHTW
 Nguồn vốn khác.
3.Đặc điểm các nguồn vốn của NHTM:
3.1. Vốn chủ sở hữu:
“Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồn
tiền được đóng góp chủ yếu bởi những chủ ngân hàng”
iii
.Vốn chủ sở hữu của chủ
ngân hàng bao gồm nhiều loại khác nhau và được phân thành vốn cấp 1 và vốn
cấp 2. Trong đó, vốn cấp 1 (vốn cơ bản) được xem là sức mạnh và tiềm lực thực
của ngân hàng, vốn cấp 2 (vốn bổ xung) được giới hạn tối đa bằng 100% vốn
cấp1.
Theo các văn bản hiện hành của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vốn của
NHTM được xác định cụ thể như sau:
 Vốn cấp 1 bao gồm :
+ Vốn điều lệ
+ Các quỹ dự trữ
+ Lợi nhuận không chia

 Vốn cấp 2 bao gồm:
+ Giá trị gia tăng thêm của tài sản cố định và chứng khoán.
+ Dự phòng chung.
+ Các trái phiếu chuyển đổi và một số công cụ nợ khác.
 Giá trị gia tăng thêm của tài sản cố định và giá trị gia tăng thêm
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định của pháp luật.
Do giá trị thị trường của tài sản có thể thay đổi theo thời gian, nên vốn do đánh
giá lại tài sản thường không ổn định, vì vậy các ngân hàng chủ được tính vào vốn
cấp 2 một phần giá trị tăng thêm của tài sản. Theo quy định hiện hành thì vốn cấp
2 gồm : 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định và 40% giá trị tăng thêm của
các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định của pháp luật.
 Dự phòng chung : đây là khoản tiền được trích lập để dự phòng
cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập
dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của ngân hàng khi
chất lượng các khoản nợ suy giảm. Việc trích lập và sử dụng dự phòng chung
được thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo qui định hiện hành thì mức dự
phòng chung được tình vào vốn cấp 2 tối đa bằng 1.25% tổng tài sản có rủi ro.
 Các trái phiếu chuyển đổi và một số công cụ nợ khác thỏa mãn
điều kiện do ngân hàng Nhà nước quy định. Đây là khoản nợ vốn dài hạn do các
nhà đầu tư bên ngoài đóng góp .Vì vậy, các nhà quản lí ngân hàng chỉ được tính
vào vốn cấp 2 khi các công cụ này thỏa mãn, về đảm bảo của ngân hàng khi phát
hành, về điều chỉnh lãi suất, về thanh toán nợ gốc và lãi.
Do tính chất đặc thù trong kinh doanh ngân hàng, nên vốn chủ sở hữu chỉ
chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM. Song vốn
chủ sở hữu của ngân hàng lại đóng vai trò quan trọng và thực hiện một số chức
năng không thể thay thế được trong hoạt đọng của ngân hàng như: cung cấp
nguồn lực ban đầu để giúp ngân hàng mới thành lập hoạt động cung cấp nền tảng

nhất định do ngân hàng quy định.
Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử
dụng. Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hàng thường
đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian vốn nhàn rỗi các đơn
vị, mỗi kỳ hạn có mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãi suất
càng cao.
• Tiền gửi dân cư :
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi
vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và để thanh toán .Tiền gửi của
dân cư bao gồm hai loại:
 Tiền gửi tiết kiệm : đây là hình thức huy động vốn truyền thống của
ngân hàng. Với loại tiền này, người gửi được ngân hàng giao cho
một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền sổ tiết kiệm có thể dùng
làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng. Tiền
gửi tiết kiệm bao gồm : tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi
tiết kiệm với các kỳ hạn khác nhau.
 Tiền gửi thanh toán : các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu và
được pháp luật cho phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Khi đó
họ cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toán quan ngân hàng và gửi tiền
vào đó để đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như để sử dụng các
tiện ích khác có liên quan của ngân hàng.
Giống như tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm (kể cả không
kỳ hạn và có kỳ hạn) và tiền gửi thanh toán của dân cư tạo nên nguồn vốn hoạt
động của NHTM.
Trên thực tế tiền gửi của dân cư luôn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng
vốn huy động của ngân hàng. Để khai thác nguồn vốn này, các ngân hàng luôn
chú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: huy động vàng,

tế, trong điều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng.
3.2.3.Vốn đi vay:
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời thừa
và thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách
hàng có nhu cầu vay vốn lớn nhưng ngân hàng chưa đáp ứng được, hoặc người
rút tiền trước thời hạn trong khi chưa tới thời hạn thu hồi. Khi đó các NHTM có
thể gửi tiền vào các tổ chức tín dụng khác để hưởng lãi, hay đi vay vốn để tận
dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán. NHTM có thể vay
vốn ở các tổ chức tín dụng khác hoặc vay vốn ở NHTW.
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
 Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác:
Hầu hết các NHTM được tổ chức thành hệ thống gồm nhiều chi nhánh và
hạch toán kinh doanh toàn ngành, thực hiện điều chuyển vốn giữa các chi nhánh
qua hội sở chính , khi thừa vốn các chi nhánh điều chuyển về hội sở chính, khi
thiếu vốn các chi nhánh được nhận vốn điều chuyển từ hội sở chính. Vì vậy, việc
vay vốn của tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước thường chỉ thực hiện ở
NHTW của từng hệ thống.
 Vốn vay của NHTW
NHTW là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàng cho vay cuối cùng
trong nền kinh tế.Vì vậy, các NHTM có thể được NHTW cho vay vốn khi cần
thiết. Ở Việt Nam hiện nay NHNN cho các NHTM vay vốn ngắn hạn dưới các
hình thức sau:
+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác.
+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
Ngoài ra, NHTW còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh
toán bù trừ. Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp

của các tổ chức trong và nước ngoài để thực hiện đầu tư cho các chương
trình dự án. Trong thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa
được giải ngân theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi về nhưng chưa
đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư, ngân hàng có được một số vốn để kinh
doanh. Mặt khác, khi thực hiện nghiệp vụ này ngân hàng sẽ hưởng hoa
hồng phí.
Ngoài ra, ngân hàng còn làm lại đại lý bán cổ phiếu, trai phiếu cho các doanh
nghiệp, cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách hàng…những
nghiệp vụ này cũng tạo thêm được nguồn vốn cho ngân hàng.
Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụng
đôi khi rất ngắn, nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngân hàng không
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
phải tốn kém chi phí huy động, nhưng lại có điều kiện phát triển các nghiệp và
dịch cụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
4.Vai trò nguồn vốn của NHTM:
“ Hoạt động của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
iv
.
Chính vì thế để tồn tại và phát triển bền vững, các ngân hàng cần có lượng
vốn tăng lớn vì :
 Vốn của ngân hàng có vai trò thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh tế
khác trong tổng thể nền kinh tế xã hội, giúp cho các doanh nghiệp có thêm vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khi cần mở rộng quy mô sản xuất.
 Nguồn vốn tăng cường khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng, xây dựng
uy tín đối với khách hàng, khi họ tham gia vào hoạt động của ngân hàng, khách
hàng cảm thấy yên tâm hơn khi họ gửi tiền vào ngân hàng có nguồn vốn lớn vì

 Đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn bền vững, làm tiền đề cho việc nâng
cao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về số
lượng, thời gian, lãi suất.
 Đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng.
3. Nội dung quản lý nguồn vốn của NHTM:
Công tác quản lý bao gồm các nội dung quản lý sau:
Việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn của NHTM bao gồm: số lượng, cơ cấu,
tốc độ tăng trưởng nguồn vốn so với năm trước, đề xuất các phương án huy động
vốn, chính sách lãi suất, công cụ sử dụng …
Việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn phải đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn
với sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán. Do vậy, khi lập kế hoạch
nguồn vốn phải xuất phát từ cơ cấu và quy mô tài sản Có để quyết định cơ cấu,
quy mô tài sản Nợ, phù hợp với khả năng quản lý và đảm bảo hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng. Kế hoạch nguồn vốn của toàn hệ thống được xây dựng trên
cơ sở tổng hợp kế hoạch nguồn vốn của các chi nhánh và Hội sở chính. Sau khi
được duyệt sẽ giao chỉ tiêu đến từng chi nhánh.
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Thực hiện công tác điều hành vốn trong toàn hệ thống : giao kế hoạch
nguồn vốn cho từng chi nhánh, xác định hạn mức điều chuyển vốn…
Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn trong từng thời
kỳ của từng chi nhánh và toàn hệ thống.
Theo dõi thực hiện lãi suất, chênh lệch lãi suất bình quân cho vay và huy
động của từng chi nhánh cũng như toàn bộ hệ thống.
4. Quy trình quản lý nguồn vốn của NHTM:
Mỗi hệ thống ngân hàng đều xây dựng quy trình quản lý nguồn vốn. Mặc dù
có những nét đặc thù, nhưng quy trình quản lý nguồn vốn của các NHTM Việt
Nam có thể phân chia theo hệ thống :

+ Quản lý khe hở lãi suất.
+ Quản lý khe hở kỳ hạn.
+ Quản lý danh mục đầu tư.
Phòng nguồn vốn là đơn vị chuyên trách trong việc xây dựng kế hoạch nguồn
vốn của chi nhánh. Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch huy động vốn, có kèm theo các
giải pháp thực hiện của các đơn vị trực thuộc, kết hợp với việc phân tích môi
trường kinh doanh, và phân tích các mặt mạnh, mặt yếu của chi nhánh, phòng
nguồn vốn xây dựng kế hoạch nguồn vốn. Trong đó đặc biệt chú trọng kế hoạch
huy động vốn của toàn chi nhánh, tính toán tổng nguồn vốn huy động, cơ cấu kỳ
hạn, loại tiền phù hợp với tổng số, loại tiền dự kiến của tài sản Có. Xây dựng
chính sách lãi suất phù hợp với chính sách tín dụng, chính sách khách hàng đồng
thời dự kiến các biện pháp và công cụ huy động vốn.
B 2. Thực hiện công tác huy động và điều hành vốn:
• Chỉnh sửa kế hoạch nguồn vốn cho phù hợp với chỉ tiêu Hội
sở chính giao
• Chỉnh sửa kế hoạch nguồn vốn (theo tháng hoặc quý) cho các phòng, các
chi nhánh khu vực căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn Hội sở chính giao cho
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
chi nhánh, kế hoạch các đơn vị đã lập và khả năng huy động của từng đơn
vị.
• Qui định lãi suất huy động căn cứ vào chính sách lãi suất, phù hợp với mặt
bằng và yêu cầu của hoạt động kinh doanh.
• Triển khai thực hiện huy động vốn theo kế hoạch. Các đơn vị lập nhu cầu
chi trả hàng tuần, hàng tháng, hàng quý trên cơ sở đó phòng nguồn vốn xây
dựng dự báo lưu chuyển dòng tiền mặt làm căn cứ điều hành nguồn vốn
toàn chi nhánh. Chi nhánh điều chuyển vốn về Hội sở chính hoặc nhận vốn
điều chuyển từ Hội sở chính tro hạn mức điều chuyển và lãi suất điều
chuyển đã được giao. Hàng ngày phòng nguồn vốn lập bảng cân đối nguồn

nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng so với năm trước. Đồng thời đề ra các
biện pháp thực hiện, các phương án nguồn vốn dự phòng với số
lượng và mức độ chi phí cần thiết. Xây dựng kế hoạch huy động
vốn, kế hoạch phát hành kỳ phiếu, trái phiếu với tiến độ cụ thể.
• Trên cơ sở tổng hợp, phân tích kế hoạch nguồn vốn của các chi
nhánh, phòng nguồn vốn xây dựng các chi tiêu nguồn vốn nói chung
và chỉ tiêu huy động vốn nói riêng đến từng chi nhánh và các phòng
tại Hội sở chính, lên kế hoạch cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn
chung toàn ngành, chi tiết tới từng chi nhánh với một số chỉ tiêu sau:
Như vậy, ngoài phần vốn phục vụ hoạt động cho vay và kinh doanh khác,
cần phải xác định phần vốn dành cho dự trữ.
Dự trữ của ngân hàng thương mại gồm:
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
20
B.3. Quản lý công tác nguồn vốn
của các chi nhánh
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
+ Tồn quỹ
+ Tiền gửi NHTW trong đó: dự trữ bắt buộc.
+ Tiền gửi TCTD khác.
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NHTM phải duy trì trên tài khoản tiển gửi
tại NHTW. Dự trữ bắt buộc nhiều hay ít là phụ thuộc vào số dư tiền gửi phải dự
trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng do NHTW quy định cho từng thời
kỳ.
Dự trữ bắt buộc là tiền dự trữ theo luật, vì vậy các NHTM phải duy trì đầy
đủ khoản tiền này, nếu thiếu sẽ bị phạt theo quy định.
Bên cạnh dự trữ bắt buộc, NHTM còn phải có các khoản dự trữ để đáp
ứng nhu cầu thanh toán hàng ngày. Phần dự trữ này nhiều hay ít là phụ thuộc vào
thời hạn thời hạn của các khoản nợ, các cam kết giải ngân và nhu cầu thanh toán
thông thường hàng ngày của khách hàng…

 Đánh giá tiềm năng nguồn vốn, chỉ đạo công tác nguồn vốn tại các chi
nhánh
 Xử lý các vấn kiến nghị của chi nhánh
Đối với các chi nhánh hoạt động độc lập thì việc xây dựng kế hoạch nguồn
vốn cũng như công tác huy động vốn do chi nhánh đó quyết định. Khi thiếu vốn
có thể điều chuyển từ ngâng hàng trung tâm hoặc cho vay trực tiếp trên thị trường
liên ngân hàng.
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
CHƯƠNG II.
Thực trạng quản lý nguồn vốn tại ngân hàng Công
thương tỉnh Hà Tây.
2.1. Khái quát về NHCT Hà Tây
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển:
Trước đây, hệ thống Ngân hàng ở nước ta là hệ thống Ngân hàng một cấp,
chỉ có Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng ngoại thương và Ngân hàng đầu tư xây
dựng. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế,
hệ thống ngân hàng cũng đổi mới bắt đầu từ Nghị định 53/CP ngày 26/3/1998
đặc biệt là sự ra đời của hai pháp lệnh về ngân hàng năm 1990. Hệ thống ngân
hàng có sự chuyển biến căn bản, đó là việc chuyển đổi từ ngân hàng một cấp
sang ngân hàng hai cấp. Nghị định 53/CP của Chính phủ đã cho phép thành lập
các Ngân hàng chuyên doanh: Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và hệ
thống Ngân hàng Công thương Việt Nam ra đời. Từ năm 1998 tới nay nước ta có
bốn Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn đó là: Ngân hàng Công thương Việt
Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tây là một chi nhánh của Ngân hàng
Công thương Việt Nam, có trụ sở chính tại 269 Quang Trung thành phố Hà Đông
tỉnh Hà Tây, là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của Ngân hàng Công thương Việt

- 1 điểm giao dịch.
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp KT&QLC
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status