Thử nghiệm thành lập và nghiên cứu khả năng ứng dụng của bản đồ địa chính đa mục đích - Pdf 37

1
MUC
LUC

DANH MC CC CH VIT TT...............................................................3
DANH MC CC HèNH V...........................................................................4
M U...........................................................................................................6
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................6
CHNG 1.......................................................................................................8
TNG QUAN V A CHNH A MC CH...........................................8
1.1.Khai niờm
c ban .......................................................................................8
1.1.1.Ban ụia
chinh
.............................................................................8
1.1.2.ia chinh
a muc ich
..................................................................12
1.1.3.C s dliờu
a mc ớch l gỡ?..............................................13
1.2.Tỡnh hỡnh nghiờn cu thnh lp bn a chớnh a mc ớch trờn
th gii...........................................................................................................17
1.3.Tỡnh hỡnh nghiờn cu thnh lp bn a chớnh a mc ớch
Vit Nam........................................................................................................18
1.4. Gii thiu v h thng thụng tin a lý v phn mm ng dng ...19
1.4.1. Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý GIS......................................19
1.4.2. Chức năng của hệ thống thông tin địa lý GIS................................19
1.4.3. Khả năng ứng dụng của GIS..........................................................20
1.5. S hinh
thanh,
phat triờn cua GIS ........................................................20

3.1.2. Áp dụng chuẩn mô hình dữ liệu..................................................40
3.2 Tích hợp thông tin tạo cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích.........47
3.2.1. Tích hợp thông tin địa hình tạo cơ sở dữ liệu địa chính đa
mục đích................................................................................................47
3.2.2 Tích hợp thông tin quy hoạch vào bản đồ địa chính nền tạo cơ
sở dữ liệu địa chính đa mục đích.......................................................51
3.3 Ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích vào giải quyết bài
toán cụ thể.....................................................................................................51
3.3.1. Bài toán quy hoạch nông lâm nghiệp(chọn giống cây nông – lâm
nghiệp phù hợp cho chủ sử dụng).........................................................51
3.3.2 Ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích ứng dụng trong
quy hoạch – đền bù giải phóng mặt bằng............................................53
3.4 Nội dung thông tin của bản đồ địa chính đa mục đích với bài toán
cụ thể.............................................................................................................54
3.5 Cấu trúc không gian của đối tượng trên bản đồ địa chính đa mục
đích................................................................................................................54
3.6 Lưu trữ và trình bày thông tin............................................................55
3.7 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính đa mục đích.........................55
3.8 Trình bày bản đồ..................................................................................56
CHƯƠNG 4.....................................................................................................57
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................80


3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
2
3

DANH MC CC HèNH V...........................................................................4
M U...........................................................................................................6
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................6
CHNG 1.......................................................................................................8
TNG QUAN V A CHNH A MC CH...........................................8
1.1.Khai niờm
c ban .......................................................................................8
1.1.1.Ban ụia
chinh
.............................................................................8
1.1.2.ia chinh
a muc ich
..................................................................12
1.1.3.C s dliờu
a mc ớch l gỡ?..............................................13
1.2.Tỡnh hỡnh nghiờn cu thnh lp bn a chớnh a mc ớch trờn
th gii...........................................................................................................17
1.3.Tỡnh hỡnh nghiờn cu thnh lp bn a chớnh a mc ớch
Vit Nam........................................................................................................18
1.4. Gii thiu v h thng thụng tin a lý v phn mm ng dng ...19
1.4.1. Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý GIS......................................19
1.4.2. Chức năng của hệ thống thông tin địa lý GIS................................19
1.4.3. Khả năng ứng dụng của GIS..........................................................20
1.5. S hinh
thanh,
phat triờn cua GIS ........................................................20
1.6. Thnh phn, chc nng ca GIS v tỡnh hỡnh ng dng GIS trờn th
gii v Vit Nam.......................................................................................21
1.6.1. Thnh phn c bn ca GIS........................................................21
1.6.2 Chc nng c ban cua

3.2.2 Tích hợp thông tin quy hoạch vào bản đồ địa chính nền tạo cơ
sở dữ liệu địa chính đa mục đích.......................................................51
3.3 Ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích vào giải quyết bài
toán cụ thể.....................................................................................................51
3.3.1. Bài toán quy hoạch nông lâm nghiệp(chọn giống cây nông – lâm
nghiệp phù hợp cho chủ sử dụng).........................................................51
3.3.2 Ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích ứng dụng trong
quy hoạch – đền bù giải phóng mặt bằng............................................53
3.4 Nội dung thông tin của bản đồ địa chính đa mục đích với bài toán
cụ thể.............................................................................................................54
3.5 Cấu trúc không gian của đối tượng trên bản đồ địa chính đa mục
đích................................................................................................................54
3.6 Lưu trữ và trình bày thông tin............................................................55
3.7 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính đa mục đích.........................55
3.8 Trình bày bản đồ..................................................................................56
CHƯƠNG 4.....................................................................................................57
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................80


6
M U
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bản đồ địa chính là bản đồ về chuyên ngành đất đai bản đồ về các
thửa đất, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, kích thớc, diện tích của từng
thửa đất và một số thông tin địa chính, địa lý khác có liên quan đến thửa đất.
Hiện nay, bn a chớnh v c s d liu a chớnh úng vai trũ khụng nh
trong cụng tỏc qun lý t ai vỡ tớnh cht qun lý chi tit n tng tha t.
Bn a chớnh v c s d liu a chớnh ang c s dng mt cỏch rng
rói v hiu qu tt c cỏc cp qun lý hnh chớnh, chớnh vỡ s chớnh xỏc, tin

- Bản đồ địa chính nền
- Thông tin gắn kết thêm
- Các phương pháp kết nối, tích hợp thông tin gắn kết vào bản đồ địa
chính.


8
CHNG 1
TNG QUAN V A CHNH A MC CH
1.1.

Khai niờm c ban

1.1.1. Ban ụ ia chinh
1.1.1.1. Khai niờm ban ụ ia chinh
Theo cách hiểu thông thờng, bản đồ là hình ảnh thu nhỏ và đợc khái quát
hóa một phần tơng đối rộng của bề mặt trái đất lên mặt phẳng giấy theo một
phép chiếu hình bản đồ và có ứng dụng một phơng pháp biên tập khoa học.
Bản đồ địa chính là bản đồ về chuyên ngành đất đai bản đồ về các
thửa đất, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, kích thớc, diện tích của từng
thửa đất và một số thông tin địa chính, địa lý khác có liên quan đến thửa đất.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất của bộ Hồ sơ địa chính bởi
vì nó mang tính pháp lý cao. Nó đợc đo vẽ và nghiệm thu theo một quy trình
chặt chẽ, đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền công nhận và xác nhận, đợc
ngời sử dụng đất chấp nhận.
Bản đồ địa chính là loai bản đồ mà tỷ lệ của nó đợc xác định tùy theo
loại đất, mục đích sử dụng đất và vùng cần thành lập bản đồ. Bản đồ địa chính
đợc sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ đợc biên tập riêng cho từng
đơn vị hành chính cơ sở xã phờng.
Với điều kiện khoa học và công nghệ nh hiện nay, Bản đồ địa chính đợc

- Bản đồ địa chính đợc thành lập thống nhất theo đơn vị hành chính cấp
cơ sở xã, phờng, thị trấn trong phạm vi cả nớc.
- Bản đồ địa chính có tính pháp lý cao vì nó đợc đo vẽ và nghiệm thu
theo một quy trình chặt chẽ, đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền công
nhận và xác nhận, đợc ngời sử dụng đất chấp nhân.
- Bản đồ địa chính có độ chính xác cao, đợc thành lập trên cơ sở kỹ
thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không
gian của các thửa đất, phục vụ công tác quản lý đất đai.
- Bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp trên toàn
quốc. Tuy nhiên bản đồ từng tỷ lệ không phủ trùm toàn lãnh thổ, mỗi loại đất
sẽ đợc vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau.
- Bản đồ địa chính thờng xuyên đợc cập nhật các thay đổi hợp pháp của
đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ.
1.1.1.3. Mục đích chính của bản đồ địa chính.
- Đăng ký đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá
nhân và tổ chức.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các
điểm dân c, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
1.1.1.4. Nội dung của bản đồ địa chính
* im khng ch ta v cao: Trờn bn cn th hin y cỏc
im khng ch ta v cao nh nc cỏc cp.
* Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đờng biên giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành


chính năm 2008.


12
* Mng li thuỷ văn: Trên bản đồ địa chính phải biểu thị đầy đủ hệ
thống sông, ngòi, mơng, máng và hệ thống rãnh thoát nớc. Đối với hệ thống
thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đờng bờ ổn định và đờng mép nớc ở thời điểm
đo vẽ hoặc thời điểm chụp ảnh. Đối với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thể
hiện đờng bờ ổn định. Phải ghi tên các hồ, ao, sông ngòi (nếu có). Các sông
ngòi, kênh, mơng, rãnh có độ rộng lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm trên bản đồ
phải biểu thị bằng 2 nét, nếu nhỏ hơn thì biểu thị 1 nét nhng phải ghi chú độ
rộng. Độ chính xác xác định độ rộng theo quy định ở khoản 2.19 Quy phạm
thành lập bản đồ địa chính năm 2008. Riêng với các đờng kênh, mơng, máng
trên không, thì thể hiện hình chiếu của phần trên không bằng nét đứt.
* a vt quan trng: th hin y cỏc a vt quan trng cú ý ngha
nh hng
* Mc gii quy hoch: trờn bn phi th hin y mc gii, ch
gii quy hoch, hnh lang an ton giao thụng, hnh lang bo v ng, hnh
lang bo v ờ iu v.v...
* Dỏng t: Khi o v bn vựng c bit cũn phi th hin dỏng
t bng ng ng mc hoc ghi chỳ im cao.
1.1.2. ia chinh a muc ich
a chớnh a mc ớch (the multipurpose cadastre) l khỏi nim kt hp
gia a chớnh phỏp lý v a chớnh nh giỏ nờn h thng a chớnh a mc
ớch cú chc nng ca c hai h thng a chớnh trờn v cỏc chc nng a mc
ớch khỏc c gn thờm. [11]
a chớnh a mc ớch l h thng c thit k khc phc khú khn
liờn quan n cỏc phng phỏp tip cn cũn hn ch bng cỏch cung cp mt
cỏch liờn tc, ton din v thụng tin liờn quan n t ai v hin th cỏc
thụng tin ny cỏc lp d liu tha t. a chớnh a mc ớch cũn gm c

1.1.3.1 Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (data base) là một tập hợp thông tin có cấu trúc, tức là
một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ
như đĩa hay băng. Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tệp tin
trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
(Database management system).


14
Cơ sở dữ liệu địa chính là cơ sở dữ liệu gắn với đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
1.1.3.2 Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích
Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích không còn là khái niệm mới mẻ đối
với các nước trong khu vực, trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Một thực tế
đơn giản cần có một cơ sở dữ liệu đa mục đích, phục vụ đa ngành, đa đối
tượng sử dụng vì đất đai là có hạn và việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất vì sự
phát triển bền vững là một đòi hỏi tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích là hệ cơ sở dữ liệu thể hiện đa dạng
các thông tin liên quan đến đất: bao gồm trong lòng đất, trên bề mặt đất, trên
không gian của thửa đất. Tùy vào mục đích sử dụng đến đâu mà chọn lọc hệ
cơ sở dữ liệu đến đó cho những mục đích chuyên sâu cần nghiên cứu.[4]
Muốn xây dựng được một cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích thì việc
ứng dụng công nghệ thông tin là tất yếu khách quan và đó cũng là một trong
các định hướng quan trọng của ngành tài nguyên và môi trường trong giai
đoạn hiện nay.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý đất đai đã
đạt được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên còn nhiều điểm bất cập cần
phải có một chiến lược dài hạn với các mục tiêu và phương pháp cụ thể để có

lý đất đai là cơ quan đầu mối xây dựng dữ liệu vĩ mô do các cơ quan Trung
ương quản lý như: số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước và
các vùng kinh tế, dữ liệu đất các tổ chức, dữ liệu đất lúa cần bảo vệ nghiêm
ngặt, dữ liệu đất các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, dữ liệu
đất sân gold, dữ liệu về quy hoạch không gian, quy hoạch đô thị, quy hoạch
giao thông, quy hoạch các công trình trọng điểm quốc gia, các công trình
ngầm, dữ liệu về đất 225 lâm nghiệp... Trong đó dữ liệu thuộc Bộ ngành nào
quản lý theo chức năng thì do Bộ, ngành đó xây dựng, cập nhật nhưng được
tích hợp về cơ sở dữ liệu đất đai Trung ương theo chuẩn thống nhất. Dữ liệu
chi tiết đến từng thửa đất, loại sử dụng đất, chủ sử dụng đất... do các địa


16
phương xây dựng, bảo trì, cập nhật và được tích hợp lên cơ sở dữ liệu đất đai
Trung ương. Theo thiết kế chung của Bộ.
Dưới đây là một mô hình cơ sở dữ liệu đa mục đích ở quy mô tổng thể:

Hình 1.2 Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích


17
Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích có thể được xây dựng theo sơ đồ sau:

Hình 1.3 Sơ đồ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích
Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích gồm:
- Cơ sở dữ liệu địa chính bắt buộc là bản đồ địa chính đã được tạo
topology, ở đó thể hiện đầy đủ các thông tin về thửa đất như thông tin vùng
(diện tích), thông tin về chủ sử dụng, thông tin về mục đích sử dụng đất ...
- Cơ sở dữ liệu gắn thêm: những thông tin có thể gắn thêm như thông
tin về giao thông, thông tin về thủy văn, khí hậu thời tiết, thông tin về kinh tế


Tình hình nghiên cứu thành lập bản đồ địa chính đa mục đích ở

Việt Nam
Ở Việt Nam rất ít sản phẩm bản đồ địa chính được tích hợp thêm các
thông tin đa mục đích nào được xây dựng một cách chính quy. Tuy nhiên để
phục vụ cho các nhu cầu điều tra, khảo sát, thi công ... các đơn vị vẫn theo lối
truyền thống là thu thập các loại bản đồ, sau đó chọn lọc các thông tin hữu ích
để giải quyết những vấn đề cụ thể. Hiện nay, do các đòi hỏi từ thực tiễn của
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm phát triển đất nước theo
hướng hội nhập và bắt kịp công nghệ tiên tiến trên thế giới, chúng ta cần bản
đồ địa chính có các thông tin phong phú hơn, đặc biệt là các thông tin địa hình


19
hu ớch, t ú cú th phc v tt hn cho cỏc vn m xó hi ang quan
tõm, nhu cu t nc ang cn.
Vic tớch hp mt s thụng tin vo bn a chớnh to ra sn phm
l bn a chớnh a mc ớch chớnh l mt vn mang ý ngha thc tin
cao, phự hp vi xu th phỏt trin tt yu ca xó hi m ngnh hin nay cũn
thiu cỏc nghiờn cu, quy nh c th. Vi vic ng dng cụng ngh thụng tin
v GIS, chỳng ta hon ton cú th lm c iu ú.
1.4. Gii thiu v h thng thụng tin a lý v phn mm ng dng
1.4.1. Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý GIS
- Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống có sự giúp đỡ của máy tính
bao gồm các nhóm phần mềm với các chức năng lu trữ, hiển thị, trao đổi và xử
lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.[5]
- GIS là một hệ thống phần cứng, phần mềm, dữ liệu liệu và cơ cấu tổ
chức nhằm thu nhập, lu trữ, xử lý và phân tích các dữ liệu có liên quan về mặt
không gian, đồng thời phổ biến thông tin thu nhận đợc từ các phân tích đó.[7]

- GIS có thể cung cấp những thông tin mới nhất và chính xác nhất.
Những thông tin này là những thông tin đã đợc thu thập từ các dạng thông tin
mới nhất để cung cấp cho ngời sử dụng.
- GIS cho sự biến dạng thông tin là ít nhất.
1.5. S hinh thanh, phat triờn cua GIS
Những năm 1960, với sự có mặt và phát triển của máy tính thì việc phân
tích không gian làm bản đồ chuyên đề đã mở ra khả năng rất lớn đối với các
nhà khoa học về trái đất. Các nhà khoa học Canada đã cho ra đời hệ thống
thông tin địa lý. Tuy nhiên sự phát triển của hệ thống thông tin địa lý phụ
thuộc rất nhiều vào hệ thống phần cứng của máy tính mà các máy tính những
năm đó cha đủ mạnh. Ban đầu hệ thống thông tin địa lý chủ yếu dùng để phục
vụ cho công tác quản lý thông tin đất đai, sau đó là áp dụng trong lĩnh vực
quản lý đô thị.
Những năm cuối của thế kỷ XX đánh dấu sự phát triển và lớn mạnh
không ngừng của hệ thống thông tin địa lý với sự phát triển và thay đổi mạnh
mẽ trong lĩnh vực phần cứng. Việc tăng kích thớc bộ nhớ và tốc độ tính toán
đã mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi hệ thống thông tin địa lý vào lĩnh vực
của nền kinh tế - xã hội. Chính vì vậy hệ thống thông tin địa lý đã từng bớc đ-


21
ợc thơng mại hoá, xuất hiện nhiều công ty phát triển phần mềm và hệ thống
khác nhau. Sự phát triển này đã làm nảy sinh nhiều vấn đề nh không tơng
thích về khuôn dạng dữ liệu, các phần mềm không liên kết dữ liệu đợc với
nhau. Từ đó đã dẫn đến yêu cầu phải nghiên cứu khả năng liên kết các phần
mềm và các hệ thống khác nhau cũng nh giữa các khuôn dạng dữ liệu khác
nhau.
Với sự phát triển của hệ thống máy tính, hệ thống thông tin địa lý đã đợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nh giao thông, cấp thoát nớc, quản
lý và sử dụng thông tin đất đai, khảo sát thị trờng và ngày càng phục vụ đắc
lực cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Cùng

gian. Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ thống GIS là dữ liệu.
Các dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể đợc ngời sử dụng tự
tập hợp hoặc đợc mua từ nhà cung cấp dữ liệu thơng mại. Hệ GIS sẽ kết hợp
dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng
DBMS để tổ chức lu giữ và quản lý dữ liệu.
+ Dữ liệu không gian chứa các thông tin vị trí của đối tợng nằm trong hệ quy
chiếu đợc chọn và cụ thể, nó phản ánh vị trí đối tợng đang tồn tại trên bề mặt
hoặc trong lòng của quả đất.
+ Dữ liệu thuộc tính là cơ sở dữ liệu phản ánh tính chất của các đối tợng khác
nhau và không nhất thiết phải mang tính địa lý nh các thông tin về chủ sử
dụng đất, chất đất, loại đất


23
1.6.2 Chc nng c ban cua phõn mờm hờ thụng thụng tin ia ly
Các chức năng cơ bản của phần mềm hệ thống thông tin địa lý là nhập
liệu, quản lý, lu trữ, tiềm kiếm, thể hiện, trao đổi và xử lý các dữ liệu không
gian cũng nh dữ liệu thuộc tính.
- Nhập số liệu và kiểm tra dữ liệu
Nhập dữ liệu tức là biến đổi các dữ liệu thu thập đợc dới hình thức bản đồ,
các trị đo ngoại nghiệp, ảnh hàng không, vệ tinhvà các văn bản, các bảng
biểu thống kêthành một dữ liệu dạng số.
- Lu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu
Việc lu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu là tổ chức các dữ liệu về vị trí, các liên
kết topo, các tính chất của các yếu tố địa lý (điểm, đờng, vùng), chúng đợc
tổ chức và quản lý theo cấu trúc, khuôn dạng riêng tuỳ thuộc vào chức năng
phần mềm nào đó của hệ thống thông tin địa lý.
- Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu
Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu là những phơng thức thể hiện kết quả cho
ngời sử dụng. Các dữ liệu có thể biểu thị dới dạng bản đồ, bảng biểu, hình vẽ.

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, hiện nay việc ứng dụng
GIS đã trở nên đa dạng và phổ biến, đã đạt đợc rất nhiều thành tựu trong nhiều
lĩnh vực khác nhau nh quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trờng
Đặc biệt là kết qủa nghiên cứu của cơ quan hàng không vũ trụ của Mỹ
(NASA), Nhật Bản (NASDA) đã ứng dụng thành công trong việc kết hợp giữa
kỹ thuật viễn thám với GIS trong việc dự báo mang tính toàn cầu về khí hậu,
sự thay đổi về cấu trúc sinh quyển, các hiện tợng cháy rừng
Bên cạnh đó, một số nớc phát triển nh Australia, Canada, Thụy Điển đã
phát triển và ứng dụng GIS để xây dựng một số hệ thống chuyên dụng khác
nh hệ thống thông tin đất đai LIS để phục vụ cho công tác quản lý thông tin
đất đai.
1.6.3.2. Tình hình ứng dụng GIS tại Việt Nam
Hiện nay GIS đã từng bớc đợc áp dụng và phổ biến ở Việt Nam, các trờng đại học, các viện nghiên cứu đã tiến hành áp dụng GIS trong việc thực thi
các kế hoạch và dự án của mình. Tuy nhiên việc xây dựng và bảo trì các số


25
liệu GIS ở các cơ quan, đơn vị chủ yếu phục vụ cho mục đích riêng của mình.
Do vậy giữa các cơ quan, các hệ thống thu thập và biên tập số liệu là khác
nhau, dẫn đến việc trao đổi liên kết dữ liệu gặp nhiều khó khăn phức tạp.
Trong khi đó việc phát triển hệ thống thông tin địa lý đòi hỏi phải mang tính
chất liên ngành, liên quốc gia, do vậy vấn đề chun hoá dữ liệu là yêu cầu
khách quan và cần phải giải quyết để có thể áp dụng rộng rãi vào các ngành,
lĩnh vực kinh tế hiện nay.
Việc nghiên cứu ứng dụng GIS đã đợc thực hiện ở các cơ quan:
- Cục bản đồ Bộ Tổng tham mu, Bộ Quốc phòng;
- Bộ tài nguyên môi trờng;
- Viện điều tra quy hoạch Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Trung tâm viễn thám và GEOMATIC;
- Trờng Đại học Mỏ- Địa Chất;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status