TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
<Mtàh
NGHIÊN
CỨU KHẢ
NĂNG ÚNG
DỤNG
VÀ PHÁT TRIỂN
DỊCH
vụ
LOGISTICS
TẠI
CÔNG TY
cổ PHẦN VẬN
TAI VÀ THUÊ TÀU
tháng
05
năm 2010
LỜI
CẢM ƠN
Tôi
xin gửi
lời
cảm ơn chân thành
tới
trường
Đại
học
Ngoại
thương,
khoa
Kinh
tế và
Kinh
doanh quốc
tế cùng toàn
thể
các Thày Cô giáo
trong
trường đã
trang
bị
kiến thức,
giúp đỡ và
tạo
Vận tài và Thuê tàu
Vietíracht đã
tạo
cơ
hội
cho tôi được
thực
tập
và
cuna
cấp cho tôi
những
tài
liệu
và
thông
tin
hữu ích liên
quan
đến đề
tài.
Tôi
cũng
xin
gửi
lời
cảm ơn sâu sắc
tới
chú
Nguyễn Giang
chân thành cảm ơn
gia
đình, bạn bè đã
nhiệt
tình giúp đỡ
và
tạo
điều
kiện
về
thời
gian
cũng
như
vật chất
để tôi
tập
trung
nghiên cứu và hoàn
thành khóa
luận
cùa mình một cách
tốt
nhất.
Tuy
nhiên,
do
thời
gian thực tập
tại
góp ý
của
các Thày Cô giáo và bạn đọc để khóa
luận
được hoàn
thiện
hơn.
Hà
Nội, ngày
05
tháng
05
năm
20ỉ 0
Sình viên
Lé
Thanh
Phong
DANH
MỤC CÁC KÝ
HIỆU
VIẾT TẮT
Ký
hiệu
Tên
tiếng
Ánh
Tên
tiếng
Việt
thống
trao
đổi
dữ
liệu
điện
từ
FCL
Full
Container
Load
Gửi
hàng nguyên
container
GDP
Gross
Domestic
Product
Tồng
sản
phẩm
quốc
nội
GNVT
Freight
Forwarding
Giao
nhận
vận tài
JIT
thức
PO
Purchasing
Order
Đơn hàng
TMS
Transport
Management
System
Hệ
thống
quàn
lý vận tài
SaaS
Software as a Service
Phần
mềm như một
loại
dịch
vỗ
SCM
Supply
Chain
Management Quàn
trị
chuỗi
cung
ứng
VCCI
Vietnam
kho
WTO
World
Trade
Organization
Tổ
chức
Thương
Mại
Thế
Giới
DANH
MỤC CÁC
BẢNG
BIẾU,
ĐÒ THỊ, HÌNH VẼ
Thứ
tự
Nội
dung
Trang
Hình 1.1 Mô hình tông
quan
vê
logistics
6
Bàng 1.2
Lợi
ích
từ hoạt
động
logistics tiếp
tục
được thuê ngoài
38
Biêu đô 2.3
Phần
trăm thuê ngoài
theo
ngành và
theo
loại
hình công
ty
38
Sơ đò 2.4
Các công
đoạn
logistics
đâu
ra
42
Bàng 2.5
So sánh
dịch
vụ
logistics
được
cung
cáp
thu
cùa các
nghiệp
vụ
kinh
doanh
51
Biêu đô 2.9
Lợi
nhuận
từ
các
nghiệp
vụ
kinh
doanh
52
Biểu
đồ 2.10
Doanh
thu
và
lợi
nhuận
khai
thác
đội
tàu biên năm
2008-
2009
Viettracht
năm
2008
-
2009
54
Biểu
đồ 2.13
Doanh
thu
và
lợi
nhuận
kinh
doanh
dịch
vụ
giao
nhận
cùa
Vietíracht năm
2008
-
2009
55
Bàng 2.14
Hệ thông
trang
thiêt bị bóc xép và vận
tài
ĐÒ
THỊ, HÌNH
VẼ
MỞ ĐẦU
Ì
Chương
ì:
TỎNG
QUAN VÈ
LOGISTICS
4
ì.
Sự
ra
đời
và phát
triển
của
logistics
4
Ì. Khái
niệm
về
logistics
4
2.
Sự
hình thành và phát
triển
cùa
logistics
li
Ì. Đặc
điểm
logistics
li
2. Vai
trò của
logistics
12
2.1
Đối với
nền
kinh tế
13
2.2
Đối
với
các
doanh
nghiệp
sàn
xuất
14
2.3
Đối
với
cấc
doanh
nghiệp
20
3.6 Dịch v khách hàng
20
III.
Nhà cung cấp dịch
v
logistics
và xu
hướng phát
triến
thành
nhà
cung cấp
dịch
v
logistics
của các doanh
nghiệp
GNVT 21
1.
Khái
niệm
nhà
cung
cấp
dịch
v
logistics
LSP
(Logistics
tài
25
3.2
Hệ
thống
kho
bãi,
nhà
xưởng
26
3.3 Nguồn nhân
lực
27
3.4 ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
quản
lý
28
3.5 Yếu
tố
khác
30
4.
Xu
hướng
logistics tại Việt
Nam 33
Ì.
Hệ
thống
khuôn khổ pháp lý
điều chỉnh
hoạt
động
kinh
doanh dịch
vụ
logistics
tại
Việt
Nam
33
2. Thực
trạng
cung
-
củu dịch
vụ
logistics tại
Việt
Nam
36
2.1
Củu
dịch
Vận
tài
và Thuê tàu Vietíracht
46
1.1 Lịch
sử hình thành và phát
triển
46
Ì
.2
Cơ
cấu
tổ
chức
và các
dịch
vụ Vietíracht
cung
cấp
48
Ì
.3
Két quả
kinh
doanh của
Vietíracht
giai
đoạn 2006
đến nay
50
yếu tố
cơ
bàn
trờ
thành
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
logistics
của
Vietíracht
60
1.1
Cơ
sờ
vật chất
61
Ì
.2
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
63
1.3 Nguồn nhân
lực
67
2.3 Cơ
hội
68
2.4 Thách
thức
70
Chương
HI:
ĐỊNH
HƯỚNG
VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DỊCH vụ
LOGISTICS
TẠI
CTCP
VẬN
TẢI
VÀ
THUÊ
TÀU
VIETFRACHT
73
ì.
Quan
điếm
về ứng
dụng
và
lượng
dịch
vụ khách hàng
và
từng
bước
đa
dạng
hóa các
loại
hình
dịch
vụ
74
3. Đầu tư ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
và các phương pháp quàn
trị
hiện
đại.
78
4. Thành
lập
bộ
phận
marketing
Xây
dựng
quy trình làm
việc
cho các bộ
phận,
phòng
ban,
đảm
bào sự liên
kết
chặt chẽ giữa
các bộ
phận
chức
năng
trong
doanh
nghiệp
82
8.
Xây
dựng
chiến
lược liên
kết với
một sữ công
ty
GNVT
trong
đữi với
Hiệp
hội
liên
quan
90
KÉT
LUẬN
93
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ
LỤC
MỞ ĐẦU
1.
Tính
cấp
thiết
của
đề tài
Toàn cầu hóa
với
sự
hỗ
trợ
mạnh
mê
cấp
dịch
vụ
logistics
trên
thế
giới,
đặc
biệt
là
logistics
bên
thứ
ba
(3PL).
Ở
Việt
Nam,
trong
mấy năm
gần đây,
thuật
ngữ
logistics
đã
được
nhắc
tới
nhiều
hơn.
nghiệp
Việt
Nam mà
lại
đang chày về túi các
doanh
nghiệp
cung
ứng
dịch
vụ
logistics
của nước
ngoài.
Hầu
hết trong
800
-
900 công
ty
GNVT
của
Việt
Nam
hiện
nay mới
chỉ dậng
lại
ờ
việc
hoàn
tất lộ
trình
mở
cửa
dịch
vụ
logistics
theo
cam
kết với
WTO, các
doanh
nghiệp
GNVT
của
Việt
Nam
sẽ
phải
chịu
sự
cạnh
tranh
gay
gắt
hơn tậ các
doanh
nghiệp
nước ngoài
trong
số
những
doanh
nghiệp
của
Việt
Nam
đặt
trong bối
cảnh
đó. vốn
xuất
phát
điểm
tậ
công
ty
vận tải biển
và
được
cổ
phần
hóa năm
2006,
trong
Đại
hội
cồ
đông
ty
GNVT
trong bổi
cảnh
hội
nhập
ngày
nay.
Tuy nhiên,
hiện
nay các
dịch
vụ
cùa Vietíracht còn nhò
lè,
chưa tích hợp thành một
chuỗi
dịch
vụ
logistics.
Để
trở
thành một nhà
cung
ứng
dịch
vụ
logistics
thực
thụ trong
dụng
và phát
triển
logistics
hợp lý
trong
tương
lai.
Ì
Xuất
phát từ
thực
tiễn
trên tác
giả
đã
chọn
đề
tài:
"Nghiên
cứu khả
năng
ứng dụng
và
phát triển dịch
vụ
logistics
lại CTCP
Vận
tải
hướng
ứng
dụng
và phát triên
dộch
vụ
logistics?
Để
trờ
thành một nhà
cung
cấp
dộch
vụ
logistics
thực
thụ
đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp phải
chú
ý
đáp ứng
những yếu tố
cơ bàn nào?
Thứ
hai, thực
trạng
cơ
hội.
thách
thức
mà
Vietíracht
đối
mặt
khi
phát
triển
dộch
vụ
logistics?
Thứ
ba,
để ứng
dụng
và phát
triển
dộch
vụ
logistics tại
Vietíracht,
công
ty
cân
có
những
giải
trên.
nhiệm
vụ cùa đề
tài
là:
Làm rõ
những
vấn đề lý
luận
về
logistics
như khái
niệm,
đặc
điểm,
vai
trò
và
nội
dung
cùa
logistics,
khái
niệm
về nhà
cung
ứng
dộch
vụ
logistics
Việt
Nam
trong
bối
cảnh hội nhập
kinh
tế quốc tế
và
đi
sâu
phân tích
thực
trạng
áp
dụng
logistics
tại
Vietíracht, đồng
thời
đánh giá khả năng ứng
dụng
và
phát
triển
dộch
vụ
logistics
tại
Vietfracht
cũng
và
phát
triển logistics,
một số
giải
pháp cụ
thể đối
với
công
ty
và
những
kiến
nghộ
đối với
Nhà
nước
và
Hiệp
hội
nham phát
triển
dộch
vụ
logistics tại
Viettracht.
2
4.
Đối
tượng
dụng
cho nhiều lĩnh vực.
Tuy nhiên
trong
phạm
vi
đề
tài này, tác già
chi
dừng
lại
nghiên
cứu
logistics
trong
hoạt
động
giao
nhận
vận
tài cùa CTCP Vận
tải
và
Thuê
tàu
Vietíracht.
Cụ
thể
là nghiên cứu
việc
quan
trọng
đánh dấu sự
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
cùa
Việt
Nam và là
thời
điểm
Vietfracht
chuyển
đổi
sang
mô
hình công
ty
cổ
phửn.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đe tài
sử
dụng
phương pháp phân tích,
tổng
hợp.
diễn
sử
dụng
phương pháp so sánh
để làm
nồi bật thực trạng
và đánh
giá
khả năng
ứng
dụng
logistics
tại
Vietíracht.
Đồng
thời
phương pháp
thống
kê, tổng
hợp
và
phân tích được
sử
dụng
như
một công
cụ để
thu thập.
phân
tích số
liệu
luận
được
kết
cấu
gồm
ba
chương như
sau:
Chương
ì:
Tổng
quan
về
logistics.
Chương
li:
Thực
trạng
và
khả năng
áp
dụng
dịch
vụ
logistics tại
CTCP Vận
tải
và
Thuê tàu
Vietfracht.
về
logistics
Thuật
ngữ
logistics
đã
xuất
hiện
từ
lâu
trong
lịch
sử phát
triển
cùa
thế
giới.
Logistics
phát
triển
quá
nhanh
chóng,
trong
nhiều
ngành,
nhiều
lĩnh
vực,
ở nhiêu
về
logistics.
Mỗi định
nghĩa
đều
có một cách
tiếp
cận khác
nhau,
một góc nhìn khác
nhau,
và
việc
nghiên cứu,
tìm
hiểu
tất
cà
những
định
nghĩa điển
hình sẽ giúp chúng
ta
có cái nhìn toàn
diện
và
đờy
đủ hơn về
logistics.
Trong
sàn phẩm
cuối
cùng đi
ra
khỏi
xí
nghiệp"
(logistics is
managing
the
movement
and
storage
of:
material
into
the
enterprise;
Goods in
process
in the
enterprise;
Finished
goods
from
enterprise)
(Hoàng Văn Châu,
2009).
Khái
niệm
thu hồi
sản
phẩm
lỗi
mốt hay phế phẩm tái sản
xuất
từ người
tiêu dùng về nhà máy sản
xuất.
Ngoài
ra
khái
niệm
trên chưa đề cập
tới
yếu
tố
thông
tin,
theo
quan
điểm
hiện
đại,
đều
thuộc
logistics.
Theo
khái
niệm
management: The
Intergrated
Supply
Chain Process
định
nghĩa:
"Logistics
là một nguyên lý đơn lè nhằm
hướng
dẫn
quá trình lên kế
hoạch,
định vị và
kiểm
soát các
nguồn
nhân
lực
và tài
lực
có
liên
quan
tới
hoạt
động phân
phối
vật
chất,
hỗ
việc
quàn lý dòng chu
chuyển
và lưu kho nguyên
vật
liệu,
quá trình sàn
xuất,
thành phẩm và xử lý các thông
tin
liên
quan
từ nơi sản xuât
đến
nơi tiêu
thụ
cuối
cùng
theo
yêu cầu cùa khách hàng".
Song
định
nghĩa
được
coi
đầy đủ
nhất
và được sử
dụng
rộng
liên
quan từ điềm xuất phát đầu
tiên
đến nơi
tiêu
thụ cuối cùng sao cho
hiệu quả và phù hợp với yêu cầu cùa khách hàng"
(logistics
is
the
process
of
planning,
implementing,
and
controlling
the
efficient
etTective
flow
and
storage
of
goods,
services,
and
related
iníbrmation
from
point
sau:
"Dịch vụ
logistics
là
hoạt đủng thương
mại,
theo
đó thương nhân
tô
chức thực hiện mủt hoặc nhiêu công
đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyến lưu
kho,
lưu
bãi,
làm thủ tục hải quan, các
thủ tục
giấy tờ
khác,
tư vẩn khách
hàng,
đóng gói bao
bì,
ghi ký mã
hiệu,
giao hàng
hoặc các
dịch
vụ khác có
liên
quan
vụ
logistics
và đã đồng
nhất
quan
điểm
cho
rằng
logistics
chính là tên
gọi
khác cùa
hoạt
động
giao
nhận
vận
tải.
Qua các khái
niệm
trên đây, có
thể thấy
logistics
không
phải
là một
hoạt
động
đơn lè mà là một
chuỗi
phí phát
sinh
hoặc
sẽ phát
sinh
với
thời
gian
ngắn
nhất
trong
quá trình vận động cùa nguyên
liệu
phục
vụ sản
xuất
cũng
như phân
phối
hàng hóa
5
một
cách kịp
thời
(Just
In
Time).
Chính vì
vậy,
khi
về
logistics
Điếm
cung cấp
Kho
du
trữ
Săn
xuẩt
-
Kho
dự
trữ
Thị
trường
nguyên
vật
liệu
nguyên
liệu
-
Manufacturing
sản
phàm
-
tiêu
(lìm?
Ra\v
material
Raw
1
w
KHO 2
Nhà máy
2
KHO
2
vận
tải
J
KHO 2
Nhà máy
2
KHO
2
B )
Logistics
nội
biên (Inbound
Logỉstics)
LoaisTics
ngoại
biên (Outbound
Logistics)
Nguồn: Nguyễn
Như
Tiến (2006), Logistics,
khả năng
ứng
dụng và phát
giao
nhận
hàng
hoa,
như:
làm
các
thủ
tục. giấy tờ.
tổ chức
vận
tài,
bao bì đóng
gói.
ghi
nhãn
hiệu.
lưu
kho.
lưu
bãi,
phân phát hàng hoa đi các địa
điếm
khác
nhau.
chuẩn
bị cho hàng
hóa
luôn luôn sẵn sàng
ờ
được
chi phi
đầu
vào
trong
các
khâu vận
chuyển,
lưu
kho.
lưu
bãi
và
phàn
phối
hàng hoa
cũng
như
chi
phí tương tự
ờ
đầu
ra
bằng
cách
kết
hợp
tốt
các khâu
riêng
việc
vận
chuyển
và
cung
cấp
1
Tham
khảo
thêm các
dịch
vụ
trong chuồi
logistics tại
phụ
lục
04.
6
trang
thiết
bị,
lương
thực,
thực
phẩm đúng nơi, đúng lúc
khi
cần
thiết
cho lực
lượng
marketing
chú ý
tới việc
đáp
ứng
nhắng
nhu cầu hàng hóa sau
chiến tranh.
Phải
đến
thời
kỳ suy thoái
kinh tế
và
nhắng
năm 50 cùa
thế
kỷ XX thì họ mới
bắt
đầu nghiên cứu
mạng
lưới
phân
phối
vật chất.
Cuộc
khủng
hoảng
kinh tế thế
giới
chát" và
"logistics"
là
nhắng
vấn đề chưa được nghiên cứu kỹ và chưa
thực
sự
kết
hợp
với
nhau
để
kiểm
soát và
giảm
tối
đa
chi
phí. Đen ngày
nay, thuật
ngắ
"logistics"
đã
được
phát
triển,
mờ
rộng
và được
hiểu với
Giai
đoạn
này bắt đầu từ
nhắng
năm
60-70
của
thế
kỷ XX.
Thời
kỳ này,
người
ta
quan
tâm đến quàn lý một cách có hệ
thống
các
hoạt
động liên
quan
với
nhau
nhầm đàm bảo
cung
cấp sàn phẩm, hàng hoa cho khách hàng một cách
hiệu
quả
nhất.
Giai
đoạn
Bắt
đầu vào
thập
niên
80-90
cùa
thế
kỷ XX
với
điểm
nổi
bật chính là các
công
ty kết
hợp
hai mặt:
Đầu vào
(cung
ứng
vật tư) với
đầu
ra
(phân
phối
sàn
phẩm)
nhằm
tiết
kiệm
chi phí,
triển
ngày càng
mạnh
mẽ.
Theo
UNESCAP
thì đây là khái
niệm
mang
tinh
chiến
lược về
7
quàn
trị
chuỗi
quan
hệ
từ
nhà
cung
cấp nguyên
liệu
- đơn vị sàn
xuất
- đèn
người
tiêu dùng. Khái
niệm
SCM chú
ty cung
ứng
giải
pháp công
nghệ
thông
tin.
3. Phân
loại logistics
Logistics
là mổt
lĩnh
vực
rổng lớn,
bao trùm
nhiều lĩnh
vực và được phân
loại
theo nhiều
tiêu chí khác
nhau.
Có
hai
cách phân
loại
phổ
biến nhất: theo
hình
thức
hoặc
người
chù sờ hữu hàng
hóa tự mình
tổ chức
và
thực hiện
các
hoạt
đổng
logistics
đề đáp ứng nhu cầu cùa
bàn
thân.
Theo
hình
thức
này, chù hàng phái
tự
đầu tư các phương
tiện
vận
tài.
kho
chứa
hàng, hệ
thống
thông
tin,
nhân công để
quản
logistics.
Thêm vào đó,
việc
đầu tư vào quàn lý và vận hành
hoạt
đổng
logistics
sẽ
làm cho
doanh
nghiệp
phái phân tán
nguồn lực
bao gồm: vốn và nhãn
lực.
Logistics
bên thứ hai (2PL -
Second
Party
Logistics):
người cung
cấp
dịch
vụ
logistics
bên
thứ
hai
là
người cung
đổng đơn
lẻ,
chưa tích hợp thành
chuỗi hoạt
đổng
logistics.
Loại
hình này bao gồm: các hãng vận tài
đường
biển,
đường
bổ,
đường
hàng không, các
doanh
nghiệp
kinh
doanh dịch
vụ kho
bãi.
kê
khai
hài
quan,
trung
gian
thanh
toán.
8
Logistics
nhập
và vận
chuyển
nội
địa
hoặc
thay
mặt cho
người nhập khẩu
làm thú
tục
thông
quan
và vận chuyên hàng
tới
địa
điểm
đến
qui
định
Do đó
dịch
vụ
logistics
bên
thứ
ba bao gữm
chuỗi
dịch
vụ
Như vậy có thê
hiểu
là nhà
cung
cấp
dịch
vụ
logistics
thứ
ba là
người
có
thể cung
cấp một
dịch
vụ
tích hợp
trọn
gói cho khách hàng
(one
stop
shop
logistics
service).
Tuy nhiên không
phải
lúc nào khách hàng
cũng
sẵn sàng thuê ngoài
(outsource)
trường
giao
nhận,
thị
trường
vận
tài
biển,
vận
tải
đường
bộ.
Logistics
bên thứ tư
(4PL
-
Fourth Party
Logistics)
là
người
tích
hợp,
gắn
kết
các
nguữn lực
tiềm
năng và cơ sờ
vật
chất,
tư vấn
logistics,
quản
trị
vận tài và
hướng
đến
quàn
trị
cả quá
trinh logistics
như:
nhận
hàng
từ
nơi sản
xuất,
làm thù
tục
xuất
nhập khẩu,
đưa hàng đến nơi tiêu
thụ
cuối
cùng.
Điểm
khác
biệt
giữa
3PL và 4PL ờ
Kỳ,
Nhật
Bàn, Tây Âu,
Singapore
4PL đã hình thành và phát
triển
nhanh
trong
những
năm gần đây bên
cạnh
hình
thức
3PL
truyền
thống.
Logistics
bẽn thứ năm (5PL -
Fifth
Party
Logistics)
đã được
nhắc
đến
trong
những
năm gần đây. Đây là hình
thức
phát
triển
thê
thực hiện
thông qua
mạng
Intemet.
Ở đây,
người
cung
cấp
dịch
vụ
logistics
không
những
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin hiện
đại
nhằm
cung
cấp các
dịch
vụ
truyên thông mà còn
phục
vụ cho
thị
thực hiện
hoạt
động
logistics
trong
các
giai
đoạn
cùa quá
trình sàn
xuất
tiêu
dùng,
logistics
được phân
chia
thành ba
loại:
Logistics
đầu vào (Inbound
logisticsỳ.
Logistics
đầu vào là
hoạt
động
logistics
được
thực hiện trong
quá
trinh
M.Lambert
et. ai.
2002,
tr.
186).
Trong
điều
kiện
sàn
xuất
chuyên môn hóa
cao
như
hiện
nay,
các
dịch
vụ
logistics
đầu vào được chú ý
bời
ngoài
hiệu
quả
kinh
tế
thu
được nhờ sự
tối
ưu hóa về
logistics):
là các
dịch
vụ đàm bảo
cung
cấp
thành phẩm đến
tay
người
tiêu dùng một cách
tối
ưu cà về
vị
trí,
thời
gian
và
chi
phí
nham đem
lại lợi
nhuận
tối
đa cho
doanh
nghiệp
(Douglas
M.Lambert
et.
ai.
lại
hiệu
quả
tối
da cho
doanh
nghiệp.
Logistics
ngược hay
logistics
thu hồi
(reverse logistics):
Ngày nay, với
những
yêu cầu ngày càng
chổt
chẽ về bào vệ môi trường từ các nhà
quản
lý và cả
người
tiêu dùng đòi
hỏi
việc
quản
lý và
thu
hồi
tái chế
hoổc
tái sử
liệu,
phế phẩm trên để
tái
chế
hoổc
xử lý.
10
3.3 Phân
loại theo
đối
tượng hàng
hóa
Mỗi đối
tượng
hàng hóa cụ
thể
sẽ có cách
thức
bảo quàn, vận
chuyển quản
lý
hàng hóa khác
nhau
phù hợp
với
đặc thù của mỗi ngành hàng,
loại
hàng. Chăng
hạn:
-
cầu
cách
thức
vận
chuyển,
bào quàn
phải
an toàn
-
Logistics
ngành ô tô
(Automotive
Logistics):
ngành này đòi
hữi
sự liên kết
phối
hợp
nhịp
nhàng
giữa
các nhà
cung
cấp
linh
kiện,
phụ tùng riêng
lè,
đảm bảo
tính liên
li.
Đặc
điểm,
vai
trò và
nội
dung
của
Logistics
/. Đặc điểm
Logisíics
Thứ
nhất,
logistics
là một quá
trình.
Điều
này có
nghĩa
logistics
không
phải
là một
hoạt
động
rời rạc,
đơn lè mà là một
chuỗi
các
hoạt
xuyên
suốt
mọi
giai
đoạn, từ
giai
đoạn
đầu
vào cho đến
giai
đoạn
tiêu
thụ
sàn phẩm
cuối
cùng.
Thứ
hai, logistics
liên
quan
đến
tất
cà
nguồn
tài nguyên/các yếu tố đầu vào
cần
thiết
để
tạo ra
sản phẩm hay
định và
tồ chức.
Ở cấp độ
thứ
nhất,
vấn đề đặt ra là
phải
lấy
nguyên
vật
liệu,
bán thành phẩm, thành phẩm hay
dịch
vụ
ở đâu? Vào
khi
nào? Và vận
chuyển
chúng đi
đâu?.
Do vậy
tại
đây
xuất
hiện
vấn đề vị
trí.
cấp độ
thứ
hai
triển
cao,
hoàn chình cùa
dịch
vụ vận tài
giao
nhận,
vận tài
giao
nhận
gắn
liền
và nằm
trong
logistics.
Cùng
với
quá trình phát
triển
của mình,
logistics
đã làm đa
dạng
hóa khái
niỉm
vận
tải
giao
nhận
truyên
door).
Ngày
nay.
để có thè
thực
hiỉn
nghiỉp
vụ của mình,
người
giao
nhận
phái quàn lý một hỉ
thống
đồng bộ từ
giao
nhận
tới
vận
tải,
cung
ứng nguyên
vật
liỉu
phục
vụ sân
xuất kinh
doanh,
bào
quản
hàng hóa
logistics.
Thứ
năm,
logistics
là sự phát
triển
hoàn
thiỉn
dịch
vụ vận
tải
đa phương
thức:
Trước đây, hàng hóa đi
theo
hình
thức
hàng lé từ nước
xuất
khẩu sang
nước
nhập khẩu
và trài qua
nhiều
phương
tiỉn
vận tài khác
nhau,
vì vậy xác
suất
vụ mà họ đàm
nhiỉm. Tới những
năm
60-70
của
thế
kỷ
hai
mươi,
cuộc
cách
mạng
container trong
ngành vận tài đã đàm bào an toàn và độ
tin
cậy
trong
vận
chuyển
hàng
hóa,
là
tiền
đề và cơ sờ cho sự
ra đời
và phát
triển
vận
tài
đa
hàng hóa
từ
khi
nhận
hàng cho
tới
khi
giao
hàng
bằng
một
chứng từ
vận
tải
duy
nhất
cho dù anh
ta
không
phải
là
người
chuyên chở
thực
tế.
Như
vậy,
MTO ở
đây chính là
người cung
những vậy, với
sự phát
triển
cùa
12
khoa
học kỹ
thuật,
ngày nay
logistics
còn đóng một
vai
trò
quan
trọng
đối với
các
doanh
nghiệp
giao
nhận
vận
tải
trong việc
hoàn
thiện
hơn
dịch
vụ cùa mình.
2.
đến
hiệu
quà của nền
kinh
tế
- xã
hội.
Do đó,
logistics
đóng
vai
trò
rất
quan
trọng đối với
nền
kinh
tế
mỗi
quốc
gia
cũng
như nên
kinh tế
toàn
cầu.
Trước
hết,
hệ
thống
điểm
đó để phân bồ
hợp lý,
phát huy
tối
đa
lợi
thế
của
từng
vùng.
Hoạt
động
logistics
hướng
tới
sợ
tối
ưu về
thời
gian
và vị
trí
cho
chuỗi
vận động
vật chất
sẽ góp
phần
phân
rộng
thị
trường
thế
giới,
đẩy
mạnh
quá
trinh
xuất
nhập khẩu
hàng hóa.
Logistics
giúp cho rút
ngan
thời
gian
vận
chuyển
sân phẩm
với chi
phí hợp lý
nhất,
đáp ứng tính chính xác về
thời
gian.
Điều
này
trợc
tiếp
đời ngắn
và phạm
vi
tiêu
thụ
rộng
lớn.
Thứ
ba,
hoạt
động
logistics
hiệu
quả sẽ giúp nâng cao tính
cạnh
tranh
cùa
một quốc
gia
trên trường
quốc tế
và từ đó giúp tăng khả năng
thu
hút vốn đầu tư
nước
ngoài.
Hiệu
quà
hoạt
động
nâng cao năng
lợc
của một
13
quốc
gia
trong
bối
cảnh
toàn cầu
hóa.
Hàng năm ngân hàng
thế
giới
đưa
ra
đánh giá
xếp
hạng
hiệu
quà
hoạt
động
logistics
cùa các
quốc
gia
dựa vào 7 yếu
tố:
Hải
logistics
nội địa; Khả năng
track
and
trace (theo
dõi hàng hóa
trong
hệ
thống
logistics);
Chi phí
logistics
nội địa;
Thời
gian
vận
chuyển.
Thực
tế cho
thấy,
các
quốc gia
có hệ
thống
logistics
tốt
cũng
đồng
thời
là
(Douglas
M.Lambert
et. ai.
2002,
tr.10).
Hơn
nữa,
chính
những
chi
phí
logistics
này
cũng
là một
trong
những
căn cở đê các
nhà đầu tư nước ngoài xem xét đánh giá để
quyết
định đầu tư vào một
quốc
gia.
2.2 Đoi
vời
các doanh nghiệp sản xuất
Trước
hết,
logistics
góp
thì
khi
đó sự
cạnh
tranh
không còn
diễn
ra
giữa
hoạt
động của
doanh
nghiệp
này
với doanh
nghiệp
khác mà chính là sự
đối
đầu
giữa chuỗi
cung
úng này
với
chuỗi
cung
ởng khác.
Logistics
làm cho quá trình lưu thông phàn
phối
trong chuỗi
từ
đó giúp
doanh
nghiệp
hạ
giá thành sàn phẩm, nâng cao khả năng cùa sàn phẩm.
Với
xu
hướng
chuyên môn hóa,
việc
thuê ngoài
dịch
vụ
logistics
đã đem
lại
những
lợi
ích không nhỏ cho các
doanh
nghiệp
sản
xuất.
dù
doanh
nghiệp
đó ờ các
nước
phát
chi
phí
logistics
so
với doanh
nghiệp
không đi thuê. Hơn nữa
khi
thuê ngoài,
doanh
nghiệp
không
phải
phân tán vốn đầu tư cho
hoạt
động
logistics
như kho
bãi,
phương
tiện
vận tài,
14
xếp
dỡ
trong
kho
nhờ đó mà
doanh
Tất
cả
các khu
vực
Bắc
Mỹ
Châu
Âu
Châu Á
Thái
Binh
Dương
Mỹ La
Tinh
Giảm
chi phi
logistics
(%)
13
li
13
12
16
Giảm
chi
phí cố định dành
cho
logistics
(%)
18
SÁP and DHL, The
State
ofLogistics
Outsourcing - 2007
third-party logislics,
2007.
Cũng
theo
bàng
trên,
về
thời
gian,
nếu như
doanh
nghiệp
không thuê ngoài
dịch
vụ
logistics,
chu kỳ
trung
binh
của một đơn hàng là 13,8 ngày. Nếu
doanh
nghiệp
thuê ngoài
dịch
vụ
logistics,
cố
định dành cho
logistics
là
11%,
giảm
vòng
quay
đơn hàng là 6 ngày. Rõ ràng,
với
việc
thuê ngoài
dịch
vụ
logistics
đã góp
phần
làm
giảm
chi
phí,
nâng cao
hiệu
quà quàn
lý, tỹ
đó tàng khá năng
cạnh
tranh
cho
doanh
các
chi
tiết
cùa một sản phẩm hoàn
thiện
có
thể
được sàn
xuất
tại
nhiêu
nơi trên
thế
giới.
Do
vậy,
việc
khắc phục nhằng
ánh
hường
của các yêu tô
khoảng
cách,
thời
gian
nhằm giám
chi
phí sàn
xuất
và đáp ứng kịp
vậy, đối với
các
doanh
nghiệp
sàn
xuất
có quy mô
lớn.
nhằng
vấn đề vê
nguồn
nguyên
liệu
cung
ứng ờ
đâu,
vào
thời
gian
nào.
vận
chuyển bằng
phương
tiện
gi,
địa
điểm
các kho
chứa
nguyên
khá năng
truy
cập
nhằng
thông
tin
chính xác về đơn
hàng,
hàng
tồn
kho,
vị
trí
của nguyên
vật
liệu,
thành phẩm Từ
đó,
nhà
quản
lý có
thể
đưa
ra
kế
hoạch
sàn
xuất
hợp lý cho
từng
marketing-mix.
Logistics
đóng
vai
trò
quan
trọng
trong
việc
tối
ưu hóa chu trình lưu
chuyển
cùa
hoạt
động sàn
xuất
kinh
doanh
từ khâu đầu vào nguyên, nhiên
vật
liệu,
phụ
kiện
tới
phân
phối
sàn phẩm
cuối
cùng
tới
ngắn
thời
gian
chu
chuyển
và phân
phối
hàng
hóa.
đàm bào
giao
hàng đúng
thời
gian
và địa
điểm.
Hơn
nằa,
logistics
còn giúp
giảm
các
chi
phí phát
sinh,
do đó có
thể
giúp
doanh
nghiệp
phụ
liệu
và sản phẩm
(Iogistic
reserve).
Cuối cùng,
logistics
phát
triển
góp
phần
giám
chi
phi,
hoàn
thiện
và tiêu
chuẩn
hóa
chứng từ
trong
kinh
doanh,
đặc
biệt
trong
buôn bán và vận tài
quốc
tế.
16
rườm
rà
hàng
năm
chiếm
hơn
10% kim
ngạch
mậu
dịch
quôc tê,
ảnh
hường
không nhỏ đến các
hoạt
động thương mại
quốc
tế.
Bằng
việc
cung
cấp các
dịch
vụ đa
dạng
trọn
gói,
logistics
đã
giúp giám
Trước
hết, logistics
cho phép các nhà
kinh
doanh dịch
vụ GNVT
hoàn
thiện
hơn
dịch
vụ cùa mình.
Có
thể thấy rằng
ứng
dụng
logistics
giúp các
doanh
nghiệp
GNVT
hoàn
thiện
dịch
vụ của
minh
theo hai
phương
diện sau:
Thứ
nhất.
hai,
ứng
dụng
logistics,
đặc
biệt
trong
giai
đoạn
phát
triển
mạnh
của công
nghệ
còn giúp các
doanh
nghiệp
GNVT
hoàn
thiện
các
dịch
vụ vốn có cùa
minh,
đáp ứng
các yêu cầu về đúng
thời
gian
(right
time),
cấp
cho
khách hàng
những dịch
vụ đơn
giản,
thuần
túy và nhỏ
lể.
Tuy
nhiên,
ngày nay do sự
phát
triển
cùa sản
xuất
và lưu thông hàng
hóa,
do
sự tác động
mạnh
mẽ
cùa toàn cầu
hóa
trong
sàn
xuất
kinh
doanh
nên sản phẩm được sàn
dạng
hóa
dịch
vụ
của
minh,
phát
triển
các
dịch
vụ mới đòi
hỏi
trình
độ
quàn lý
và
ứng
dụng
công
nghệ cao.
đáp
ứng
nhu cầu
thực
tế
cùa
khách hàng.
Do
đó,
người