Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm Hà Nội Giai đoạn 2016 2030 - Pdf 37

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong
trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội nói chung và các thầy cô giáo
trong khoa Môi Trường nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những
kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo TS. Nguyễn Thu Huyền, cô đã
tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt
nghiệp. Trong thời gian làm việc với cô, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến
thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu nghiêm túc,
hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác
sau này. Vì thời gian có hạn, nên đồ án của em còn nhiều thiếu sót và chưa được
hoàn chỉnh em mong thầy cô góp ý, chỉnh sửa để đồ án của em được hoàn thiện và
có kết quả cao trong đợt bảo vệ này.
Em xin cam đoan đây là đồ án do em thực hiện, có sự hướng dẫn của giáo
viên hướng dẫn là TS. Nguyễn Thu Huyền. Các nội dung và kết quả trong đồ án là
trung thực, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực
tiễn và chưa có ai làm trước đây.
Hà Nội, Ngày…tháng…năm 2015
Sinh viên

Đinh Quang Hưng

1


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỒ ÁN

QCVN

: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.


: Song chắn rác.

BĐH

: Bể điều hòa.

2


MỞ ĐẦU
Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh đã đưa nền kinh tế nước ta phát triển lên tầm
cao mới. Tuy nhiên, đô thị hóa cũng là một thách thức lớn đối với đất nước. Sự gia
tăng dân số cùng với tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại, du
lịch, dịch vụ đã gây áp lực không nhỏ cho môi trường, đặc biệt là vấn đề nước thải.
Hiện nay, hệ thống cấp thoát nước ở các đô thị Việt Nam được xây dựng từ rất lâu,
chưa được phát triển đồng bộ và đang bị xuống cấp nghiêm trọng, không thể đáp ứng
kịp thời sự phát triển đô thị. Các đô thị vẫn phải sử dụng hệ thống cống thoát nước
chung, xử lý nước thải không tập trung. Chính vì vậy, nước thải đô thị trở thành vấn
đề cấp bách của các cấp các ngành. Lượng nước thải đô thị thải ra hàng ngày rất lớn,
chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao, đặc biệt là các chất dinh dưỡng (nitơ, photpho)
và các vi sinh vật, kí sinh trùng gây bệnh. Đây là một trong những nguồn gây ô
nhiễm lớn tới môi trường nước, phá vỡ cân bằng hệ sinh thái của môi trường nước,
làm mất đi vẻ mỹ quan đô thị.
Nước thải của khu trung tâm thành phố Hà Nội cũng không nằm ngoài những
đặc trưng tương tự như trên. Tình trạng thiếu trạm xử lý nước thải tại các KĐT đã
khiến dư luận bức xúc. Báo cáo giám sát của HĐND TP Hà Nội về tình hình đầu tư
các dự án KĐT mới năm 2014 cho thấy: Trong quá trình thẩm định, phê duyệt quy
hoạch, dự án đầu tư, các chủ đầu tư đều thiết kế trạm xử lý nước thải, song thực tế,
số dự án được đưa vào vận hành rất ít.
Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề xử lý nước thải đô thị nói chung

nhà máy xử lý nước thải.

Khai toán kinh tế cho Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu
chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội - Giai đoạn 2016 –
2030.


Thể hiện tính toán thiết kế trên 06 bản vẽ kỹ thuật.

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ TÂY
TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Khu chức năng đô thị Tây Tựu có tổng diện tích là 865.667 m2 (hơn 86,5 ha)
thuộc hai phường Tây Tựu và Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, có
ranh giới địa lý được xác định:
+ Phía Bắc và Đông Bắc: Giáp khu vực nêm xanh thuộc Phân khu đô thị GS.
+ Phía Tây Bắc: Là đường quy hoạch có mặt cắt ngang 30m.
+ Phía Nam và Tây Nam: Là sông Pheo và khu dân cư phường Tây Tựu.
+ Phía Đông và Đông Nam: Là các đường quy hoạch có mặt cắt ngang 24m,
40m
1.1.2. Điều kiện môi trường tự nhiên
a) Điều kiện về khí tượng
Khu vực dự án nằm trên địa bàn thành phố cách trạm khí tượng Láng khoảng
10 km. Báo cáo được tính toán theo số liệu đo 5 năm gần đây của trạm khí tượng
Láng.

18,1

12,8

14,6

15,3

17,7

Tháng II

20,9

17,7

16,2

19,9

17,2

Tháng III

21,9

17,1

20,2


30,9

29,5

30,3

30,0

30,1

Tháng VII

30,7

29,9

29,6

28,9

29,5

Tháng VIII

28,6

28,9

29,3


22,1

23,8

23,4

22,8

22,9

Tháng XII

19,4

17,4

18,7

16,3

17,6

TB

24,9

23,3

24,3


tháng X, chiếm từ 80- 85% tổng lượng mưa cả năm. Lượng mưa cao nhất vào tháng
VII và tháng VIII trong năm. Mùa đông là mùa khô, ít mưa, từ tháng XI đến tháng
IV năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm. Lượng mưa ít nhất là
tháng I và tháng II.
Bảng 1.2: Lượng mưa các tháng ở các trong năm. Đơn vị: mm
Năm

2010

2011

2012

2013

2014

Tháng I

80,9

9,3

20,3

13,8

0,7

Tháng II


23,3

170,4

Tháng V

149,7

149

387,7

242,5

106,1

Tháng VI

175,4

395,5

268,9

216,7

221,7

Tháng VII


374,3

237,3

Tháng

7


Năm

2010

2011

2012

2013

2014

Tháng X

24,9

177,6

77,5


1239

1795

1801

1935

1661

Tháng

Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thuỷ văn, 2015.
 Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm là 78,3%. Cao nhất có tháng lên tới
87,7%, thấp nhất có tháng xuống đến 67,2%. Biến trình năm của độ ẩm tại khu vực
tương tự như biến trình lượng mưa. Từ tháng II đến tháng VIII độ ẩm tương đối cao,
đạt từ 76,6 – 82,6%. Độ ẩm trung bình tháng giảm liên tục từ tháng IX cho đến
tháng I năm sau đạt cực tiểu vào tháng XII là 71,7%. Độ ẩm trung bình biến đổi từ
tháng này qua tháng khác chỉ chênh lệch 1 – 2%, riêng tháng kết thúc mùa khô bắt
đầu mùa mưa độ ẩm không khí chênh lệch 3 – 5%.

8


Bảng 1.3: Độ ẩm tương đối các tháng ở các năm. Đơn vị: %
Năm

2010


78,9

Tháng III

78,1

80,7

83,0

79,7

87,5

Tháng IV

84,7

80,1

79,7

81,0

87,7

Tháng V

80,7


81,4

Tháng VIII

82,0

80,5

78,6

80,7

81,8

Tháng IX

79,3

80,6

76,6

82,2

78,4

Tháng X

69,9


67,2

Trung bình

77,6

77,8

79,2

78,3

78,6

Tháng

Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thuỷ văn, 2015.

9


 Tốc độ gió và hướng gió:
Do những đặc điểm về địa hình và vị trí
địa lý, ở thành phố Hà Nội có 2 loại hình gió
mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về
mùa đông và gió Tây Nam về mùa hè. Tốc độ
gió trung bình là 2,3m/s. Hà Nội nằm sâu
trong đất liền nên ít chịu ảnh hưởng của những
cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn
bão thường là cấp 9, cấp 10. Cá biệt có cơn

vào sông Đáy qua cống Lương Cổ ở khu vực thành phố Phủ Lý. Về mùa kiệt cống
Liên Mạc luôn mở để lấy nước sông Hồng vào sông Nhuệ, còn về mùa lũ chỉ mở khi
mực nước sông Hồng dưới báo động cấp I và trong đồng có nhu cầu cấp nước. Cống
Lương Cổ về mùa lũ luôn luôn mở để tiêu nước và chỉ đóng lại khi có phân lũ qua
đập Đáy.
Mực nước và lưu lượng Sông Nhuệ phụ thuộc chủ yếu vào sông Hồng thông
qua cống Thụy Phương. Sông rộng trung bình 15 ÷ 20m, nhỏ nhất là 13m (cầu Noi),
lớn nhất là cầu Hà Đông 34m. Chiều dày lớp nước trong sông mùa khô trung bình
1,52m, lớn nhất là 3,46m. Lưu lượng dòng nhỏ nhất mùa khô là 4,08 ÷ 17,44 m3/s.
Chiều dày lớp bùn càng xa thượng lưu càng dày (Cầu Noi 0,48m; cầu Hà Đông
0,87m). Thành phần bùn chủ yếu là bột sét, hệ số thấm của lớp bùn 0,012 (cầu Hà
Đông) ÷ 0,0149m/ng (Cầu Noi).
Cách dự án khoảng 500m về phía Nam là con sông Pheo có nhiệm vụ đảm
bảo tiêu thoát nước cho 4.600ha đất canh tác và dân sinh huyện Đan Phượng và
huyện Bắc và Nam Từ Liêm. Sông Pheo là công trình thủy nông cấp III do Công ty
TNHH một thành viên Đầu tư phát triển Thủy lợi Hà Nội trực tiếp quản lý. Hiện
sông Pheo là sông tiêu thoát nước cho khu vực dự án.
c) Hiện trạng môi trường về môi trường nước
 Hiện trạng môi trường nước mặt
Bảng 1.4: Hiện trạng môi trường nước mặt

TT

Kết quả

Chỉ tiêu

Đơn vị

phân tích

mg/l

TCVN 5499: 1995

5,2

4,9

≥4

3

TSS

mg/l

TCVN 6625: 2000

36,6

37,2

50

4

COD

mg/l



0,14

0,19

0,5

7

Clorua

mg/l

TCVN 6194: 1996

64,9

67,3

600

8

Florua

mg/l

TCVN 6195: 1996

0,24

1,36

1,45

10

11

Phốt phát

mg/l

TCVN 6494: 1999

0,06

0,08

0,3

12

Xianua

mg/l

TCVN 6181: 1996

< 0,001


0,01

15

Chì

mg/l

EPA Method 7421

0,009

0,012

0,05

16

Cr3+

mg/l

TCVN 6222: 1996

0,0012

0,0011

0,5


Kẽm

mg/l

TCVN 6193: 1996

0,09

0,13

1,5

20

Niken

mg/l

TCVN 6193: 1996

< 0,001

< 0,01

0,1

21

Sắt



TCVN 6336: 1998

0,17

0,19

0,4

24

Tổng dầu
mỡ

mg/l

TCVN 5070: 1995

0,06

0,08

0,1

25

Phenol

mg/l


TCVN 6187-2: 2009

21

30

100

Nguồn: Công ty CP Khoa học và Công nghệ môi trường Hà Nội
 Hiện trạng môi trường nước ngầm
Bảng 1.5: Hiện trạng môi trường nước ngầm
TT
1
2
3

Chỉ tiêu
phân tích
pH
TSS
Độ cứng

Đơn vị
mg/l
mg/l

Phương pháp thử
TCVN 6492:2011
TCVN 6625: 2000
TCVN 6224: 1996

14
15
16
17
18
19
20
21
22

COD
Amoni
Clorua
Florua
Nitrit
Nitrat
Sunfat
Xianua
Asen
Cadimi
Chì
Cr6+
Đồng
Kẽm
Selen
Sắt
Thủy ngân
Mangan
Phenol


0 ml

SMEWW 5220C:12
EPA Method 350.2
TCVN 6194: 1996
TCVN 6195: 1996
TCVN 6178: 1996
TCVN 6180: 1996
TCVN 6200: 1996
TCVN 6181: 1996
TCVN 6626: 2000
TCVN 6197B: 2008
EPA Method 7421
TCVN 6222: 1996
TCVN 6193: 1996
TCVN 6193: 1996
TCVN 6183: 1996
SMEWW 3500Fe.B
TCVN 5991: 1995
SMEWW 3500Mn.B
TCVN 6216: 1996

1,38
0,012
37,3
0,19
0,28
1,62
18,9
< 0,001

< 0,001

4
0,1
250
1
1
15
400
0,01
0,05
0,005
0,01
0,05
1
3
0,01
5
0,001
0,5
0,001

TCVN 6187-2: 2009

2

1

3


thông 32.096m2; đất trường trung học cơ sở 21.178m2, THCS-02); đất trường tiểu
học 23.871m2; đất nhà trẻ, mẫu giáo 16.486m2; đất ở mới (phục vụ nhu cầu đấu giá
quyền sử dụng đất và các nhu cầu khác của địa phương) 30.207m2; đất dịch vụ (xây
dựng nhà ở kết hợp dịch vụ đền bù cho các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp theo
quy định của thành phố) 147.792m2; đất ở hiện có 576m2; đất ở chung cư (phục vụ
nhu cầu đấu giá quyền sử dụng đất và các nhu cầu khác của địa phương) 55.014m2;
đất ở chung cư (quỹ đất 25% dành để phát triển nhà ở xã hội của thành phố)
30.404m2; đất hạ tầng kỹ thuật 2.875m2.
1.2.3. Định hướng sử dụng nước
a) Cấp nước
Chỉ tiêu sử dụng nước:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 200 l/người/ngđ, cấp cho 100% dân số.
b) Thoát nước thải
- Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước sạch
- Tổng lượng nước thải phát sinh đến năm 2030 là 2400 m3/ngày đêm.

14


CHƯƠNG 2: MẠNG LƯỚI THU GOM NƯỚC THẢI KHU CHỨC NĂNG ĐÔ
THỊ TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Tổng quan về hệ thống thoát nước
2.1.1. Khái quát chung
- Hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình, thiết bị và các giải pháp kỹ
thuật được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước.
- Nhiệm vụ của HTTN là thu gom, vận chuyển mọi loại nước thải ra khỏi khu
dân cư, xí nghiệp công nghiệp, đồng thời xử lý và khử trùng đạt yêu cầu vệ sinh
trước khi xả vào nguồn tiếp nhận (ao, hồ, sông, biển).
- Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu tận dụng nguồn nước thải của vùng phát

chảy theo cống, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều bơm lãng phí.
 Phải đặt cống thật hợp lý để tổng chiều dài của cống là nhỏ nhất, tránh
trường hợp nước chảy vòng vo, tránh đặt cống sâu.
 Các cống góp chính đổ về TXLvà cửa xả nước vào nguồn. TXL đặt ở phía
thấp so với địa hình thành phố, nhưng không bị ngập lụt, cuối hướng gió chủ đạo về
mùa hè, cuối nguồn tiếp nhận, đảm bảo khoảng cách vệ sinh, xa KDC và xí nghiệp là
500 m.
 Giảm đến mức tối thiểu cống chui qua sông hồ, cầu phà, đường giao thông,
đê đập và các công trình ngầm. Việc bố trí cống thoát nước phải biết kết hợp chặt chẽ
với các công trình ngầm khác.
+ Vạch tuyến MLTN cho hợp lý là một việc làm khá phức tạp. Trong thực tế
thường không đồng thời thỏa mãn các yêu cầu đặt ra. Ví dụ muốn nước tự chảy, ít
quanh co gấp khúc thì cống lại chui qua đường xe lửa, đường ô tô cao tốc…Tuy
nhiên cần đảm bảo các nguyên tắc chủ yếu khi vạch sơ đồ mạng lưới và đảm bảo sự
hợp lý nhất có thể được.
- Ngoài ra còn một số yêu cầu khi bố trí cống thoát nước thải sinh hoạt:
+ Cống thoát nước thường được bố trí dọc theo đường phố, có thể trong vỉa
hè, ở mép đường hoặc bố trí chung với cống thoát nước mưa, ống dẫn nhiệt, dây cáp
điện…trong một hào ngầm. Khi bố trí cống thoát nước ở những nơi có công trình
ngầm cần có phương án thi công lắp đặt và sửa chữa cống phù hợp với thực tế.
+ MLTN thường đặt song song với đường đỏ xây dựng. Nếu bố trí mạng lưới
ở một phía đường phố thì nên ở phía có ít mạng lưới ống ngầm và nhiều nhánh thoát
nước nối vào. Trên những đường phố rộng 30m hoặc lớn hơn có thể bố trí mạng lưới
cả hai bên đường (nếu chỉ tiêu kinh tế cho phép).
+ Việc bố trí MLTN cần đảm bảo cho khả năng thi công lắp đặt, sửa chữa và
bảo vệ các đường ống khác khi có sự cô, đồng thời không cho phép làm xói mòn nền
móng công trình, xâm thực ống cấp nước…

16


= 2003 * 1.3 = 2604

(m3/ngđ)
Trong đó:

Kngay : hệ số không điều hòa ngày của nước thải khu dân cư

= 1.15 – 1.3 chọn

= 1.3

- Lưu lượng trung bình giây:

=

=

= 23,19 ( l/s)

Do 23,19 (l/s) tra bảng 2.3 – sách mạng lưới thoát nước – PGS.TS Hoàng
Huệ và K.S Phan Đình Bưởi - nội suy ta được Kc = 1.9816
- Lưu lượng Max giây:

- Lưu lượng Trung bình giờ:

= 23,19 * 1,9816 = 45,95(l/s)

=

17


=

=

= 150 (m3/ngày.đêm)

NBV: số giường bệnh = 300 giường
qo : tiêu chuẩn thải nước của bệnh viện; qo= 350l/người ngày đêm
- Lưu lượng max ngày:

=

*

= 150 *1.3 = 195 (m3/ngày

đêm)
Trong đó:

hệ số không điều hòa ngày, chọn

- Lưu lượng trung bình giây:

=

=

= 1.3



=

- Lưu lượng max giờ:

=

*

= 6,25 * 3,8 = 23,75 (m3/h)

 Lưu lượng nước thải của trường học
Có 2 trường học
Lưu lượng nước thải của trường học 1 : 700 (h/s)
- Lưu lượng trung bình ngày:
= 21 (m3/ngày)

=
Trong đó:

NTH1 : số học sinh = 700 học sinh

qo : tiêu chuẩn thải nước trường học, qo= 30 (l/người/ngày) [6]
- Lưu lượng max ngày:
= 21 * 1,3 = 27,3 (m3/ngày )

=

Trong đó: Kng hệ số không điều hòa ngày Kng= 1.3
- Lưu lượng trung bình giây:

*
19

= 1,75 * 3,85 = 6,75 (m3/h)


Lưu lượng nước thải của trường học 2 : 800 (h/s)
- Lưu lượng trung bình ngày:
= 24 ( m3/ngày )

=
Trong đó:

NTH2: số học sinh = 800 học sinh

qo : tiêu chuẩn thải nước trường học
qo= 30 (l/người/ngày)
- Lưu lượng Max ngày:
= 24 * 1,3 = 31,2 (m3/ngày )

=

Trong đó: Kng hệ số không điều hòa ngày Kng= 1.3
- Lưu lượng trung bình giây:
=

=

= 0.56 ( l/s)




= 10% * 2003 = 200,3 ( m3/ngày )

= 10% *

(Qt : lưu lượng thải trung bình ngày của khu đô thị)
- Lưu lượng nước thải ngày lớn nhất:
= 10% * 2604 = 260,4 (m3/ngày đêm)

= 10% *
(

: là lưu lượng thải lớn nhất ngày của khu đô thị)

- Lưu lượng nước thải trung bình giây:
=
(
Do

* 10% = 23,19 * 10% = 2,32 ( l/s)

: là lưu lượng thải trung bình giây của khu đô thị)
= 2,32 (l/s), ( tra bảng 2 –[6])- ta được Kc= 2,5

- Lưu lượng nước thải giây lớn nhất:
=

= 2,32 * 2,5 = 5,8 (l/s)



(m3/h)

(l/s)

(l/s)

2003

2604

83,46

126,86

23,19

45,95

21


Bệnh viện

150

195

6,25


0,56

2,8

Khu dịch vụ
thương mại

200,3

260,4

8,35

16,03

2,32

5,80

Tổng

2400

3117,9

101,81

181,09

28,3

- Dựa vào mặt bằng khu đô thị Tây Tựu chia thành 19 tiểu khu, 1 tuyến cống
chính và vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt cho KĐT theo 2 phương án
thể hiện trong bản vẽ:
+ Phương án 1: tuyến cống chính A8-A7-A6-A5-A4-A3-A2-A1-TXL
+ Phương án 2: tuyến cống chính A9-A8-A7-A6-A5-A4-A3-A2-A1-TXL
2.4. Tính toán lưu lượng các đoạn ống mạng lưới thoát nước sinh hoạt KĐT
Để xác định lưu lượng tính toán ta cần hiểu các khái niệm:
- Lưu lượng doc đường: lượng nước đổ vào từ các khu nhà thuộc lưu vực nằm
dọc hai bên đoạn cống.
- Lưu lượng cạnh sườn: lượng nước chảy vào tại điểm đầu đoạn cống từ cống
nhánh cạnh sườn.
- Lưu lượng tập trung (lưu lượng cục bộ) lượng nước chảy qua đoạn ống từ
các đơn vị thải nước lớn nằm riêng biệt (như trường hoc, bệnh viện,trung tâm thương
mại – dịch vụ)
- Lưu lượng chuyển qua: lượng nước dổ vào công tại điểm đầu của đoạn đó.
- Modun lưu lượng: (l/s.ha)
Trong đó: p là mật độ dân số, p= 116 (người/ha)
N là tiêu chuẩn thoát nước , N = 200 (l/ng.ngđ)
a) Xác định lưu lượng tính toán theo phương án 1
* Lưu lượng tính toán cho đoạn cống chính số 1
- Đoạn A8-A7 có lưu lượng dọc đường từ diện tích các ô 3d; lưu lượng cạnh
sườn từ diện tích ô 1a,1b,2a,3a. Lưu lượng tính toán của nước thải đoạn A8-A7:
QA8-A7 = (S3d + S1a + S1b + S2a + A3a) *

*

= 3,05* 0,27 * 2,5= 2,06

(l/s)
Trong đó:

Vậy tổng lưu lượng thải đoạn A7-A6 là : 8,22 + 5,8 = 13,78 (l/s)
- Đoạn A6-A5 có lưu lượng dọc đường từ diện tích ô 8d có lưu lượng cạnh
sườn là diện tích các ô : 5c,5d,6b,6c,7a,8a:
QA6-A5=[(S8d+S5c+S5d+S6b+S6c+S7a+S8a )

*

] +13,78 = (5,32 *

0,27 * 2,5)+13,78 = 17,37 (l/s)
Trong đó:
là modun lưu lượng,

= 0,27 (l/s.ha)

Kc = 2,5 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2,[1])
Ngoài ra đoạn A6-A5 còn nhận lưu lượng tập trung từ trường học 1
với

= 2,45 (l/s).

Vậy tổng lưu lượng thải đoạn A6-A5 là : 17,37 + 2,45 = 19,82 (l/s)
- Đoạn A5-A4 có lưu lượng dọc đường từ diện tích ô 9d,10b có lưu lượng
cạnh sườn là diện tích các ô 4b,4c,4d,5b,7b,7c,7d,8b,8c,9a,10a:
QA5-A4=[
+S10a)

x

(S9d+S10b+S4b+S4c+S4d+S5b+S7b+S7c+S7d+S8b+S8c+S9a

chuyển qua từ đoạn A4-A3:
QA3-A2=[(S13d+S14b+S11b+S11c+S12c+S12d+S13a+S14a+S18a+S19a)
*

] +26,82 = (7,65 * 0,27 * 2,09)+26,82 = 29,96 (l/s)
Trong đó:
là modun lưu lượng,

= 0,27 (l/s.ha)

Kc = 2,09 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2,[1])
Ngoài ra đoạn A3-A2 còn nhận lưu lượng tập trung từ bệnh viện
với

= 8,70 (l/s).

Vậy tổng lưu lượng thải đoạn A6-A5 là : 29,96 + 8,70 = 38,66 (l/s)
- Đoạn A2-A1 có lưu lượng dọc đường từ diện tích ô 15b,16d có lưu lượng
cạnh sườn là diện tích các ô : 13b,13c,14c,14d,15a,16a,17a,18b,18c,18d,19d và tổng
lưu lượng chuyển qua từ đoạn A3-A2:

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status