Luận văn phân tích công tác tổ chức và hoạt động của phòng tổ chức lao động thương binh và xã hội quận tây hồ - Pdf 37

LI M U
Phòng tổ chức lao động thơng binh và xã hội là cơ quan chuyên
môn của Uỷ ban nhân dân quận. Trong quá trình hình thành và phát
triển từ năm 1995, trải qua 7 năm hoạt động phòng đã giữ vai trò
quan trọng trong cơ cấu của uỷ ban nhân dân quận Tây Hồ. Thực hiện
chức năng tham mu đề xuất với câp ủy và chính quyền về công tác tổ
chức cán bộ, sử dụng công, viên chức trong quận tổ chức và xây dựng
chính quyền cấp cơ sở xã phờng và tổ chức quản lý Nhà nớc khác trên
địa bàn đồng thời giúp cấp uỷ và chính quyền trong công tác lao động
thơng binh và xã hội và một số vấn đề xã hội khác.
Trong thời gian qua phòng đã đảm nhiệm rất nhiều công việc và
yêu cầu đòi hỏi của công việc ngày càng cao, việc thay đổi chính
sách của Đảng và Nhà nớc, phòng cũng có cách nghĩ, cách làm dần
dần đợc hoàn thiện. Để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của
phòng tốt thì công tác tổ chức và hoạt động của phòng phải đ ợc thực
hiện tốt về mọi mặt. Phải có cách nhìn đúng đắn trong công tác hoạt
động của phòng, từng bớc hoàn thiện nhằm đạt hiệu quả cao trong
công việc. Tuy nhiên, việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của
phòng còn hạn chế nên việc phân tích đánh giá công tác tổ chức của
phòng là cần thiết.
Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn vấn đề Phân tích công tác tổ
chức và hoạt động của Phòng tổ chức lao động thơng binh và xã
hội quận Tây Hồ" làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm:
Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của công tác tổ chức.
Phần thứ hai : Phân tích hiện trạng của công tác tổ chức và
hoạt động của Phòng tổ chức lao động thơng binh và xã hội quận Tây
Hồ thành phố Hà Nội.
Phần thứ ba

: Các giải pháp và kiến nghị đối với công tác tổ

động, chính sách đối với ngời có công, hoạt động chính sách xã hội ...
trong những năm qua. Song để thực hiện có thành quả tốt hơn, hoàn
thiện công tác nhiệm vụ đạt hiệu quả cao trong thời gian tới, phòng tổ
chức lao động- thơng binh- xã hội quận Tây Hồ cần có sự quan tâm
hơn nữa của các cấp đối với cán bộ và công tác tổ chức hoạt động của
phòng.
Xuất phát từ những lý do trên, chuyên đề: Hoàn thiện công tác
tổ chức hoạt động của phòng tổ chức lao động- thơng binh- xã hội
quận Tây Hồ, Hà Nội. sẽ phân tích kết quả, hiện trạng các hoạt động
của phòng đồng thời đa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
tổ chức hoạt động tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
2-/

ý nghĩa của đề tài :

Từ những cơ sở lý luận khoa học đợc đa ra, từ những hiện trạng
đợc phân tích, chuyên đề sẽ góp phần làm sáng rõ và giúp nhận thức
đúng đắn tầm quan trọng của công tác áp dụng tổ chức hoạt động lao

3


động khoa học hợp lý đối với mọi hoạt động nói chung và công tác tổ
chức hoạt động của phòng tổ chức lao động- th ơng binh- xã hội quận
Tây Hồ nói riêng.
Từ đó, chuyên đề cũng giúp các cán bộ của phòng có sự nhận
thức đúng đắn trách nhiệm của mình và hoàn thành thắng lợi nhiệm
vụ đợc giao.
Đây là bài chuyên đề mang tính thực tiễn, nó không chỉ góp phần
hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động của phòng tổ chức lao độngthơng binh- xã hội quận Tây Hồ nói riêng mà còn là ý kiến bổ sung

sự vận động và đa dạng hoá của công việc.
Hoạt động của phòng tổ chức lao động thơng binh xã hội nói
chung và của phòng tổ chức lao động thơng binh xã hội thị xã Sầm
Sơn nói riêng đã đợc các cấp lãnh đạo từ trung ơng đến địa phơng
quản lý theo nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động khác nhau. Các hoạt
động về tổ chức lao động ,vấn đề chính sách đối với ngời có công,
vấn đề an sinh xã hội đã đợc phòng tổ chức lao động thơng binh xã
hội thị xã Sầm Sơn đã đợc hoàn thành tốt dựa trên việc tổ chức tốt các
hoạt động. Đó chính là sự tổ chức lao động khoa học trong quá trình
hoàn thành nhiệm vụ.
Để nghiên cứu, phân tích và đánh giá về tổ chức hoạt động của
phòng tổ chức lao động thơng binh xã hội thị xã Sầm Sơn trong những
năm qua và đề ra những kiến nghị giúp phòng hoàn thiện hơn nhiệm
vụ của mình, chuyên đề sẽ tiếp cận vấn đề thông qua việc làm sáng tỏ
và vận dụng các khái niệm cơ bản.
1-/ Quan niệm về Lao động
- Lao động là một trong những hoạt động cơ bản của con ngời.
- Lao động đợc hiểu là hoạt động có mục đích, có ý thức của con
ngời tác động vào giới tự nhiên nhằm biến đổi giới tự nhiên phục vụ
cho lợi ích của con ngời.
- C. Mác cho rằng :Lao động là một hoạt động có mục đíchđể
sáng tạo ra những giá trị sử dụng. và Lao động là sự kết hợp giữa
sức lao động của con ngời và t liệu sản xuất để tác động vào đối tợng
lao động .
- Còn William Petty, nhà bác học ngời Anh, cho rằng: Lao động
là cha, đất đai là mẹ của của cải.
- Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời nhằm thoả
mãn những nhu cầu về đời sống của mình là điều kiện tất yếu để tồn
tại và phát triển xã hội loài ngời.


hoạt động có hiệu quả của lao động sống tức là ngời lao động.
Tổ chức lao động giữ một vai trò quan trọng trong tổ chức sản
xuất do vai trò của con ngời trong sản xuất là quyết định.
4-/

Tổ chức lao động khoa học:

- Tổ chức lao động khoa học chính là tổ chức lao động ở trình độ
cao hơn so với tổ chức lao động hiện hành.
- Tổ chức lao động khoa học đợc hiểu là tổ chức lao động dựa
6


trên những cơ sở phân tích khoa học các quá trình lao động và điều
kiện thực hiện chung, thông qua việc áp dụng vào thực tế những biện
pháp đợc thiết kế dựa vào những thành tựu của khoa học và kinh
nghiệm sản xuất tiên tiến.
- Tổ chức lao động đợc coi là khoa học khi nó đợc xây dựng dựa
trên những thành tựu đạt đợc của khoa học và những kinh nghiêm sản
xuất tiến bộ đợc áp dụng một cách có hệ thống, cho phép mọi sự kết
hợp một cách tốt nhất.
5-/

Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổ chức lao động khoa
học
5.1. Mục đích của tổ chức lao động khoa học:

- Nhằm đạt đợc kết quả lao động cao đồng thời bảo đảm sức
khoẻ, an toàn cho ngời lao động, và phát triển một cách toàn diện cho
ngời lao động góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội giữa ng ời lao

phép quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao mặc dù trình độ kỹ thuật
công nghệ bình thờng nhờ vào việc giảm tổn thất và lãng phí về
nguyên vật liệu và thời gian lao động.
+Về mặt xã hội:
- Tổ chức lao động khoa học không chỉ nâng cao năng suất lao
động , hiệu quả sản xuất mà còn có tác dụng giảm nhẹ lao động và an
toàn lao động , nâng cao trình độ văn hoá cho ng ời lao động thu hút
ngời lao động tham gia vào quá trình lao động và tạo khả năng làm
việc tốt hơn.
- Tổ chức lao động khoa học tốt làm giam nhẹ những yếu tố môi
trờng độc hại, tạo ra nhng điều kiện thuận lợi ở từng bộ phận sản xuất
và từng nơi làm việc, bố trí ngời lao động làm những công việc phù
hợp với khả nâng sở trờng của họ, tạo điều kiện cho ngời lao động
phát huy hết khả năng làm việc.
5.3. Nhiệm vụ của tổ chức lao động khoa học .
+ Nhiệm vụ kinh tế:
- Đó là việc đảm bảo sử tiết kiệm và hợp lý các nguồn vật t lao
động và tiền vốn tăng năng suất lao động và trên cơ sở đó nâng cao
hiệu của quá trình sản xuất .
8


- Để giải quyết nhiệm vụ trên trớc hết phải bảo đảm tiết kiệm lao
dộng sống trên cơ sở giảm bớt hoặc loại trừ hoàn toàn những thời
gian lãng phí do bỏ việc, ngừng việc, trên cơ sở áp dụng các ph ơng
pháp lao động tiên tiến cũng nh cải tiến việc sử dụng lao động vật hoá
bằng cách xoá bỏ các tình trạng ngừng máy móc và thiết bị, nâng cao
mức sử dụng chúng, tân dụng công suất của máy móc.
+ Nhiệm vụ tâm lý
- Tổ chức lao động phải tạo ra những điêu kiện thuận lợi nhất

- Trong công tác tổ chức lao động khoa học phải đợc kế hoạch
hoá trên cơ sở những nguyên tắc và phơng pháp khoa học các biện
pháp tổ chức khoa học. Đồng thời phải có tác dụng trực tiếp nâng cao
chất lợng các chỉ tiêu trong kế hoạch của tổ chức nh chỉ tiêu năng
suất lao động, năng lực sản xuất, quỹ thời gian lao động, trình độ cơ
khí hoá và tự động hoá.
* Nguyên tắc về tính quần chúng của việc xây dựng và áp dụng
các biện pháp:
- Đòi hỏi khi xây dựng và áp dụng biện pháp tổ chức lao động
khoa học phải thu hút đợc sự tự giác tham gia cuả quần chúng, phát
triển và tận dụng đợc các sáng tạo của quần chúng, đợc sự giúp đỡ và
ủng hộ của họ.
6-/

Nội dung của tổ chức lao động khoa học
6.1. Phân côngvà hiệp tác lao động :

Nhiệm vụ hàng đầu của tổ chức lao động là phải xây dựng các
hình thái phân công và hiệp tác lao động hợp lý, phù hợp với những
thành tựu đạt đợc của khoa học kỹ thuật hiện đại... phải sắp xếp bố trí
ngời lao động vào các công việc phù hợp với khả năng, năng lực và sở
trờng của nguồn lao động và xác định rõ sự phối hợp giữa các bộ
phận, các hoạt động.

10


6.1.1 Phân công lao động :
* Khái niệm:
- Theo C.Mác: Phân công lao động là sự tách riêng các hoạt

Mức độ chính xác về kỹ thuật khác nhau.
Mức độ quan trọng của công việc khác nhau.
6.1.2. Hiệp tác lao động :
Theo C.Mác: Hình thức lao động mà trong đó có nhiều ngời làm
việc bên cạnh một cách có kế hoạch và trong một sự tác động qua lại
lẫn nhau nhng lại có liên hệ với nhau gọi là sự hiệp tác lao động .
Trong các đơn vị sản xuất thờng có 2 hình thức hiệp tác lao động
chủ yếu là:
- Hiệp tác về mặt không gian: gồm có các hình thức hiệp tác giữa
các xí nghiệp, giữa các xởng chuyên môn hoá, giữa các phòng ban
chức năng và giữa các cá nhân với nhau trong tổ chức.
- Hiệp tác về thời gian: là tổ chức các ca làm việc trong một ngày
đêm, cần bố trí ca kíp làm việc hợp lý, thực hiện chế độ đổi ca, luân
phiên hợp lý nhằm đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động, hiệp tác lao
động chặt chẽ sẽ tạo điều kiện tăng năng suất lao động,kích thích tinh
thần thi đua trong sản xuất, tiết kiệm lao động sống và lao động vật
hoá.
6.2. Tổ chức và phục vụ nơi làm việc
Nơi làm viêc là một phần diện tích sản xuất và kinh doanh đ ợc
trang bị những phơng tiện kỹ thuật cần thiết để có thể thực hiện quá
trình lao động đạt hiệu quả cao.
Tổ chức và phục cụ nơi làm việc gồm 2 nội dung:
- Tổ chức nơi làm việc :
12


+ Thiết kế nơi làm việc
+ Trang thiết bị nơi làm việc
+ Bố trí nơi làm việc
- Phục vụ nơi làm việc :

6.5.Định mức lao động :
- Hoàn thiện định mức lao động, nghiên cứu các dạng mức lao
động và điều kiện áp dụng chúng trong thực tiễn, nghiên cứu các ph ơng pháp để xây dựng các mức lao động có căn cứ kỹ thuật.
- Trong công tác định mức lao động cần phải đánh giá đúng, đầy
đủ nhằm giúp công tác kế hoạch sản xuất cũng nh kế hoạch nguồn
nhân lực đạt hiệu quả.
6.6.Tổ chức tiền lơng, tiền thởng
- Phải tổ chức trả lơng phù hợp với số lợng và chất lợng lao động
cũng nh sử dụngcó hiệu quả chế độ khuyến khích vật chất cho ngời
lao động.
- Công tác trả lơng phải nghiên cứu, xem xét, đánh giá đúng đắn
khả năng của ngời lao động cũng nh yêu cầu của công việc nhằm có
một mức lơng phù hợp giúp cho ngời lao động có đủ khả năng sinh
hoạt của họ và gia đình nhằm kích thích cho ng ời lao động hăng say
làm việc.
6.7.Đào tạo và phát triển tay nghề cho ngời lao động :
- Lựa chọn các hình thức và phơng pháp đào tạođáp ứng yêu cầu
tiến bộ của kỹ thuật, thực tế sản xuất và sự phát triển của loài ng ời.
Phải nghiên cứu xem xét trong đơn vị đang yêu cầu loại hình đào tạo
nào cho công nhân, để đáp ứng với yêu cầu của máy móc trang thiết
bị của đơn vị, cũng nh phù hợp với các loại sản phẩm mà đơn vị sản
14


xuất.
6.8.Kỷ luật và công tác thi đua
- Tổ chức kỷ luật và tổ chức công tác thi đua xã hội chủ nghĩa,
coi dó là một trong những biện pháp đó động viên ngời lao động tham
gia vào quá trình hợp lý hoá sản xuất và nâng cao năng suất lao
động .


16


Phần thứ 2
Phân tích thực trạng công tác tổ chức và hoạt
động của Phòng tổ chức lao động thơng binh và
xã hội quận Tây Hồ - hà nội
I. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND quận Tây Hồ.
Quận Tây Hồ trực thuộc thành phố Hà Nội, đợc thành lập theo
nghị định 69/Chính phủ ngày 28/10/1995 có hiệu lực quản lý từ ngày
01/01/1996.
Quận có 8 đơn vị hành chính cấp phờng, hình thành trên cơ sở
tách 3 phờng của quận Ba Đình (Yên Phụ, Bởi và Thụy Khuê) và có 5
xã thuộc huyện Từ Liêm (Quảng An, Từ Liêm, Nhật Tân, Phú Th ợng,
Xuân La).
Tuy là một Quận mới thành lập nhng Tây Hồ đã có đầy đủ các
yếu tố của một đơn vị hành chính cấp Quận hoàn chỉnh, có tổ chức
đảng lãnh đạo, bộ máy chính quyền làm nhiệm vụ quản lý Nhà n ớc và
các tổ chức quần chúng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và phù hợp với pháp luật.
Quận Tây hồ có những điều kiện, tiềm năng và nguồn lực riêng
để phát triển trớc mắt cũng nh lâu dài trong chiến lợc phát triển kinh
tế xã hội của thủ đô. Nằm ở phía bắc của thủ đô với 8km sông
Hồng và có vị trí sung yếu nhất trong các quận nội thành, đồng thời
là tuyến giao thông quan trọng trên địa bàn quận và thành phố. Tây
hồ cũng đứng thú nhất trong các quận của Hà nội về diện tích đất tự
nhiên. Với 24,01 ha, chiếm 28,48% diện tích toàn thành phố và số
dân là 92730 ngời, mật độ dân số thấp so với các quận nội thành. Đất
đai là một lợi thế của Quận Tây Hồ trong quy hoạch phát triển ngành

-Công tác tổ chức.
-Công tác về lao động .
-Công tác thực hiện chính sách ngời có công.
-Các vấn đề xã hội:
+ Công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
+ Công tác Bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
+ Công tác về chế độ bảo trợ xã hội.

18


- Các cán bộ trong phòng hiện nay đang phải kiêm nhiệm nhiều
công việc, vì vậy, chất lợng chuyên môn của công việc không cao,
một số công việc còn không đợc liên tục, kịp thời chẳng nh công tác
về lao động. Trong công tác này chỉ hoạt động theo thời điểm không
đợc hoạt động theo thời kỳ, do đó thiếu về số liệu và sự quản lý chỉ
mang tính ớc lợng, thiếu tính thực tế.Trong thực tế công tác lao động
lúc nào cần số liệu thì sang phòng thống kê xin số liệu.

19


II-/

1-/

Phân tích công tác tổ chức của phòng Tổ chức Lao
động Thơng binh và Xã hội-Thị xã Sầm Sơn-Thanh Hoá.
Cơ cấu cán bộ của phòng.


-Lập và lu giữ quản lý danh sách ngời có công, thống kê tổng
hợp, điều chỉnh chế độ đợc hởng của các đối tợng ngời có công, thực
hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, hớng dẫn việc lập danh sách
ngời có công ở các xã, phờng.
-Tổ chức thực hiện việc chi trả cho các đối tợng đợc hởng chế độ
u đãi, toàn bộ các khoản kinh phí cho lĩnh vực thơng binh, liệt sỹ và
ngời có công, thanh toán, quyết toán theo quy định cuả chế độ tài
chính hiện hành.
-Trả lời giải quyết các đơn th khiếu lại của tập thể, cá nhân về

21


chinh sách chế độ thơng binh liệt sỹ và ngời có công theo thẩm
quyền.
-Lập danh sách mộ liệt sỹ và sơ đồ mộ chí ở nghĩa trangliệt sỹ,
hớng dẫn viễc xây dng tu bổ, nâng cấp mộ liệt sỹ, nghĩa trang liệt sỹ,
tợng đài, bia ghi tên liệt sỹ, hớng dẫn quản lý, giữ gìncác công trình
ghi công này ở cấp huyện, thực hiện báo tin và tổ chức viéng thăm mộ
liệt và nghĩa trang liệt sỹ theo sự hớng dẫn của Sở Lao động Thơng
binh và Xã hội.
-Phối hợp các cơ quan liên quan trong huyện thực hiện khảo sát,
tìm kiếm quy tập hài cốt liệt sỹ.
-Giúp uỷ ban nhân dân thị xã phối hợp với các nhành đoàn thể
thực hiện công tác tuyên truyền, thi đua xây dựng các mô hình các
phong trào chăm sóc thơng binh, gia đình và ngời có công trên địa
bàn.
-Thực hiện sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về lĩnh vực thơng
binh, liệt sỹ và ngời có công, bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã,
phờng theo sự hớng dẫn của Sở lao động -Thơng binh và Xã hội và sự

này không thực hiện những yêu cầu của công việc tình hình lao động
tại quận Tây Hồ thành phố Hà Nội là rất quan trọng, lực l ợng lao
động luôn luôn biến động, chất lợng lao động còn thấp tình trạng
thiếu việc làm còn nhiều, do vậy công tác lao động là rất cần thiết cần
có sự quản lý chặt chẽ. Đặc biệt trong công tác đào tạo ngời lao động,
xem xét và bố trí công việc cho ngời lao động nhằm nâng cao đời
sống cho ngời dân. Trên thực tế công tác lao động trong phòng không
đợc chú trọng, việc quản lý lỏng lẻo, không chặt chẽ không liên tục,
đầy đủ, thiếu về số liệu và thông tin về ngời lao động gần nh không
có tác động đến ngời lao động. Nguyên nhân của sự không hợp lý trên
là do cán bộ phụ trách công tác lao động không đ ợc đào tạo về
chuyên môn và nghiệp vụ về lao động đồng thời lại còn kiêm cả công
tác tổ chức của phòng nên việc phụ trách 2 mảng công việc trên dẫn
đến sự thiếu chú ý, thiếu quan tâm trong công việc, không có đội
chuyên sâu về công tác lao động.
Công tác chính sách với ngời có công.
Nhìn chung đã quản lý tốt các đối tợng chính sách. Lập và lu trữ
danh sách những ngời có công, hớng dẫn và giải quyết các hồ sơ thủ
23


tục cho các đối tợng chính sách. Thực hiện các công tác chi trả, trợ
cấp đúng với quy định, đúng với chế độ. Tuy nhiên trong công tác này
vẫn còn nhiều trờng hợp bị khấp khểnh thiếu đồng bộ.

3-/ Phân tích các mối quan hệ.
3.1 Mối quan hệ với cấp tỉnh.
* Về lĩnh vực tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ.
Quan hệ trực tiếp với ban tổ chức chính quyền thành phố Hà Nội.
Báo cáo về công tác tổ chức các ngành chức năng bộ máy chính

Các báo cáo thờng kỳ của phòng, các cán bộ trong phòng nhiều
khi không đợc đầy đủ liên tục, một số báo cáo mang tính hình thức
thiếu thực tế.
Trong quá trình hoạt động của phòng do sự chỉ đạo, chi phối của
lãnh đạo cấp trên nên vẫn còn nhiều bất cập, thiếu tính chủ động
trong công tác, nhiều công việc làm theo sự yêu cầu của lãnh đạo cấp
trên... do đó thiếu tính thực tiễn của công việc.
3.2 Mối quan hệ với cấp uỷ và chính quyền quận Tây Hồ.

sơ đồ mối quan hệ công tác chủ yếu của phòng

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status