Nghiên cứu khoa học sinh viên Đề tài kỹ năng lập kế hoạch học tập - Pdf 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐHQG HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC GIÁO DỤC
**********

Báo cáo tham gia Hội nghị khoa học sinh viên năm học 2012- 2013

KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRONG
ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP TRỢ GIÚP
(KHẢO SÁT TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI)

Người hướng dẫn :
Nhóm sinh viên thực hiện:
Lớp

Hà Nội, tháng 04- 2013

1


LỜI CẢM ƠN

Trước hết, chúng em xin gửi tới thầy giáo hướng dẫn,
TS. Trần Anh Tuấn lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Thầy đã tận tình chỉ dẫn chúng em thực hiện đề tài này.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô
giáo của trường ĐẠI HỌC GIÁO DỤC- ĐHQGHN đã tạo
điều kiện tốt nhất cho chúng em học tập và làm quen với
NCKH.
Xin cảm ơn các bạn sinh viên ngành sư phạm Toán
K55, sư phạm Lý K57, tâm lý học K57 và xã hội học K55
đã giúp chúng tôi hoàn thành nghiên cứu này.

chỉ nói riêng.
Ở một phương diện khác, cho đến nay còn chưa có nghiên cứu nào coi việc trang bị
kỹ năng lập kế hoạch học tập cho người học như là một loại Kỹ năng sống (Living Skills/
Soft Skills), hoặc như là một phương thứchọc tập đỉnh cao (Peak Learning).... Theo
Ronald Gross, lập kế hoạch học tậpchủ động phải được nhấn mạnh không chỉ là một kĩ
năng căn bản cho việc học tập mà còn là kĩ năng sống cho cả đời người của người sinh
viên nói riêng, của con người nói chung và đó là“cách thức tạo ra kế hoạch học tập suốt
đời nhằm đạt được thành công trong học tập và sự nghiệp” mà mỗi con người hiện đại
cần có để đảm bảo phát triển cá nhân trong một xã hội hiện đại.
1.2. Từ thực tiễn đào tạo cho thấy đa số sinh viên tuy đã nhận thức được tầm quan trọng
của việc học tập, nhưng trong quá trình học tập, họ không biết phải bắt đầu từ đâu, phải
theo các bước như thế nào, hay thực hiện những hành động nào trước.... Điều đó đồng
nghĩa là họ chưa có kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập. Với một thực tế như vậy, các
mục tiêu và hiệu quả thiết kế của quy trình đào tạo theo tín chỉ chắc chắn sẽ không thể đạt
3


được, nếu không muốn nói là sẽ thất bại ngay từ khâu đầu tiên và ngay từ người học “yếu tố trung tâm”.
Đại học quốc gia Hà Nội là một trong các cơ sở giáo dục đi đầu trong chuyển đổi
sang phương thức đào tạo theo tín chỉ. Những năm gần đây kết quả đào tạo và chất lượng
đào tạo của các trường đại học thành viên ĐHQGHN đã có những chuyển biến đáng ghi
nhận. Tuy nhiên, khá nhiều sinh viên vẫn còn lúng túng trong quá trình học ở đại học nói
chung và trong xây dựng kế hoạch học tập theo hệ thống tín chỉ nói riêng.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề "Kỹ năng lập kế hoạch học tập của
sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ: thực trạng và biện pháp trợ giúp" làm đề tài nghiên
cứu khoa học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận,khảo sát thực trạng mức độ hình thành kỹ năng lập kế hoạch
học tập (KHHT) của sinh viên ĐHQG Hà Nội và đề xuất quy trình, biện pháp trợ giúp
phát triển kĩ năng lập KHHT một cách chủ động trong phương thức đào tạo theo tín chỉ.

6.2.2. Phương pháp phỏng vấn: Thu thập các thông tin, quan điểm cá nhân của một số
sinh viên về những vấn đề có liên quan đến kỹ năng lậpKHHT và khó khăn của họ.
6.2.3. Các phương pháp toán thống kê:
Sử dụng phương pháp toán thống kê trong xử lý số liệu về thực trạng các kỹ năng
học tập, kỹ năng lập KHHT và thực trạng hình thành kỹ năng lập KHHTcủa sinh viên từ
đó rút ra những kết luận khoa học cần thiết.
7. Những đóng góp mới (dự kiến):
+ Phản ánh được thực trạng và cung cấp các thông tin, số liệu phản ánh đúng thực
trạngnhận thức của SV về KHHT, về mức độ hình thành kỹ năng lập KHHTcủa
sinh viên trong phương thức đào tạo theotín chỉ.
+ Đề xuất các quy trình, biện pháp khả thi và phù hợp góp phần hình thành cho sinh
viên Trường ĐH Khoa học tự nhiên-ĐHQG Hà Nội kĩ năng lập KHHTnhư một kỹ
năng sống, phát triển năng lực người học và góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo của các trường ĐH trong điều kiện của hệ thống tín chỉ.
8. Cấu trúc của BC:
Ngoài Mở đầu, Kết luận, báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần thứ 1. Cơ sở lý luận vềKế hoạch học tập và Kỹ năng lập kế hoạch học tậpcủa sinh
viên trong đào tạo theo tín chỉ
Phần thứ 2. Khảo sát thực trạng và kết quả.
Phần thứ 3. Quy trình và Biện pháp hình thành Kỹ năng lập kế hoạch học tập trong đào
tạo theo tín chỉ

5


Phần thứ 1
KẾ HOẠCH HỌC TẬP VÀ LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP
TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu:
1.1.1. Nước ngoài

learning) và học tập suốt đời của Ronald Gross [5] trong đó rất đề cao vai trò
của các kỹ năng lập kế hoạch học tập một cách chủ động như là một loại kỹ
năng học tập đỉnh cao, năng lực học suốt đời…của con người hiện đại thành
đạt…

-

Ngoài ra, tuy gián tiếp, nhưng không thể không kể đến các nghiên cứu khác về
kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống cũng đề cao kĩ năng “quản lý thời gian”,
kĩ năng “xác định mục tiêu và lập kế hoạch”

-


6


1.1.2. Trong nước
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, dạy
và học cách học được coi là một mục tiêu quan trọng của nhà trường, nhiều nhà nghiên
cứu giáo dục đã quan tâm đến việc hình thành kĩ năng học tập cho người học như:
 Nhiều nghiên cứu Tâm lý học, Lý luận dạy họcđã đưa ra hệ thống các kỹ năng,
kĩ năng học tập cần phải rèn luyện cho người học đó là: Kỹ năng định hướng,
kỹ năng thiết kế, kỹ năng thực hiện, kỹ năng kiểm tra, kỹ năng đánh giá, kỹ
năng lập kế hoạch...
 Nhiều nghiên cứu khác, trong đó có các tác giả Lê Khánh Bằng, Vũ Trọng Rỹ
và Trần Quốc Thành…đã đề cập đến một hệ thống các vấn đề lý luận về sự
hình thành kỹ năng học tập: Tổng quan những nghiên cứu về kỹ năng học tập,
bản chất phân loại kỹ năng học tập, cơ sở tâm lý học và lý luận dạy học về việc
hình thành kỹ năng học tập.

triển năng lực cho người học đại học.
Do đó, việc tiếp thu và phát triển các nghiên cứu để đi đến xác lập một hệ thống tác
động sư phạm hợp lý (mục tiêu, quy trình và biện pháp) nhằm hình thành kỹ năng lập kế
hoạch học tập chủ độngcho sinh viên SP trong quá trình dạy họccác môn khoa học
nghiệp vụ sư phạm theo hệ thống tín chỉ … là việc làm rất cần thiết và cấp bách.
1.2. Đặc điểm của hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ và kế hoạch học tập
1.2.1. Các khái niệm cơ bản trong đào tạo theo tín chỉ.
1.2.1.1. Khái niệm Tín chỉ(credit)
Tín chỉ là đại lượng đo khối lượng lao động học tập trung bình của người học, tức là
toàn bộ thời gian mà một người học bình thường phải sử dụng để học một môn học, bao
gồm 03 thành tố: Thời gian học tập trên lớp; Thời gian học tập trong phòng thí nghiệm,
thực tập hoặc làm các phần việc khác đã được quy định ở đề cương môn học; Thời gian
dành cho việc tự học ngoài lớp như (đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề hoặc chuẩn
bị bài ...)
Tín chỉ còn được hiểu là khối lượng kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của môn học
mà người học cần phải tích luỹ được trong một khoảng thời gian nhất định.
Tín chỉ được đo bằng Giờ tín chỉ (credit hour), là một trong các giá trị tương đương
sau đây:
a. 1 giờ học trên lớp và 2 giờ chuẩn bị bài / 1 tuần
b. 2 giờ thực hành và 1 giờ chuẩn bị bài/ 1 tuần
c. 3 giờ tự học, tự nghiên cứu / 1 tuần
Một giờ học tín chỉ ở đây thường được quy định là 50 phút. Số tín chỉ của một môn
học là một số nguyên.
1.2.1.2. Chương trình đào tạo theo tín chỉ
8


Khung chương trình và Chương trình đào tạo thể hiện đầy đủ bản chất của hệ thống
tín chỉ, xác định rõ mỗi môn học có:
a) thời gian học trên lớp

Trong hệ thống tín chỉ mỗi môn học chỉ kéo dài và chấm dứt sau 1 học kỳ, do vậy
cả giáo viên và sinh viên đều chủ động hơn trong việc dạy và học. Việc kiểm tra
đánh giá được tiến hành bằng nhiều hình thức đa dạng và cũng kéo dài trong suốt
học kỳ nên gánh nặng thi cử được giảm nhẹ, nhưng cũng không phép sinh viên
được chây lười.
9


-

Một số trường ĐH còn cấp tín chỉ cho các hoạt động giáo dục ngoài lớp học, như
vậy các hoạt động độc lập của sinh viên và nhiều hoạt động giáo dục không truyền
thống khác có thể được đánh giá bằng tín chỉ để tiến tới văn bằng.

-

Hệ thống tín chỉ với đặc điểm là người học có quyền lựa chọn các môn học đã làm
cho giáo dục đại học hướng tới người học, cá nhân hoá quá trình đào tạo mà các
hệ thống khác không có được.

1.2.2.2. Tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao
-

Hệ thống tín chỉ cho phép tiến tới văn bằng đại học bằng nhiều cách tổ hợp các
đơn nguyên kiến thức có số tín chỉ khác nhau (tức là có giá trị khác nhau)

-

Hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên thay đổi ngành chuyên môn chính trong quá
trình học. Thay vì phải học lại từ đầu, hệ thống tín chỉ công nhận các tín chỉ đã

Một ưu việt khác của hệ thống tín chỉ là cho phép chấp nhận sự di chuyển sinh
viên giữa các trường ĐH với nhau, cho phép chuyển từ 1 trường ĐH này sang 1
trường ĐH khác tuỳ theo khả năng và sở thích của họ. ở đây, hệ thống tín chỉ được
10


xem là ngôn ngữ chung của các trường ĐH cho phép việc chuyển đổi sinh viên
giữa các trường ĐH gặp ít khó khăn hơn.
1.2.2.3. Hiệu quả về mặt quản lý học viên trong đào tạo
-

Trong hệ thống tín chỉ, thành tích học tập của sinh viên được đo trên cơ sở tích luỹ
các tín chỉ ứng với từng môn học. Việc chưa hoàn thành một môn học không ảnh
hưởng nhiều tới quá trình học tập của sinh viên vì họ có thể học lại môn học đó
hoặc chọn một môn học khác thay thế. Như vậy sinh viên không phải học lại cả
năm học hay bỏ học, giá thành đào tạo vì vậy giảm đi đáng kể.

-

Hệ thống tín chỉ cũng cho phép mở rộng và đa dạng hoá sự liên kết các hoạt động
đào tạo trong và ngoài một trường ĐH. Các hoạt động này đều có thể được thông
qua giờ tín chỉ: tính toán mức học phí và công nhận các khối lượng tín chỉ đã đạt
được/ tích luỹ trong so sánh các Chương trình đào tạo khi đăng ký môn học theo
tín chỉ.

-

Hệ thống tín chỉ cho phép kết hợp các nguồn lực, phối hợp giữa các đơn vị để
giảng dạy mà tránh được sự trùng lặp về các môn học, qua đó tối ưu hoá được việc
sử dụng các nguồn lực, kể cả nguồn nhân lực, đội ngũ giáo chức qua đó được sử

trên cơ sở xem xét hợp lý các khả năng và điều kiện của bản thân nhằm đảm bảo có thể
thực hiện tốt các mục tiêu học tập đó, đồng thời đảm bảo có hiệu quả cao khi thực hiện
một quá trình học tập của mình.
KHHT là sản phẩm của công tác lập kế hoạch cho một quá trình học tập (môn học,
học kì/ năm học/ khóa học). Nó vừa là công cụ, vừa là mục tiêu mà người học cần phải
đạt được. Chính vì vậy, người học vừa phải biết sử dụng kế hoạch học tập một cách hiệu
quả, vừa phải biết điều chỉnh, bổ xung những dữ kiện mới để đáp ứng sự thay đổi trong
quá trình học tập. Việc tạo lập KHHT là vấn đề liên quan tới các kĩ năng học tập và kĩ
năng quản lý thời gian của bản thân.
1.2.3.3. Kế hoạch học tập trong đào tạo theo tín chỉ
Là loại KHHT của người học(sinh viên) được thiết kế phù hợp với mục tiêu, các đặc
điểm và yêu cầu của phương thức đào tạo theo tín chỉ.
- Một bản Kế hoạch học tập chủ động không chỉ là các thông tin của bản đăng
kí tiến độ, mà thực sự là một chương trình hành động cá nhân, được mỗi SV
tính toán kĩ lưỡng về các mục tiêu, các phương pháp/ biện pháp học tập phù hợp
với sự nỗ lực cao nhất, để trên cơ sở đó người học (SV) thiết kế tự tổ chức, tự
quản lý quá trình thực hiện KHHT.
- “Kỹ năng học tập chủ động” của sinh viên
Là các kĩ năng học tập của SV, nhưng không chỉ là những kĩ năng để hoàn
thành nhiệm vụ học tập ở mức thụ động, đủ hoàn thành các bài tập cho trước /
hoặc làm đúng các chỉ dẫn của GV… Đây chính là các kĩ năng thuộc nhóm kĩ
năng học tập có tính tích cực, chủ động ở mức cao (xem thêm mục 1.2.2.1.)
nhằm thực hiện các hành động học tập chủ động.
12


1.2.3.4. Vai trò của lập kế hoạch học tập trong đào theotín chỉ
a) Lập KHHT giúp sinh viên xác định mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn.
Học tập là công việc quan trọng nhất đối với sinh viên nhưng không phải sinh viên
nào cũng ý thức được điều đó. Lập KHHT giúp sinh viên xác định được các mục tiêu

mục tiêu, các nguồn lực, các phương án thực hiện. Vì thế, nội dung của kế hoạch là sự
chắt lọc thông tin từ thực tế. Tất cả những KHHT phản ánh thuần tuý nguyện vọng của
13


người học mà không căn cứ vào thực tế, khả năng của bản thân sẽ chỉ là những ý tưởng
“viển vông” và khó có tính khả thi.
Các KHHT khi đã được xác lập/ hoặc thông qua luôn đòi hỏi chủ thể phải có nghĩa
vụ thực hiện đúng nhất và tốt nhất những nội dung của kế hoạch.
-

Tính rõ ràng, tường minh
Các KHHT phải được trình bày rõ ràng và logic. Nó phải cho biết cụ thể làm gì? Ở

đâu? Phối hợp với ai? Tiêu chuẩn đánh giá là gì?
-

Tính ổn định và tính linh hoạt
Các KHHT thường có sự ổn định tương đối. Nghĩa là, trong hoàn cảnh, điều kiện

giảng dạy – học tập ổn định thì KHHT cũng phải được tuân thủ nghiêm túc. Sự ổn định
của KHHT cho phép các chủ thể có điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu của KHHT
đã đề ra.
Tuy nhiên, chẳng có một kế hoạch nào là hoàn hảo và khi các điều kiện cho sự tồn
tại của kế hoạch thay đổi thì bản thân KHHT cũng phải được điều chỉnh.
Do những bất định của tương lai và sai lầm có thể ở ngay cả trong một dự đoán
thông thường nhất, cho nên tinh thần của KHHT là phải linh hoạt, nhờ đó có được khả
năng thay đổi phương hướng khi những điều kiện thay đổi.
Không có một kế hoạch bất biến trong mọi trường hợp. Kế hoạch chỉ là cách chúng
ta dự tính sẽ dùng quỹ thời gian của mình như thế nào cho hợp lý để đạt được các mục


Trọng tâm của lập kế hoạch chính là hướng vào tương lai. Nghĩa là trước khi hoạt
động, con người phải có ý thức về mục tiêu cần đạt được: xác định những gì cần phải
hoàn thành và cách thức hoàn thành như thế nào. Về cơ bản, lập kế hoạch bao gồm các
hoạt động nhằm xác định mục tiêu trong tương lai, những phương tiện thích hợp để đạt
tới những mục tiêu đó. Kết quả của lập kế hoạch chính là bản kế hoạch, một văn bản hay
thậm chí là những ý tưởng xác định phương hướng hành động sẽ thực hiện.
Trong khoa học quản lý,lập kế hoạch (planning) là tổng thể các hoạt động liên quan
tới đánh giá, dự đoán dự báo và huy động các nguồn lực để xây dựng chương trình hành
động tương lai cho tổ chức/ cá nhân. Theo H. Koontz, lập kế hoạch là quy trình bao gồm
8 bước:
1. Nhận thức cơ hội
2. Xác lập mục tiêu
3. Kế thừa các tiền đề
4. Xây dựng các phương án
5. Đánh giá các phương án
6. Lựa chọn phương án
7. Xây dựng các kế hoạch bổ trợ
8. Lượng hoá kế hoạch dưới dạng ngân quỹ.
Dựa theo đó, lập kế hoạchhọc tậplà một quy trình gồm nhiều bước, bao gồm:
- Xác định các mục tiêu học tập
- Xây dựng nội dung công việc phù hợp với thực hiện các mục tiêu học tập
- Lựa chọn phương thức tốt nhất
- Xác định và phân phối thời gian phù hợp nhất
- Xác định địa điểm và các điều kiện đảm bảo thực hiện
- Viết thành một bản kế hoạch (chương trình hành động)
1.3.2. Lập kế hoạch học tập một cách chủ động
Dựa trên các quan niệm về KHHT và các đặc điểm của Đào tạo theo tín chỉ có thể
xác định: Lập KHHT là quá trình hình thành kĩ năng lập KHHT của SV thuộc nhóm kĩ
năng học tập có tính tích cực, chủ động ở mức cao. Đó là các bước khâu tập luyện để

cũng như không ngừng nâng cao kiến thức của bản thân.
- Phân chia mục tiêu theo đúng lô-gíc (sao cho điểm đến cuối cùng là mục tiêu
lớn) giúp bạn quản lí thời gian, khối lượng công việc tốt hơn.
- Mục tiêu của bạn cần phải khả thi. Bạn đã xác định mục tiêu rõ ràng rồi thì bạn
cần biết là mục tiêu đó có khả năng đạt được được hay không? Để làm rõ, bạn
hãy xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để biết “lượng sức mình”.
- Viết các mục tiêu ấy ra để nhắc nhở bản thân luôn nỗ lực hướng tới mục tiêu đó.
b) Lập kế hoạch thực hiện mục tiêu
Bạn cần nghĩ đến:
16


 Tầm quan trọng ưu tiên của công việc
-

Tại sao thực hiện công việc này mà không phải thực hiện việc kia?

-

Bạn bỏ ra bao nhiêu chi phí (thời gian, sức lực, …) cho việc này?

-

Khi bạn thực hiện xong thì bạn đang đến cột mốc mục tiêu nào?

-

Nếu bạn không thực hiện việc đó thì có ảnh hưởng gì đến kết quả?

-

Làm bài với ai?

-

“Tắc tị /bí” khi làm bài thì cần gặp ai?

-

Ai sẽ giúp bạn? Nếu không có người đó thì người khác sẽ là …?

 Phương tiện/công cụ
-

Tài liệu tham khảo nào, ở đâu có?

-

Danh sách công thức hay cẩm nang nào mà bạn cần?

 Biện pháp, cách thức thực hiện
Bạn cần hình dung phương pháp thực hiện là gì? Bạn sẽ:
-

Có sách nào tham khảo? → Lên mạng tìm tài liệu và lên thư viện?

-

Chèn hình minh họa vào bài làm bằng cách nào nhanh nhất?

-

gắng hết sức mình, để mình có thể “trưởng thành” và biết cách biến tri thức nhân
loại thành tri thức của bản thân mình.

1.3.3.2. Lập KHHT tiếp cận từ Tính tích cực học tập
Tính tính cực học tập và vấn đề tự học của sinh viên là một vấn đề lý luận dạy học
hiện đại.Một trong các phương pháp học tập tích cực là ”Học tập theo phương pháp
P.O.W.E.R”. Từ “ power” ở đây vừa có nghĩa là sức mạnh, năng lực, vừa là tên gọi của
một phương pháp học tập ở bậc đại học do GS Robert Feldman ( ĐH Massachusetts) đề
xướng nhằm hướng dẫn sinh viên, đặc biệt là sinh viên năm nhất cách học tập hiệu quả
nhất. Phương pháp P.O.W.E.R bao gồm 5 yếu tố cơ bản, đó cũng là các chữ đầu viết tắt
ghép thành: Prepare,Organize, Work, Evaluate, Rethink.
a) Chuẩn bị, sửa soạn (Prepare)
Quá trình học tập ở đại học không phải chỉ bắt đầu ở giảng đường khi SV nghe
thầy giáo giảng bài, hoặc trao đổi, tranh luận với các bạn đồng học.Quá trình này chỉ thật
sự bắt đầu khi SV chuẩn bị một cách tích cực các điều kiện cần thiết để tiếp cận môn
học,như: đọc trước giáo trình, tìm tài liệu có liên quan.
Sự chuẩn bị tư liệu này càng trở nên hiệu quả hơn khi đi liền với nó là một sự
chuẩn bị về mặt tâm thế để có thể tiếp cận kiến thức một cách chủ động và sáng tạo. Với
sự chuẩn bị tâm thế này, SV có thể chủ động tự đặt trước cho mình một số câu hỏi liên
quan đến nội dung sẽ được đặt trên lớp, thậm chí có thể tự tạo cho mình một cái “khung
tri thức” để trên cơ sở đó có thể tiếp nhận bài học một cách có hệ thống.
Với cách chuẩn bị tích cực này, tri thức mà SV có được không phải là một tri thức
được truyền đạt một chiều từ phía người dạy mà còn do chính SV tự tạo ra bằng cách
chuẩn bị các điều kiện thực thể và tâm thể thuận lợi cho sự tiếp nhận tri thức. Nói “học là
quá trình hợp tác giữa người dạy và người học”với nghĩa là như vậy.
b) Tổ chức (Organize)
Sự chuẩn bị nói trên sẽ được nâng cao hơn nữa khi SV bước vào giai đoạn thứ hai, giai
đoạn người SV biết tự tổ chức, sắp xếp quá trình học tập của mình một cách có mục đích
và hệ thống.
18

a) Lập kế hoạch học tập là một kĩ năng sống quan trọng hàng đầu
Kỹ năng (Skill) - là khả năng thao tác, thực hiện một hoạt động nào đó. Có nhiều điều
ta biết, ta nói được mà không làm được. Như vậy, luôn có một khoảng cách giữa thông
tin, nhận thức và hành động.
19


Kỹ năng sống(life skills) là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi
trong mọi lĩnh vực hoạt động. Đó là các năng lực tâm lí xã hội để đáp ứng và đối phó với
những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày, mà đặc biệt tuổi trẻ rất cần để vào
đời.
Có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng thống nhất trên nội dung cơ bản[ 4]
Theo WHO (1993),Kỹ năng sống là “Khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho
phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống
hàng ngày”. Kỹ năng sống gồm 2 phần là kỹ năng tư duy và kỹ năng ứng xử như: tư
duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định và giải quyết vấn đề, ứng phó với các tình
huống, biết cảm thông, giao tiếp ứng xử hiệu quả, thuyết trình, thương thuyết…
Kỹ năng sống là những kỹ năng thuộc về tính cách, không mang tính chuyên môn,
nhưng lại cực kỳ cần thiết trong mọi trường hợp, mọi hoàn cảnh, mọi lứa tuổi.
Phân loại kỹ năng sống
-

Kỹ năng nhận thức : kỹ năng tư duy tích cực, kỹ năng tư duy sáng tạo,kỹ năng
xác định mục tiêu, kỹ năng khám phá bản thân, kỹ năng giải quyết vấn đề - ra
quyết định.

-

Kỹ năng xã hội: kỹ năng giao tiếp- ứng xử, kỹ năng thuyết trình,kỹ năng làm
việc nhóm hiệu quả, kỹ năng tạo lập và duy trì các mối quan hệ, kỹ năng

năng tự nhiên đó để biến toàn bộ việc học tập trở nên dễ dàng, hững thú và
hữu ích.
3) Bản thân người học có phong cách học tập của riêng mình và có thể xác định,
tận dụng và củng cố nó để trở thành một học viên hoàn hảo hơn nữa.
4) Bản thân người học học tốt nhất khi họ chủ động nhất về mặt tinh thần(và đôi
khi cả thể xác), đưa ra quyết định của mình về việc học cái gì, như thế nào, ở
đâu và khi nào và sử dụng các chiến lược để thúc đẩy trí tuệ hoạt động.
5) Bản thân người học có thể thiết kế môi trường học tập tối ưu cho bản thân để
việc học tập thoải mái hơn và do đó trở nên hiệu quả hơn.
6) Bản thân người học sẽ cảm thấy thú vị nhất khi được học tập bằng cách lựa
chọn từ một nguồn phong phú các phương tiện thông tin, phương pháp và
kinh nghiệm.
Theo Ronald Gross, 10 bước cho việc thiết lập một kế hoạch học tập chủ động là:
1) Chọn mục tiêu. Định rõ mục tiêu khi bắt đầu học; cải tiến hay thay đổi chúng
khi tiến hành. Khi triển vọng của bản thân người học rộng mở, họ có thể thêm
vào các lĩnh vực mới phù hợp với mối quan tâm của mình. Nếu bắt đầu với
chủ đề hẹp, bản thân người học nên tạm ngừng các mục tiêu khác trong khi đi
sâu tìm hiểu nó.
2) Sắp xếp theo thứ tự năng lực và sự nhiệt tình đầy đủ của mình. Bản thân
người học sẽ sẵn sàng bước vào trạng thái làm việc liên tục bằng cách giữ cho
vấn đề của mình ở mức độ thử thách phù hợp và theo phong cách bản thân.
3) Tận dụng kiến thức, kinh nghiệm và thái độ trước đây đối với vấn đề đó. Hãy
bắt đầu từ điểm độc đáo và sự tự tin của mình.

21


4) Điều chỉnh từng chi tiết trong môi trường học tập để được học ở môi trường
tốt nhất, vào thời điểm tốt nhất, trong điều kiện tốt nhất cho mình và cho vấn
đề cụ thể này.

+ Giúp sinh viên xác định các mục tiêu trong từng giai đoạn cụ thể, chủ động
thời gian tập trung vào những vấn đề cần được ưu tiên.
+

Giúp sinh viên luôn có tư duy sáng tạo, chủ động và thích ứng với những
điều kiện, lợi thế và thách thức mà phương thức đào tạo mới đem lại.

+ Quan trọng hơn cả là lập KHHT và thực hiện đúng cách sẽ mang đến cho
bạn kết quả cao trong học tập.
-

Để lập một kế hoạch chất lượng cần xác định rõ các yêu cầu và các bước cần trải
qua, thực hiện chúng một cách khoa học (mục 1.3.3).
22


Phần thứ 2
THỰC TRẠNG KĨ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP TRONG
ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN
2.1. Cách thức khảo sát và tiêu chí đánh giá
2.1.1. Mô tả về cách thức khảo sát
1) Mục tiêu khảo sát:
-

Phát hiện thực trạng nhận thức của SV về KHHT;

-

Qua tự đánh giá và đánh giá của SV giúp xác định mức độ hình thành kỹ năng
lập KHHT;



Nhiều bạn sinh viên đã nói “mình không thể phân chia thời gian hợp lí cho công
việc học tập”. Nhưng đối với các bạn sinh viên muốn/ có lập KHHT cũng có cùng một lí
do dẫn đến kế hoạch “ phá sản”, đó là tiêu tốn quá nhiều thời gian vào những hoạt động
khác, hiện tượng khá phổ biến là “mất tập trung khi học”…
Một bạn sinh viên năm thứ nhất chia sẻ: “chỉ khi kì thi đến rất gần, mình mới học
và học ngày, học đêm. Còn bình thường không hiểu sao mình chẳng thể tập trung học
được. Dù đã là sinh viên hơn một học kì nhưng mình vẫn chưa thích nghi được với môi
trường học hiện tại”
Bảng 1: Các yếu tố ảnh hưởng sự mất tập trung học tập

1
2

Công việc học tập quá nhiều và bận
Các yếu tố bên ngoài (ồn ào, nói chuyện, việc bất ngờ ….)

Lựa chọn. n=182
SL
%
Bậc
102
56,04
6
129
70,88
5

3


`1

73,63
45,60

4
7

TT

7
8
9

Các yếu tố dẫn đến mất tập trung khi học

Nhận xét 1:
-

86,81% sinh viên thừa nhận thường xuyên sử dụng internet vào các trang giải trí,
thời trang, phim ảnh, game và cả mạng xã hội facebook…. Có bạn sinh viên còn tự
thú nhận vào các trang mạng xã hội không dưới 8h mỗi ngày! Khi những thói quen
này chiếm quá nhiều thời gian và không đúng mục đích giải trí sẽ phản tác dụng, có
hại cho bản thân. Gây sao nhãng vì dành quá nhiều đến những vấn đề khác.

-

Mất tập trung trong học tập dẫn đến không kiểm soát được thời gian, phá vỡ kế
hoạch đã có của bản thân và thực hiện mọi việc mất nhiều thời gian và công sức mà

trung cần thiết khi học

-

Giảng viên phân tích quá sâu quá kĩ, hoặc ngược lại, hướng dẫn quá sơ lược trong
khi sinh viên không đủ thời gian hệ thống hóa kiến thức đã tiếp thu; kiến thức tiếp
thu quá nhiều trong đầu sẽ dẫn đến bão hòa và đuối, càng về sau càng không thể tập
trung. Không hiểu sẽ dẫn đến chán, chán lại khiến sinh viên mất tập trung. Càng
mất tập trung lại càng không hiểu. Vòng luẩn quẩn cứ thế lặp lại và sự mất tập trung
cứ thế mà giảm dần…

-

Như vậy, có đến 4/8 lý do (1,2,5,6) gây mất tập trung có liên quan đến việc SV học
tập mà không có KHHT, hoặc không biết lập KHHT.

2.2.2.2.
-

Nhận thức của SV về Lập Kế hoạch học tập và chủ động

Với câu hỏi: “Bạn đã biết thế nào là một KHHT, thế nào là một KHHT chủ động?
Bạn tự đánh giá mình đã biết cách thức lập KHHT ?”
Kết quả khảo sát ở biểu đồ sau:

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status