Một số đề thi môn phương pháp nghiên cứu khoa học cao học kinh tế - Pdf 14

- 1 -
Một số ñề thi môn phương pháp nghiên cứu khoa học
(có giá trị tham khảo)
ĐỀ THI SỐ 1
1. Hạn chế của phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi ? cho ví dụ (1ñ)
2. Phân biệt ñối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu? cho ví dụ (1ñ)
3. Hãy so sánh phân tích ñịnh lượng và nghiên cứu ñịnh lượng? (2ñ)
4. Vận dụng phương pháp xây dựng khái niệm và ñịnh nghĩa ñể thiết lập một câu hỏi trắc nghiệm về lý
thuyết phương pháp nghiên cứu khoa học. (2ñ)
5. Biến nghiên cứu là gì? Căn cứ xác ñịnh biến ñộc lập và biến phụ thuộc trong phân tích ñịnh lượng? (2ñ)
6. Một cuộc ñiều tra ngẫu nhiên (10000 người) về việc làm và thu nhập tại một thành phố về các chỉ tiêu:
thu nhập/tháng (VNĐ); trình ñộ ñào tạo (chưa ñựợc ñào tạo; sơ cấp; trung cấp; cao ñẳng; ñại học; thạc
sỹ; tiến sỹ); tuổi; giới tính. Anh/chị hãy cho biết có thể có những phân tích dữ liệu nào từ tập hợp dữ liệu
này. (2ñ)

1. Hạn chế của phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi ? cho ví dụ (1ñ)
Yêu cầu
Bảng hỏi ñã ñược quy chuẩn chung cho mọi ñối tượng.
Chọn mẫu ñại diện hết sức nghiêm ngặt.
Cộng tác viên ñòi hỏi phải ñược tập huấn chu ñáo.
Bảng hỏi phải thể hiện ñược nội dung nghiên cứu, ñảm bảo tính lô-gích hợp lý.
Ưu nhược ñiểm
+Tiết kiệm ñược kinh phí (cùng một lúc thu ñược ý kiến của nhiều người).
+Thông tin thu ñược có ñộ tin cậy tương ñối cao.
+Phù hợp cho những nghiên cứu ñịnh lượng.
-Phải ñầu tư nhiều thời gian công sức soạn thảo một bảng hỏi quy chuẩn.
-Thu hồi lại bảng hỏi thường gặp khó khăn, do ñó ảnh hưởng trực tiếp tới tính ñại diện
của thông tin.
-Nhiều câu hỏi không nhận ñược sự trả lời của khách thể hạn chế tính ñầy ñủ của thông
tin.


- Người trả lời không trung thực, người nghiên cứu phải chuẩn bị ñể có thể biết
ñược người trả lời không trung thực
- Tốn kém (soạn, in phiếu, xử lý…) vì thế cần thiết phải phối hợp với các phương
pháp khác

-Phải ñầu tư nhiều thời gian công sức soạn thảo một bảng hỏi quy chuẩn.
-Thu hồi lại bảng hỏi thường gặp khó khăn, do ñó ảnh hưởng trực tiếp tới tính ñại diện
của thông tin.
-Nhiều câu hỏi không nhận ñược sự trả lời của khách thể hạn chế tính ñầy ñủ của thông
tin.
+ Thông tin thu ñược có thể không chính xác hoặc tính chính xác thấp.
+ Có thể không thu lại ñược nhiều phiếu.
+ Có thể số câu hỏi ñược trả lời không nhiều.

2/ Phân biệt ñối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu? cho ví dụ (1ñ)

Khách thể nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu là những khái niệm công cụ luôn ñược sử
dụng trong quá trình thực hiện một ñề tài

Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc hiện tượng cần ñược xem xét và làm rõ
trong nhiệm vụ nghiên cứu.
VD: Đối tượng nghiên cứu của triết học là các quy luật phổ quát của sự vật

- 3 -
Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối liên hệ mà
người nghiên cứu cần khám phá, là vật mang đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên
cứu chính là nơi chứa đựng những câu hỏi mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời.
VD: Khách thể nghiên cứu của đề tài “Sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên” là các
trường đại học.


mang đối tượng nghiên cứu

• Biến độc lập (còn gọi là nghiệm thức): là các yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối
tượng nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Như vậy, đối tượng nghiên
cứu chứa một hoặc nhiều yếu tố, điều kiện thay đổi. Nói cách khác kết quả số liệu của
biến phụ thuộc thu thập được thay đổi theo biến độc lập.
Thí dụ:
- 4 -
Biến ñộc lập có thể là liều lượng phân bón, loại phân bón, lượng nước tưới, thời gian chiếu
sáng khác nhau,… (hay còn gọi là các nghiệm thức khác nhau).
Trong biến ñộc lập, thường có một mức ñộ ñối chứng hay nghiệm thức ñối chứng (chứa các
yếu tố, ñiều kiện ở mức ñộ thông thường) hoặc nghiệm thức ñã ñược xác ñịnh mà người
nghiên cứu không cần tiên ñoán ảnh hưởng của chúng. Các nghiệm thức còn lại sẽ ñược so
sánh với nghiệm thức ñối chứng hoặc so sánh giữa các cặp nghiệm thức với nhau .

• Biến phụ thuộc (còn gọi là chỉ tiêu thu thập): là những chỉ tiêu ño ñạc và bị ảnh
hưởng trong suốt quá trình thí nghiệm, hay có thể nói kết quả ño ñạc phụ thuộc vào sự
thay ñổi của biến ñộc lập. Thí dụ: khi nghiên cứu sự sinh trưởng của cây mía, các biến
phụ thuộc ở ñây có thể bao gồm: chiều cao cây, số lá, trọng lượng cây,… và kết quả
ño ñạc của biến phụ thuộc ở các nghiệm thức khác nhau có thể khác nhau.

Thí dụ:
Đề tài: “Ảnh hưởng của liều lượng phân N trên năng suất lúa Hè Thu” có các biến như sau:
+ Biến ñộc lập: liều lượng phân N bón cho lúa khác nhau. Các nghiệm thức trong thí nghiệm
có thể là 0, 20, 40, 60 và 80 kgN/ha. Trong ñó nghiệm thức “ñối chứng” không bón phân N.
+ Biến phụ thuộc: có thể là số bông/m
2
, hạt chắt/bông, trọng lượng hạt và năng suất hạt
(t/ha).


2. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu là gì ?cho ví dụ. (2đ)
* Đối tượng nghiên cứu: là sự vật, quá trình hay hiện tượng cần làm rõ BẢN CHẤT, quy
luật vận động.
VD: Đối tượng nghiên cứu của triết học là các quy luật phổ qt của sự vật.

* Khách thể nghiên cứu: là hệ thống sự vật, quá trình, hiện tượng tồn tại khách quan, vật
mang đối tượng nghiên cứu.
Vd: Khách thể nghiên cứu của đề tài “Sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên” là các
trường đại học.
Khách thể nghiên cứu của đề tài “Xác định biện pháp hạn chế rủi ro của các ngân hàng
thương mại quốc doanh” là các ngân hàng thương mại quốc doanh.
ĐỀ THI SỐ 3
1.

Vấn đề nghiên cứu là gì? Cho ví dụ (2đ)
2.

Nêu trình tự logic của một nghiên cứu khoa học (1,5đ)
3.

Khái niệm là gì? Cho một ví dụ thuộc lĩnh vực khoa học kinh tế, quản trị kinh doanh và chỉ rõ các nội
hàm;(2đ) Thực hiện mở rộng khái niệm và đặt tên cho khái niệm mới. (1đ)
4.

Nêu các phương pháp phân tích đa biến, chỉ rõ các u cầu về loại biến (định tính hoặc định lượng)
trong từng phương pháp. (3,5đ)


Câu hỏi thuộc loại thực nghiệm là những câu hỏi có liên quan tới các sự kiện ñã xảy ra hoặc
các quá trình có mối quan hệ nhân-quả về thế giới của chúng ta. Để trả lời câu hỏi loại nầy,
chúng ta cần phải tiến hành quan sát hoặc làm thí nghiệm; Hoặc hỏi các chuyên gia, hay nhờ
người làm chuyên môn giúp ñở. Câu hỏi thuộc loại nầy có trong các lãnh vực như sinh học,
vật lý, hóa học, kinh tế, lịch sử,… Thí dụ: Cây lúa cần bao nhiêu phân N ñể phát triển tốt?
Một số câu hỏi có thể không có câu trả lời nếu như không tiến hành thực nghiệm. Thí dụ,
loài người có tiến hóa từ các ñộng vật khác hay không? Câu hỏi này có thể ñược trả lời từ
các NCKH nhưng phải hết sức cẩn thận, và chúng ta không có ñủ cơ sở và hiểu biết ñể trả
lời câu hỏi nầy. Tất cả các kết luận phải dựa trên ñộ tin cậy của số liệu thu thập trong quan
sát và thí nghiệm. Những suy nghĩ ñơn giản, nhận thức không thể trả lời câu hỏi thuộc loại
thực nghiệm nầy mà chỉ trả lời cho các câu hỏi thuộc về loại quan niệm.
b/ Câu hỏi thuộc loại quan niệm hay nhận thức
Loại câu hỏi này có thể ñược trả lời bằng những nhận thức một cách logic, hoặc chỉ là những
suy nghĩ ñơn giản cũng ñủ ñể trả lời mà không cần tiến hành thực nghiệm hay quan sát. Thí
dụ “Tại sao cây trồng cần ánh sáng?”. Suy nghĩ ñơn giản ở ñây ñược hiểu là có sự phân tích
nhận thức và lý lẽ hay lý do, nghĩa là sử dụng các nguyên tắc, qui luật, pháp lý trong xã hội
và những cơ sở khoa học có trước. Cần chú ý sử dụng các qui luật, luật lệ trong xã hội ñã
ñược áp dụng một cách ổn ñịnh và phù hợp với “vấn ñề” nghiên cứu.
c/ Câu hỏi thuộc loại ñánh giá
Câu hỏi thuộc lọai ñánh giá là câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn. Câu hỏi này có liên quan
tới việc ñánh giá các giá trị về ñạo ñức hoặc giá trị thẩm mỹ. Để trả lời các câu hỏi loại nầy,
cần hiểu biết nét ñặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị sử dụng. Giá trị thực chất là giá trị
hiện hữu riêng của sự vật mà không lệ thuộc vào cách sử dụng. Giá trị sử dụng là sự vật chỉ
có giá trị khi nó ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng và nó bị ñánh giá không còn giá trị khi nó
không còn ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng nữa. Thí dụ: “Thế nào là hạt gạo có chất lượng
cao?”.
Cách phát hiện “vấn ñề” nghiên cứu khoa học
Các “vấn ñề” nghiên cứu khoa học thường ñược hình thành trong các tình huống sau:
* Quá trình nghiên cứu, ñọc và thu thập tài liệu nghiên cứu giúp cho nhà khoa học phát hiện
hoặc nhận ra các “vấn ñề” và ñặt ra nhiều câu hỏi cần nghiên cứu (phát triển “vấn ñề” rộng

– Tổng hợp kết quả, kết luận và khuyến nghò

3. Khái niệm là gì? Cho một ví dụ thuộc lĩnh vực khoa học kinh tế, quản trị kinh
doanh và chỉ rõ các nội hàm;(2đ) Thực hiện mở rộng khái niệm và đặt tên cho khái
niệm mới. (1đ)

Khái niệm? Là hình thức tư duy của con người, phản ánh những thuộc tính chung nhất,
chủ yếu, bản chất của sự vật, hiện tượng.

Nội hàm của khái niệm: toàn thể những thuộc tính chung nhất, bản chất được phản ánh
trong khái niệm.
Mở rộng ngoại diên:
Là thu hẹp nội hàm –mở rộng ngoại diên bằng việc bỏ bớt các thuộc tính trong nội hàm
• VÍ dụ: cty cổ phần
• (i)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- 8 -
• (ii)Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn ñã góp;
• (iii)Cổ ñông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp cổ ñông sở hữu cổ phần ưu ñãi biểu quyết;
• (iv)Cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ ñông tối thiểu là ba và không hạn
chế số lượng tối ña.
• Được quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng

Bài tham khảo
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA LÝ THUYẾT KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN ĐANG ĐƯỢC VẬN
DỤNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

hoá và dịch vụ của quốc gia ñối với những nước có nền kinh tế khép kín hoặc ñã mở nhưng
còn chậm phát triển; và do ñó cùng dẫn theo mức tăng tương ứng của các chỉ tiêu ñó tính
theo bình quân ñầu người dân. Các chỉ tiêu này phản ánh mức tăng trưởng sản xuất hàng
hoá và dịch vụ của mỗi quốc gia sau một giai ñoạn nhất ñịnh nào ñó ñược biểu thị bằng chỉ
số % (thường là 1 năm).

Theo ñó, liên hệ với việc vận dụng vào Việt Nam suốt hơn 20 năm ñổi mới vừa qua, chúng ta
vẫn sử dụng chỉ số GDP và tương ứng theo GDP/người là phù hợp với trình ñộ phát triển
kinh tế hiện tại của nước ta và thông lệ quốc tế.

2. Phát triển kinh tế

Cũng theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát triển: Phát triển
kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế.
Nếu như tăng trưởng kinh tế về cơ bản chỉ là sự gia tăng thuần tuý về mặt lượng của các chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/ñầu người hay GDP, GDP/ñầu người… thì phát triển kinh
tế ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng ñó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn,
sâu sắc hơn, ñó là những biến ñổi về mặt chất của nền kinh tế - xã hội, mà trước hết là sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH,HĐH và kèm theo ñó là việc không ngừng nâng
cao mức sống toàn dân, trình ñộ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí
như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình ñộ dân trí, bảo vệ
môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào phát triển kinh tế -
xã hội…

Với nội hàm rộng lớn trên ñây, về cơ bản khái niệm phát triển kinh tế ñã ñáp ứng ñược các
nhu cầu ñặt ra cho sự phát triển toàn diện nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội… Tuy
nhiên như ñã biết, trong khoảng hơn hai thập niên vừa qua, do xu hứớng hội nhập, khu vực
hoá, toàn cầu hoá phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn nên ñã nảy sinh nhiều vấn ñề dù là ở
phạm vi từng quốc gia, lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung ñến sự phát triển
của cả khu vực và toàn thế giới, trong ñó có những vấn ñề cực kỳ phức tạp, nan giải ñòi hỏi

ñất về Môi trường và phát triển ñược tổ chức năm 1992 ở Rio de Janeiro (Braxin), 179 nước
tham gia Hội nghị ñã thông qua Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trường và phát triển bao
gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) về các giải pháp phát
triển bền vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21. Hội nghị khuyến nghị từng nước căn
cứ vào ñiều kiện và ñặc ñiểm cụ thể ñể xây dựng Chương trình nghị sự 21 ở cấp quốc gia,
cấp ngành và ñịa phương. Mười năm sau, tại Hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển
bền vững tổ chức năm 2002 ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi), 166 nước tham gia Hội
nghị ñã thông qua Bản Tuyên bố Johannesburg và Bản Kế hoạch thực hiện về phát triển bền
vững. Hội nghị ñã khẳng ñịnh lại các nguyên tắc ñã ñề ra trước ñây và tiếp tục cam kết thực
hiện ñầy ñủ Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững.

Từ sau Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển ñược tổ chức tại Rio de
Janeiro (Braxin) năm 1992 ñến nay ñã có 113 nước trên thế giới xây dựng và thực hiện
Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững cấp quốc gia và 6.416 Chương trình nghị sự
21 cấp ñịa phương, ñồng thời tại các nước này ñều ñã thành lập các cơ quan ñộc lập ñể
triển khai thực hiện chương trình này. Các nước trong khu vực như Trung Quốc, Việt Nam
Thái Lan, Singapore, Malaysia…ñều ñã xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 về
phát triển bền vững.

Về phía Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta từ nhiều năm qua ñã luôn nhận thức sâu sắc về tầm
quan trọng của sự phát triển bền vững không chỉ riêng với Việt Nam mà còn có liên ñới
trách nhiệm với sự phát triển bền vững chung của toàn cầu. Chính phủ ta ñã cử nhiều ñoàn
cấp cao tham gia các Hội nghị nói trên và cam kết thực hiện phát triển bền vững; ñã ban
hành và tích cực thực hiện “Kế hoạch quốc gia về Môi trường và Phát triển bền vững giai
ñoạn 1991-2000″ (Quyết ñịnh số 187-CT ngày 12 tháng 6 năm 1991), tạo tiền ñề cho quá
trình phát triển bền vững ở Việt Nam. Quan ñiểm phát triển bền vững ñã ñược khẳng ñịnh
trong Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công
- 11 -
tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HĐH ñất nước, trong ñó nhấn mạnh: “Bảo vệ
môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong ñường lối, chủ trương và kế

trường hợp ñiển hình; (2) dữ liệu phi cấu trúc; (3) phân tích dữ liệu phi thống kê; (4)
kết luận rút ra là những hiểu biết về bản chất, quy luật của ñối tượng nghiên cứu.
• Hai ñịnh hướng quan trọng nhất của nghiên cứu ñịnh tính là nghiên cứu lý thuyết nền
tảng (grounded theory) và nghiên cứu tình huống ñiển hình (case studies).
Nghieân cöùu ñònh löôïng (Quantitative Research)
• Các ñặc trưng của nghiên cứu ñịnh lượng
– Mẫu ñiều tra ñủ lớn
– Dữ liệu ñịnh lượng
– Phân tích dữ liệu bằng phương pháp ñịnh lượng
– Kết luận là những bản chất, quy luật thống kê
• Một số ñịnh hướng nghiên cứu ñịnh lượng
- 12 -
– Kiểm ñịnh lý thuyết khoa học dựa vào phương sai (tương quan, hồi quy, kiểm
ñịnh thang ño, phân tích nhân tố, phân tích biệt số, phân tích cụm
– Mô hình toán vận tải, phục vụ ñám ñông, quảnlý dự trữ
ĐỀ THI SỐ 4
1. Hãy nêu các phương pháp phát hiện vấn ñề nghiên cứu. (1ñ)
2. Trình bày các cách ñặt tên ñề tài. (1ñ)
3. Nêu các phương pháp xử lý thông tin ñịnh tính. (1ñ)
4. Nêu các phương pháp phân tích thông tin ñịnh lượng. (1ñ)
5. Đề tài nghiên cứu khoa học ñược ñánh giá theo các khía cạnh nào? (1ñ)
6. Sau khoá học “phương pháp luận nghiên cứu khoa học” bạn có phát hiện ñược vấn ñề khoa học nào?
Đặt tên cho ñề tài nghiên cứu này và thiết lập ñề mục của phần luận cứ lý thuyết (5ñ)

ĐỀ THI SỐ 5
1. Đối tượng nghiên cứu là gì? Cho ví dụ. (1ñ)
2. Nêu nội dung luận cứ lý thuyết của một ñề tài nghiên cứu khoa học? (1ñ)

- 13 -
a. Lập đề mục của phần luận cứ lý thuyết
b. Xác định loại thơng tin, nguồn thơng tin cần thu thập.
c. Hướng dẫn sử dụng internet để tìm kiếm thơng tin ( tiếng Anh và tiếng Việt) 1.Bản chất logic của NCKH là gì? Cho ví dụ
Trả lời:
• Các thao tác logic trong nghiên cứu KH
 Tư duy khái niệm
Tư duy: là cách thức mà con người luận giải về thế giới khách quan thông qua khái niệm, phán đoán
và suy luận.
Khái niệm: là hình thức tư duy của con người, phản ánh những thuộc tính chung nhất, chủ yếu, bản
chất của sự vật, hiện tượng.
• Quá trình hình thành khái niệm: từ cảm giác, tri giác, nhờ khái quát hoá mà hình thành KN.
Khái niệm gồm 2 bộ phận hợp thành:
• Nội hàm của khái niệm: toàn thể những thuộc tính chung nhất, bản chất được phản ánh trong
khái niệm.
• Ngoại diên của khái niệm: là toàn thể những sự vật, hiện tượng, quá trình chứa những thuộc tính
bản chất được phản ánh trong khái niệm
• VD: Khái niệm” khoa học” có nội hàm là”hệ thống tri thức về bản chất sự vật”, còn ngoại diên
là các loại khoa học, như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật
Khái niệm được biểu đạt bởi đònh nghóa. Đònh nghóa 1 khái niệm là tách ngoại diên của khái
niệm đó ra khỏi khái niệm gần nó và chỉ rõ nội hàm
 Phán đoán:
• Là hình thức của tư duy, biểu hiện quan hệ giữa các khái niệm.
• VD: nông nghiệp là cội nguồn của văn hoá.
• Phán đoán là 1 câu, ngay cả khi chỉ có 1 từ.
Các loại phán đoán theo chất
Phán đoán khẳng đònh

 Luận đề: Điều cần chứng minh hoặc bác bỏ, trả lời ca hỏi” Cần chứng minh điều gì?”
 Luận cứ: bằng chứng dùng chứng minh luận đề, trả lời câu hỏi:”chứng minh bằng cái gì?”
Có 2 loại luận cứ:Luận cứ lý thuyết, luận cứ thực tiễn
 Luận chứng: cách thức, quy tắc, phương pháp tổ chức 1 phép chứng minh, trả lời câu hỏi:”chứng
minh bằng cách nào?”
Có 2 loại luận chứng
 luận chứng logic (suy luận diễn dòch, quy nạp, loại suy)
 luận chứng ngoài logic (phương pháp tiếp cận và phương pháp thu thập thông tin)
 Bản chất của NCKH: tìm luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ luận đề.

VD: Phân tích chuyên khảo khoa học theo cấu trúc logic
“Trẻ sơ sinh thường hay mắc phải căn bệnh dò ứng thức ăn. Tuy nhiên điều này không hoàn toàn do lỗi
về sự chăm sóc của người mẹ, mà phụ thuộc chủ yếu vào thê trạng của cha mẹ. Nếu không người nào
trong 2 bô mẹ bò dò ứng thì tỉ lệ dò ứng thức ăn của trẻ chỉ ở mức20%. Nếu một trong 2 người mắc phải
chứng bệnh đó, thì tỷ lệ dò ứng ở trẻ là 40%. Còn nếu cả 2 bố mẹ đều bò dò ứng thì tỉ lệ này ở trẻ lên tới
60%”
Luận đề: Trẻ sơ sinh thường hay mắc phải căn bệnh dò ứng thức ăn. Tuy nhiên điều này không hoàn
toàn do lỗi về sự chăm sóc của người mẹ, mà phụ thuộc chủ yếu vào thê trạng của cha mẹ.
Luận cứ: Nếu không người nào trong 2 bô mẹ bò dò ứng thì tỉ lệ dò ứng thức ăn của trẻ chỉ ở mức20%.
Nếu một trong 2 người mắc phải chứng bệnh đó, thì tỷ lệ dò ứng ở trẻ là 40%. Còn nếu cả 2 bố mẹ đều
bò dò ứng thì tỉ lệ này ở trẻ lên tới 60%
Luận chứng: Phương pháp suy luận: quy nạp
• Trình tự logic của NCKH
– Phát hiện vấn đề (câu hỏi NC)
– Đặt giả thuyết (câu trả lời sơ bộ)
– Phương pháp thu thập thông tin (xác đònh luận chứng)
– Luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận)
– Luận cứ thực tiễn (quan sát, thực nghiệm, phỏng vấn…)
– Phân tích, bàn luận kết quả xử lý thông tin
– Tổng hợp kết quả, kết luận và khuyến nghò

pháp lên men rắn”
Cấu trúc mục tiêu + môi trường: “Đặc trưng sinh học cơ bản về sự phát triễn cơ thể và sự sinh đẻ của
phụ nữ vùng nông thôn Đồng bằng Bắc bộ”
Cấu trúc mục tiêu + phương tiện+ môi trường:” Sử dụng kỹ thuật kích hoạt nơ tron để khảo sát sự phân
bố của các nguyên tố đất hiếm trong một số khoáng vật VN”

4.Khách thể nghiên cứu là gì? Cho VD
Trả lời:
Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối liên hệ mà người nghiên cứu
cần khám phá, là vật mang đối tượng nghiên cứu.
VD: Khách thể nghiên cứu của đề tài “Xác đònh biện pháp hạn chế rủi ro của các ngân hàng thương
mại quốc doanh” là các ngân hàng thương mại quốc doanh.

5.Phân loại phương pháp chọn mẫu?
Trả lời;
- 16 -
Việc chọn mẫu phải bảo đảm vừa mang tính ngẫu nhiên, vừa mang tính đại diện, tránh chọn mẫu theo
đònh hướng chủ quan của người nghiên cứu. Có 1 số cách chọn mẫu sau:
- Mẫu ngẫu nhiên: là quá trình chọn mẫu sao cho mỗi đơn vò lấy mẫu trong cấu trúc có một cơ hội
hiện diện trong mẫu bằng nhau
- Mẫu hệ thống: một đối tượng gồm nhiều đơn vò được đánh số thứ tự.Chọn một đơn vò ngẫu nhiên
có số thứ tự bất kỳ. Lấy một số bất kỳ làm khoảng cách mẫu,cộng vào số thứ tự của mẫu đầu
tiên
- Mẫu ngẫu nhiên phân tầng: đối tượng điều tra được chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có những đặc
trưng đồng nhất. Từ mỗi lớp, người nghiên cứu có thể thực hiện theo kỹ thuật lấy mẫu ngẫu
nhiên.
- Mẫu hệ thống phân tầng: lấy mẫu được thực hiện trên cơ sở phân chia đối tượng thành nhiều lớp,
mỗi lớp có những đặc trưng đồng nhất. Đối với mỗi lớp, người nghiên cứu thực hiện theo kỹ
thuật lấy mẫu hệ thống.
- Lấy mẫu từng cụm: đối tượng điều tra được chia thành nhiều cụm , mỗi cụm không chứa đựng

- 17 -
c.Hướng dẫn sử dụng Internet để tim kiêm thông tin
Vào google tìm kiếm thông tin từ các bài báo, bài báo cáo khoa học, đề tài NCKH của nhiều tác giả về
nhu cầu học viên cao học, về chất lượng dạy và học, hướng giải quyết , tìm cả những đề tài có nội
dung tương tự bằng tiếng Anh. ĐỀ THI SỐ 8

1.

Nghiên cứu định tính là gì? Cho ví dụ.
2.

Tính mới của một đề tài khoa học được đánh giá ở các khía cạnh nào?
3.

Nêu những cách đặt tên đề tài nghiên cứu?
4.

Khách thể nghiên cứu là gì? Cho ví dụ.
5.

Phân loại phương pháp chọn mẫu?
6.

Một người nghiên cứu đã chọn đề tài “đánh giá nhu cầu học viên cao học của đại học A”. Anh/Chị
hãy giúp:
-


4.

Biến nghiên cứu là gì? Căn cứ xác định biến độc lập và biến phụ thuộc trong phân tích định lượng ?
(2đ)
5.

Một cuộc điều tra ngẫu nhiên (5000 người) về việc làm và thu nhập thu được các chỉ tiêu: thu
nhập/tháng (VNĐ); trình độ đào tạo (chưa đựợc đào tạo; sơ cấp; trung cấp; cao đẳng; đại học; thạc sỹ; tiến
sỹ); tuổi; giới tính. Anh/chị hãy cho biết có thể những xử lý dữ liệu nào từ tập hợp dữ liệu này. (2đ)

Câu 9 (Phần 2): Hãy so sánh phân tích định lượng và nghiên cứu định lượng?

- 18 -
Phân tích ñịnh lượng là việc xử lý toán học ñối với các thông tin ñịnh lượng ñể xác ñịnh diễn
biến của tập hợp số liệu thu thập ñược hay còn gọi là xác ñịnh quy luật thống kê của tập hợp
số liệu nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu ñịnh lượng.

Nghiên cứu ñịnh lượng là những nghiên cứu sử dụng những công cụ ño lường, tính toán ñể
ñi tìm lời giải cho câu hỏi bao nhiêu?, mức nào? …

Câu 9 (Phần 3): Vận dụng phương pháp xây dựng khái niệm và ñịnh nghĩa ñể thiết lập
một câu hỏi trắc nghiệm về lý thuyết phương pháp nghiên cứu khoa học
Trả lời:

Lý thuyết phương pháp nghiên cứu khoa học là gì? Chọn phương án ñúng.
a. Tập hợp các cách thức nghiên cứu
b. Tập hợp các công cụ ñể nghiên cúu
c. Vừa có cách thức, công cụ nghiên cứu ñể ñạt mục ñích nghiên cứu
d. Tập hợp những nội dung nghiên cứu hoặc một số lĩnh vực khoa học cần nghiên cứu


2. Phân biệt đối tượng nghiên cứu và khách thể ? cho ví dụ.
Đối tượng nghiên cứu là đối tượng trực tiếp của nhận thức, là cái phải khám phá bản chất và
làm rõ quy luật vận động. Nó là toàn bộ sự vật trong phạm vi quan tâm của đề tài. Khác thể
nghiên cứu là sự vật, quá trình, hiện tượng tồn tại khách quan và là vật mang đối tượng
nghiên cứu.
VD: Với đề tài “ Hoạt động Marketing trong các Ngân hàng Thương mại Việt Nam, thực trạng
và giải pháp”
- Đối tượng nghiên cứu là Hoạt động Marketing của các Ngân hàng TM VN
- Khách thể nghiên cứu là các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
3. Thông tin thứ cấp là gì ? Nêu các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.
Thông tin thứ cấp là thông tin đã được xử lý lại từ thông tin gốc ban đầu.
Nguồn thông tin thứ cấp: Báo, tạp chí, tạp san, Internet…
4. Những hạn chế của phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi ? cho ví dụ
Đây là phương pháp mà người nghiên cứu thiết kế sẵn một phiếu câu hỏi với những câu hỏi được
sắp xếp theo một thứ tự logic.
Hạn chế của phương pháp thu thập này:
- Người trả lời không trung thực, người nghiên cứu phải chuẩn bị để có thể biết được người
trả lời không trung thực
- Tốn kém (soạn, in phiếu, xử lý…) vì thế cần thiết phải phối hợp với các phương pháp
khác
5. Tranh luận khoa học là gì ? cho ví dụ

Tranh luận khoa học là hoạt ñộng tư duy nhằm tìm kiếm luận cứ và luận chứng ñể chứng minh hoặc
bác bỏ một luận ñề cần tranh luận
Tranh luận “cùn”: không thừa nhận một luận ñề khi không tìm ñược những luận cứ hoặc luận chứng
bác bỏ hoặc không bác bỏ một mệnh ñề khi người tranh luận ñã có những luận cứ, luận chứng bác bỏ
Vi dụ: Có nên hay chưa sử dụng “Option” vào thị trường Việt Nam?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status