Tiểu luận môn Phương pháp nghiên cứu khoa học Vai trò của Chat trong đời sống đô thị Việt nam đương đại - Pdf 22

ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

1VAI TRÒ CỦA ‘CHAT’ TRONG ĐỜI SỐNG
ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI
MỤC LỤC

I. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
1. Dẫn nhập 3
2. Khái niệm 3
3. Tiêu chí chọn đề tài 4
4. Khách thể nghiên cứu 5
5. Đề tài nghiên cứu 5
6. Giới hạn, phạm vi 5
7. Lý do chọn đề tài 5
8. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 9
1. Chuẩn bò 9
1.1. Chủ đề, tổng quan và chủ thể 9
1.2. Mô hình lý luận 12
1.3. Thao tác hóa khái niệm 13
1.4. Phương pháp và công cụ nghiên cứu, thang đo 15
1.5. Chọn mẫu 15
2. Tiến hành điều tra 15
2.1. Xin phép 15
2.2 Huấn luyện điều tra viên 15
2.3. Thu thập thông tin 15
3. Tổng kết 15
3.1. Xử lý thông tin 15


ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

3

I . ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Dẫn nhập :
Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vận hành
theo cơ chế thò trường, gặt hái được thành tựu quan trọng về kinh tế. Việc xuất
hiện nhiều đô thò mới và mở rộng thêm các đô thò hiện hữu, cũng như khỏang
cách giàu nghèo, phân tầng xã hội là hệ quả tất yếu. Bên cạnh đó, xu hướng
tòan cầu hóa buộc Việt Nam phải hòa mình vào dòng chảy của thế giới, tiếp
nhận những tiến bộ khoa học kỹ thuật và tham gia vào giao lưu nhân lọai.
Chat – tán gẫu trực tuyến - du nhập vào Việt Nam khi đất nước “hòa mạng”
(cả nghóa đen và bóng) với Internet thế giới và chỉ sau một thời gian ngắn, nó
đã phát triển mạnh mẽ để đến ngày nay trở thành một hình thức họat động xã
hội rất phổ biến, đặc biệt tại các đô thò. Sự lan tỏan không thể kiểm sóat của
chat cũng như những hệ lụy tiêu cực mà nó gây ra đã tạo nên một cái nhìn
không thiện cảm của chính quyền; với chức năng đònh hướng xã hội, báo chí
cũng đặc tả mặt xấu của chat, để rồi người dân trở nên “dò ứng” với nó.
Tuy nhiên chat vẫn tồn tại và phát triển để trở thành một hình thức sinh hoạt
không thể thiếu, đặc biệt là đối với người đô thò mà tầng lớp trí thức trẻ đóng
vai trò chủ yếu. Mục đích của cuộc nghiên cứu này là nhầm làm rõ vai trò của
chat trong đời sống đô thò hiện nay.
2. Khái niệm :
Do Internet chỉ thành hình trong thời gian gần nay ở các nước phương Tây và
mới mẽ với người Việt nên đa số các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong Internet
chưa có từ tương đương trong tiếng Việt, vì thế chúng vẫn được dùng rộng rãi
theo ngôn ngữ gốc.
Chat, khởi phát được dùng trong tiếng Anh để chỉ sự tán gẫu thông thường, sau

Người viết dựa trên quan sát thực tế, thấy cấp thiết cần có một nghiên cứu
mang tính khoa học và có tính khả thi về vai trò của chat nên đưa ra đề xuất
ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

5

này trong khi chỉ dựa trên những kiến thúc chung về xã hội học. Vì lẽ đó cuộc
nghiên cứu sẽ mang tính kiểm chứng.
Dẫu vi tính và Internet đã được phổ cập rộng khắp cả nước nhưng phát triển
mạnh chủ yếu tại các đô thò, nhiều vấn đề xã hội mới phát sinh trong giai
đọan đầu của đô thò hóa vẫn chưa xác đònh chuẩn mực và chat thường bò gán
là đại diện xấu xa của một Internet du nhập là ba lý do mà cuộc nghiên cứu
chọn chat và thò dân làm đối tượng.
Hơn nữa, do nhằm vào đối tượng những người sử dụng chat nên đòi hỏi điều
tra viên phải đồng tham gia chat và tạo được niềm tin nơi người được hỏi để
thu được thông tin chính xác.
4. Khách thể nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là người sử dụng chat đang sống trên các đô thò Việt
Nam.
5. Chủ đề nghiên cứu:
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu vai trò của chat trong đời sống đương thời của đô
thò nước ta.
6. Giới hạn, phạm vi :
Nghiên cứu diễn ra trong phạm vi các đô thò trên bình diện tòan quốc tại thời
điểm hiện tại.
7. Lý do chọn đề tài:
Một cái nhìn đúng và đầy đủ về chat trong bối cảnh hiện nay rõ ràng là một
nhu cầu bức thiết để quản lý và đònh hướng tốt hơn vì những kết luận võ đóan
dễ đưa ra sai “phương thuốc” đồng thời để thay đối những đònh kiến xã hội.
Công tác nghiên cứu tuy đòi hỏi một thời gian nhất đònh nhưng cũng không

bố “Ta sẽ trở nên lạc lõng trong cơ chế thò trường khách quan, nhộn
nhòp nếu ta cứ giữ các hệ chuẩn cũ; nhưng ta sẽ trở thành một người mất
hết nhân phẩm nếu ta chấp nhận khái nhiệm quyền con người một cách
ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

7

thiếu trách nhiệm pháp lý và đạo đức” (trang 86, sđd). Đây chính là một
cơ sở lý luận quan trọng.
- Nếu đọc “Lối sống đô thò và giao tiếp văn hóa” của tác giả Phạm Vũ
Dũng, ta tìm được nhiều nhận đònh độc đáo. Ông cho rằng hệ thống giao
tiếp ở đô thò có xu hướng “đóng”, người dân bắt buộc chòu sức ép của
các lọai hình giao tiếp trong không gian hẹp nhưng ngay khi thóat ra
ngòai một không gian khác, họ thóat khỏi kiểm sóat của nhóm, không ai
quan tâm đến họ và họ không cần quan tâm đến những người khác. Vả
lại, môi trường sống phức tạp và căng thẳng khiến cho giao tiếp càng
thu hẹp lại, càng bò “đóng”. Đấy chính là mầm móng của sự lãnh đạm
và điều kiện sản sinh ra nhiều vò trí xã hội cho từng cá nhân, một nhân
cách thành nhiều nhân cách. Một nét đặc thù khác của thò dân là sinh
họat thời gian rỗi, nó cho phép “con người tìm thấy những khả năng giải
tỏa ức chế, tái sản xuất các giá trò văn hóa, nâng cao và hòan thiện
nhân cách người”, nó đặc biệt quan trọng đối với những ngừơi chòu sức
ép của sự buồn tẻ. Tác giả cũng phân chia ra ba dạng lối sống đô thò:
+ Kiểu “kết hợp” biết tạo sự cân bằng trong suy tư, trong hành động, trong
giao tiếp, họat động rỗi được phát triển
+ Kiểu “phân tán” trong vòêc lựa chọn cách ứng xử khi cuộc sống bò phân
chia tách rời, vì vậy họ co lại, cố bảo tòan mình và họat động rỗi, giao tiếp
do đó trở nên rất hạn hẹp;
+ Kiểu “thực dụng” xem họat động rỗi là mục đích sống, chỉ còn ý nghóa
giải trí và tiêu dùng.

quan đến lối sống đô thò, về mối quan hệ xã hội của thò dân trong đầu
những năm 90 của thế kỷ trước, giai đọan mà nước ta mới bước đầu kết nối
Internet. Vì lẽ đó, ta có thể mạnh dạn tin tưởng rằng cuộc nghiên cứu về
ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

9

chat trong đô thò Việt Nam đương đại (nếu được tiến hành) sẽ cung cấp
những thông tin bổ ích và khoa học về lọai hình giao lưu này.
II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bò :
1.1. Xác đònh chủ đề, phân tích thông tin sẳn có và xác đònh chủ thể nghiên
cứu (đã nêu ở trên)
Giả thuyết công tác
Dựa trên quan sát thực tế, tài liệu đã tham khảo và các lý thuyết
chuyên nghành xã hội học, ta có thể đưa ra một vài giả thuyết về vai
trò của chat đối với thò dân:
- Cung cấp một hình thức giao tiếp mở độc đáo.
- Cung cấp một cách sử dụng thời gian rỗi thú vò giúp giải tỏa tâm lý.
Vai trò xã hội giả đònh của chat:
- Người sử dụng có thể liên lạc với người thân, bè bạn ở xa. Do chi
phí không cao so với sử dụng điện thoại, lại có thể trao đổi với nhiều
người đồng thời nên chat được nhiều người chọn dùng, nhất là khi
giờ đây nó lại được hổ trợ cả âm thanh và hình ảnh.
- Chat cũng là một hình thức trao đổi thông tin hữu dụng mang tính
tương tác cao, người chat trên toàn cầu có thể cùng nhau bàn luận về
vấn đề quan tâm một cách không e ngại. Hơn nữa do phải đưa ra các
câu trả lời một cách nhanh nhất nên đa số chúng phản ánh trung thực
quan điểm, thái độ, Đây là điểm thật sự cuốn hút. Chính vì thế các
chính khách, nghệ sỹ giờ đây có xu hướng “giao lưu trực tuyến”.

dụng cho người không biết tiếng Anh, nhưng chat vẫn là một dạng
thời trang khó cưỡng – một yếu tố làm phát triển nhanh và mạnh –
tạo cho người tham gia một tâm lý được hòa nhập vào cộng đồng.
- Chat cũng là cách giải tỏa stress tuyệt vời cho thò dân, vốn chòu
nhiều sức ép của cuộc sống đô thò. Bất cứ khi nào lên mạng, bạn
ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

11

chắc chắn gặp một ai đó, dù chỉ một câu hỏi hay vài dòng bâng q,
cũng là một dạng giao tiếp xã hội. Người sử dụng có thể tâm sự
những điều thầm kín mà không sợ bò tiết lộ, trao đổi các khó khăn
gặp phải trong đời thực với bạn bè trên mạng hoặc cũng có thể trút
cơn giận bò đè nén. Một hiện tượng thường gặp ở bất cứ chat room
nào là sau một khỏang thời gian “hợp tác và hữu nghò” nhất đònh sẽ
chỉ còn những tranh cải, thậm chí là mắng chửi, dùng ngôn từ thô
tục.
- Người sử dụng có thể “hóa thân” thành nhiều lý lòch khác nhau qua
chat, đây là điểm lý thú dành cho kiểu người “thực dụng” xem giải
trí là mục đích sống. Nhiều người cảnh báo về nguy cơ ảo tưởng bản
thân, nhưng thực ra hiếm ai có thể che giấu mãi con người thật của
mình, có chăng là sự trải nghiệm thú vò.
- Chat có thể xem là một cách sử dụng thời gian rỗi dành cho giải trí
một cách đặc biệt. Chat room được ví như sân khấu của một nhóm
người, mỗi cá nhân đều có thể là diễn viên, mỗi cá nhân là khán
giảvà mỗi cá nhân đều là nhà phê bình.
- Do đặc điểm của chat cho phép người dùng ẩn danh, ẩn dạng, không
chòu sự kiểm soát xã hội, phá bỏ một số rào cản xã hội truyền thống
nên người chat có thể bày tỏ cảm xúc, thái độ, quan điểm một cách
không e ngại. Vì lẽ đó, không ngạc nhiên khi bắt gặp nhiều hành

có những biện pháp hạn chế cái phản văn hóa và đồng thời đẩy mạnh
các giá trò tích cực của nó. ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

13

1.3 Thao tác hóa khái niệm

Lý lòch

Tuổi

Giới
tính
Cư trú

Học
vấn
Nghề

Kinh
tế
Thời
điểm
Thời
lượng
Nơi
chat
Dòch vụ

Công
cộng
Nhà
riêng
Paltalk

mIRC

Nhu cầu, mục đích

Kết quả

Giao lưu

Giải trí

Công việc

Thông tin

Mức độ thỏa mãn

Độ bền quan hệ

So sánh với hình
thức khác



1.4 Phương pháp và công cụ nghiên cứu, thang đo
- Thang đo sử dụng : Thang đo danh nghóa
- Dữ liệu đònh danh
- Phương pháp sử dụng : chi bình phương
- Phương pháp nghiên cứu tình huống để phân tích một cộng đồng
(chat room).
- Phương pháp quan sát tham dự, không tham dự và quan sát kín.
- Phương pháp điều tra và phỏng vấn sâu một số người sử dụng nhất
đònh.
1.5 Chọn mẫu
a. Chọn các thành phố có nhiều người tham gia chat nhất : TP. HCM,
Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẳng;
b. Chọn 4 chương trình chat có đông ngừơi tham gia nhất:Yahoo,
mIRC, Aol, Paltalk.
c. Mỗi chương trình chọn 3 chat có chủ đề khác nhau đông nhất.
d. Sau đó, ta chọn mẫu theo xác xuất ngẫu nhiên.
2. Tiến hành điều tra:
2.1. Xin phép
2.2. Huấn luyện điều tra viên
Điều tra viên phải tham gia vào các chat room vì thế cần cung cấp trước một
số thuật ngữ và các từ viết tắt “chuyên môn” cũng như phương pháp chat hữu
hiệu nhất để lấy tin.
2.3. Thu thập thông tin
Cần tạo mối quan hệ tốt đẹp với những người được hỏi vì họ có thói quen
không cung cấp tin chính xác ở lần “gặp” đầu tiên.
3. Tổng kết:
3.1. Xử lý thông tin
ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1



17

lý thuyết xã hội học đã biết, sau đó dùng các phương pháp nghiên
cứu thực nghiệm để kiểm đònh và chỉnh đổi giả thuyết.
b. Phương pháp thu thập thông tin: Chủ yếu là phương pháp điều tra,
nhưng có kết hợp với các phương pháp khác.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Điều tra viên nghiên cứu họat
động của một chat room cụ thể.
- Phương pháp quan sát tham dự: điều tra viên tham gia vào các họat
động của chat room, tạo lập các mối quan hệ sâu sắc với các thành
viên;
- Quan sát không tham dự, kín: điều tra viên nhập vào chat room một
cách lặng lẽ, không “lên tiếng” để ghi nhận khách quan hiện tượng.
- Phương pháp điều tra: phỏng vấn trực tiếp người chat dựa trên bảng
hỏi lập ra từ thao tác hóa khái niệm.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Dựa trên kết quả thiết lập được quan
hệ với người chat, điều tra viên sẽ tiếp cận để phỏng vấn sâu trên cơ
sở lựa chọn xác xuất ngẫu nhiên.
4. Sản phẩm nghiên cứu:
Bài dự kiến đăng trên tạp chí chuyên nghành.
5. Kế họach nghiên cứu:
Cuộc nghiên cứu dự kiến kéo dài ba tháng vì điều tra viên cần có thời gian
lên mạng.
6. Dự trù kinh phí:
Kinh phí dự trù khỏang bảy triệu đồng.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Lối sống trong đời sống đô thò hiện nay, Viện văn hóa, NXB Văn
hóa – Thông tin, Hà Nội, 1993.
ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

19

BẢNG HỎI ĐIỀU TRA

I. Thông tin cá nhân:
1. Bạn vui lòng cho biết các thông tin cá nhân dưới đây:
- Họ tên:
- Năm sinh:
- Giới tính:
- Cư trú:
- Học vấn:
- Nghề nghiệp:
- Thu nhập hàng tháng:
II. Hình thức vật chất:
1. Khi chat, bạn thường tự giới thiệu bản thân như thế nào? (không quá 4)
- Nick : 1._________ 2.__________ 3._________ 4. ______
- Năm sinh: 1._________ 2.__________ 3._________ 4. ______
- Giới tính: 1._________ 2.__________ 3._________ 4. ______
- Cư trú: 1._________ 2.__________ 3._________ 4. ______
- Học vấn: 1._________ 2.__________ 3._________ 4. ______
- Nghề nghiệp: 1._________ 2.__________ 3._________ 4. ______
- Thu nhập hàng tháng: 1._________ 2._____ 3.______4. _____
2. Bạn thường dùng dòch vụ gì để chat ? Ở room nào ? (không quá 3)
a. YM:  Room 1:____ Room 2: ___ Room 3:_____ Không: 
b. MSN:  Room 1:____ Room 2: ___ Room 3:_____ Không: 
c. mIRC:  Room 1:____ Room 2: ___ Room 3:_____ Không:

d. Paltalk:  Room 1:____ Room 2: ___ Room 3:____ Không:

c. Thể hiện giới tính của mình: 
d. Tự do trình bày ý kiến cá nhân: 
ĐỀ TÀI MÔN PPNCKH NHÓM 2 –CAO HỌC K16 ĐÊM 1

21

e. Để cập nhật tin tức: 
f. Để trò chuyện với người thân: 
g. Phục vụ công việc, kinh doanh: 
h. Phục vụ công tác nghiên cứu: 
i. Tán dóc với bạn bè: 
j. Có nơi để xả stress: 
k. Để giết thời gian: 
l. Có nơi nghỉ ngơi mát mẻ: 
m. Làm quen bạn mới: Trong nước  Ngòai nùc: 
n. Tìm bạn khác phái: 
o. Tìm chồng/vợ tương lai: Trong nùc:  Ngòai nước: 
p. Khác: _____
2. Đề tài thường trao đổi là gì? (Không giới hạn)
a. Thời sự…: 
b. Văn hóa – nghệ thuật…: 
c. Trò chuyện, tán gẫu…: 
d. Công việc, kinh doanh….: 
e. Tình dục…: 
f. Chửi rủa…: 
g. Khác: ____
3. Cảm giác sau khi chat thế nào? (chọn 1)
a. Mệt mõi: 
b. Chán chường: 
c. Không có gì đặc biệt: 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status