BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
BÁO CÁO THU HOẠCH MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC
ĐỀ TÀI:
NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG SỰ HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG SMARTPHONE
HỌC VIÊN : PHẠM THỊ THU TRANG
MÃ SỐ HV : 136011014
LỚP : CAO HỌC KHMT K2 ĐỢT 1
GV HƯỚNG DẪN: GS.TSKH HOÀNG KIẾM
TP.HCM 2013
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Khoa học và công nghệ là đặc trưng của thời đại, nghiên cứu khoa học đã trở
thành hoạt động sôi nổi và rộng khắp trên phạm vi toàn cầu. các thành tựu của khoa
học hiện đại đã làm thay đổi bộ mặt thế giới. Khoa học và công nghệ đã trở thành
động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, mọi
người đang chú ý đến phương pháp nhận thức khoa học, coi đó là nhân tố quan trọng
để phát triển khoa học.
Trong nội dung bài thu hoạch này, em xin trình bày khái quát về các nguyên lý
sáng tạo và kèm theo đó, em xin nêu ra và phân tích, theo ý kiến chủ quan của mình,
những nguyên lý sáng tạo đã được ứng dụng trong xu hướng phát triển sản phẩm công
nghệ Smartphone đang được sử dụng phổ biến hiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn GS. TSKH Hoàng Kiếm, giảng viên môn học
Phương pháp nghiên cứu khoa học, đã truyền đạt những kiến thức quý báu về các
phương pháp nghiên cứu trong khoa học máy tính cũng như những hướng nghiên cứu
chính trên thế giới hiện nay.
Trang 2
MỤC LỤC
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
32. Nguyên lý thay đổi màu sắc
33. Nguyên lý đồng nhất
34. Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
36. Sử dụng chuyển pha
37. Sử dụng sự nở nhiệt
38. Sử dụng các chất ôxy hóa mạnh
39. Thay đổi độ trơ
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)
PHẦN II : CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG QUÁ
TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SMARTPHONE
PHẦN III : TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Slides bài giảng môn ‘‘PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC’’, Tác giả : GS.TSKH. Hoàng Kiếm.
- Sổ tay sáng tạo : Các thủ thuật (nguyên tắc) cơ bản, Ủy ban khoa học và kỹ
thuật TpHCM 1992, tác giả : Phan Dũng.
- />PHẦN I : CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
1. Nguyên lý phân nhỏ:
• Chia nhỏ đối tượng thành các phần độc lập, nhờ đó có thể giải quyết
từng phần một cách dễ dàng.
• Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
• Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng, làm giảm sự phức tạp của đối
tượng.
• Nguyên lý phân nhỏ thường được sử dụng kết hợp với nguyên tắc
“2_nguyên lý tách riêng”, “3_phẩm chất cục bộ”, “5_kết hợp”,”6_vạn
• Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử
dụng các lực thủy động, khí động
9. Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ:
• Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép
hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước
để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại ).
10. Nguyên lý thực hiện sơ bộ:
• Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với
đối tượng.
• Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí
thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
11. Nguyên lý dự phòng:
• Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
Trang 6
12. Nguyên lý đẳng thế:
• Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các
đối tượng.
13. Nguyên lý đảo ngược:
• Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ,
không làm nóng mà làm lạnh đối tượng).
• Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành
đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.
14. Nguyên lý cầu (tròn) hoá:
• Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành
mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
• Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
• Chuyển sang chuyển độg quay, sử dung lực ly tâm.
15. Nguyên lý linh động:
• Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao
luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
• Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
• Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua.
21. Nguyên lý “vượt nhanh”:
• Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
• Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
22. Nguyên lý biến hại thành lợi:
• Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường)
để thu được hiệu ứng có lợi.
• Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại
khác.
• Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
23. Nguyên lý quan hệ phản hồi:
• Thiết lập quan hệ phản hồi
• Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
24. Nguyên lý sử dụng trung gian:
• Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
25. Nguyên lý tự phục vụ:
• Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa
chữa.
• Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư.
26. Nguyên lý sao chép (copy):
• Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không
tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao.
• Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh,
hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
Trang 8
• Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biẻu kiến (vùng ánh
sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản
sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.
cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế
tạo đối tượng cho trước.
Trang 9
34. Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần:
• Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết
phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng.
• Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá
trình làm việc.
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng:
• Thay đổi trạng thái đối tượng.
• Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
• Thay đổi độ dẻo.
• Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
36. Sử dụng chuyển pha:
• Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay
đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng
37. Sử dụng sự nở nhiệt:
• Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
• Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác
nhau.
38. Sử dụng các chất oxy hoá mạnh:
• Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
• Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
• Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy.
• Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon.
39. Thay đổi độ trơ:
• Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
• Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
• Thực hiện quá trình trong chân không.
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite):
bị này thật sự nhỏ gọn. Vào năm 1999, Nokia cho ra mắt Nokia 3210 với thiết kế nhỏ,
ăng ten ngầm, hình ảnh hiển thị tốt hơn và sở hữu nhiều chức năng.
Chiếc điện thoại cảm ứng đầu tiên trên thế giới được Motorola sản xuất.
Năm 2000 là năm đánh dấu sự ra đời của chiếc điện thoại cảm ứng đầu tiên.
Tất nhiên chiếc điện thoại vào thời điểm đó không có được công nghệ cảm ứng
điện dung và đa điểm như các màn hình cảm ứng hiện tại. Tuy nhiên, thủy tổ của
màn hình cảm ứng được bắt nguồn từ hãng Motorola và màn hình cảm ứng ban
đầu chỉ có hai màu đen và trắng.
Năm 2001 không có quá nhiều chuyển biến đối với các thiết bị di động, điểm
đặc biệt duy nhất của năm là việc thay đổi màn hình điện thoại từ đen trắng sang
các màu đơn sắc khác như xanh đen hoặc vàng đen. 2001 là năm của Nokia 8250
do thiết kế nhỏ gọn, sở hữu nhiều tính năng hấp dẫn và giá thành phải chăng.
Trang 12
Vào năm 2002, công nghệ màn hình màu bắt đầu được áp dụng, đây cũng là năm
ra mắt của những chiếc điện thoại chụp hình đầu tiên trên thế giới. Trong hình ảnh là
chiếc Nokia 7650 với màn hình màu, kiểu dáng trượt và sở hữu camera 0,3MP.
Vào năm 2003 những chiếc điện thoại nắp gập với 2 màn hình như chiếc Samsung
S300 đã khởi nguồn cho kỉ nguyên của các thiết bị di động sở hữu nhiều màn hình. Màn
hình nhỏ ở bên ngoài giúp hiển thị giờ, các tin nhắn cũng như các cuộc gọi nhỡ.
Vào năm 2005 Sony cho ra mắt W800i – điện thoại Walkman đầu tiên trên thế
giới. Sự ra mắt của W800i cũng đánh dấu bước phát triển của các thiết bị di động nghe
nhạc, mở đầu cho những thiết bị di động đa năng.
Vào năm 2006, các thiết bị di động bắt đầu trở thành món đồ thông dụng hơn.
Chúng bắt đầu gắn liền với cuộc sống của con người hơn và cũng bắt đầu dần trở
thành công cụ để “phô trương” cá tính của người sở hữu. Năm 2006, sự ra đời của LG
Chocolate đã đánh dấu điều này khi đây mà một chiếc điện thoại di động đi kèm với
các phong cách thời trang.
Trang 13
Vào năm 2007, Apple giới thiệu iPhone và đây cũng là chiếc smartphone đầu
tiên sở hữu màn hình cảm ứng đa điểm. iPhone cũng là chiếc smartphone đầu tiên và
trong giao diện và các ứng dụng đa dạng hơn nhưng cốt lõi của quá trình xử lý thì ít
thay đổi. Ví dụ : iPphone 4 có những nâng cấp vượt bậc so với các đời trước đó như
màn hình nét khi sử dụng công nghệ IPS, độ phân giải được đẩy lên gấp 4 lần so với
các phiên bản cũ do ứng dụng công nghệ Rentina(võng mạc).
- Nguyên lý “chứa trong”: hệ điều hành của Smartphone sử dụng nguyên lý
chứa trong để lưu trữ dữ liệu. Các kho ứng dụng trên những hệ điều hành này tập hợp
rất nhiều ứng dụng nhỏ, thõa mãn nhu cầu giải trí đa dạng của người dùng.
- Nguyên lý quan hệ phản hồi: Smartphone giao tiếp với người sử dụng
thông qua giao diện đồ họa thân thiện và dễ sử dụng, phản hồi các yêu cầu của người
dùng. Người dùng đưa ra yêu cầu, Smartphone hiển thị kết quả theo yêu cầu đó và
chờ yêu cầu kế tiếp của người dùng để thực hiện các tiến trình tiếp theo.
- Nguyên lý vạn năng: Smartphone có nhiều tính năng , không chỉ là chiếc
điện thoại có chức năng nghe gọi mà còn tập hợp nhiều tính năng khác như: nghe
nhạc, duyệt web, lưu trữ dữ liệu (kích thước bộ nhớ lớn), chơi game, quay phim, chụp
ảnh, thu âm …. thay thế dần các chức năng của laptop, máy chụp hình,
- Nguyên lý kết hợp: Video call là một chức năng mà Smartphone sử dụng
nguyên lý này. Với phiên bản về sau, Smartphone kết hợp chức năng thoại với quay
phim hình thành “Video call”.
- Nguyên lý thay đổi màu sắc: vỏ bọc, các theme cho Smartphone có thiết kế
đa dạng, tinh xảo, sinh động về hình ảnh và màu sắc, thu hút người sử dụng không chỉ
về mặt chức năng mà còn về kiểu dáng và được phát triển theo mỗi phiên bản của sản
phẩm.
Trang 15