Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ Thông tin là một ngành Khoa học non trẻ và đang trong giai đoạn phát
triển một cách nhanh chóng về mặt công nghệ phát triển các sản phẩm phần cứng,
phần mềm và cả về các phương pháp sản xuất ra các sản phẩm của ngành này.
Khi chúng ta nhìn vào các sản phẩm công nghệ thông tin thì luôn thấy ẩn hiện
bóng dáng của 40 nguyên tắc sáng tạo của TRIZ. Các nguyên tắc sáng tạo nay được
vận dụng đan xen vào nhau để tạo ra các ứng dụng vô cùng tiện ích cho cuộc sống.
Bài thu hoạch này em xin trình bày một số nguyên tắc sáng tạo đang được sử dụng
trong ngành công nghệ thông tin.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của GS.TSKH Hoàng Kiếm đã tận tâm
truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản cho chúng em về môn học “Phương pháp
nghiên cứu khoa học”.
Do thời gian sưu tầm tài liệu không nhiều và trình độ nhận thức của em còn hạn
chế nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót và bất cập, em rất mong nhận
được sự nhận xét của thầy để bài thu hoạch của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 1
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
Mục lục
2.Giới thiệu về phương pháp Triz 3
3.Một số nguyên tắc sáng tạo đã được ứng dụng trong ngành Công Nghệ Thông Tin 6
2.1.Nguyên tắc chia nhỏ 6
2.2.Nguyên tắc kết hợp 8
2.3.Nguyên tắc chứa trong 9
2.4.Nguyên tắc tách khỏi 11
2.5.Nguyên tắc cục bộ 12
2.6.Nguyên tắc vạn năng 14
2.7.Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 15
2 Tách khỏi Taking out
3 Phẩm chất cục bộ Local quality
4 Phản đối xứng Asymmetry
5 Kết hợp Merging
6 Vạn năng Universality
7 Chứa trong “Nested doll”
8 Phản trọng lực Anti-weight
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 3
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
9 Gây ứng suất sơ bộ Preliminary anti-action
10 Thực hiện sơ bộ Preliminary action
11 Dự phòng Beforehand cushioning
12 Đẳng thế Equipotentiality
13 Đảo ngược “The other way round”
14 Cầu (tròn) hóa Spheroidality – Curvature
15 Linh động Dynamics
16 Giải “thiếu” hoặc “thừa” Partial or excessive actions
17 Chuyển sang chiều khác Another dimension
18 Sử dụng dao động cơ học Mechanical vibration
19 Tác động theo chu kỳ Periodic action
20 Liên tục tác động có ích Continuity of useful action
21 Vượt nhanh Skipping
22 Biến hại thành lợi “Blessing in disguise” or “Turn
Lemons into Lemonade”
23 Quan hệ phản hồi Feedback
24 Sử dụng trung gian “Intermediary”
25 Tự phục vụ Self-service
26 Sao chép Copying
Đây là nguyên tắc quan trọng được nhắc đến đầu tiền trong phương pháp giải
quyết vấn đề TRIZ nó phú hợp với suy nghĩ của con người. Đề giải quyết một
vấn đề chung ta thường chia nhỏ vấn đề ra thành các vấn đề nhỏ hơn và cứ thế
chúng ta sẽ chia nhỏ vấn đề ra thành các vấn đề cơ bản rồi mới giải quyết chúng.
Như là cách giải quyết các vấn đề sau đây :
Trong các công ty viết phần mềm để xây dựng được một phần mềm tốt và
kiểm soát được rủi ro trong quá trình xây dựng, các công ty này thông thường
sẽ chia nhỏ các công việc sản xuất phần mềm ra thành các công đoạn nhỏ hơn
thay vì tất cả cùng tập trung vào môt việc. Việc chia nhỏ ra các công đoạn sản
xuất phần mềm giúp cho việc quản lý rủi ro tốt hơn, phần mềm sản xuất ra sẽ
có thời gian nhanh hơn và đạt chất lượng hơn. Thông thường các công ty này
sẽ chia ra các công đoạn sau :
+ Công đoạn khảo sát thông tin :
công đoạn này giúp thu thập các
thông tin giúp cho việc sản xuất
phần mềm.
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 6
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
+ Công đoạn phân tích : Phân tích các thông tin đã thu thập được để đưa ra
các chức năng và giới hạn phạm vi của ứng dụng sẽ xây dựng.
+ Công đoạn thiết kế : công đoạn này sẽ cho ra các hình thái của ứng dụng
phần mềm.
+ Công đoạn thi công : công đoạn này code và đồ họa để cho ứng dụng có
thể vận hành được trên máy tính.
+ Công đoạn kiểm thử : công đoạn này sẽ kiểm tra để cho ứng dụng được
tốt hơn trước khi đưa vào sử dụng thực tế.
+ Công đoạn triển khai : công đoạn này sẽ đưa ứng dụng phần mềm vào
vận hành thực tế.
Các dịch vụ trên web như web service ý tưởng này giúp cho khách hàng chỉ
dùng đúng mục đích của mình còn các phần khác họ không dùng thì họ không
cần tải lại.
2.2. Nguyên tắc kết hợp
2.2.1. Phát biểu :
Mọi đối tượng/hệ thống đều cần đến sự kết hợp để tạo ra một đối tượng mới hoàn
chỉnh hơn và đầy đủ hơn. Nguyên tắc này thường được sử dụng rộng rải trong đời sống
xã hội của con người. Nhờ nó mà chúng ta phát triển và sáng tạo. Nguyên tắc này được
phát biểu như sau :
+ Hãy kết hợp các đối tượng/ hệ thống với nhau để tạo ra đối tượng/ hệ thống mới
biết đâu chừng lại hay.
+ Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận
Phương pháp kết hợp thường được sử dụng trong các vấn đề sau : Kết hợp ý tưởng,
kết hợp đối tượng, kết hợp cấu trúc, kết hợp bộ phận, kết hợp thông tin, kết hợp công
việc, kết hợp con người, kết hợp chức năng, kết hợp đặc tính.
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 8
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
2.2.2. Mô tả một vài ứng dụng thực tế:
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin việc kết hợp là việc làm
thường xuyên và sống còn của các hàng công nghệ như
việc microshop kết hợp với nokia để tạo ra
một sức mạnh mới trong việc sản xuất các
sản phẩm. Các sản phẩm củng thường kết
hợp lại với nhau để cho ra các sản phẩm
mới ví dụ như việc kết hợp giữa chuột
máy tính, bàn phím và màn hình để tạo ra
một sản phẩm mới đó là màn hình touch screen,… Kết
hợp sức mạnh của các công ty để cho ra đời các sản phần mới và tiện ích hơn.
chứa cả chuột và bàn phím để làm cho màn hình gọn hơn và tiện ích
hơn.
Máy tính laptop áp dụng nguyên tắc chứa trong : toàn bộ màn hình,
CPU, bàn phím, chuột chứa trong một vỏ bọc làm cho máy tính trở
nên gọn nhẹ và dễ dàng di chuyển.
Các phần mềm máy tính cũng thường dùng nguyên tắc chứa trong,
một ứng dụng thường chứa rất nhiều tiện ích như phần mềm
QuickOffice Pro HD đây là bộ ứng dụng 3 trong 1, tức là chỉ một
app duy nhất nhưng có đủ tính năng của Word, Excel, PowerPoint,
…
Các thiết bị in ấn trong văn phòng thường sử dụng các nguyên tắc
chứa trong do không gian trong văn phòng chật hẹp. Các máy photo
3 trong 1 bao gồm máy photo, máy in và máy scan.
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 10
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
2.4. Nguyên tắc tách khỏi
2.4.1. Phát biểu :
Tách khỏi có nghĩa là tách phần gây phiền phức ra khỏi tổng thể tốt hoặc
tách phần hữu ích ra khỏi tổng thể
không tốt. Cách làm của nguyên tắc
này rất thiết thực, vì ta chỉ cần thao
tác với những gì ta muốn làm,
những thứ không cần thiết thì được
tách ra để tránh phiền phức cũng
như làm giảm thiểu được chi phí
thực hiện.
2.4.2. Mô tả một vài ứng dụng thực tế:
Nguyên lý này thấy rõ ở việc công nghệ CPU core I này cải
nguồn dự phòng,
kết nối dữ liệu dự
phòng và các thiết
bị đảm bảo môi
trường hoạt động ổn
định (điều hòa không khí, chống cháy) và các hệ thống an
ninh bảo mật. Cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu sẽ tách riêng
phần dữ liệu của hệ thống mình để lưu trữ trên Data center
nhằm đảm bảo độ an toàn bảo mật.
2.5. Nguyên tắc cục bộ
2.5.1. Phát biểu :
Mỗi đối tượng/ hệ thống đều được cấu thành từ các bộ phận/ thành phần
nhỏ hơn. Hãy ứng xử một cách không bình đẳng giữa các bộ phận/ thành
phần đó biết đâu chừng lại tốt hơn.
Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu
trúc đồng nhất thành không đồng nhất.
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 12
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối
với công việc.
Nguyên tắc này thể hiện tính phân biệt của từng thông tin dữ liệu mà ta có,
mỗi loại thông tin có những giá trị ta cần khác nhau và không phải cái nào
cũng như nhau.
2.5.2. Mô tả một vài ứng dụng thực tế:
Bàn phím máy tính đã áp dụng nguyên tắc cục bộ trong việc
thiết kế đó là các phím
của bàn phím được bố
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham
gia của các đối tượng khác.
Bản thân “vạn năng” đã nói lên được ý nghĩa của nó. Rằng 1 sản phẩm, 1
công việc có thể đảm đương nhiều điều khác để giảm bớt đi chi phí sản
xuất những cái khác vì nó tăng thêm nhiều chức năng mà đối tượng có
được.
2.6.2. Mô tả một vài ứng dụng thực tế :
Điện thoại thông minh ngày này đã tích hợp rất nhiều chức năng vừa
đàm thoại, nghe nhạc, xem phim, truy cập được internet, chụp hình
và cả các chức năng của máy vi tính.
Phần mềm multimedia ngày nay có thể đảm đương nhiều chức năng
khác nhau như nghe nhạc, xem phim, convert, rip, split, join file
phim, file nhạc…
Trong các thiết bị USB hoặc mouse ngoài mục đích của nó nhà sản
xuất thường cho thêm các chức năng khác như hình dạng giống đồ
chơi, đồ ăn, móc khóa,… rất nhiều chức năng khác được tích hợp
vào các sản phẩm này.
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 14
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
IPAD với khả năng hoạt động như một chiếc máy tính thông thường
còn có thể sử dụng như một chiếc điện thoại để liên lạc với bạn bè
và người thân. IPAD còn được sử dụng như một chiếc camera để ghi
lại những hình ảnh cần thiết hoặc những chuyến đi chơi. Với thiết kế
đặc biệt của IPAD, nó còn được sử dụng như một quyển sách với
nhiều màu sắc đẹp mắt và thích thú hơn hoặc dùng nghe nhạc như
chiếc ipod.
Các máy móc trong văn phòng hoạt động đa năng như vừa làm máy
in, máy photo và máy scan,…
công ty sẽ tiến hành cho ra mắt bản chính thức.
Khi xây dựng một ứng dụng cho một đối tác thì công ty thường
chuẩn bị trước một bản prototype hoặc bản demo để đối tác xem
trước và cố định nhu cầu của đối tác.
2.8. Nguyên tắc dự phòng
2.8.1. Phát biểu :
Dự phòng là cụm từ luôn luôn xuất hiện trong bất cứ kế hoạch hay
công việc gì. Dự phòng giúp đảm bảo độ an toàn cũng như hạn chế
và khắc phục được những rủi ro xấu nhất có thể xảy ra đối với tiến
trình ta đang thực hiện, làm giảm đáng kể những chi phí không đáng
phát sinh cũng như những tổn thất khó biết trước được vì không có
gì là tuyệt đối.
Nguyên tắc dự phòng được định nghĩa ngắn gọn như sau: bù đắp độ
tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 16
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tinh thần chung của nguyên tắc này là cảnh giác và chuẩn bị ứng
cứu trước với những điều không an toàn có thể xảy ra.
2.8.2. Mô tả một vài ứng dụng thực tế :
Trong các hệ thống thông tin
luôn luôn có hệ thống lưu trữ dự
phòng (backup) đề phòng khi
hệ thống chính thức bị sự cố thì
vẫn có thể phục hồi lại dữ liệu
đảm bảo hệ thống không bị hư
hỏng và vẫn hoạt động tốt.
Các hệ thống server ứng dụng
Để tăng tốc độ xử lý của chương trình các lập trình viên thường
sử dụng rất nhiều các biện pháp trung gian để lưu trữ lại các công
việc đã xử lý hoặc đã tính toán trước đó.
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 18
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
4. Kết luận
Các ứng dụng được mô tả ở trên về việc vận dụng các phương pháp sáng tạo
TRIZ trong ngành công nghệ thông tin cho chúng ta đã thấy được sự quan trọng của
các phương pháp sáng tạo . Rõ ràng 40 nguyên lý sáng tạo của giáo sư Alshuller đã
ảnh hưởng rất mạnh mẽ và sâu sắc đến sự phát triển của nền công nghiệp công nghệ
thông tin hiện nay.
Ngành công nghệ thông tin vẫn chưa được phát triển mạnh tại Việt Nam, chúng
ta còn rất lạc hậu trong việc sáng tạo ra các ứng dụng mang tầm quốc tế. Dẫn đến sự
tụt hậu của chính chúng ta so với các nước khác trong khu vực. Do đó, để phát triển
bắt kịp các nước trong khu vực chúng ta phải luôn luôn sáng tạo và đổi mới trong tư
duy để phát huy hết khả năng của chính mình, tránh những tâm lý ỷ lại, động cơ trục
lợi cá nhân để phát triển nền công nghệ thông tin cho chính bản thân chúng ta và cho
đất nước.
Trần Viết Khôi
Khoa học máy tính – Khóa 2 – Đợt 1 – Năm học 2013 Trang 19
Bài thu hoạch : Phương pháp nghiên cứu khoa học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Giáo trình bài giảng và tài liệu Phương pháp nghiên cứu khoa học do – GS.TSKH
Hoàng Kiếm cung cấp
[2]
[3] Các hình ảnh minh họa được lấy từ nguồn internet