Nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tưới trong điều kiện miễn giảm thủy lợi phí vùng đồng bằng sông Hồng - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐỖ VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ TƢỚI TRONG ĐIỀU KIỆN MIỄN GIẢM
THUỶ LỢI PHÍ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐỖ VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ TƢỚI TRONG ĐIỀU KIỆN MIỄN GIẢM
THUỶ LỢI PHÍ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nƣớc
Mã số: 62 – 62 – 30 – 01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC


thành phố vùng đồng bằng sông Hồng đã tạo điều kiện giúp số liệu, trao đổi các kiến
thức thực tiễn trong quản lý thuỷ lợi. Trong quá trình học tập và nghiên cứu NCS nhận
đƣợc sự chia sẻ về chuyên môn từ các lãnh đạo, chuyên viên của Tổng cục thuỷ lợi,
của các thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè và đồng nghiệp trong và ngoài trƣờng.
NCS không thể quên sự động viên, cổ vũ, chia sẻ cả về tinh thần và vật chất từ
phía họ hàng, gia đình nội ngoại, các bạn thân thiết trong những năm học tập.
Luận án sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết, NCS kính mong tiếp tục nhận đƣợc
sự ủng hộ, góp ý của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, để hoàn chỉnh luận án.
Xin trân trọng cám ơn!
Hà nội, ngày 25/7/2016
Tác giả luận án

Đỗ Văn Quang

ii


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................1

1.1 Tổng quan vùng nghiên cứu ..............................................................................1
1.2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu......................................................................3
1.2.1 Tổng quan về chính sách thủy lợi phí .........................................................3
1.2.2 Tổng quan về chất lƣợng dịch vụ tƣới và ý thức hộ dùng nƣớc trong quản
lý khai thác công trình thủy lợi .................................................................................5
1.3 Kết luận chƣơng 1 ..............................................................................................9
CHƢƠNG 2


3.1.4 Tác động đến năng suất cây trồng .............................................................64
3.2 Kết quả và thảo luận phân tích định lƣợng ......................................................66
3.2.1 Mô hình phân tích đánh giá CLDV tƣới của các công ty thủy nông ........66

iii


3.2.2 Mô hình phân tích định lƣợng đánh giá ý thức sử dụng nƣớc tiết kiệm,
tham gia quản lý và bảo vệ CTTL ..........................................................................85
3.3 Kết luận chƣơng 3 ..........................................................................................100
CHƢƠNG 4
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
TƢỚI…………….. .....................................................................................................102
4.1 Đề xuất các biện pháp hạn chế các tác động tiêu cực của chính sách miễn
giảm TLP ..................................................................................................................102
4.1.1 Các biện pháp giảm lãng phí nƣớc tƣới ..................................................102
4.1.2 Các biện pháp đảm bảo tăng năng suất nhờ tƣới ....................................105
4.1.3 Các biện pháp quản lý tốt nguồn kinh phí cấp bù cho TLP ....................106
4.1.4 Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực đến các đối tƣợng liên quan ...106
4.2 Đề xuất biện pháp nâng cao CLDV tƣới nông nghiệp...................................108
4.2.1 Nhân tố Sự đồng cảm (SDC) ..................................................................108
4.2.2 Nhân tố ảnh hƣởng (DDU)......................................................................109
4.2.3 Nhân tố sự bảo đảm (SBD) .....................................................................110
4.2.4 Nhân tố hữu hình (THH) .........................................................................111
4.2.5 Nhân tố sự tin cậy (STC).........................................................................111
4.3 Đề xuất biện pháp nâng cao ý thức của ngƣời dân về sử dụng nƣớc tiết kiệm,
tham gia quản lý khai thác và bảo vệ CTTL ............................................................112
4.3.1 Nhân tố sự tham gia (STG) .....................................................................112
4.3.2 Nhân tố tính chủ động tham gia (CĐTG) ...............................................113
4.3.3 Nhân tố tính hiệu quả (THQ) ..................................................................113

Hình 4.5. Sơ đồ nghiệp vụ Phân hệ quản lý TLP ........................................................120
Hình 4.6. Sơ đồ nghiệp vụ của Phân hệ khảo sát đánh giá CLDV tƣới ......................121
Hình 4.7. Chức năng nhập dữ liệu của HTX ...............................................................122
Hình 4.8. Kết quả báo cáo theo mẫu HTX từ phần mềm ............................................122
Hình 4.9. Kết quả báo cáo xem trực tiếp theo huyện từ phần mềm ............................123
Hình 4.10. Kết quả báo cáo theo xí nghiệp từ phần mềm ...........................................123
Hình 4.11. Kết quả báo cáo theo công ty từ phần mềm ..............................................124
Hình 4.12. Tổng hợp, kiểm soát quản lý nhà nƣớc về thủy lợi ...................................124
Hình 4.13. Chức năng tạo câu hỏi, bảng hỏi ...............................................................125
Hình 4.14. Chọn địa bàn hành chính để đánh giá........................................................125
Hình 4.15. Kết quả đánh giá theo đơn vị hành chính ..................................................126
Hình 4.16. Kết quả đánh giá theo từng câu hỏi ...........................................................126
Hình 4.17. Giao diện chức năng quản lý cơ sở dữ liệu trên ảnh vệ tinh .....................127
Hình 4.18. Chức năng kiểm tra diện tích tƣới, tiêu trên ảnh vệ tinh ...........................128

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Giả thuyết nghiên cứu mô hình 1 - CLDV....................................................39
Bảng 2.2. Giả thuyết nghiên cứu mô hình 2 - SHL .......................................................39
Bảng 2.3. Bảng phân bổ mẫu điều tra mô hình 1 ..........................................................48
Bảng 2.4. Bảng phân bổ mẫu mô hình 2 .......................................................................49
Bảng 3.1. Đánh giá về mức thu giữa NĐ 115 và NĐ 67 ...............................................54
Bảng 3.2. Ý kiến của hộ dùng nƣớc về tình hình cung cấp nƣớc đầy đủ, kịp thời .......55
Bảng 3.3. Tổng lƣợng nƣớc tƣới thực tế qua các năm của những trạm bơm đầu mối ..59
Bảng 3.4. Nhu cầu tƣới của cây trồng ...........................................................................61
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả diện tích và kinh phí cấp bù TLP qua các năm của vùng
ĐBSH.............................................................................................................................63
Bảng 3.6. Đánh giá TLP cấp bù qua các vùng miền trong 5 năm thực hiện chính sách

Bảng 3.30. Kiểm định tính phù hợp EFA của mô hình 2 ..............................................87
Bảng 3.31. Phân tích trị số giá trị riêng (Eigenvalues) của các biến quan sát trong bộ
thang đo SHL .................................................................................................................88
Bảng 3.32. Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrixa) mô hình 2 ................89
Bảng 3.33. Sắp xếp và định nghĩa lại các nhân tố sau khi phân tích EFA ....................90
Bảng 3.34. Ma trận hệ số nhân tố (Component Score Coefficient Matrix) ..................91
Bảng 3.35. Trọng số biến khảo sát của nhân tố Chủ động tham gia sau khi phân tích
EFA ................................................................................................................................ 91
Bảng 3.36. Trọng số biến khảo sát của nhân tố Sự tham gia sau khi phân tích EFA ...92
Bảng 3.37. Trọng số biến khảo sát của nhân tố Tính hiệu quả sau khi phân tích EFA.93
Bảng 3.38. Bảng hệ số hồi quy ......................................................................................93
Bảng 3.39. Bảng giải thích mô hình hồi quy .................................................................94
Bảng 3.40. Bảng ANOVA .............................................................................................94
Bảng 3.41. Bảng giá trị tƣơng đối của phƣơng trình 3.4 và hệ số phƣơng trình 3.5 .....95
Bảng 3.42. Kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 2 .....................................................96
Bảng 3.43. Định lƣợng giá trị SHL’ theo hệ thống .......................................................98
Bảng 3.44. Định lƣợng giá trị SHL theo địa giới hành chính .......................................99
Bảng 3.45. Định lƣợng giá trị SHL’trung bình của nhà quản lý theo đối tƣợng quản lý
.......................................................................................................................................99

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CLDV

Chất lƣợng dịch vụ

CTTL


HTX

Hợp tác xã

IDMC

Công ty thủy nông

IMC

Doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

KTCTTL

Khai thác công trình thủy lợi

NĐ – CP

Nghị định – Chính phủ

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PIM

Quản lý tƣới có sự tham gia của ngƣời dân

QLKT


TLP

Thuỷ lợi phí

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TXĐ

Tính xung đột

UBND

Ủy ban Nhân dân

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trƣớc những biến động ngày càng bất lợi của thời tiết do biến đổi khí hậu toàn
cầu gây ra nhƣ suy giảm tài nguyên nƣớc cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng ảnh hƣởng đến
việc quản lý, khai thác tài nguyên nƣớc, ảnh hƣởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp,
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Ngành thủy lợi đã xác định nhiệm vụ và mục
tiêu đến năm 2020 phải thực hiện đƣợc là: Bảo đảm nhu cầu nƣớc tƣới cho 7,6 triệu ha

tranh chấp. Các quy định hiện hành chƣa đề cập đến khu vực phải bơm tƣới nhiều bậc,
chỉ một diện tích nhƣng phải tƣới nhiều bậc cũng chỉ đƣợc hƣởng mức thủy lợi phí
nhƣ các vùng bơm một cấp. Từ đó dẫn tới mức miễn không đủ bù đắp cho các chi phí
bơm tƣới tiêu đối với các vùng diện tích đƣợc tƣới từ 2 bậc trở lên.
Từ những bất cập trên của Nghị định 115/2008/NĐ-CP, Chính phủ đã ban hành
nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị
định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ và thay thế Nghị định
115/2008/NĐ-CP. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP vẫn
còn tồn tại một số vấn đề cả về nội dung chính sách miễn giảm TLP và tác động tiêu
cực của chính sách này đối với hiệu quả khai thác CTTL.
Về tác động của chính sách miễn giảm TLP, bên cạnh những mặt tích cực còn
nổi lên nhiều vấn đề quan trọng đó là ảnh hƣởng đến ý thức sử dụng nƣớc tiết kiệm
của hộ dùng nƣớc, hiệu quả quản lý của các công ty thủy nông, ảnh hƣởng đến nguồn
ngân sách cấp bù của nhà nƣớc, mối liên hệ giữa công ty thủy nông với hộ dùng
nƣớc... Khi thực thi chính sách miễn giảm TLP, hiểu theo nghĩa giản đơn đó là công ty
thủy nông không phải thu TLP của hộ dùng nƣớc mà đƣợc chính phủ trả thay thông
qua việc ngân sách cấp bù. Theo đánh giá của các nhà khoa học, nhà quản lý nhà nƣớc
về thủy lợi cũng nhƣ trong quá trình điều tra của NCS thì có nhiều quan điểm đánh giá
rằng CLDV tƣới chƣa đƣợc đảm bảo. Theo chiều ngƣợc lại các chuyên gia và các công
ty thủy nông thì lại cho rằng hộ dùng nƣớc sử dụng dịch vụ tƣới không phải trả phí ảnh
hƣởng không tốt đến ý thức sử dụng nƣớc tiết kiệm, ý thức tham gia quản lý và bảo vệ
CTTL.

x


Những yếu tố về CLDV và Ý thức của hộ dùng nƣớc đã và đang ảnh hƣởng đến
hiệu quả tƣới của CTTL. Đã có nhiều nghiên cứu liên quan về vấn đề hiệu quả tƣới
đến các yếu tố trên nhƣng mới chỉ dừng lại ở mức đánh giá định tính trong điều kiện
miễn giảm TLP. Vì vậy cần thiết phải có những nghiên cứu đánh giá đầy đủ (định tính,

+ CLDV tƣới và SHL của nhà quản lý thuỷ lợi thực hiện tại 11 tỉnh, thành phố
vùng ĐBSH: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Bắc
Ninh, Hƣng Yên, Hải Dƣơng, Hải Phòng, Quảng Ninh;
+ Nghiên cứu hiệu quả sử dụng nƣớc trƣớc và sau khi miễn giảm TLP trong
thời gian 5 năm đƣợc thực hiện tại các tỉnh Bắc Ninh, Nam Định và thành phố Hà Nội;
+ Các số liệu phân tích, so sánh về năng suất, tài chính tại vùng ĐBSH trong 10
năm gần đây;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý TLP và đánh giá CLDV tƣới
trực tuyến áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu đƣợc thể hiện ở hình 1.

xii


Nội dung chƣơng 1

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TƢỚI
TRONG ĐIỀU KIỆN MIỄN GIẢM THUỶ LỢI PHÍ VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

Nội dung chƣơng 2

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH ÁP DỤNG

Phƣơng pháp nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu định lƣợng

Tác động đến năng suất
cây trồng
Hiệu quả sử dụng nước

Kết quả phân tích định
tính về tác động của chính
sách miễn giảm TLP

Kết quả phân tích
định lượng
SHL=F(TCĐ, THQ, TXĐ)

Tác động đến kinh phí
nhà nước

Nội dung chƣơng 4

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TƢỚI

Đề xuất các biện pháp
hạn chế các tác động
tiêu cực của chính sách
miễn giảm TLP

Đề xuất biện pháp
nâng cao CLDV tưới
nông nghiệp

Đề xuất biện pháp
nâng cao ý thức

+ Phương pháp phân tích đa chiều: Sử dụng phân tích đa chiều khi đánh giá tác
động của chính sách, đánh giá CLDV và sử dụng nƣớc của các bên liên quan trong
quản lý tƣới;
+ Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Phƣơng pháp này đƣợc sử
dụng để đánh giá hiện trạng hệ thống thủy lợi. Đánh giá CLDV tƣới đối với hộ dùng
nƣớc trên địa bàn nghiên cứu đƣa ra các chỉ tiêu cơ bản sau: (i) Đánh giá CLDV tƣới
và SHL của nhà quản lý thuỷ lợi về ý thức của hộ dùng nƣớc; (ii) Các mặt tồn tại, hạn
chế do tác động của chính sách miễn giảm TLP đến các bên liên quan;
+ Phương pháp mô hình toán: Áp dụng đo lƣờng định lƣợng CLDV, SHL của
nhà quản lý thuỷ lợi, phân tích, kiểm định tính phù hợp của các mô hình;
+ Phương pháp chuyên gia và tham vấn cộng đồng: Kiểm tra tính phù hợp của
thang đo, câu hỏi điều tra trong quá trình xây dựng bảng hỏi. Nhận xét đánh giá về tác
động của chính sách.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học:
+ Xây dựng thành công các mô hình phân tích định lƣợng: (i) Đo lƣờng CLDV
tƣới nông nghiệp; (ii) Đo lƣờng SHL của nhà quản lý thuỷ lợi về ý thức sử dụng nƣớc
tiết kiệm, bảo vệ CTTL của đơn vị sử dụng nƣớc trong điều kiện miễn giảm TLP.

xiv


+ Luận án đã thiết kế đƣợc bộ công cụ giám sát, đánh giá, xếp hạng CLDV,
SHL của nhà quản lý trực tuyến.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Luận án đã đánh giá có cơ sở khoa học và thực tiễn tác động đa chiều về ảnh
hƣởng của chính sách miễn giảm TLP ở vùng ĐBSH đến: (i) Các đối tƣợng liên quan
(hộ dùng nƣớc, HTX, IMC, cơ quan quản lý nhà nƣớc); (ii) Hiệu quả sử dụng nƣớc;
(iii) Ngân sách nhà nƣớc; (iv) Năng suất cây trồng (lúa);
+ Đã áp dụng thành công các mô hình đƣợc nghiên cứu xây dựng trong luận án

1.1 Tổng quan vùng nghiên cứu
Vùng ĐBSH bao gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng
Ninh, Hải Dƣơng, Hải Phòng, Hƣng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
Toàn vùng có 12 thành phố trực thuộc tỉnh, 19 quận, 6 thị xã, 93 huyện, 433 phƣờng,
119 thị trấn và 1.906 xã (Tổng cục Thống kê đến 31/12/2014).
Vùng ĐBSH có diện tích 21.060 km2, chiếm 6,4% diện tích cả nƣớc. Dân số là
20,7 triệu ngƣời chiếm 22,8% dân số toàn quốc. Đây là vùng có mật độ dân số cao
nhất nƣớc 983 ngƣời/km2 cao gấp 3,6 lần mật độ bình quân cả nƣớc.

Nguồn: vi.wikipedia.org
Hình 1.1. Bản đồ vùng ĐBSH
Theo số liệu điều tra đến năm 2014, toàn vùng ĐBSH có 55 hệ thống thủy nông
lớn và vừa, 448 hồ chứa có dung tích từ 50 nghìn m3 trở lên, 5.415 trạm bơm (có công
suất từ 1000 m3/h trở lên), 140 đập dâng kiên cố đƣợc xây dựng và đƣa vào khai thác.

1


Hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tƣới cho 765.000ha (tƣới lúa mùa khoảng 580.000
ha, màu và cây công nghiệp dài ngày 7.000 ha), diện tích đƣợc tiêu khoảng 510.000
ha. Hệ thống CTTL thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả to lớn trong phục vụ tƣới, tiêu
cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, tạo nguồn cung cấp nƣớc sinh hoạt,
công nghiệp, tiêu nƣớc dân cƣ, đô thị và cải tạo môi trƣờng. Tuy nhiên sau nhiều năm
khai thác một số hệ thống đã xuống cấp cụ thể nhƣ sau: kênh mƣơng bị bồi lắng,
xuống cấp, khả năng chuyển nƣớc bị hạn chế. Máy móc thiết bị của các trạm bơm hiệu
suất thấp, tiêu thụ nhiều điện năng, chi phí sửa chữa bảo dƣỡng lớn, gây lãng phí nƣớc,
tốn diện tích đất...
Vùng ĐBSH đƣợc lựa chọn là vùng nghiên cứu vì một số lý do sau:
- Thứ nhất, đây là vùng đồng bằng châu thổ đóng vai trò quan trọng trong phát
triển kinh tế xã hội của cả nƣớc. Mặc dù diện tích chỉ chiếm có 6,4% nhƣng dân số

J. and S.H. Johnson III; Ahmad, B. 2002 [1] [2] [3] [4] cho thấy hầu hết các nƣớc, việc
thu TLP chỉ để trang trải chi phí vận hành và bảo dƣỡng hệ thống tƣới tiêu, chỉ bù đắp
đƣợc khoảng 20-70% cho phí vận hành và bảo dƣỡng hệ thống, kể cả các nƣớc công
nghiệp phát triển, tỷ lệ thu hồi chi phí đầu tƣ cũng rất thấp nhƣ Canada và Italy và một
số nƣớc thì gần nhƣ là miễn hoàn toàn phí sử dụng nƣớc. Ngay cả trong cùng một
quốc gia thì đặc thù xác định mức thu TLP nhƣ thế nào cũng là một vấn đề phức tạp
do sự khác nhau về điều kiện địa lý, xã hội, kinh tế và vai trò của sản xuất nông nghiệp
trong nền kinh tế. Theo K. William Easter and Yang Liu [5] thì TLP có vai trò quan
trọng: (i) Đó là nguồn thu để trang trải cho chi phí vận hành, để đảm bảo các dự án,
các công ty thủy nông có đƣợc nguồn tài chính bền vững, đồng thời còn là nguồn thu
hồi vốn đầu tƣ xây dựng ban đầu, từ đó có thể đầu tƣ cho các HTTL mới trong tƣơng
lai; (ii) Phí thủy lợi sẽ khuyến khích các hộ sử dụng nƣớc có ý thức sử dụng nƣớc tiết
kiệm hơn trong việc giảm tỷ lệ sử dụng nƣớc trên một đơn vị sản phẩm đầu ra, khuyến
khích sự gia tăng giá trị kinh tế cho một đơn vị nƣớc sử dụng hoặc đạt đƣợc đồng thời
cả hai mục tiêu trên. Do đó nghiên cứu về vấn đề TLP luôn là một đề tài hấp dẫn đối
với các chuyên gia cũng nhƣ những nhà hoạch định chính sách trên thế giới và Việt
Nam.
Hiện nay vấn đề phát triển nông thôn gắn liền với lĩnh vực thủy lợi đang là mối
quan tâm hàng đầu ở Việt Nam, vì tầm quan trọng trong phát triển nông thôn, tạo công
ăn việc làm cho hơn 70% dân số của Việt Nam, hoạt động sản xuất trong lĩnh vực

3


nông nghiệp, hay sự phát triển bền vững và giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
giữa thành thị và nông thôn đáp ứng đƣợc yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi
hỏi nông thôn phải có một cơ sở hạ tầng đảm bảo, mà trƣớc hết là thuỷ lợi - một lĩnh
vực cơ bản có tính chất quyết định. Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nƣớc, một trong
những điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển cuộc sống cũng nhƣ các loại hình
sản xuất, đồng thời thuỷ lợi góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bền vững

chính sách miễn giảm TLP, đây là một vấn đề lớn, khó khăn và phức tạp. Hiện nay
cũng chƣa có nhiều các nghiên cứu đầy đủ nào về đánh giá và đo lƣờng tác động của
chính sách miễn giảm TLP.
1.2.2 Tổng quan về chất lượng dịch vụ tưới và ý thức hộ dùng nước trong quản lý
khai thác công trình thủy lợi
Để một chính sách thực sự có hiệu quả ta phải đánh giá đƣợc các tác động của
chính sách đó đối với các thành phần, đối tƣợng có liên quan trong nền kinh tế. Chúng
ta phải có một cái nhìn tổng thể và khách quan nhất đối với chính sách đó. Với mỗi
một chính sách khi đƣợc ban hành đều có những mặt tích cực và hạn chế, chính sách
miễn giảm TLP đó là một chính sách của Đảng và Nhà nƣớc với mục đích là “Khoan
sức dân”, trợ giúp ngƣời nông dân, đặc biệt đối với tầng lớp lao động có thu nhập thấp
hiện nay trong xã hội. Đó là một chủ trƣơng đúng đắn, nhƣng cũng có nhiều đánh giá
trái chiều từ các nhà khoa học, nhà quản lý và ngƣời dân về tác động của chính sách
thủy lợi, đó là các câu hỏi đƣợc các nhà khoa học, quản lý đặt ra là: liệu khi miễn giảm
TLP thì hiệu quả quản lý, hiệu quả tƣới có đƣợc nâng cao, hay nói đúng hơn là CLDV
tƣới nông nghiệp tốt hơn không? Trƣớc đây, khi chƣa có chính sách miễn giảm TLP,
các công ty khai thác thủy nông coi đối tƣợng khách hàng chính của mình là các hộ
dùng nƣớc và cung cấp dịch vụ tƣới đến các hộ dùng nƣớc để thu TLP. Nay chuyển
sang thực hiện theo cơ chế đặt hàng của nhà nƣớc, cung cấp nƣớc theo kế hoạch diện
tích và đƣợc nhà nƣớc trả chi phí. Vì vậy, sự liên hệ cũng nhƣ ràng buộc giữa công ty
thủy nông với các hộ dùng nƣớc sẽ giảm mạnh. Do đó để trả lời đƣợc liệu CLDV sau
khi thực thi miễn giảm TLP có đƣợc tăng lên hay thay đổi nhƣ thế nào? CLDV tƣới
đƣợc đo lƣờng nhƣ thế nào trong nông nghiệp.
Đo lƣờng CLDV có nhiều giải pháp thực hiện nhƣ sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả
cung cấp nƣớc tƣới, bằng các chỉ số đo đạc và tính toán kỹ thuật, hiệu quả kinh tế…
Nhƣng trong luận án này, một hƣớng tiếp cận đƣợc đề xuất là đánh giá CLDV của các
công ty thủy nông thông qua đánh giá SHL của các hộ dùng nƣớc.
5




6


Các nghiên cứu trên thế giới hầu hết mới tập trung vào các tiêu chí kỹ thuật để
đánh giá hiệu quả của cung cấp nƣớc tƣới, chƣa thực sự phản ánh đƣợc hết ý nghĩa của
việc cải thiện CLDV. Ngoài yếu tố về hiệu quả kinh tế, thuận tiện, còn có những yếu
tố khác liên quan đến mức độ cảm nhận, SHL của các hộ dùng nƣớc đối với ngƣời
thực hiện các sản phẩm dịch vụ đó…. Cụm từ “chất lƣợng dịch vụ tƣới” đƣợc Tổ chức
nông nghiệp và lƣơng thực liên hợp quốc (FAO) đề cập đến trong việc tăng cƣờng
hiện đại hoá các hệ thống tƣới ở Châu Á, tập trung vào vấn đề quản lý. FAO xác định
vấn đề hiện đại hoá hệ thống tƣới (FAO 1997) [9] nhƣ là “quá trình nâng cấp về kỹ
thuật và quản lý các hệ thống tƣới với mục tiêu cải thiện việc sử dụng các nguồn tài
nguyên (lao động, nƣớc, kinh tế, môi trƣờng) và dịch vụ tƣới cho nông nghiệp”. Khái
niệm tập trung vào việc cung cấp dịch vụ tƣới cho nông dân đã trở thành nguyên tắc
hƣớng dẫn cho các hoạt động của FAO trong khu vực. Việc lựa chọn, phát triển các
công cụ và phƣơng pháp luận đánh giá hiệu quả tƣới nhƣ phƣơng pháp đánh giá nhanh
(RAP, 1999) [10] và MASCOTE (FAO, 2007) [11] và coi dịch vụ cung cấp tƣới nhƣ
một hoạt động dịch vụ theo quy luật kinh tế thị trƣờng. Nhƣ vậy, để đánh giá đƣợc sự
hiệu quả của một hệ thống tƣới thì cần thiết phải đánh giá đồng bộ: (i) Các chỉ tiêu liên
quan đến kinh tế, kỹ thuật sử dụng hiệu quả nƣớc tƣới thông qua các chỉ tiêu tính toán
đo đạc và phân tích số liệu; (ii) Chất lƣợng dịch vụ cung cấp nƣớc tƣới thông qua đánh
giá SHL của đối tƣợng sử dụng dịch vụ hay là các hộ dùng nƣớc.
Các chỉ tiêu liên quan đến kinh tế, kỹ thuật thƣờng đƣợc chuẩn hóa và đƣợc đo
đạc, nghiên cứu một cách chi tiết và cụ thể với thời gian và tốn kém. Đối với hiện
trạng thủy lợi Việt Nam hiện nay thì các thông số kỹ thuật, công cụ đo đạc kỹ thuật
này chƣa có và chƣa thực hiện đƣợc. Do đó luận án này đề cập, tiếp cận và đo lƣờng
đánh giá hiệu quả của một hệ thống tƣới thông qua đánh giá CLDV cung cấp nƣớc
tƣới của các công ty thủy nông bằng những đánh giá, nhận xét và mức độ hài lòng của
các hộ dùng nƣớc. Nhƣ vậy, trong phạm vi ảnh hƣởng của chính sách miễn giảm TLP,

ở Việt Nam) rất tốn kém nhiều khi không khả thi. Vì vậy, trong luận án này đánh giá ý
thức tiết kiệm nƣớc, sự tham gia quản lý và bảo vệ CTTL của các hộ dùng nƣớc sẽ
đƣợc thực hiện thông qua đánh giá về mức độ hài lòng của nhà quản lý thủy lợi, bao
gồm nhà quản lý trực tiếp là các cán bộ công ty khai thác thủy nông và gián tiếp là các
cán bộ thủy lợi thuộc các Phòng NN&PTNT (Phòng Kinh tế), cán bộ các Cục vụ, Viện
có liên quan đến lĩnh vực thủy lợi.

8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status