Nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện đồng thời 3 paraben bị cấm sử dụng trong các mẫu son, phấn và kem bôi da mỹ phẩm - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ LIÊN
MÃ SINH VIÊN: 1101289

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP
PHÁT HIỆN ĐỒNG THỜI 3 PARABEN
BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG CÁC MẪU SON,
PHẤN VÀ KEM BÔI DA MỸ PHẨM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ LIÊN
MÃ SINH VIÊN: 1101289

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP
PHÁT HIỆN ĐỒNG THỜI 3 PARABEN
BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG CÁC MẪU SON,
PHẤN VÀ KEM BÔI DA MỸ PHẨM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:
1. TS. Lê Thị Hường Hoa

1.1. TỔNG QUAN VỀ PARABEN ............................................................................... 3
1.1.1. Đặc điểm chung...................................................................................................... 3
1.1.2. Ứng dụng của paraben. .......................................................................................... 4
1.1.3. Độc tính của paraben .............................................................................................. 5
1.1.4. Hành động đối với sản phẩm mỹ phẩm chứa paraben ........................................... 6
1.1.5. Một số nghiên cứu về phân tích Paraben trong mỹ phẩm ...................................... 7
1.1.6. Các paraben bị cấm được nghiên cứu xác định trong đề tài. ................................. 7
1.2. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP HPLC ......................................................... 8
1.2.1. Khái niệm về sắc ký và sắc ký lỏng hiệu năng cao ................................................ 8
1.2.2. Nguyên tắc của quá trình sắc ký ............................................................................ 8
1.2.3. Cấu tạo máy HPLC ................................................................................................ 9
1.2.4. Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký........................................................ 11
1.2.5. Cơ sở lý thuyết của việc lựa chọn điều kiện sắc ký ............................................. 12
1.2.6. Ứng dụng HPLC .................................................................................................. 13
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 16
2.1. THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT. ................................................................................ 16
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 16
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................. 17
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 17
2.5. XỬ LÝ THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ........................................... 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN .................................. 20
3.1. KHẢO SÁT LỰA CHỌN CÁCH XỬ LÝ MẪU ................................................ 20
3.1.1. Lựa chọn dung môi hòa tan mẫu .......................................................................... 20
3.1.2. Cách chuẩn bị mẫu ............................................................................................... 20


3.2. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ..................................................... 21
3.2.1. Lựa chọn điều kiện sắc ký .................................................................................... 21
3.2.2. Cách tiến hành ...................................................................................................... 21
3.2.3. Cách đánh giá kết quả .......................................................................................... 21

Bảng 3.2. Thời gian lưu của các chất nghiên cứu trên các loại mẫu thử khác nhau. ..... 25
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của isopropylparaben ........................... 25
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của isobutylparaben ............................. 26
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của benzylparaben ................................ 27
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đối với isopropylparaben trên
nền son............................................................................................................................ 29
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đối với isobutylparaben trên nền
son .................................................................................................................................. 29
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đối với benzylparaben trên nền
son .................................................................................................................................. 30
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đối với isopropylparaben trên
nền kem .......................................................................................................................... 30
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đối với isobutylparaben trên
nền kem .......................................................................................................................... 31
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đối với benzylparaben trên nền
kem ................................................................................................................................. 31
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đối với isopropylparaben trên
nền phấn ......................................................................................................................... 32
Bảng 3.13. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đối với isobutylparaben trên
nền phấn ......................................................................................................................... 32
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đối với benzylparaben trên nền
phấn ................................................................................................................................ 33
Bảng 3.15. LOD và LOQ của các paraben nghiên cứu.................................................. 33
Bảng 3.16. Kết quả phân tích đồng thời các paraben cấm ............................................. 34


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Sắc ký đồ đánh giá độ đặc hiệu với 3 paraben nghiên cứu trên nền mẫu kem
so với mẫu chuẩn............................................................................................................ 23
Hình 3.2. Sắc ký đồ đánh giá độ đặc hiệu với 3 paraben nghiên cứu trên nền mẫu son

(thường ở mức rất thấp) [39]. Dù chưa đủ bằng chứng đề khẳng định nhưng nhiều
nghiên cứu chỉ ra rằng các dẫn chất paraben có thể gây ung thư vú cho người sử
dụng [37]. Để đảm bảo lợi ích và an toàn cho người tiêu dùng, Uỷ ban mỹ phẩm
châu Âu đã đưa ra quy định cập nhật năm dẫn chất paraben vào danh mục các chất
không dùng trong mỹ phẩm: isopropylparaben, isobutylparaben, benzylparaben,
phenylparaben, pentylparaben [13].
Do điều kiện chỉ có 3 chất chuẩn isopropylparaben, isobutylparaben,
benzylparaben, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương pháp phát
hiện đồng thời 3 paraben bị cấm sử dụng trong các mẫu son, phấn và kem bôi da mỹ
phẩm” nhằm 2 mục tiêu sau:


-2-

1. Xây dựng được quy trình phân tích 3 paraben isopropylparaben,
isobutylparaben, benzylparaben trong son, phấn và kem bôi da mỹ phẩm.
2. Áp dụng phương pháp xây dựng để kiểm tra một số mẫu mỹ phẩm trên thị
trường để sơ bộ đánh giá việc lạm dụng các chất này trong mỹ phẩm.


-3-

1. CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ PARABEN
1.1.1. Đặc điểm chung
Paraben được biết đến là tên gọi chung của nhóm chất bảo quản hóa học được
sử dụng rộng rãi nhất trong các loại mỹ phẩm, ngoài ra một số gốc paraben còn
được dùng trong thực phẩm, thậm chí cả dược phẩm [16], [21], [22], [32].


C8H8O3
152,15
Tinh thể không
màu hoặc dạng
bột màu trắng

C9H10O3
166,17
Tinh thể không
màu hoặc dạng
bột màu trắng

131

116

96-97

68-69

270-280
2,37
2,50 x 103

297-298
9,29
8,85 x 102

5,55

-4-

Các paraben đều ít tan trong nước, tan tốt trong methanol, ethanol và các
dung môi hữu cơ khác [3].
1.1.2. Ứng dụng của paraben
Các paraben có tác dụng diệt khuẩn (tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gây hại
khác nhau) và chống lại nhiều loại vi nấm nên thường được sử dụng làm chất bảo
quản.
Cơ chế hoạt động của các paraben hiện vẫn chưa được xác định rõ. Paraben
được cho là phá vỡ quá trình vận chuyển chất qua màng [15] hoặc ức chế tổng hợp
ADN và ARN [25] hay một số enzym quan trọng.
Hiệu quả bảo quản kết hợp với chi phí thấp, lịch sử sử dụng lâu dài của các
paraben, cũng như sự không hiệu quả của một số chất bảo quản tự nhiên như các
chất bảo quản chiết xuất từ hạt bưởi [38] có thể giải thích lý do tại sao paraben lại
phổ biến như vậy. Một hỗn hợp paraben có thể bảo vệ sản phẩm khỏi đa dạng các
loại vi sinh vật. Paraben có phổ kháng khuẩn rộng, còn có thể sử dụng trong khoảng
pH môi trường rộng (từ 3 đến 8), có nghĩa là gần như có thể bao quát tất cả các sản
phẩm chăm sóc da trên thị trường [12], [21], [23], [31]. Paraben cũng có khả năng
chịu nhiệt rất tốt và tính ổn định cao. Trong khi đó, các loại chất bảo quản khác thì
có giới hạn về phạm vi vi sinh vật, môi trường pH, và tính ổn định kém hơn nhiều.
Các loại mỹ phẩm không chứa paraben thường có giá thành đắt và hạn sử dụng
ngắn.
Đến nay vẫn chưa có khẳng định paraben là độc chất có thể phát triển tế bào
ung thư [17]. Các hoạt động kháng khuẩn của paraben tăng cùng với tăng chiều dài
chuỗi alkyl. Do đó, thông thường trong sử dụng, người ta phối hợp hai paraben trở
lên để làm chất bảo quản sát khuẩn trong nhiều loại thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.
Hoạt tính kháng khuẩn của chúng mạnh nhất với vi khuẩn Gram (+) và kém nhất
đối với Pseudomonas [12], [33].
Ở Châu Âu, nồng độ cho phép của paraben trong mỹ phẩm là 0,4% cho mỗi
chất và 0,8% cho cả nhóm.

paraben, chỉ có 1 trong số 25 nghiên cứu in vitro và 7 trong số 30 nghiên cứu in vivo
là báo cáo kết quả âm tính khi đánh giá tác dụng này của paraben[10]. Tuy vậy, đa
số các nghiên cứu in vivo này đều tiến hành trên chuột mà chưa có dữ liệu nghiên


-6-

cứu trên người- trong đó có nghiên cứu đánh giá hoạt tính giả estrogen của paraben
yếu hơn tác dụng của 17 beta-estradiol 104 lần và trong một nghiên cứu khác về sự
gia tăng của tế bào ung thư vú MCF-7, tác dụng của paraben cũng yếu hơn 17 betaestradiol từ 105-106 lần. Nhiều hợp chất hóa học có hoạt tính giống estrogen thì
đồng thời cũng có hoạt tính kháng androgen. Do đó, gần đây đã có những báo cáo
ghi nhận khả năng paraben liên kết với các receptor androgen ở người và ghi nhận
các paraben kháng androgen thể hiện ở sự đối kháng tác dụng với testosteron trên
một số gen được nghiên cứu. Trên chuột trưởng thành uống propylparaben và
butylparaben liên tiếp đã phát hiện ra sự sinh tinh, thải trừ testosteron và khối lượng
mào tinh hoàn của chuột đều biến đổi [26], [27], [28]. Tuy nhiên, sự thay đổi này
cũng có thể do tác dụng kháng androgen của paraben qua những con đường chuyển
hóa trung gian khác góp phần tạo nên và việc quy kết tác dụng kháng androgen của
paraben có liên quan đến rối loạn chức năng sinh sản nam vẫn chưa có bằng chứng
thuyết phục.
Tăng nhạy cảm với ánh nắng mặt trời
Các nghiên cứu chỉ ra rằng methylparaben sử dụng trên da có thể phản ứng
với UVB (tia tử ngoại có bước sóng 290-320nm) dẫn đến tăng quá trình lão hóa da
và tổn thương ADN [18].
1.1.4. Hành động đối với sản phẩm mỹ phẩm chứa paraben
Ngày 28-7-2015, Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế đã cho biết: “Thực hiện quyết
định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN về việc cập nhật quy định các chất dùng trong
mỹ phẩm, Cục Quản lý Dược đã có thông báo việc đưa 5 dẫn chất paraben vào danh
mục các chất không dùng trong mỹ phẩm. Năm dẫn chất này gồm:
isopropylparaben, isobutylparaben, phenylparaben, benzylparaben và pentylparaben



pentylparaben) của Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) là một trong nhiều động thái của
các nước ASEAN trong tiến trình xây dựng cộng đồng chung. Dù rằng chưa thể
khẳng định tác hại của paraben trong mỹ phẩm, đây là một nỗ lực bảo vệ sức khỏe
của người dân trong khu vực.
1.1.5. Một số nghiên cứu về phân tích Paraben trong mỹ phẩm
Tham khảo phương pháp hòa hợp của ASEAN (2005) [6] paraben được xác
định bằng phương pháp HPLC với:
- Pha động: tetrahydrofuran:nước:methanol:aceton nitril tỷ lệ 5:60:10:25
- Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút.
- Detecter UV-VIS, bước sóng 280nm.
- Nhiệt độ: 25oC.
Cũng có

tác giả đã đưa ra phương pháp xác định methylparaben và

propylparaben trong mỹ phẩm bằng phương pháp HPLC dựa vào phổ hấp thụ UVVIS thu được nhờ detector PAD với thành phần pha động: nước – acetonitril (50 : 50)
[5].
Paraben cũng có thể được xác định bằng phương pháp HPLC với pha động:
methanol: nước (20:80), detector UV-VIS, bước sóng 254nm [14].
Ngoài phương pháp HPLC, cũng đã có nghiên cứu sử dụng phương pháp GCMS để xác định các paraben trong các tế bào ung thư vú ở người [35].
1.1.6. Các paraben được nghiên cứu trong đề tài
Uỷ ban mỹ phẩm châu Âu đã đưa ra quy định cập nhật 5 dẫn chất paraben
vào danh mục các chất không dùng trong mỹ phẩm bao gồm isopropylparaben,
isobutylparaben, pentylparaben, benzylparaben và phenylparaben [13]. Tuy nhiên,


-8-


- Tương tác giữa các chất phân tích với pha tĩnh


-9-

- Tương tác giữa chất phân tích với pha động
- Tương tác giữa pha tĩnh và pha động
Mẫu phân tích được hoà tan trong pha động. Pha động có thể là một chất
lỏng (có thể ở trạng thái siêu tới hạn) hoặc chất khí được cho qua pha tĩnh một cách
liên tục và không hoà lẫn vào nó. Pha tĩnh được cố định trong cột. Các chất tan sẽ di
chuyển qua cột theo pha động với tốc độ khác nhau tuỳ thuộc vào tương tác giữa:
chất tan - pha tĩnh - pha động. Nhờ tốc độ di chuyển khác nhau mà các thành phần
của mẫu sẽ tách ra riêng biệt.
1.2.3. Cấu tạo máy HPLC
Do bản chất hoá học của các chất phân tích rất khác nhau nên có nhiều kỹ
thuật để tách định lượng bằng sắc ký lỏng. Tuy vậy, nguyên tắc cấu tạo của một
máy sắc ký lỏng đều giống nhau, có cùng một số bộ phận được kết nối với nhau.
1.2.3.1. Hệ thống cấp pha động
Pha động thường được chứa trong bình thuỷ tinh. Có hai cách để dùng pha
động rửa giải:
- Đẳng dòng: thành phần pha động không thay đổi trong quá trình sắc ký.
- Chương trình hoá dung môi: Pha động là một hỗn hợp của nhiều dung môi,
thường là 2 - 4 dung môi được đựng trong các loại bình khác nhau. Tỷ lệ các thành
phần thay đổi trong quá trình sắc ký theo chương trình đã định. Có hai kiểu thực
hiện chương trình dung môi:
- Chương trình dung môi áp suất thấp: Các dung môi đựng trong các bình
riêng. Mỗi bình có van riêng lấy lượng dung môi xác định đưa vào bình hoà trộn,
sau đó dùng một bơm đưa pha động vào van tiêm mẫu.
- Chương trình dung môi áp suất cao: Điểm khác chủ yếu là mỗi dung môi có
một bơm riêng, việc hoà trộn được thực hiện ở áp suất cao. Chương trình này có tốn

Detector là bộ phận phát hiện các chất khi chúng ra khỏi cột và cho tín hiệu
được ghi trên sắc ký đồ. Detector trong sắc ký lỏng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đáp ứng nhanh và lặp lại.
- Độ nhạy cao, có thể phát hiện chất phân tích ở khối lượng hoặc nồng độ
thấp.
- Vận hành ổn định, sử dụng dễ dàng.
- Khoảng hoạt động tuyến tính mạnh.


-11-

- Ít thay đổi theo nhiệt độ và tốc độ dòng.
Bộ phận ghi tín hiệu gồm có máy ghi, máy phân tích, máy tính.
1.2.4. Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký
1.2.4.1. Hệ số phân bố K
Tốc độ di chuyển của chất tan qua pha tĩnh được xác định bởi hệ số phân bố
K. Trị số K càng lớn, sự di chuyển của chất tan qua pha tĩnh càng chậm. Nếu các
chất trong hỗn hợp có hằng số K khác nhau càng nhiều, thì việc tách càng dễ dàng
hơn.
1.2.4.2. Thời gian lưu
Khoảng thời gian từ lúc tiêm mẫu vào cột đến khi pic đến detector được gọi
là thời gian lưu tR. Đối với những chất không lưu giữ thì tốc độ di chuyển của nó
bằng tốc độ di chuyển trung bình của các phân tử pha động. Thời gian tM của chất
không lưu gọi là thời gian chết.
1.2.4.3. Hệ số dung lượng k’
Hệ số k’ là một thông số quan trọng mô tả tốc độ di chuyển của chất phân
tích A qua cột. Hệ số k’ còn được gọi là hệ số phân bố khối lượng giữa hai pha.
Khác với hệ số phân bố K, hệ số k’ không chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất A
mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ thể tích pha tĩnh và thể tích pha động.
1.2.4.4. Hệ số chọn lọc

thuyết.
Số đĩa lý thuyết là đại lượng biểu thị hiệu năng của cột trong một điều kiện
sắc ký nhất định. Cột có số đĩa lý thuyết lớn sẽ có hiệu lực cao, khi đó độ doãng pic
nhỏ.
1.2.5. Cơ sở lý thuyết của việc lựa chọn điều kiện sắc ký
1.2.5.1. Lựa chọn cột (pha tĩnh)
Phương pháp sắc ký sử dụng trong nghiên cứu là sắc ký phân bố. Trong sắc
ký phân bố có 2 loại:
- Sắc ký phân bố pha thuận.
- Sắc ký phân bố pha đảo.
Trong sắc ký phân bố pha thuận thì pha tĩnh sẽ phân cực còn pha động không
phân cực. Trong sắc ký phân bố pha đảo thì pha tĩnh ít phân cực còn pha động phân
cực, chất phân tích có thể phân cực hay ít phân cực.
Yêu cầu của pha tĩnh trong HPLC:
- Phải trơ và bền vững trong môi trường sắc ký.
- Có khả năng tách hỗn hợp chất tan nhất định.
- Tính chất bề mặt ổn định.
- Cân bằng động học của sự tách phải xảy ra nhanh và lặp lại tốt.
- Cỡ hạt phải đồng nhất.
Vì Silicagel là loại pha tĩnh ưu việt nên thường được dùng trong sắc ký.
Một số loại Silica:
- Silica trung tính: trên bề mặt có các nhóm –OH phân cực (ưa nước). Loại
này sử dụng là pha tĩnh cho sắc ký hấp phụ pha thuận để phân tích các chất ít hoặc
phân cực.


-13-

- Silica đã alkyl hóa: được điều chế bằng cách alkyl hóa các nhóm –OH trên
bề mặt Silica bằng gốc alkyl của mạch Carbon (C2, C8, C18) hay các gốc Carbon

1.2.6.1. Định tính
Sắc ký đồ cho ta thời gian lưu của chất phân tích cùng điều kiện sắc ký (pha
động, pha tĩnh, nhiệt độ) là những thông tin định tính giúp ta khẳng định sự có mặt
của chất phân tích trong mẫu. Với mẫu nhiều thành phần, việc định tính bằng quang
phổ thường gặp khó khăn. Do vậy, HPLC thường dùng để tách các thành phần trước
khi phân tích bằng quang phổ.
1.2.6.2. Phân tích định lượng
Dữ liệu thực nghiệm dùng trong định lượng là chiều cao pic hoặc diện tích
pic. Chiều cao pic dễ đo, tuy nhiên chỉ dùng được khi pic hẹp, cân đối. Diện tích pic
được dùng phổ biến và đảm bảo cho kết quả tin cậy.
Những phương pháp thường dùng trong phân tích sắc ký:
- Phương pháp chuấn ngoại: tiến hành chạy sắc ký ở cả hai mẫu chuẩn và thử
trong cùng điểu kiện. So sánh diện tích pic của mẫu thử với diện tích pic của mẫu
chuẩn sẽ tính được nồng độ của các chất trong mẫu thử.
Có 2 phương pháp:
 Chuẩn hóa một điểm: chọn nồng độ của mẫu chuẩn xấp xỉ với nồng độ của
mẫu thử.
 Chuẩn hóa nhiều điểm: xây dựng đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa
diện tích pic với nồng độ của chất chuẩn. Sử dụng đoạn tuyến tính của đường chuẩn
để tính toán nồng độ của chất cần xác định.
- Phương pháp thêm chuẩn: thêm vào mẫu thử những lượng đã biết của các
chất chuẩn tương ứng với các thành phần có trong mẫu thử rồi tiến hành xử lý mẫu
và sắc ký trong cùng điều kiện. Nồng độ chưa biết của chất trong mẫu thử được tính
dựa vào sự chênh lệch nồng độ C và sự tăng của diện tích pic S.
- Phương pháp nội chuẩn: người ta chọn một chất chuẩn nội đưa vào trong
mẫu phân tích và trong dung dịch đối chiếu. Tỉ số diện tích của chất phân tích và
chất chuẩn nội là thông số phân tích được dùng để xây dựng đường chuẩn.
Một số yêu cầu đối với chất chuẩn nội:
 Pic của chất chuẩn nội phải tách khỏi pic của các thành phần khác


 Degasser: loại DGU- 14A
 Bộ trộn dung môi: loại FCV- 10Alvp
- Cân phân tích chính xác tới 0,1 mg.
- Máy lắc siêu âm.
- Dụng cụ thủy tinh: Bình định mức, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh.
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 2.1. Các mẫu nền được sử dụng để xác định phương pháp phân tích
Tên mẫu
Son Phấn Nụ Hoàng
Cung

Nơi sản xuất
CSSX Phấn Nụ Hoàng
Cung- Bà Phương

2

Kem Gladys 45G631

Đài Loan

3

Phấn bôi da Make up
Blusher

Hàn Quốc

STT
1

xây dựng và thẩm định phương pháp. Tiến hành thực nghiệm để tìm ra điều kiện sắc
ký thích hợp, sau đó xử lý các kết quả thu được bằng thuật toán thống kê.
- Xây dựng quy trình xử lý mẫu:
Chọn dung môi và phương pháp chiết sao cho chiết được hoàn toàn chất
phân tích từ nền mẫu, loại bỏ tối đa ảnh hưởng của nền mẫu, chất phân tích bên
trong môi trường pha mẫu (dựa vào 3 yếu tố: tính tan của chất phân tích, đặc điểm
nền mẫu, phương pháp phân tích).
- Khảo sát, lựa chọn điều kiện sắc ký phù hợp: cột sắc ký, nhiệt độ cột, pha
động, tốc độ dòng, bước sóng phân tích với detector PDA, thể tích tiêm mẫu. Định
tính bằng so sánh thời gian lưu, độ tinh khiết pic và chồng phổ UV-VIS, so sánh hệ
số tương đương của pic nghi ngờ thu được từ mẫu thử với pic thu được từ mẫu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status