Tiểu luận: Khảo sát đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng trong công tác kiểm soát và tổ chức thực hiện các văn bản của Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình - Pdf 37

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
PHỤ LỤC.............................................................................................................3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................2
2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..........................................2
3. Lịch sử nghiên cứu....................................................................................2
4. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................2
6. Cấu trúc của đề tài.....................................................................................3
NỘI DUNG...........................................................................................................4
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND
HUYỆN LỘC BÌNH............................................................................................4
1. Vị trí, chức năng........................................................................................4
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.................................................................................4
3. Cơ cấu tổ chức, biên chế...........................................................................7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN CỦA VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND
HUYỆN LỘC BÌNH............................................................................................8
2.1. Khái niệm...............................................................................................8
2.2. Vai trò của công tác kiểm soát và tổ chức thực hiện các văn bản của cơ
quan...............................................................................................................8
2.3. Thực tiễn công tác kiểm soát và tổ chức thực hiện các văn bản của Văn
phòng.............................................................................................................9
2.3.1. Hệ thống các văn bản triển khai công tác kiểm soát và tổ chức thực
hiện các văn bản của văn phòng....................................................................9


2.3.2.Tình hình quản lý văn bản tại Văn phòng HĐND và UBND huyện

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................26
PHỤ LỤC.............................................................................................................1
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
HĐND
UBND

Nguyên nghĩa
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân


LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang đẩy mạnh công cuộc cải cách hành
chính, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước kiện toàn bộ máy
vững mạnh. Vai trò của công tác Văn phòng càng giữ vai trò quan trọng, nó như
một mắt xích không thể thiếu trong các cơ quan nhà nước.Văn phòng đảm bảo
quản lý hành chính thông qua các văn bản, tài liệu.
Là cơ quan chuyên môn, bộ phận giúp việc của HĐND và UBND.Thực hiện
chức năng tham mưu giúp Thường trực HĐND và UBND soạn thảo và ban hành
các văn bản do đó công tác kiểm soát và tổ chức thực hiện văn bản tại Văn
phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình rất cần thiết. Xác định được tính cấp
thiết của vấn đề này em chọn đề tài “Khảo sát đánh giá và đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng trong công tác
kiểm soát và tổ chức thực hiện các văn bản của Văn phòng HĐND và
UBND huyện Lộc Bình”.


vụ công tác quản lý, điều hành trong giai đoạn hiện nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát thực tiễn
2


- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp thu thập tài liệu từ cơ quan.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận bài tiểu luận được chia thành 4 chương:
Chương 1: Khảo sát hoạt động văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc
Bình.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát và tổ chức thực hiện các văn bản
của Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình.
Chương 3: Đánh giá thực trạng hoạt động của văn phòng trong công tác
kiểm soát tổ chức thực hiện các văn bản của cơ quan.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công tác kiểm soát và tổ
chức thực hiện các văn bản của văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình.

3


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG HĐND VÀ
UBND HUYỆN LỘC BÌNH
1. Vị trí, chức năng
Văn phòng HĐND và UBND huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện, có chức năng tham mưu, tổng hợp cho HĐND và UBND về hoạt động
của HĐND và UBND, tham mưu cho Chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành
,cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND và UBND, các cơ

Mặt trận Tổ quốc huyện, các đoàn thể nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ
chức ở trung ương, của tỉnh đóng trên địa bàn địa phương.
- Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của UBND huyện, các
văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp
UBND huyện phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các văn bản đó tại các phòng chuyên môn, UBND xã, thị trấn.
- Trình UBND huyện chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải
cách Hành chính Nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng chống tham nhũng,
lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng;
- Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của
UBND và Chủ tịch UBND huyện, đảm bảo điều kiện hoạt động của UBND và
Chủ tịch UBND huyện, các tổ chức có liên quan theo quy định của UBND
huyện.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND và Chủ tịch UBND huyện giao.
* Đối với việc tổ chức phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực
HĐND, Ban của HĐND và Đại biểu HĐND huyện, Văn phòng có nhiệm vụ
sau đây:
- Tham mưu, xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàng
tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của của HĐND, Thường trực HĐND, Ban
của HĐND; tổ chức phục vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê
duyệt;
- Tham mưu, phục vụ Thường trực HĐND điều hành công việc chung của
HĐND, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND, đảm bảo việc thực
hiện quy chế hoạt động của của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND,
5


nội quy kỳ họp HĐND, giúp Thường trực HĐND giữ mối liên hệ với Tổ Đại
biểu và đại biểu HĐND phục vụ của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của


3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
Biên chế: Biên chế của Văn phòng HĐND và UBND huyện nằm trong tổng
số biên chế hành chính do UBND huyện phân bổ hàng năm do UBND tỉnh giao.
Ngoài ra để thực hiện nhiệm vụ nhất định, trong thời gian nhất định, Văn phòng
HĐND và UBND huyện được tuyển hợp đồng lao động có thời hạn để thực hiện
nhiệm vụ, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Tổ chức: Có thể tóm tắt cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND và UBND
theo sơ đồ sau:
Phụ lục 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Văn phòng HĐND và UBND
huyện Lộc Bình.

7


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN CỦA VĂN PHÒNG HĐND VÀ
UBND HUYỆN LỘC BÌNH
2.1. Khái niệm
Văn bản đi là tất cả các loại văn bản, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
hành chính và văn bản chuyên nghành (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và
văn bản mật) do cơ quan, tổ chức ban hành.
Văn bản đến là tất cả các loại văn bản bao gồm văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hành chính và văn bản chuyên nghành (kể cả bản fax, văn bản được
chuyển qua mạng, văn bản mật) và đơn thư gửi đến cơ quan, tổ chức.
Đăng ký văn bản là việc ghi chép hoặc cập nhật những thông tin cần thiết về
văn bản như số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên loại và trích yếu nội
dung; nơi nhận và những thông tin khác vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ
liệu quản lý văn bản trên máy vi tính để quản lý và tra tìm văn bản.
Kiểm soát là quá trình theo dõi, xem xét, quản lý các văn bản trong hoạt

quản sạch sẽ, thu hồi đầy đủ, đúng hạn các văn bản có quy định thu hồi.
- Phục vụ kịp thời nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu.
- Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, sổ sách văn thư vào cơ quan đúng thời hạn.
2.3. Thực tiễn công tác kiểm soát và tổ chức thực hiện các văn bản của
Văn phòng
2.3.1. Hệ thống các văn bản triển khai công tác kiểm soát và tổ chức
thực hiện các văn bản của văn phòng.
+ Căn cứ Luật lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
+ Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của
chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
+ Căn cứ nghị định số 58/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của chính
phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2009 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số
58/2001/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của
chính phủ về công tác văn thư; nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 2
năm 2010 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số
110/2004/NĐ-CP;
9


+ Căn cứ thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ
Nội Vụ về việc hướng dẫn xây dựng qăm 2013 của Bộ Nội Vụ về việc hướng
dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư và lưu trữ của các cơ quan tổ chức;
+ Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội Vụ ban hành ngày 19 tháng 01
năm 2011 về hướng dẫn thể thức kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
2.3.2.Tình hình quản lý văn bản tại Văn phòng HĐND và UBND huyện
Lộc Bình
Trong thời gian qua, công tác soạn thảo văn bản của Văn phòng HĐND và
UBND huyện Lộc Bình cơ bản đã đảm bảo giải quyết được các nhiệm vụ được

Quy trình quản lý văn bản đi – đến được ban hành ngày 31/3/2014 và có
hiệu lực thi hành như sự chỉ đạo của lãnh đạo UBND huyện Lộc Bình.
a. Quá trình xử lý văn bản đến
Bước 1: Tiếp nhận văn bản đến
Văn bản gửi qua đường bưu điện, gửi trực tiếp đến văn thư của UBND
huyện: Văn thư tiếp nhận và phân loại sơ bộ chia văn bản, thư từ, thành các loại
riêng. Khi ký nhận văn bản, văn thư phải kiểm tra, đối chiếu nơi gửi, nơi nhận,
dấu niêm phong ( nếu có), số và ký hiệu công văn ghi trên bì. Văn thư không
bóc những bì gửi đích danh người nhận, chuyển nguyên bì tới địa chỉ ghi trên bì
và khi gửi cho người nhận. Các đơn vị, cá nhân khi nhận được những văn bản
trực tiếp từ các cơ quan bên ngoài đều phải chuyển cho văn thư để làm thủ tục
tiếp nhận. Đối với tài liệu mật thì không công bố nội dung rộng rãi. Trả lại hoặc
xác nhận lại nơi gửi những văn bản không đúng thể thức, thẩm quyền, thủ tục.
Khi nhận được bản chính của bản Fax, văn thư cũng phải đóng dấu: “VĂN BẢN
ĐẾN”, ghi số và ngày đến và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax.
Bước 2: Xem xét, phân loại, đóng dấu đến
Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến
Sau khi tiếp nhận các bì văn bản đến được phân loại sơ bộ và xử lý như sau:
- Loại không bóc bì: bao gồm các bì văn bản gửi trực tiếp tới các phòng và
các bì văn bản gửi đích danh người nhận, được chuyển tiếp tới địa chỉ ghi trên bì
văn bản. Đối với những bì văn bản gửi đích danh người nhận, nếu là văn bản
liên quan đến công việc chung của cơ quan, thì cá nhân nhận văn bản có trách
nhiệm chuyển cho văn thư để đăng ký.

11


- Loại bóc bì: những văn bản không thuộc loại bóc bì. Khi bóc bì văn bản
cần lưu ý: những bì đóng dấu khẩn được bóc trước để giải quyết kịp thời; không
làm hư hại, làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện,

- Văn bản đến được văn thư chuyển giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải
quyết căn cứ vào ý kiến của người có thẩm quyền vào sổ chuyển giao theo
BM.VP.02.03. Việc chuyển giao văn bản đến cần đảm bảo: nhanh chóng; đúng
đối tượng; chặt chẽ. Trường hợp văn bản gửi đến các đơn vị nhưng do nhầm lẫn
hoặc không đúng chức năng giải quyết, thủ trưởng đơn vị nhận văn bản phải
chuyển trả lại ngay trong ngày cho văn thư.
Bước 4: Xử lý văn bản đến (phô tô hoặc sao lục)
Căn cứ vào ý kiến của thủ trưởng đơn vị, văn bản đến được chuyển cho
chuyên viên trực tiếp theo dõi, giải quyết theo chức năng nhiệm vụ của mình.
Về xử lý văn bản: tất cả văn bản đến xử lý theo đúng quy định.
Bước 5: Lưu hồ sơ
Tất cả văn bản đến có ấn định thời hạn giải quyết theo quy định của pháp
luật hoặc của UBND đều được theo dõi, đôn đốc về thời hạn giải quyết. Lãnh
đạo phòng ban được phân công giải quyết có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử
lý văn bản.Văn phòng UBND chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị được
phân công giải quyết theo dõi tình trạng xử lý văn bản theo thời hạn. Hàng
tháng văn thư có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về văn bản đến bao gồm: tổng số
văn bản đến, văn bản đến đã được giải quyết, văn bản đến đã đến hạn nhưng
chưa được giải quyết để báo cáo cho Văn thư và các bộ phận liên quan lưu hồ
sơ theo quy định.
Phụ lục 02: Sơ đồ quy trình quản lý văn bản đến
b. Quy trình quản lý văn bản đi
Bước 1: Soạn thảo văn bản
Căn cứ yêu cầu và nội dung văn bản cần soạn thảo trưởng phòng/ban/đơn vị
phân công cán bộ thuộc lĩnh vực liên quan soạn thảo văn bản nêu rõ nội dung
soạn thảo và ban hành văn bản. Dự thảo văn bản: chuyên viên được phân công
dự thảo văn bản phải thực hiện đúng quy định thể thức văn bản, rõ ràng, dễ đọc.
Nội dung giải quyết đúng theo quy định của nhà nước và phải phù hợp với tính
chất, hình thức và nội dung văn bản. Cán bộ được phân công khi trình bày văn
bản phải: dự thảo văn bản, phụ lục kèm theo (nếu có). Dự thảo văn bản phải

bản đi có tên lọai) nhân bản theo đúng số lượng yêu cầu sử dụng.
Hoàn thiện các thủ tục hành chính.
Bước 5: Gửi văn bản đi
14


Sau khi lấy số và đóng dấu, chuyên viên phụ trách có trách nhiệm gửi văn
bản cho các đơn vị liên quan hoặc gửi cho khách hàng. Người gửi có trách
nhiệm quản lý và chuyển văn bản đúng địa chỉ, chính xác, nhanh chóng. Đúng
thời gian quy định.
Bước 6: Lưu hồ sơ
Văn thư có trách nhiệm lưu lại bản gốc văn bản đi.
Khi văn bản chưa được ban hành chính thức, các đơn vị không được cung
cấp thông tin cho các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm soạn thảo văn bản.
Cán bộ các đơn vị có trách nhiệm quản lý và giữ gìn hồ sơ tài liệu trong quá
trình xử lý công việc của mình.
Phụ lục 03: Sơ đồ quy trình quản lý văn bản đi.
c. Phát hành văn bản
Bộ phận văn thư vào số văn bản đã được lãnh đạo UBND huyện, lãnh đạo
văn phòng phê duyệt, kiểm tra lại thể thức của tệp văn bản đính kèm bằng
Chương trình Eoffice; nhân bản và phát hành đến nơi nhận, lưu văn bản, thực
hiện đúng các quy định hiện hành về công tác văn thư lưu trữ.
Các văn bản đi có nơi nhận là nội bộ cơ quan thì chỉ gửi bản giấy trực tiếp
xử lý công việc và lưu văn thư; Lãnh đạo UBND huyện, lãnh đạo Văn phòng,
các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp có liên quan còn lại, văn thư có trách
nhiệm gửi văn bản qua chương trình Eoffice mà không gửi bản giấy.
Đối với việc sao lục văn bản đến: Văn thư trình lãnh đạo văn phòng xử lý về
việc sao lục gửi các nơi nhận để biết, lãnh đạo văn phòng xem xét, cho ý kiến và
chuyển trực tiếp đến văn thư trên Eoffice để thực hiện việc vào sổ, bộ phận đánh
máy thực hiện các thủ tục in sao và trực tiếp trình lãnh đạo ký, nhân bản đủ số

Cán bô, chuyên viên có trách nhiệm lập hồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn
bản, giấy tờ và các tư liệu có liên quan đến sự việc được ghi sẵn tên vào bìa hồ
sơ. Các văn bản trong hồ sơ phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, tùy
theo đặc điểm, tính chất khác nhau của văn bản để lựa chọn một cách sắp xếp
cho thích hợp.
c. Kết thúc và biên mục hồ sơ
Khi công việc giải quyết xong thì hồ sơ cũng kết thúc. Cán bộ, công chức,
viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ phải kiểm tra, xem xét, bổ sung những văn
16


bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra văn bản trùng thừa, bản nháp, các tư liệu, sách
báo không cần để trong hồ sơ. Đối với văn bản có thời hạn bảo quản vĩnh viễn,
cán bộ, công chức, viên chức phải biên mục hồ sơ đầy đủ.
Vai trò:
Hồ sơ lập ra phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hình
thành hồ sơ. Văn bản, tài liệu thu thập vào hồ sơ có sự liên quan chặt chẽ với
nhau, phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc, trình tự giải quyết công việc.
Văn bản trong hồ sơ có giá trị bảo quản tương đối đồng đều.
2.3.5. Quản lý và sử dụng con dấu
a. Các loại con dấu: dấu cơ quan, tổ chức và dấu các đơn vị trực thuộc cơ
quan (nếu có); ngoài ra còn có dấu chỉ mức độ khẩn, mức độ mật, dấu đến; dấu
chức danh cán bộ; dấu họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản; dấu của tổ
chức Đảng và các đoàn thể trong cơ quan.
b. Quản lý và sử dụng con dấu
Trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu. Mỗi cơ
quan chỉ được sử dụng một con dấu. Con dấu của cơ quan phải được bảo quản ở
trụ sở cơ quan và giao cho cán bộ văn thư có trách nhiệm và trình độ chuyên
môn giữ và đóng dấu.
c. Đóng dấu

bản đi được thực hiện trên phần mềm Eoffice của cơ quan,văn bản được thực
hiện nhanh chóng, chuyển tải được đầy đủ thông tin. Đáp ứng được nhu cầu
công việc đặt ra của lãnh đạo cơ quan, thực hiện đúng tiến độ công việc.
3.1.1.2. Nhược điểm.
Bên cạnh những ưu điểm vẫn còn một số hạn chế như sau: Khi mất điện văn
bản không được chuyển giao kịp thời, làm dán đoạn công việc. Những công việc
quan trọng của cơ quan đôi khi cũng bị ảnh hưởng bởi phần mềm. Nhiều khi vẫn
còn tình trạng mất mạng, hoạt động chuyển giao văn bản không thực hiện được.
Máy hỏng cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công việc. Cán bộ vẫn còn tình
trạng thụ động và ỷ lại vào phần mềm. Nhiều khi văn bản vẫn còn tình trạng
chèn số, dẫn tới mất thời gian, hiệu quả công việc chưa cao.

18


3.1.2. Quản lý văn bản đến
3.1.2.1. Ưu điểm
Việc tiếp nhận văn bản được cán bộ văn thư thực hiện theo đúng trình tự,
không để xảy ra tình trạng mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn
bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì. Văn bản đến được chuyển
phát qua máy Fax hoặc qua mạng, văn thư kiểm tra số lượng văn bản, số lượng
trang của mỗi văn bản. Văn bản gửi đích danh cho lãnh đạo cơ quan được
chuyển giao cho lãnh đạo đúng với quy định. Việc bóc bì, phân loại, đóng dấu
“Đến” ghi số và ngày đến được thực hiện theo quy định. Đăng ký văn bản đến
được thực hiện trên phần mềm Eoffice nên công việc được thực hiện nhanh
chóng. Giấy mời được ưu tiên xử lý trước; đơn thư của người dân không cần
Scan; văn bản mật được đảm bảo bí mật.
3.1.2.2. Nhược điểm
Vẫn còn tình trạng văn bản đến xếp đống, nhiều khi chưa giải quyết hết
được trong 1 buổi. Chuyên viên thực hiện công tác quản trị mạng văn phòng

3.1.4.2. Nhược điểm
Công tác tham mưu còn hạn chế, nhiều quyết định chưa được đưa ra kịp thời
dẫn tới hiệu quả công việc chưa cao. Tài liệu nộp lưu vào cơ quan nhiều khi sắp
xếp chưa khoa học, khi cần tìm sẽ tốn nhiều thời gian. Tài liệu bảo quản trong
kho khá tốt nhưng cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu nên vẫn còn tình trạng
tài liệu hư hỏng do các tác nhân từ môi trường.
3.2. Nguyên nhân của hoạt động kiểm soát và tổ chức thực hiện văn bản
của cơ quan
3.2.1. Nguyên nhân chủ quan
- Về phía cán bộ, công chức
+ Đội ngũ cán bộ làm công tác văn thư còn hạn chế; chưa có sự phối hợp
công việc chặt chẽ giữa các bộ phận với nhau. Phong cách làm việc vẫn theo
kiểu truyền thống: không chịu tiếp thu cái mới, có tính ỷ lại, một phần do sự e
ngại. Một phần nữa do sự thay đổi đó có thể sẽ ảnh hưởng đến địa vị của từng cá
nhân trong cơ quan.
+ Một phần do năng lực, trình độ còn hạn chế để thay đổi được là vấn đề
một sớm một chiều. Do không được đào tạo bài bản về chuyên môn vẫn còn tình
trạng làm việc trái ngành, trái nghề do đó tạo ra sự xáo trộn trong công việc và
20


hiệu quả hoạt động của văn phòng không cao. Đôi khi thực hiện công việc chỉ để
cho xong về mặt chất lượng còn thấp.
3.2.2. Nguyên nhân khách quan
- Quyết định, chỉ thị đưa xuống chậm do thiếu công tác tham mưu, tổng hợp.
- Môi trường làm việc còn nhiều áp lực, khối lượng công việc nhiều. Cơ sở
vật chất còn thiếu, chưa đồng bộ hoặc đã cũ dẫn đến hiệu quả công việc thấp.
- Các chính sách về tiền lương, phúc lợi.
- Vị trí công việc chưa thật sự hấp dẫn đối với đội ngũ cán bộ, công chức.
- Mối quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status