ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------------
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------------
ĐỒNG VĂN TÂN
ĐỒNG VĂN TÂN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 - 34 - 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
THÁI NGUYÊN - 2011
gốc, đa số thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở đị a phương , số liệu đã được
tổng hợp và xử lý trên các phần mềm Excel của Microsoft Office.
Tôi xin cam đoan rằng , tất cả số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS-TS. Nguyễn Khánh Doanh đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện
Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên, Phòng Giáo dục & Đào tạo, Phòng Thống kê,
nào tại Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi
điều tra thu thập số liệu thứ cấp giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
T¸c gi¶ luËn v¨n
nghiệp đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 10 năm 2011
T¸c gi¶ luËn v¨n
Đồng Văn Tân
Đồng Văn Tân
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 5
1.1. Một số vấn đề chung về NSNN và chi NSNN cho giáo dục đào tạo .......... 5
1.2. Quản lý chi NSNN cho giáo dục, đào tạo ................................................ 10
1.2.1. Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho giáo dục - đào tạo ......................... 10
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi NSNN cho giáo dục - đào tạo . 16
1.2.3. Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý chi NSNN cho giáo dục đào tạo ............................................................................................................. 18
1.3. Kinh nghiệm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục đào tạo
ở một số quốc gia trên thế giới ........................................................................ 25
1.3.1. Khái quát chung về chính sách chi NSNN cho giáo dục đào tạo của một
- đào tạo của Việt Nam.................................................................................... 29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ở HUYỆN PHỔ YÊN ................................... 32
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 32
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên............................................................. 32
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 36
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế của huyện ................................................. 39
2.1.4. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phổ Yên ảnh
hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội ......................................................... 43
2.2. Một số nét cơ bản về giáo dục đào tạo và chính sách quản lý chi ngân
sách nhà nước ở huyện Phổ Yên ..................................................................... 45
2.2.1. Khái quát về giáo dục đào tạo của huyện Phổ Yên .............................. 45
2.2.2. Tình hình đầu tư từ nguồn vốn NSNN cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo
ở huyện Phổ Yên ............................................................................................. 50
2.3. Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục đào tạo ở huyện Phổ Yên ... 56
2.3.1. Mô hình và tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cho giáo dục - đào tạo ở
huyện Phổ Yên ................................................................................................ 56
2.3.2. Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục
đào tạo ............................................................................................................. 58
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách quản lý chi ngân
sách cho giáo dục đào tạo trên địa bàn huyện Phổ Yên .................................. 93
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu chi ngân sách cho giáo dục - đào tạo ...................... 93
3.2.2. Hoàn thiện mô hình, công tác quản lý; hệ thống định mức, tiêu chuẩn
chi thường xuyên của NSNN cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo ..................... 96
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTMT
Chương trình mục tiêu
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HDND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KHCN
Khoa học công nghệ
3.2.5. Củng cố, nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính ở các đơn vị
cơ sở giáo dục - đào tạo................................................................................. 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 105
1. Kết luận..................................................................................................... 105
2. Một số kiến nghị và đề xuất ...................................................................... 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
viii
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phổ Yên ..................................34
Bảng 2.2: Dân số huyện Phổ Yên qua các năm..................................................36
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện giai đoạn 2008 - 2010........40
Bảng 2.4: Thống kê về cơ sở vật chất .................................................................48
Bảng 2.5: Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục và đào tạo huyện Phổ Yên trong
tổng chi NSĐP giai đoạn 2006 - 2010 ................................................................51
Bảng 2.6: Cơ cấu chi NSNN cho các phân ngành trong hệ thống giáo dục ở
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đại hội X của Đảng cộng sản Việt Nam đó khẳng định mục tiêu tổng
quát của chiến lược phát triển kinh tế xã hội đánh giá 2006 – 2010 là: “Sớm
đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” [4]. “Về
giáo dục và đào tạo, phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công
nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo
dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo
dục Việt Nam”. Một phần nguyên nhân của thực trạng này chính là do Việt
Nam chưa tiến hành quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực cấp quốc gia nên
việc cụ thể hóa Chiến lược phát triển nhân lực cũng gặp khó khăn. Để khắc
phục tình hình nêu trên [1]. Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm
2011 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt “Chiến lược phát triển nhân lực
Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020”. Từ đó, mỗi bộ, ngành và địa phương phải
xây dựng, quy hoạch phát triển nhân lực đồng bộ với chiến lược, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội chung của mình. Bản thân các doanh nghiệp và tổ
chức cũng phải có kế hoạch phát triển nhân lực của riêng mình. Bản đề án về
Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 do các bộ, ngành
xây dựng mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối chính đó đưa ra mục tiêu:
Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực được đào tạo trong toàn nền kinh tế với cơ cấu hợp
lý. Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 30,5 triệu người (chiếm
khoảng 55% trong tổng số 55 triệu người làm việc trong nền kinh tế) và năm
2020 khoảng gần 44 triệu người (chiếm khoảng 70% trong tổng số gần 63
triệu người làm việc trong nền kinh tế). Trong tổng số nhân lực qua đào tạo,
số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 khoảng 23,5 triệu người
(bằng 77%), năm 2020 khoảng 34,4 triệu (bằng 78,5%); số nhân lực đào tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
4
- Đề xuất và phân tích những quan điểm, giải pháp cơ bản để hoàn thiện
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
công tác quản lý chi NSNN đối với giáo dục đào tạo trong quá trình xã hội hoá
Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách Nhà
nước cho giáo dục, đào tạo tại địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
giáo dục thời gian tới ở nước ta và ở huyện Phổ Yên, và tỉnh Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi ngân
sách Nhà nước cho giáo dục, đào tạo.
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý chi
NSNN cho giáo dục và đào tạo.
Phân tích thực trạng công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước cho giáo
dục, đào tạo tại địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước cho giáo dục đào tạo trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
6
b. Khái niệm về chi NSNN
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề chung về NSNN và chi NSNN cho giáo dục đào tạo
a. Khái niệm về NSNN:
Chi NSNN là một trong hai nội dung cơ bản của hoạt động NSNN, “chi
NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN do quá trình thu tạo lập
nên nhằm duy trì sự tồn tại, hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước và
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”.
NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự hình thành và phát
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã
triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa
hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước;
tiền tệ trong các phương thức sản xuất của các cộng đồng và nhà nước của từng
chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định
hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002 quy
đoạn thứ nhất là phân phối (phân bổ) quỹ NSNN cho các đối tượng, mục tiêu
khác nhau. Quá trình phân phối được thực hiện trên dự toán và trên thực tế
(chấp hành Ngân sách Nhà nước), dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như
chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, xã hội… thể hiện
cụ thể dưới dạng định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi ngân sách. Giai đoạn tiếp
theo là việc sử dụng phần quỹ ngân sách đã được phân phối của các đối tượng
được hưởng thụ, hay còn gọi là quá trình thực hiện chi tiêu trực tiếp các
định: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đó
khoản tiền của NSNN. NSNN được sử dụng ở các khâu tài chính Nhà nước
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
trực tiếp, gián tiếp và các khâu tài chính khác phi Nhà nước. Chi ngân sách
một năm để đảm bảo thực hiện các chứ năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
kết thúc khi tiền đã thực sự được sử dụng cho các mục tiêu đã định [2].
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các
khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ
chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của
phân loại chi NSNN khác nhau:
- Theo tính chất phát sinh các khoản chi, chi NSNN bao gồm chi thường
xuyên và chi không thường xuyên.
điện và chuyển tải điện, thông tin liên lạc, thuỷ lợi và cấp thoát nước, sự
Chi không thường xuyên: là những khoản chi ngân sách phát sinh không
đều đặn, bất thường như chi đầu tư phát triển, viện trợ, trợ cấp thiên tai, địch
họa... trong đó, chi đầu tư phát triển được coi là phần chủ yếu của chi không
thường xuyên.
nghiệp nhà ở) và một số nhiệm vụ khác như: Hỗ trợ các đoàn thể chính trị - xã
hội, đối ngoại...
- Với tư cách là quỹ tiền tệ để thanh toán cho các nhu cầu của Nhà nước
và tài trợ cho các đối tượng khác nhau trong xã hội (Nhà nước với tư cách là
- Theo mục đích sử dụng cuối cùng, chi NSNN được chia thành chi tích
luỹ và chi tiêu dùng.
người mua của thị trường), chi NSNN bao gồm:
Chi thanh toán: là chi trả cho việc Nhà nước được hưởng những hàng
Chi tích luỹ là các khoản chi mà hiệu quả của nó có tác dụng lâu dài. Các
khoản chi này chủ yếu được sử dụng trong tương lài như: chi đầu tư hạ tầng
kinh tế – kỹ thuật, chi nghiên cứu KHCN, công trình công cộng, bảo vệ môi
trường...
Chi tiêu dùng là những khoản chi nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu
trước mắt và hầu như được sử dụng hết sau khi đã chi như: chi cho bộ máy
Nhà nước, an ninh, quốc phòng, văn hoá, xã hội... Cụ thể, đó là các khoản chi
lương, các khoản có tính chất lương và chi hoạt động. Nhìn chung chi tiêu
dùng là những khoản chi có tính chất thường xuyên.
- Theo mục tiêu, chi NSNN được phân loại thành chi cho bộ máy Nhà
nước và chi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Chi cho bộ máy Nhà nước: bao gồm chi đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất,
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
10
Theo cách phân loại chi NSNN theo yếu tố và phương thức quản lý các
khoản chi cho giáo dục - đào tạo bao gồm:
Ngoài ra, từ năm 1991 NSNN còn chi tiêu cho các đơn vị thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục như chương trình phổ cập giáo
- Chi thường xuyên.
dục tiểu học và chống mù chữ, chương trình tăng cường cơ sở vật chất trường
- Chi XDCB tập trung.
học, chương trình công nghệ giáo dục...
Chi thường xuyên là những khoản chi có tính chất thường xuyên để duy
1.2. Quản lý chi NSNN cho giáo dục, đào tạo
trì các hoạt động của các cơ quan nhà nước, các cơ sở giáo dục, đào tạo nhằm
thực hiện những nhiệm vụ được giao.
Thứ nhất, cơ chế quản lý định mức chi:
Trong quản lý các khoản chi thường xuyên của NSNN, nhất thiết phải có
định mức cho từng nhóm mục chi hay cho mỗi đối tượng cụ thể. Nhờ đó mà
ngành, các cấp, các đơn vị mới có căn cứ pháp lý để triển khai các công việc
cụ thể thuộc quá trình quản lý chi thường xuyên của NSNN.
Định mức chi là cơ sở quan trọng để lập dự toán chi, cấp phát và quyết
toán các khoản chi, đồng thời là chuẩn mực để phân bổ và kiểm tra, giám sát
tình hình sử dụng kinh phí của NSNN.
Định mức chi phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Một là: Các định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học, từ
cầu cống; chi mua sắm tài sản phục vụ chuyên môn như ô tô, nhà cửa, thiệt
việc phân loại đối tượng đến trình tự, cách thức xây dựng định mức phải được
bị tin học....
tiến hành một cách chặt chẽ có cơ sở khoa học xác đáng. Nhờ đó mà các định
Nhóm 4 – Các khoản chi khác: là các khoản chi bầu cử HĐND các cấp,
chi khắc phụ hậu quả thiên tai, chi kỷ niệm các ngày lễ lớn, chi bảo hiểm
phương tiện, chi tiếp khách, chi xử lý tài sản được xác lập sở hữu nhà nước,
từng đơn vị.
Hai là: Các định mức chi phải có tính thực tiễn cao. Tức là nó phải phản
ánh mức độ phù hợp của các định mức với nhu cầu kinh phí cho các hoạt
các khoản chi khác [5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Định mức chi thường xuyên của NSNN thường bao gồm hai loại:
dục - đào tạo không những phải xây dựng được hệ thống định mức, chế độ chi
- Định mức chi tiết: Là loại định mức xác định dựa trên cơ cấu chi cùa
tiêu một cách đẩy đủ, có cơ sở khoa học, quá trình quản lý phải tuân thủ triệt
NSNN cho mỗi đơn vị được hình thành từ các mục chi nào, người ta tiến hành
để hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu đó mà còn phải đánh giá, phân tích
xây dựng định mức chi cho từng mục đó, ví dụ như: chi công tác phí, hội
tình hình thực tế chi theo định mức nhằm xem xét tình phù hợp của hệ thống
nghị, chi lương, học bổng...
định mức hiện hành. Xu hướng chung, các loại hoạt động ngày càng phát triển
- Định mức chi tổng hợp: Là loại định mức dùng để xác định nhu cầu chi
nên làm nảy sinh các nhu cầu mới. Đặc biệt, trong điều kiện còn xảy ra mất
từ NSNN cho mỗi loại hình đơn vị thụ hưởng. Do vậy, với mỗi loại hình đơn
giá của tiền tệ cũng dễ làm cho định mức chi dễ bị lạc hậu so với thực tiễn [5].
vị khác nhau sẽ có đối tượng để tính định mức chi tổng hợp khác nhau.
Hai là: Phải dựa vào chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo, đặc
nhược điểm là tính chính xác không cao. Vì vậy, nó được lấy làm căn cứ để
biệt là các chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí của ngân
hướng dẫn cho các ngành, các cấp xây dựng dự toán kinh phí, đồng thời nó
sách trong kỳ như chỉ tiêu về số lượng trường, lớp, biên chế, số lượng giáo
cùng là một trong những cơ sở cho cơ quan tài chính khi thẩm định dự toán
viên, học sinh, sinh viên...
kinh phí của các đơn vị trực thuộc.
Ba là: Căn cứ nhu cầu kinh phí, khả năng huy động các nguồn vốn ngoài
Trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, định mức chi tiết thường được áp
ngân sách cũng như khả năng đáp ứng của NSNN trong kỳ kế hoạch để lập dự
dụng theo hệ thống định mức chi NSNN áp dụng chung cho lĩnh vực hành
toán chi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Đây là căn cứ tác động có tính chất bao trùm đến việc cấp phát và sử dụng các
theo các bước sau [8]:
Bước 1: Căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu chi NSNN kỳ kế hoạch để xác
định mức chi dự kiến phân bổ cho ngành giáo dục - đào tạo. Trên cơ sở đó,
khoản chi bởi vì mức chi của từng chỉ tiêu là cụ thể hoá mức chi tổng hợp đã
được cơ quan quyền lực Nhà nước phê duyệt.
- Dựa vào khả năng nguồn kinh phí NSNN có thể đáp ứng chi cho giáo
hướng dẫn các đơn vị tiến hành lập dự toán kinh phí.
Bước 2: Các đơn vị cơ sở giáo dục căn cứ vào chỉ tiêu được giao (số
kiểm tra) và văn bản hướng dẫn của cấp trên để lập dự toán kinh phí của đơn
vị mình để gửi đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính. Cơ quan tài
chính xét duyệt tổng hợp dự toán chi ngân sách cho giáo dục - đào tạo vào dự
toán chi NSNN nói chung để trình cơ quan chính quyền và cơ quan quyền lực
nhà nước xét duyệt.
Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực Nhà nước
cấp trên thông qua, cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù
hợp sẽ chính thức phân bổ mức chi theo dự toán cho các đơn vị thuộc ngành
giáo dục - đào tạo.
dục - đào tạo. Trong quản lý điều hành ngân sách phải quán triệt quan điểm
“lường thu mà chi”. Mức chi trong dự toán mới chỉ là con số dự kiến, khi thực
hiện phải căn cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch mới chuyển hóa
được chỉ tiêu dự kiến thành hiện thực.
- Dựa vào định mức, chế độ chỉ tiêu sử dụng kinh phí NSNN hiện hành.
Đây là những căn cứ pháp lý có tính bắt buộc quá trình cấp phát và sử dụng
kinh phí phải tuân thủ, là căn cứ để đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp của việc
cấp phát và sử dụng các khoản chi.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
16
- Hướng dẫn các đơn vị cơ sở trong ngành giáo dục thực hiện tốt chế độ
hạch toán kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, hạch toán
đầy đủ rõ ràng các khoản chi cho từng loại hoạt động.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi NSNN cho giáo dục - đào tạo
Một là: Tổng sản phẩm quốc nội và phương thức phân phối tổng sản
phầm quốc nội.
- Thường xuyên kiểm tra tình hình nhận và sử dụng kinh phí NSNN ở
các đơn vị giáo dục, đảm bảo đúng dự toán, phù hợp với định mức chế độ chi
NSNN hiện hành.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh giá trị mới mà nền kinh tế sáng tạo ra trong một năm.
Tổng sản phẩm quốc nội có ảnh hưởng tới số chi ngân sách cho giáo dục
Thứ tư, quyết toán chi NSNN cho giáo dục - đào tạo:
- đào tạo bởi vì hai lý do sau:
Mục đích chủ yếu của khâu công việc này là tổng hợp, phân tích, đánh
các báo cáo tài chính phải theo đúng nội dung ghi trong dự toán được duyệt
NSNN cho giáo dục - đào tạo, số chi NSNN cho giáo dục - đào tạo không
và theo đúng mục lục NSNN hiện hành.
những chịu ảnh hưởng của tổng sản phẩm quốc nội mà còn chịu ảnh hưởng
- Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị trước khi trình cơ quan Nhà
của phương thức phân phối tổng sản phẩm quốc nội. Nếu phương thức phân
nước có thẩm quyền phê duyệt phải có xác nhận của KBNN đồng cấp về tổng
phối xác định tỷ lệ lớn, số chi NSNN cho giáo dục - đào tạo tăng thì giáo dục
số và chi tiết.
- đào tạo sẽ phát triển mạnh nhưng hạn chế khả năng chi cho các ngành khác
- Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được quyết toán chi
lớn hơn thu.
và cho tích luỹ. Nếu phương thức phân phối xác định tăng nhiều cho các
ngành khác mà giảm nhẹ khoản chi NSNN cho giáo dục - đào tạo thì sẽ làm
Chỉ một khi các yêu cầu trên được tôn trọng đầy đủ thì công tác quyết
toán các khoản chi NSNN cho giáo dục - đào tạo mới tiến hành được thuận
lợi, đồng thời, nó mới tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích đánh giá quá
a. Vai trò của quản lý chi NSNN cho giáo dục đào tạo
- Giáo dục đào tạo đối với sự nghiệp đổi mới đất nước
dục - đào tạo.
Nhân tố này có ảnh hưởng đến các khoản chi có tính chất không thường
Giáo dục - đào tạo là hoạt động trực tiếp tác động nâng cao trí tuệ, hiểu
xuyên của NSNN cho giáo dục - đào tạo như khoản chi sữa chữa, mua sắm
biết và khả năng vận dụng những trí thức khoa học, kỹ thuật vào sản xuất của
máy móc, thiết bị cho hoạt động giảng dạy, khoản chi này không có định mức
con người. Tri thức là nguồn lực mạnh nhất so với tài nguyên thiên nhiên, tiền
quản lý và được xác định tuỳ thuộc vào thực trạng của nhà trường.
bạc của cải và sức mạnh cơ bắp trong việc tạo ra sản phẩm hàng hóa. Giáo
Bốn là: Phạm vi, mức độ các khoản dịch vụ không phải trả tiền do Nhà
dục - đào tạo giúp chúng ta đội ngũ công nhân lành nghề, các chuyên gia công
nghệ, những nhà quản lý giỏi, nói chung là tạo ra những con người lao động
nước cung cấp cho học sinh.
Thực chất của nhân tố này nói đến phạm vi, mức độ các khoản được Nhà
nước bao cấp phục vụ, trước kia với cơ chế quản lý quan liêu bao cấp hầu hết
mọi nhu cầu học hành, sinh hoạt của học sinh đều được Nhà nước bao cấp, do
thường, những người được đào tạo tốt, có trình độ học vấn, có hiểu biết khoa
hưởng trực tiếp tới khoản chi lương, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể cũng như
học, kỹ thuật, kinh tế, có trình độ chuyên môn và tay nghề cao dễ tìm được
chi phí quản lý hành chính [9].
việc làm cho mình hơn những người không được đào tạo hay đào tạo kém,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
19
20
thậm chí những người được đào tạo tốt còn có thể tạo ra việc làm cho nhiều
KHCN trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội. Giáo dục là
người khác nữa [10].
Nhận thức rõ sức mạnh của giáo dục - đào tạo đối với sự phát triên kinh
nhảy vọt, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên
tế xã hội, thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác
thông tin và phát triển kinh tế tri thức, đồng thời tác động tới tất cả các lĩnh
giáo dục - đào tạo. Bác Hồ đã từng nói “muốn có chủ nghĩa xã hội, thì phải
vực, làm biến động nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của
có những con người xã hội chũ nghĩa”. Người coi giáo dục - đào tạo là công
xã hội. Trong quá trình kinh tế hoá tri thức, con người vẫn được nhấn mạnh là
việc xây dựng con người lao động mới và là chiến lược lâu dài. “Vì sự nghiệp
vị trí hạt nhân, phát triển vai trò trung tâm vô cùng quan trọng. Vì vậy, nhóm
mười năm trồng cây, vì sự nghiệp trăm năm trồng người” [6].
ngành văn hoá, giáo dục là quần thể tri nghiệp sản xuất truyền bá tin tức văn
Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta bằng những đường lối, chính sách
hóa và tri thức, đặc biệt là đào tạo nên đội ngũ quân nhân tài, những người
đúng đắn, phù hợp nên đã đưa đất nước vượt qua nguy cơ khủng hoảng, đạt
Để đi tắt đón đầu từ một nước kém phát triển thì vai trò của giáo dục -
kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm cho việc rút ngắn khoảng
đào tạo và KHCN lại càng có tính quyết định. Muốn nhanh chóng hiện đại
cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên phức tạp hơn và nhanh hơn.
hóa nền sản xuất cần phải nắm bắt được xu thế mới của công nghiệp hóa,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
21
22
hướng tới làm chủ những ngành sản xuất mũi nhọn, những công nghệ tiên tiến
Trong điều kiện có nhiều nguồn vốn đầu tư cho giáo dục - đào tạo như
nhất hiện nay. Hơn lúc nào hết chúng ta cần nhanh chóng tạo được một đội
vậy nhưng nguồn vốn đầu tư từ NSNN vẫn giữ vai trò đặc biệt quan trọng.
Quản lý chi NSNN cho giáo dục - đào tạo là qúa trình phân phối sử dụng
chính sách về đóng góp học phí, lệ phí tuyển sinh, đóng góp xây dựng trường,
một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để duy trì, phát triển sự nghiệp giáo dục -
đóng góp phí đào tạo từ phía các cơ sở sử dụng lao động, các chính sách ưu
đào tạo theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp.
đãi về thuế, huy động các nguồn tài trợ khác cho giáo dục - đào tạo…Tuy
Vai trò của quản lý chi ngân sách không chỉ đơn thuần là cung cấp
nhiên do việc xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo thực hiện chậm, các
nguồn lực tài chính để duy trì, củng cố các hoạt động giáo dục - đào tạo mà
thành phần kinh tế phi Nhà nước phát triển chưa mạnh nên sự đóng góp cho
còn có tác dụng định hướng, điều chỉnh các hoạt động giáo dục - đào tạo phát
giáo dục còn hạn chế. Vì vậy, cho dù đối tượng chi có giảm đi nhưng kinh phí
triển theo đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước.
đầu tư của NSNN cho giáo dục - đào tạo hàng năm không giảm mà ngày một
Ngày nay, trong điều kiện phát triển kinh tế trí thức với quan điểm giáo
Có thể nói, ngân sách giáo dục chủ yếu dành cho những chi phí liên quan
Mặt khác trong điều kiện các tổ chức, cá nhân chưa có đủ tiềm lực đầu tư độc
đến con người. Trong đó chi lương và phụ cấp cho giáo viên luôn chiếm tỷ
lập cho các dự án giáo dục thì sự đầu tư vốn của NSNN là số vốn đối ứng
trọng lớn trong tổng chi thường xuyên cho giáo dục - đào tạo. Hiện nay, trừ
quan trọng để thu hút các nguồn lực khác cùng đầu tư cho giáo dục. Thông
một phần nhỏ các trường dân lập, bán công thì lương và phụ cấp cho giáo
qua sự đầu tư của Nhà nước vào cơ sở vật chất và một phần kinh phí hỗ trợ
viên đều do NSNN đảm bảo. Phải thấy rằng, lương của giáo viên là một vấn
đối với các trường bán công, tư thục, dân lập có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ
đề có ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của giáo viên. Một chính sách lương
phong trào xã hội hóa giáo dục - đào tạo về mặt tài chính [14].
hợp lý cho phép giáo viên không cần kiếm việc làm thêm, ngược lại nếu mức
lương giáo viên không đủ để trang trải những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống
b. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho giáo dụcđào tạo
và không khuyến khích giáo viên toàn tâm toàn ý cho việc dạy học thì họ sẽ
chất trường học, chương trình đầu tư cho giáo dục vùng cao…
chi ngân sách chưa đủ đáp ứng các yếu tố như tăng học sinh, giáo viên và
Bốn là: Thông qua cơ cấu, định mức ngân sách cho giáo dục có tác dụng
trượt giá hàng năm...
điều chỉnh cơ cấu, quy mô giáo dục trong toàn ngành. Trong điều kiện đa dạng
Trong điều kiện đó, ngành giáo dục - đào tạo đã và đang phải giải một bài
hóa giáo dục - đào tạo như hiện nay thì vai trò định hướng của Nhà nước thông
toán rất khó khăn là phải thoả mãn đồng thời yêu cầu tăng số lượng, đảm bảo
qua chi ngân sách để điều phối quy mô, cơ cấu giữa các cấp học, ngành học,
chất lượng, nâng cao hiệu quả giáo dục - đào tạo trong điều kiện nguồn lực còn
giữa các vùng là hết sức quan trọng, đảm bảo cho giáo dục - đào tạo phát triển
hạn hẹp. Bài toán này cũng khó như bài toán chung hiện nay của đất nước là
cân đối, theo đúng định hướng đường lối của Đảng và Nhà nước.
phải tạo ra một sự tăng trưởng nhanh chóng từ một điểm xuất phát rất thấp.
Năm là: Sự đầu tư của NSNN có tác dụng hướng dẫn, kích thích thu hút
Bảng 1.1: Số liệu về chi cho Giáo dục - Đào tạo ở một số nƣớc
chính – tiền tệ đảm bảo sử dụng NSNN chủ động và có hiệu quả, tăng cường
quả đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cho giáo dục - đào tạo là một trong
1
Các nước phát triển
5,6
Tỷ lệ trong
tổng chi NS
2005 - 2009 (%)
14
những yêu cầu thiết yếu trong giai đoạn hiện nay và sắp tới.
2
Trung Quốc
3,1
14
Vì vậy, có thể nói hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục -
3
TT
Nƣớc
Tỷ lệ chi theo
GDP (%)
Nguồn: Báo cáo phát triển con người, UNDP; BC phát triển của ngân hàng thế giới
Vấn đề đầu tư, quản lý giáo dục đào tạo ở các nước tư bản phát triển có
tạo ở một số quốc gia trên thế giới
1.3.1. Khái quát chung về chính sách chi NSNN cho giáo dục đào tạo của
những đặc trưng riêng. Ở phương Tây, về lịch sử đã hình thành 2 hệ thống
một số nước trong khu vực và trên thế giới
quản lý nhà trường: Trung ương và phi Trung ương.
Các nước đang phát triển ở Châu Á nhìn chung có nét đặc trưng là tỉ lệ
phát triển dân số cao, phần lớn kinh tế còn nghèo nàn, mức sống người dân
thấp, kinh phí đáp ứng nhu cầu đi học bị hạn chế. Nhà nước đầu tư cho giáo
dục theo xu hướng chung là để thực hiện giáo dục đại trà cho các cấp học phổ
thông (xoá mù chữ, phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở). Hệ thống giáo
dục đào tạo ở các nước Châu Á thường gồm 4 cấp học: Mẫu giáo, tiểu học,
trung học và đại học ngoài ra còn có đào tạo nghề, đào tạo sau đại học và đào
tạo lại. Phần lớn các nước Châu Á cưỡng bức học tiểu học, số học sinh học tiểu
Hệ thống quản lý Trung ương thể hiện rõ nhất ở Pháp: Các kế hoạch và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
27
28
+ Phát triển giáo dục, đào tạo phải dần hướng vào con đường quản lý theo
luật và hoạch định chính sách phải tiến hành một cách dân chủ, khoa học.
+ Cải cách về quan niệm giáo dục đào tạo là điều kiện tiền đề cho các
hoạt động cải cách giáo dục.
Trước cuộc cải cách ở thập kỷ 80, các cơ sở giáo dục đào tạo của Trung
Quốc nhận kinh phí đào tạo từ Chính phủ theo kế hoạch ngân sách thống nhất
của nhà nước. Căn cứ vào phần kinh phí phân bổ của năm trước, Chính phủ
có thể điều chỉnh (tăng lên) tuỳ thuộc và nhu cầu của nhà trường, các cơ sở
Luật giáo dục của Trung Quốc đã quy định rằng: nguồn ngân sách nhà
giáo dục đào tạo và khả năng về ngân sách cho giáo dục đào tạo. Kinh phí
nước là thành phần chính trong các nguồn vốn cho giáo dục đào tạo, đồng
không sử dụng hết phải trả lại cho nhà nước vào cuối năm. Như vậy, hệ thống
Bộ trong việc cung cấp tài chính cho giáo dục đào tạo, đa dạng hoá nguồn vốn
chi NSNN. Tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục đào tạo chiếm 3,1% trong GDP.
cho giáo dục đào tạo. Đồng thời khuyến khích các cơ sở giáo dục đào tạo đa
Nếu so sánh quốc tế thì mức chi tiêu giáo dục đào tạo nêu trên của Trung
dạng hoá các kênh tạo nguồn vốn, đó là các nguồn: thu nhập tự tạo của các cơ
Quốc là thấp hơn mức trung bình của các nước đang phát triển (4,1%) và mức
sở giáo dục đào tạo (thu nhập từ doanh nghiệp của trường, thu nhập từ các
trung bình của các nước phát triển (5,6%).
hoạt động đào tạo và chương trình liên kết đào tạo, thu nhập từ nghiên cứu
Về quy mô giáo dục: hiện nay, Trung Quốc đang thực hiện trrên quy mô
toàn diện chính sách giáo dục bắt buộc 9 năm. Hiện có 99,08% trẻ em trong độ
tuổi đi học đã được cắp sách đến trường; 95,45% trong số đó đã vào các trường
THCS. Ngoài ra, 59% học sinh THCS đã vào học tại các trường cao hơn.
khoa học và dịch vụ tư vấn, thu nhập từ các hoạt động quyên góp từ thiện,
biếu tặng,...) và nguồn thu học phí [16].
b. Kinh nghiệm ở Úc:
Ở Úc áp dụng hệ thống đóng góp cho giáo dục đào tạo. Chính phủ sau
Ở Trung Quốc cùng với việc xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ
29
30
Cơ chế, chính sách tài chính đối với giáo dục đào tạo ở Úc rất ổn định,
Đầu tư của Nhà nước sẽ thúc đẩy đầu tư tư nhân. Nếu không có sự hỗ trợ
xác định rõ trách nhiệm của nhà nước và người học, quyền điều hành tài
của Chính phủ, các chi phí cho giáo dục đào tạo sẽ thấp hơn mức mong muốn.
chính của cơ sở giáo dục đào tạo đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước
Do vậy, những khuyến khích của Chính phủ đối với giáo dục đào tạo sẽ thúc
(cung cấp đủ học sinh tốt nghiệp, nếu không đủ thì trừ kinh phí các năm tiếp
đẩy đầu tư tư nhân, hướng đầu tư tư nhân vào các loại hình đào tạo cần thiết.
theo ở các cơ sở giáo dục công lậ, đối với các cơ sở ngoài công lập có uy tín
Đầu tư của nhà nước vào giáo dục đào tạo còn nhằm giảm bất bình đẳng.
nhà nước cũng ký hợp đồng giao đào tạo một số ngành nghề mà xã hội có nhu
Như chúng ta đã biết, trong xã hội không phải tất cả các nhóm dân cư đều có
cầu và nhà nước cấp kinh phí) và thể hiện sự ưu tiên đối với người học trong
Kiên trì đầu tư và hoàn thiện chính sách quản lý chi cho giáo dục đào
tạo, lấy sự phát triển của giáo dục đào tạo làm nền tảng cho sự phát triển về
sau. Hiệu quả của đầu tư và hoàn thiện cơ chế quản lý chi cho giáo dục đào
tạo không thể do bằng ngày, tháng mà phải hàng thế hệ, hàng thập niên.
Chính sách đầu tư cho giáo dục đào tạo được xác định là huy động mọi
nguồn tài chính để phục vụ cho nhu cầu giáo dục, trong đó NSNN phải là
nguồn cơ bản. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục trong tương quan với các
ngành khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
giải quyết thì thường sẽ dẫn đến công bằng trong phân phối thu nhập.
Quan niệm Nhà nước đầu tư ngân sách cho giáo dục - đào tạo có nghĩa là
đầu tư cho tất cả các lĩnh vực, mọi bộ, ngành có hoạt động giáo dục đào tạo
chứ không phải chỉ đầu tư cho Bộ Giáo dục Đào tạo. Điều này xuất phát từ
thực tế: sự nghiệp giáo dục - đào tạo không phải là nhiệm vụ riêng của Bộ
Giáo dục Đào tạo mà là nhiệm vụ của các bộ, ngành. Vì vậy, hoàn thiện cơ
chế quản lý chi cho giáo dục đào tạo là nhiệm vụ chung của các bộ, ngành, là
nhiệm vụ của quốc gia, của toàn dân.
b. Chính sách nâng cao hiệu quả chi NSNN cho giáo dục đào tạo.
Trong cơ cấu chi ngân sách cho giáo dục đào tạo, NSNN cần tập trung
cho giáo dục đại trà các cấp học thấp, cần tập trung nhiều hơn cho các bậc giáo
dục phổ cập, cho vùng nông thôn, miền núi, cho đào tạo trình độ cao, cho
những ngành khó thu hút đầu tư ngoài NSNN. Tăng chi NSNN cho dạy thực
hành, kỹ thuật công nghệ cho học sinh theo hướng phân ban ngay trong những
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
a. Vị trí địa lý
Phổ Yên là huyện trung du nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên, cách
trung tân thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội 56 km
về phía Bắc theo Quốc lộ 3.
Huyện Phổ Yên có các vị trí giáp danh như sau:
- Phía Bắc, Tây Bắc giáp thành phố Thành Phố Thái Nguyên, huyện Đại
Từ và thị xã Sông Công (Tỉnh Thái Nguyên).
- Phía Nam giáp huyện Sóc Sơn (Thành phố Hà Nội).
- Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Hiệp Hòa (Tỉnh Bắc Giang) và
giáp huyện Phú Bình - Thái Nguyên.
- Phía Tây giáp huyện Tam Đảo (Tỉnh Vĩnh Phúc) [13].
b. Địa hình
Huyện Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùng
núi thấp và đồng bằng.
Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 2
vùng rõ rệt:
- Vùng phía Đông (hữu ngạn sông Công): Gồm 11 xã và 2 thị trấn, có
độ cao trung bình 8 - 15 m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình
đồng bằng.
- Phía Tây (tả ngạn sông Công): Gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của
huyện, địa hình đồi núi là chính, cao nhất là dãy Tạp Giang 515 m. Độ cao
trung bình ở vùng này là 200 - 300 m.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
100
0
100
20326.9 19955.3 19910.4
98.17
-371.6
99.77
-44.91
98.9
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 12634.3 12308.7 12267.4
97.42
-325.6
99.65
-41.2
98.5
8216.1
8159.7
8120
99.31
-56.4
99.51
-39.6
99.4
-
Đất trồng lúa
6329
6284.1
6246.3
99.29
-44.8
1844.2
1840.3
1838.5
99.79
-3.88
99.90
-1.79
99.8
4418.1
4149
4147.3
93.90
-269.2
99.96
-1.63
5177.2
99.21
-41.2
99.93
-3.31
99.5
quân mỗi năm có từ 1 - 2 trận lũ.
1.2.2 Đất rừng phòng hộ
2145.1
2145.1
2145.1
100
0
100
0
320.8
320.5
98.54
-4.74
99.8
-0.33
99.2
5032
5408.1
5453.2
107.47
375.9
100.8
45.03
104.1
110.8
61.5
62.59
68.4
101.74
1.07
109.3
5.82
105.4
2635.7
2848.2
2882.4
108.06
212.5
101.2
-0.76
100
0
99.7
2.5 Đất sông suối
1443.6
1445.7
1445.6
100.1
2.08
99.9
-0.07
100
2.6 Đất phi nông nghiệp #
19.5
99.2
3
Nguồn: Phòng Tài nguyên & Moi trường huyện Phổ Yên
Tình hình sử dụng đất đai huyện Phổ Yên được thể hiện qua bảng sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
35
36
Bảng biểu trên cho thấy tình hình đất đai của huyện đã có sự biến động
huyện. Những xã có thảm rừng lớn là Phúc Tân (2.188,26 ha), Phúc Thuận
đối với cả 3 loại đất là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử
(2.875,01 ha), Thành Công (929,88 ha).
dụng. Trong đó diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm nhanh, năm
f. Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê năm 2010, diện tích rừng của huyện là 6.962,13 ha
(chiếm 26.9% diện tích tự nhiên), trong đó rừng sản xuất là 4.282,79 ha, rừng
phòng hộ là 2.679,34 ha. Với những loại cây rừng chủ yếu là bạch đàn, mỡ,
bồ đề, keo, tre, mai… Lượng tăng trưởng đạt 5,5 - 6,5 m3/ha/năm.
Phổ Yên là huyện chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng nên
diện tích đất lâm nghiệp không lớn và tập trung chủ yếu ở các xã phía Tây của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Đơn vị tính: người
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
134825
135634
94136
95285
Tỷ lệ( %) trong tổng nhân khẩu
1. Số người trong độ tuổi LĐ
- Có khả năng lao động
- Mất khả năng lao động
2. Số người ngoài độ tuổi có tham
gia LĐ
- Lao động trên độ tuổi
- Lao động dưới độ tuổi
67,33
80485
76782
3703
67,44
80973
77329
3644
67,6
82075
78464
3611
67,38
83402
5990
8622
B - Phân bố nguồn lao động
90782
91466
92664
94136
95285
88236
89736
93,73
67431
76,32
6042
6,85
14853
16,83
94,18
66179
73,75
87010
ngành kinh tế
Tỷ tệ( %) trong tổng nguồn LĐ
94,30
93,82
93,9
- Nông lâm nghiệp, thuỷ sản
70059
69418
68320
Cơ cấu (%)
81,84
80,9
78,52
- Công nghiệp xây dựng
4891
5106
5590
Cơ cấu (%)
5,71
5,95
6,42
- Dịch vụ
10655
11257
13100
Cơ cấu (%)
12,45
13,15
15,06
Đường liên xã có khoảng 19 km, liên thôn 30 km. Trong phong trào xây
kinh doanh tính đến 01 tháng 10 năm 2010 dân số toàn huyện Phổ Yên là
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hiện nay, nhiều tuyến đường đã được bê tông
141.203 người. Lao động trong độ tuổi năm 2010 là 84.298 lao động trong đó
hóa theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.
lao động hoạt động trong lĩnh vực Nông lâm nghiệp là 43.326 lao động.
Nếu xét cơ cấu lao động theo chất lượng thì có thể thấy, tỷ lệ lao động
qua đào tạo của Phổ Yên đang có xu hướng tăng lên rõ rệt, năm 2008 tỷ lệ
người trong độ tuổi lao động đang đi học chiếm 4,1% đến năm 2010 là 5%.
Xem xét thực trạng sử dụng lao động, số lao động trong độ tuổi không
có việc làm năm 2010 ở Phổ Yên là: 486 lao động, chiếm tỷ lệ 0,52%.
Những năm gần đây tỷ lệ thất nghiệp, số lao động trong độ tuổi không có
việc làm ngày càng giảm, thực trạng sử dụng lao động ở cả khu vực thành
Tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên qua địa bàn huyện Phổ Yên chủ
yếu vận chuyển than và quặng sắt, đoạn qua huyện dài khoảng 19 km.
Có 2 tuyến giao thông đường thủy thuộc hệ thống sông: Sông Công
(đoạn qua địa bàn huyện dài 68 km) và Sông Cầu (dài 17 km).
* Thủy lợi:
Công trình đầu mối trên địa bàn huyện có 3 công trình lớn là Hồ Suối
Lạnh, Bình Sơn và trạm bơm Cống Táo. Ngoài ra, còn có trên 20 trạm bơm
lớn, nhỏ. Kênh Hồ Núi Cốc cấp I với tổng chiều dài trên 18 km đã được kiên
cố hóa, kênh nhánh cấp 2 + 3 dài 240 km, kênh hồ đập dài 36 km kênh chính,
Mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện Phổ Yên gần trục Quốc lộ 3 dài
13 km chạy qua trung tâm huyện theo hướng Bắc Nam. Từ trục Quốc lộ 3 này
là các đường xương cá đi các xã, thị trấn và khu vực dân cư.
nay, mạng điện thoại cố định đã phủ 18/18 xã, thị trấn, sóng điện thoại di
động phủ 14/15 xã, thị trấn.
* Hệ thống giáo dục, y tế:
Tổng chiều dài đường liên huyện là 27 km, bao gồm các tuyến Ba Hàng
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo của huyện Phổ Yên trong những năm qua
- Tiên Phong, đường 261 (Ba Hàng - Phúc Thuận). Từ Quốc lộ 3 đi Chã và từ
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, huyện đã hoàn thành phổ cập giáo
đường 261 đi Thành Công, các tuyến này hiện nay đều là đường cấp phối.
dục THCS vào tháng 12/2003, sớm 1 năm so với kế hoạch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
39
Tổng GTSX 2204979
100
2567903
100
3410468
23,71
595153
23,18
639157
100
BQ
116,46 132,81 124,64
huyện đào tạo nghề cho 4.700 lao động, đưa tổng số lao động qua đào tạo
1.N - L - N
522696
Phổ Yên là huyện có hệ thống y tế tương đối hoàn chỉnh. Toàn huyện có
Trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế theo đường lối đổi mới,
lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Trong ba năm qua, y tế huyện đã thực
với sự nỗ lực vượt bậc của cấp ủy, chính quyền và toàn dân, nền kinh tế của
hiện khám chữa bệnh cho 210.000 người, giảm tỷ lệ sinh thô xuống còn
huyện đã có những chuyển biến tích cực. Giá trị sản xuất của các ngành nông
0,2‰/năm [24].
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ - thương mại đều tăng, cơ cấu kinh tế có sự
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế của huyện
chuyển dịch, đời sống của đại bộ phân dân cư đã được cải thiện.
a. Tăng trưởng kinh tế
Tổng giá trị sản xuất của huyện tăng từ 2.204.979 triệu đồng năm 2008
Thời gian qua cùng với hàng loạt các chính sách mở cửa của huyện về
ưu đãi đầu tư khiến nhu cầu xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị tăng
lên 3.410.468 triệu đồng năm 2010 (theo giá hiện hành), tốc độ phát triển bình
quân (2008 - 2010) là 124,64%.
lên nhanh chóng. Do đó, ngành Xây dựng trong giai đoạn 2008-2010 đã đạt