GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ  TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH - Pdf 37

Trang 1 

Trang 2 

Từ năm 1985 về sau, sự quan tâm tập trung vào KSNB càng mạnh mẽ hơn. 

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ 

Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ (thường gọi là Uỷ ban 

1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của các lý thuyết kiểm soát nội bộ 

Treaway) được thành lập năm 1985. Uỷ ban các tổ chức đồng bảo trợ (COSO) của 

Trong một tổ chức, luôn có sự mâu thuẫn lợi ích: giữa lợi ích cá nhân với lợi 

Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ ra đời nhằm nghiên cứu 

ích tập thể, lợi ích của người lao động với lợi ích chủ doanh nghiệp… Để dàn xếp 

KSNB và đã công bố báo cáo COSO 1992: 

các  mâu  thuẫn này cần  phải đặt  ra quy định để  kiểm  soát  ràng  buộc…sao  cho  cá 

­ 

nhân  không vì  lợi  ích  riêng  tư mà làm tổn hại  đến  lợi  ích  tập thể, người  lao động 
không  từ  bỏ  lợi  ích  cá  nhân  mà  vẫn  không  làm  tổn  hại  đến  lợi  ích  chủ  doanh 

Thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng 

kế hệ thống và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống KSNB và 
vận  dụng  trong  các  cuộc  kiểm  toán.  Đạo  luật  chống  hành  vi  hối  lộ  ở  nước  ngoài 
1977,  các  báo  cáo  của  Cohen  Commission  và  FEI  (Financial  Executive  Institute) 
đều đề  cập đến  việc hoàn  thiện hệ  thống  kế  toán  và  KSNB. Uỷ ban chứng  khoán 

Phát  triển  theo  hướng  chuyên  sâu  vào  những  ngành  nghề  cụ  thể:  báo  cáo 
Basle 1998 của Uỷ ban Basle các ngân hàng trung ương công bố về khuôn 

Kỳ đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu KSNB 
trong các cuộc kiểm toán. 

Phát  triển  theo  hướng  quản  trị:  năm  2001,  dựa  trên  báo  cáo  COSO  1992, 

khổ KSNB trong ngân hàng 
­ 

Phát  triển  theo  hướng  quốc  gia:  nhiều  quốc  gia  trên  thế  giới  có  khuynh 
hướng xây dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về KSNB, điển hình là báo 
cáo COSO 1995 (Canada), báo cáo Turnbull 1999 (Anh). 

1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công 
Trong lĩnh vực công, KSNB rất được xem trọng, nó là một đối tượng được 
quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà nước. 

Hoa Kỳ (SEC) cũng đưa ra các điều luật bắt buộc các nhà quản trị phải báo cáo về 

Một số quốc gia như Mỹ, Canada đã có những công bố chính thức về KSNB 

hệ  thống  kiểm  soát  nội  bộ  của  tổ  chức.  Năm  1979,  Hiệp  hội  kế  toán  viên  công 



Năm  1992,  bản  Hướng  dẫn  về  chuẩn  mực  KSNB  của  INTOSAI  đã  hình 
thành một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc 
thực hiện và đánh giá KSNB. 

Trang 4 

tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá 
và tham nhũng trong khu vực công. 
Ngân  sách nhà nước được phân bố  rộng  rãi. Chính  vì  vậy  cần  có  các  kiểm 

Năm  2001,  bản  hướng  dẫn  của  INTOSAI  1992  đã  cập  nhật  thêm  về  các 

soát nhằm đảm bảo  ngân  sách được  sử dụng đúng mục đích, các  tài  sản  không  bị 

chuẩn mực KSNB để phù hợp với tất cả các đối tượng và phù hợp với sự phát triển 

thất  thoát hay  lãng  phí.  Vì  vậy,  việc  bảo  vệ nguồn  lực  cần được nhấn mạnh  thêm 

gần đây trong KSNB. Điều cần lưu ý là tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về 

tầm quan trọng trong KSNB đối với khu vực công. 

KSNB của báo cáo COSO. 

Mục tiêu của tài liệu này là thiết lập và duy trì KSNB hữu hiệu trong khu vực 

Bên  cạnh  việc  cải  thiện  định  nghĩa  KSNB  và  xây  dựng  một  sự  hiểu  biết 

công.  Vì  vậy,  các  lãnh  đạo  của  Chính  phủ  rất  quan  tâm đến  tài  liệu này. Các  nhà 


Thúc đẩy  các  hoạt  động hữu hiệu, hiệu quả và  có  kỷ  cương cũng  như  chất 

cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nền nếp kỷ cương, đạo đức và 

lượng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức. 

cơ cấu tổ chức. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm: 

­ 

Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô và vi 
phạm pháp luật. 

Sự liêm chính và giá trị đạo đức: 
Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân 

­ 

Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định của nhà nước và nội bộ. 

viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ, thể hiện qua sự tuân 

­ 

Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động, lập báo cáo đúng đắn 

thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của cán bộ công chức nhà 

và kịp thời. 

thực hiện sứ mạng chung của tổ chức. Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai 
trò trong hệ thống KSNB bởi trách nhiệm của họ. 
Lãnh đạo và nhân viên cũng cần có kỹ năng cần thiết để đánh giá rủi ro. Việc 
đánh giá rủi ro đảm bảo hoàn thành trách nhiệm của họ trong tổ chức. 

Trang 6 

Trong  cơ  cấu  tổ  chức  cũng  bao  gồm  bộ  phận  kiểm  toán  nội  bộ,  ban  kiểm 
soát, bộ phận thanh tra, kiểm tra được tổ chức độc lập với các đối tượng kiểm toán 
và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan. 
Chính sách nhân sự: 
Chính  sách  nhân  sự bao  gồm  việc  tuyển  dụng,  huấn  luyện,  giáo dục,  đánh 
giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, hướng dẫn nhân viên. 
Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB. Khả năng, sự tin cậy của 
nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu. Vì vậy, cách thức tuyển dụng, 

Đào  tạo  là  một  phương  thức hữu  hiệu để  nâng  cao  trình  độ  cho  các  thành 

huấn  luyện,  giáo  dục,  đánh  giá,  bổ  nhiệm,  khen  thưởng  hay  kỷ  luật  là  một  phần 

viên  trong  tổ  chức.  Một  trong  những  nội  dung  đào  tạo  là  hướng  dẫn  về  mục  tiêu 

quan trọng trong môi trường kiểm soát. Nhân viên được tuyển dụng phải bảo đảm 

KSNB, phương pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc. 

được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao. 

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo: 


chỉ còn là hình thức chứ không có ý nghĩa thật sự, dẫn đến mục tiêu, nhiệm vụ của 
đơn vị không còn đạt được như mong muốn. 

Sự liêm 
chính và giá 
trị đạo đức 

Môi trường 
kiểm soát 
Cơ cấu tổ 
chức 

Cơ cấu tổ chức 
Chính sách 
nhân sự

Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy quyền 
và phân công trách nhiệm. Cơ cấu tổ chức được thiết kế tổ chức sao cho có thể ngăn 
ngừa được sự vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt động không phù 
hợp. Hoạt động được xem là không phù hợp là những hoạt động mà sự kết hợp của 
chúng có thể dẫn đến sự vi phạm và che dấu sai lầm và gian lận. 
Cơ cấu tổ chức bao gồm: 
­ 

Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo, 

­ 

Hệ thống báo cáo phù hợp.


động của đơn vị. Liên quan đến khu vực công, các cơ quan nhà nước phải quản trị 

đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị. Để đạt được hiệu quả, hoạt động 

rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó. 

kiểm soát phải phù hợp, nhất quán giữa các thời kỳ, dễ hiểu, đáng tin cậy và liên hệ 

Đánh giá rủi ro 

trực tiếp đến mục tiêu  kiểm soát. Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ 

Là đánh giá tầm quan trọng, ước tính thiệt hại mà rủi ro gây ra và khả năng 

chức,  ở  các  mức  độ  và  các  chức  năng.  Hoạt  động  kiểm  soát  bao  gồm  kiểm  soát 

xảy ra rủi ro. 

phòng ngừa và phát hiện rủi ro. 

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tầm quan trọng của rủi ro với tổn thất ước 
tính và khả năng xảy ra rủi ro: 

Cân  bằng  giữa thủ  tục  kiểm  soát  phát hiện  và  phòng ngừa  là  phối hợp  các 
hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm soát. 
Thủ tục phân quyền và xét duyệt 

Cao 
Trọng yếu



Phát triển các biện pháp đối phó 

phạm và cũng tạo môi trường dễ xảy ra gian lận. Các chức năng bất kiêm kiệm mà 

Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh 

một tổ chức cần phải phân định cho từng người riêng biệt là: 

né  rủi  ro  và  xử  lý  hạn  chế  rủi  ro.  Trong  phần  lớn  các  trường  hợp  các  rủi  ro  phải 

­ 

Quyền được phê chuẩn và ra quyết định. 

được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp, bởi vì đơn vị 

­ 

Ghi chép: gồm lập chúng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, lập bảng đối 
chiếu, lập báo cáo thực hiện. 

của nhà nước phải làm theo nhiệm vụ được giao. Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro 
ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và 
đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn. 

­ 

Bảo vệ tài sản: trực tiếp như thủ quỹ, thủ kho; gián tiếp như người nhận séc 
khách hàng trả…

Giới hạn việc tiếp cận với tài sản 

­ 

Giữ tài sản ở nơi riêng biệt, đảm bảo an toàn, bảo quản con dấu và chữ ký 
khắc sẵn (nếu có) 

Ghi 
chép 

Kiểm tra, đối chiếu: 

Bảo vệ 
tài sản 

Các  nghiệp  vụ  và  sự  kiện  phải  được  kiểm  tra  trước  và  sau  khi  xử  lý.  VD: 
phải kiểm tra hàng hóa trước khi nhập kho…Sổ sách được đối chiếu với các chứng 

Ngăn  ngừa  việc  ghi 
nhận sai  để che dấu 
tài sản mất mát

Nếu các chức năng trên tập trung ở một người sẽ phát sinh tiêu cực, người tốt 
sẽ có cơ hội phạm tội vì điều kiện quá dễ dàng để thực hiện hành vi gian lận 
Để ngăn chặn các sai phạm hoặc gian lận thì rất cần phải phân công các chức 
năng  trên  riêng  biệt  cho  từng  người.  Tuy  nhiên  sự  thông đồng,  bắt  tay  nhau  giữa 
một nhóm người này sẽ làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của HTKSNB. 
Trong một  số  trường  hợp đơn  vị  có quy  mô nhỏ,  công  việc  từng nhiệm  vụ 
không nhiều, quá ít nhân viên để thực hiện việc phân chia trách nhiệm, khi đó nhà 
lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và sử dụng những biện pháp kiểm soát khác như 

Tính đầy đủ và hệ thống: thông tin phải phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của 
tình huống giúp người sử dụng có thể đánh giá vấn đề một cách toàn diện 

­ 

Tính bảo mật: đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người phù hợp với 
quyền hạn và trách nhiệm của họ 
Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin. Trong đó, hệ thống thông 

tin kế toán là một phân hệ quan trọng. Ngoài ra các phân hệ thông tin khác như lưu 
trữ, tra cứu cũng rất cần thiết đối với KSNB vì nó cung cấp cơ sở cho những nhận 
định, phân tích tình hình hoạt động, về những rủi ro và những cơ hội liên quan đến 
hoạt động của đơn vị. Thông tin  có thể thu thập từ nhiều nguồn:  từ internet, từ số 
liệu của các cơ quan chức năng, từ báo đài hoặc tự tổ chức mạng lưới thu thập… 
Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn 
mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin. Các kênh truyền thông bao gồm truyền 
thông từ từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới phản hồi lên cấp trên, trao đổi giữa 
các bộ phận trong tổ chức, giữa tổ chức với các đối tượng bên ngoài… 
1.2.2.5 Giám sát


Trang 11 

Trang 12 

Giám sát là quá trình  mà người quản lý đánh giá chất lượng của hoạt động 

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 

kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định KSNB có vận hành đúng 


các kiểm toán viên nội bộ, hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện. 

­ 

Môi trường kiểm soát 

1.3. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ: 

­ 

Đánh giá rủi ro 

Bảo  vệ hữu hiệu  tài  sản  của doanh nghiệp  và  sử dụng hiệu quả mọi nguồn 

­ 

Các hoạt động kiểm soát 

lực nhất là nhân tố con người. Ngăn ngừa và phát hiện mọi hành vi lãng phí gian 

­ 

Thông tin và truyền thông 

lận, sử dụng tài sản không đúng mục đích hoặc vượt quá thẩm quyền. 

­ 

Giám sát 


Trang 14 

CHƯƠNG  2:  THỰC  TRẠNG  HỆ  THỐNG  KIỂM  SOÁT  NỘI  BỘ  TẠI 

thế nào để đạt hiệu quả cao hơn, làm  thế nào để tiết kiệm chi phí… thì HTKSNB 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH 

cũng chưa có cơ hội để phát huy vai trò. 

2.1 Một số vấn đề trong giáo dục đại học Việt Nam hiện nay có tác động đến hệ 

2.1.3 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ 

thống kiểm soát nội bộ của các cơ sở giáo dục. 
2.1.1 Xã hội hóa giáo dục và toàn cầu hóa giáo dục đại học: 

Thực hiện theo Quyết định 43/2007/QĐ­BGD&ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ 
trưởng Bộ GD&ĐT, các cơ sở đào tạo sẽ triển khai áp dụng đồng loạt chương trình 

Ở nước ta hiện nay, nhu cầu học đại học đang trong giai đoạn gia tăng mạnh 

đào tạo theo học chế tín chỉ kể từ năm học 2010­2011. Do đó yêu cầu phải thay đổi 

mẽ. Vấn đề đào tạo theo nhu cầu xã hội đang được quan tâm, các đơn vị giáo dục 

công tác quản lý trong hầu hết các hoạt động chủ đạo, vì vậy, tất yếu sẽ có sự thay 

đang cố gắng quan tâm đến người học để thu hút đầu vào. Làn sóng du học sinh ồ ạt 


đào  tạo,  thực  hiện  quản  lý  hiệu  quả…nhằm  thu  hút  người  học  và  nâng  cao  lợi 

pháp cần thiết với hầu hết các đơn vị. 

nhuận. Do đó, cần quan tâm cải cách công tác quản lý, quan tâm đến KSNB. 

2.1.5 Tự chủ tài chính và tự chủ biên chế 

2.1.2 Hiệu quả và tài chính trong các đơn vị giáo dục công lập 

Nghị định 43/2006/NĐ­CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền 

Hầu hết các trường công lập chỉ quan tâm đến mặt chất lượng và hoàn thành 

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài 

tốt nhiệm vụ đào tạo, chính trị được giao, mặt hiệu quả và tài chính chưa được quan 

chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập đã thực sự là cánh cửa mở cho các cơ sở 

tâm đúng mức. Hiệu suất đầu tư trong giáo dục đại học công lập hầu như ít ai quan 

đào tạo công lập về quản lý tài chính và biên chế lao động. Từ đây, các đơn vị đã nỗ 

tâm. Một trường đại học quy mô nhỏ, chi phí đơn vị tính trên đầu sinh viên có thể 

lực hơn trong việc khai thác nguồn lực sẵn có và thế mạnh của đơn vị mình để tạo 

gấp 2­3 lần so với trường đại học có quy mô lớn nhưng vẫn tiếp tục được duy trì và 


Trang 16 

dụng có hiệu quả nguồn lực của nhà nước và xã hội để nâng cao chất lượng và tăng 

Tháng 5/2003, mở ngành Giáo dục Đặc biệt. Tháng 9/2008 mở thêm 4 mã ngành: 

quy mô giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện 

Quản lý văn hóa, Kinh tế gia đình, Công tác xã hội và Đồ họa. 

đại  hóa  đất  nước,  thực  sự  coi  phát  triển  giáo  dục  là  quốc  sách  hàng  đầu;  và  xây 

Tháng 4/2007, đổi tên từ trường Cao đẳng Sư phạm Mẫu giáo Trung ương số 

dựng hệ thống các chính sách để tiến tới mọi người ai cũng được học hành với nền 

3 thành trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM. 

giáo dục có chất lượng ngày càng cao. Để đạt được các mục tiêu trên, đã đến lúc để 

2.2.2 Nguồn lực 

các đơn vị đào tạo phải tiến hành cải cách quản lý mới và công cụ kiểm soát lại có 

2.2.2.1 Giá trị truyền thống 

cơ hội phát huy vai trò. 
2.1.7 Bộ GD&ĐT phát động chủ đề năm học 2009­2010 



hướng tất yếu của thời đại, biết đón đầu, định hướng chiến lược, tự thân vận động 

viên mới ra trường đều có việc làm, và được đơn vị tuyển dụng rất ưa chuộng. 

để đổi mới, do đó sẽ có những ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống KSNB. 

2.2.2.2 Nhân sự 

2.2. Tổng quan về Trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương  TP. Hồ Chí Minh 
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 
Tiền  thân  là  Trường  Sư  phạm  Mẫu  giáo  Trung  ương  số  3  thành  lập  ngày 
25/9/1976, với nhiệm vụ đào tạo giáo viên mẫu giáo trình độ trung học có khả năng 
làm  cán bộ quản  lý ngành học, giáo  viên dạy  các  bộ môn phương pháp  chăm  sóc 

Cả trường  có 160  lao động.  trong  đó  giáo  viên  là 100 người,  nhân  viên 60 
người, cán bộ quản lý là 35 người. Giảng viên lâu năm có trình độ chuyên môn cao, 
được  đào  tạo  từ  nước  ngoài  chuyên  về  giáo  dục  mầm  non.  Giảng  viên  trẻ  đa  số 
được đào tạo trong nước, luôn có ý thức học tập nâng cao trình độ. 
Cơ cấu theo giới tính chủ yếu là nữ, nữ có 125 người, chiếm  78 %, 

giáo dục trẻ ở các trường sư phạm mẫu giáo địa phương thuộc khu vực các tỉnh phía 

Cơ cấu theo độ tuổi không đều, tập trung vào 2 nhóm chính: nhóm già từ 50 

Nam. Từ năm 1977, nhà trường bắt đầu đào tạo giáo viên mẫu giáo hệ 12+1+1. Bên 

tuổi trở lên  có 66 người, chiếm 42% và nhóm trẻ dưới 35  tuổi  là 77 người, chiếm 

cạnh  đó,  Trường  đào  tạo  các  khoá  bồi  dưỡng  cấp  tốc  cô  nuôi  dạy  trẻ  (3  tháng,  9 

2.2.3.3 Mục tiêu 
Mục tiêu tổng quát  (giai đoạn 2009­2020) 
­  Đào  tạo  nguồn  nhân  lực  cho  ngành  giáo  dục  và  xã  hội  theo  chuẩn  và  bồi 
dưỡng nâng chuẩn có chất lượng ngang tầm khu vực. 

rất  hay  hư  hỏng  phải  sửa  chữa  thường  xuyên.  Bàn  ghế,  phòng  học  xuống  cấp 

­  Quy mô đào tạo đa ngành và đa cấp đáp ứng nhu cầu xã hội. 

nghiêm trọng, phòng làm việc nhỏ hẹp, thiếu phòng làm việc của cán bộ quản lý… 

­  Trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học giáo dục trẻ em và dịch vụ xã hội, 

gây ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất lao động. 
Chưa có phần mềm quản lý trong hầu hết các bộ phận, ngay cả quản lý tài 
chính kế toán, quản lý đào tạo cũng vẫn còn thực hiện thủ công. 
2.2.2.4 Tài chính 
Trường được  Bộ  GD&ĐT  giao  quyền  tự  chủ từ  năm  2003  theo  quyết  định 
915/QĐ­BGD&ĐT­KHTC ngày 28/02/2003. Là đơn vị có thu tự đảm bảo một phần 

ứng dụng những phương pháp giáo dục tiên tiến. 
­  Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị tiên tiến tạo ra môi trường 
sư phạm tốt cho giảng dạy, học tập và sinh hoạt. 
­  Khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Nâng cao thu nhập, ổn định đời 
sống người lao động. 
Mục tiêu cụ thể (giai đoạn 2009 – 2011) 

kinh phí hoạt động. Nguồn thu rất hạn hẹp, là trường sư phạm (không thu học phí) 

­  Nâng cao chất lượng đào tạo 


2.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại trường 

Phấn đấu cho một xã hội – nơi mà con người, đặc biệt là trẻ em được hưởng 
một nền  giáo dục đậm  chất nhân  văn, khoa học, bình đẳng  và được  thực hiện bởi 
đội ngũ đã qua đào tạo cơ bản, có tâm huyết để đưa trường trở thành Học viện đào 
tạo nguồn nhân lực giáo dục và dịch vụ xã hội. 
2.2.3.2 Sứ mạng 
Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương – TP. Hồ Chí Minh là nơi cung cấp 
có uy  tín  nguồn nhân  lực  cho  ngành  Giáo dục  và  cho  xã hội,  là  trung  tâm nghiên 
cứu khoa học giáo dục trẻ em và các ngành dịch vụ xã hội ở khu vực phía Nam.

2.2.4.1 Sơ đồ tổ chức


Trang 19 

Trang 20 

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 

2.2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận 
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận đã thể hiện chi tiết, cụ thể trong quy 
chế hoạt động của trường, tác giả xin vắn tắt như sau: 

ĐẢNG BỘ 

Tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội 
­  Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà trường và tổ chức hoạt động 

Khoa Sư Phạm Mầm Non 

Phòng Đào Tạo 

Khoa Sư Phạm Âm Nhạc 
Khoa Sư Phạm Mĩ Thuật 

CÁC 
KHOA 
VÀ 
BỘ 
MÔN 

CÁC 
PHÒNG 
BAN 
CHỨC 
NĂNG 

Khoa Giáo Dục Đặc Biệt 

P. Kế Hoạch – Tài 
Chính 
P. QLKH – Hợp Tác 
Q.Tế 

P. Công Tác Sinh Viên 
Ban Thanh Tra 

viên; lập quy hoạch cán bộ cho mỗi giai đoạn phát triển của trường; Lập kế hoạch 

Bộ Môn Cơ Bản 

TRƯỜNG 
MẦM 
NON 
THỰC 
HÀNH 

Hội đồng khoa học và đào tạo: tư vấn cho Hiệu trưởng về mục tiêu, chương 
trình, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm về phát triển giáo dục – đào tạo, khoa 

Ban Giám hiệu: 
P. Quản Trị – Thiết Bị 

Bộ Môn Lý Luận Chính Trị 

thể, tổ chức xã hội đã được xác định. 

TRUNG 
TÂM 
BỒI 
DƯỠNG 
KHOA HỌC 
GIÁO DỤC 

THƯ VIỆN 
PHÒNG 
ĐỒ DÙNG 
DẠY HỌC 



thực hiện quy chế học sinh sinh viên nội trú. Chịu  trách nhiệm về mọi hoạt 

phòng ban góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của trường. 
­  Phòng Tổ chức ­  Hành chính: Giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý và triển 
khai thực hiện công tác tổ chức, hành chính và tổng hợp trong nhà trường. 
­  Phòng  Đào tạo: Tham mưu giúp việc cho Ban Giám hiệu trong việc hoạch 
định chiến lược phát triển đào tạo, chịu trách nhiệm trong công tác quản lý 
đào tạo các hệ chính quy, hệ vừa học vừa làm đặt trong và ngoài trường. 

động của ký túc xá. 
­  Ban Công tác quản lý môi trường và bảo hộ lao động: Giúp Hiệu trưởng 
xây dựng kế hoạch, chương trình và giám sát về công tác vệ sinh môi trường 
và công tác an toàn – bảo hộ lao động trong nhà trường. 
­  Ban  Công  nghệ  thông  tin:  Giúp  Hiệu  trưởng  trong  công  tác  quản  lý,  thu 
thập, xử lý dữ liệu và phổ biến thông tin truyền thông trên trang web. 

­  Phòng Kế hoạch – Tài chính: Tham mưu giúp Hiệu trưởng thực hiện chức 

­  Ban Thanh tra: Tham mưu giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác thanh tra, 

năng quản lý, tổ chức sử dụng hiệu quả nguồn tài chính theo đúng Pháp luật 

kiểm tra trong phạm vi quản lý của Hiệu trưởng nhằm bảo đảm việc thi hành 

hiện hành, đảm bảo cho hoạt động của trường ổn định và phát triển. 

pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, bảo vệ quyền và lợi ích hợp 

­  Phòng Quản trị ­ Thiết bị: Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về công tác 


Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế: giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, 

Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng trong nhà trường: là mối quan 

quản lý hoạt động khoa học & công nghệ và hợp tác quốc tế phục vụ nghiên 

hệ phối hợp công tác nhằm thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch chung của trường. Một 

cứu đào tạo của trường. Tổ chức và quản lý Trung tâm thông tin thu thập, 

số quan hệ tiêu biểu cụ thể: 

xử lý và phổ biến thông tin khoa học giáo dục thuộc các chuyên ngành đào 
tạo của nhà trường. 
­  Trường  Mầm  non  thực  hành:  vừa  làm  chức  năng  của  một  trường  mầm 
non, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ theo kế hoạch được 
giao, vừa là cơ sở thực hành của trường CĐSPTWTPHCM để tạo môi trường

­  Các  khoa,  ngành,  tổ bộ môn  trực  thuộc  trường và  phòng đào  tạo: phối hợp 
trong công tác đào tạo: chương trình đào tạo, tổ chức thi, thực hành thực tập, 
thỉnh giảng, phân công lịch giảng, thời khóa biểu, tiến độ giảng dạy, biên chế 
khóa học, chỉ tiêu tuyển sinh….


Trang 23 

Trang 24 

­  Các  khoa,  ngành,  phòng  Đào  tạo  và  phòng  Công  tác  sinh  viên:  phối  hợp 


­  Phòng Kế hoạch – Tài chính và phòng Quản trị ­ Thiết bị: phối hợp công tác 

chóng  bồi  dưỡng  và  phát  triển  đội  ngũ  kế  cận  để  thay  thế  các  giáo  viên  sắp  nghỉ 

thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa, theo dõi quản lý tài sản…. 
­  Phòng Quản trị ­ Thiết bị và các bộ phận khác: phối hợp trong công tác lập 
kế hoạch mua sắm tài sản, thực hiện mua sắm, sửa chữa tài sản, khai thác, sử 

hưu.  Đội ngũ  giáo viên  có năng  lực  chuyên  môn, năng  lực  sư phạm tốt  sẽ  là một 
trong những yếu tố góp phần quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường. 
Nhân  viên  khối  hành  chính  hầu  hết  là  lao  động  trẻ,  trình  độ  chuyên  môn 

dụng và bảo quản tài sản, vệ sinh môi trường… 

không đồng đều và đa số làm trái ngành nghề đào tạo, kỹ năng làm việc, kỹ năng 

Mối  quan  hệ  giữa  các  cấp  tổ  chức  chính  quyền  và  đoàn  thể  trong 

quản lý chưa cao. Trong đó gồm một tỷ lệ cao là sinh viên của nhà trường được giữ 

trường:  là  mối  quan  hệ  phối  hợp  công  tác  dưới  sự  lãnh  đạo  của  Đảng  ủy  (trong 

lại làm nhân viên trong các phòng ban và giáo vụ các khoa, ngành. Đa số làm việc 

phạm vi toàn trường) và các Chi ủy (trong phạm vi từng đơn vị) 

dựa vào khuôn mẫu sẵn có do người đi trước để lại. Năng lực làm việc độc lập, kỹ 

2.3. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường CĐSPTWTPHCM 


2.3.2.1. Môi trường kiểm soát 

truyền thông giữa các cá nhân, bộ phận chưa trở thành thói quen và rộng khắp. Khi 

Sự liêm chính và giá trị đạo đức 

không  khai  thác  tốt  các  ứng dụng  của  internet  vào  công  việc  sẽ  gây lãng  phí thời 

Sự  liêm  chính,  giá  trị  đạo  đức  và  chuyên  môn  của  các  thầy  cô  trong  Ban 

gian, công sức thậm chí cả tiền bạc.

Giám hiệu, Đảng ủy nhiều thế hệ đã thật sự là tấm gương sáng để cán bộ giáo viên


Trang 25 

Trang 26 

Đội ngũ nhân sự phòng Kế hoạch – Tài chính có năng lực, có ý thức tuân thủ 

Đội ngũ cán bộ quản lý phần lớn còn chịu ảnh hưởng của lề lối, tác phong 

pháp  luật,  trung  thực  và  cần  mẫn  trong  công việc, không  sách nhiễu  tiêu  cực  gây 

làm việc theo cơ chế bao cấp, quan tâm đến chỉ tiêu kế hoạch, rất quan tâm đến lợi 

khó  khăn  cho  các cá  nhân, đơn  vị trong các  thủ  tục đề xuất  thanh toán  và  thu  chi 


Bộ  GD&ĐT  về  việc  thanh  tra  hành  chính  thì  tình hình  cập nhật, đọc hiểu  và  vận 

Trong cơ cấu tổ chức không có Ban Kiểm soát mà chỉ có Ban Thanh tra trực 

dụng văn bản, quy định mới của nhà nước vào công việc còn chưa tốt ở hầu hết các 

thuộc BGH và là công tác kiêm nhiệm. Do đó, vấn đề kiểm soát các hoạt động của 

cá nhân, bộ phận. Do đó, đã xảy ra tình trạng sai phạm ngoài ý muốn. 

BGH sẽ thiếu tính độc lập, khách quan và ít được quan tâm thực hiện. 

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo: 

Chưa có động thái mạnh để sắp xếp lại lao động. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt 

Ban Giám hiệu luôn tôn trọng ý kiến đóng góp của tập thể, cá nhân, thể hiện 

động còn cồng kềnh, chi phí bộ máy khá lớn, làm ảnh hưởng đến nguồn kinh phí để 

tính dân chủ cao trong tập thể nhà trường, đó chính là ưu điểm lớn đồng thời cũng 

thực hiện các hoạt động chuyên môn, mua sắm trang thiết bị và các hoạt động khác. 

tạo  ra  khuyết  điểm.  Tôn  trọng dân  chủ  nên  đôi  lúc  đã  tỏ  ra dân  chủ  thái quá,  làm 
khó tập trung ý kiến để ra quyết định. 

Việc phân công phân nhiệm  chưa rõ ràng. Chưa  có quy định chi tiết cụ thể 
nhiệm vụ của từng phòng ban, cũng như bảng mô tả công việc của từng nhân viên. 


Đội ngũ cán bộ chủ chốt nhận thức được chức năng KSNB cần thiết đối với 

trường hoặc thay thế. Tuyển dụng dựa trên  yêu  cầu thực tế  của từng công việc cụ 

việc  kiểm  tra,  giám  sát  các  hoạt  động  trong nhà trường.  Trường  đã  chủ động  xây 

thể, tuy nhiên lại chưa đưa ra được các tiêu chuẩn cụ thể cho từng vị trí tuyển dụng, 

dựng quy chế chi tiêu nội bộ từ năm 2003, xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động 

không thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm nhiều 

năm 2007 làm căn cứ thực hiện và kiểm soát các hoạt động.

ứng viên,  khi phỏng vấn không tiến hành  kiểm tra trình  độ chuyên môn tay nghề.


Trang 27 

Trang 28 

Do đó,  xảy  ra  tình  trạng  lao động  sau  khi được  tuyển  dụng  không đáp ứng được 

Trong giới hạn luận văn, tác giả chỉ xin đề cập đến một số quy trình và hoạt 

yêu cầu công việc cụ thể, năng lực kém…nên khi tham gia vào các hoạt động kiểm 

động  cụ thể liên quan đến mảng quản lý tài chính  ­ tài sản  và quản lý đào tạo của 

soát nội bộ sẽ khó để góp phần đảm bảo hệ thống hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. 


của  nhà  trường.  Từ  trước  đến  nay,  hầu  như  chưa  sử dụng  đến  biện  pháp  kỷ  luật, 

nghiệm thu hoàn thành bàn giao, hoặc trả theo thời gian nếu công việc mang 

chưa có CBGV nào bị xử phạt thích đáng với tác hại do mình gây ra (ngoại trừ đối 

tính chất ổn định và trả vào cuối mỗi tháng. 

với công tác tuyển sinh) nếu có nói sai, làm sai, thiếu trách nhiệm, thậm chí gian lận 

­  Thu  nhập  tăng  thêm  theo nghị định 43/2006/NĐ­CP  (NĐ 43):  là khoản  chi 

cũng  chẳng  sao,  cứ  rút  kinh nghiệm  lần  sau  là  xong.  Do  đó,  với  chính  sách  khen 

cho người lao động dựa vào nguồn kinh phí tiết kiệm và cân đối được. Căn 

thưởng, kỷ luật của nhà trường hiện nay, không những chưa tạo ra được nhân tố tích 

cứ vào chức vụ để xây dựng hệ số cho từng loại đối tượng và quy định cụ thể 

cực mà đôi khi còn có tác dụng ngược lại, không khuyến khích người lao động làm 
việc có hiệu quả và trách nhiệm, không ngăn chặn được sai sót và gian lận xảy ra 
mà còn tạo cơ hội cho sự tắc trách, gian lận sinh sôi và lây truyền. Đây là một trong 
những nguyên nhân to lớn ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát tại đơn vị. 
2.3.2.2. Đánh giá rủi ro 
Là  đơn  vị  hành  chính  sự  nghiệp, nhiệm  vụ  trọng  tâm  là  đào  tạo  giáo  viên 

trong quy chế chi tiêu nội bộ, trả vào cuối mỗi tháng. 
­  Các khoản phúc lợi: chi vào các dịp lễ, tết: phân phối đều cho tất cả các đối 

Bước 3: 

­  Bộ phận trực tiếp quản lý người lao động: trực tiếp theo dõi, quản lý người 

Trưởng  P.TC­HC  xét  duyệt  đơn  đề  xuất  do  bộ  phận  gửi  lên,  chuyển  nhân 

lao động, thông báo hoặc đề xuất cho phòng TC­HC mỗi khi có sự thay đổi 

viên P.TC­HC theo dõi, rà soát tình hình thay đổi nhân sự trong kỳ,  sau đó  thông 

có liên quan đến tình hình nhân sự. 

báo cho kế toán tiền lương làm cơ sở tính lương và thu nhập vào trước kỳ trả lương. 

­  Phòng TC­HC: theo dõi quản lý nhân sự, điều chuyển, tuyển dụng nhân sự; 
phê duyệt các chế độ liên quan đến người lao động, ghi nhận và báo cáo.. 
­  Phòng KH­TC: tính lương và các khoản thu nhập cho người lao động (gọi tắt 
là bảng lương), ghi nhận và báo cáo. 

Trưởng Bộ phận 
quản lý NLĐ 

Chứng từ cụ thể: 
­  Đơn đề nghị, đơn nghỉ phép (đã được TP.TC­HC duyệt, lưu tại P.TC­HC). 
­  Sổ theo dõi thay đổi nhân sự trong kỳ, hồ sơ cá nhân (lưu tại P.TC­HC) 

Mô tả quy trình: 
Người lao động 

P.TC­HC ghi nhận và báo cáo, lưu trữ đơn đề xuất vào hồ sơ cá nhân. 

Chứng từ cụ thể: 

Nhân viên: 
Theo dõi thay 
đổi nhân sự 
trong kỳ 

­  Bảng lương hoặc các khoản thu nhập khác đã được duyệt. 
Cơ chế kiểm soát trong quy trình: 
­  Theo dõi kiểm tra: Phòng TC­HC theo dõi tình hình biến động nhân sự trong 

Thông báo cho 
kế toán tiền 
lương

Tính bảng 
lương 

Ký duyệt 
bảng lương 

kỳ thông qua các đề xuất được gửi từ các bộ phận, sau đó cập nhật thông tin 
quản lý nhân sự, kèm với việc mở sổ theo dõi tình hình biến động trong kỳ 
và lưu đơn đề nghị vào hồ sơ cá nhân. 

Bước 1: Người lao động làm đơn đề xuất khi có yêu cầu liên quan đến công 

­  Phân  chia  trách  nhiệm  giữa  các  bộ  phận:  các  bộ  phận  tham  gia  trong  quy 

tác tổ chức nhân sự (nghỉ phép, ốm đau, thai sản, chuyển công tác, thôi việc…) gửi 

trang thiết bị hàng hóa và sửa chữa tài sản trong nhà trường. Quy trình hiện được 

nhập thường xuyên  cho người lao động, có sự phân công phân nhiệm và phối hợp 

thể hiện dưới dạng sơ đồ trong quy chế hoạt động của trường và được cắt ngang đến 

công việc giữa các bộ phận trong quy trình. 

phần thanh toán (chuyển sang quy trình thanh toán). 

Các bước trong quy trình thể hiện tương đối hợp lý. 

Tài sản mua sắm và sửa chữa trong quy trình bao gồm tài sản hữu hình và vô 

Bảng  lương được  dán  công khai  tại bảng  thông báo của phòng KH­TC,  do 

hình nói chung, không giới hạn chỉ là tài sản cố định mà còn bao gồm tất cả các loại 

đó,  người  lao  động  được  tham  giá  kiểm  tra  giám  sát  hoạt  động  trả  lương  và  phát 

công cụ, dụng cụ lâu bền dùng trong hoạt động chung của nhà trường, ngoại trừ các 

hiện sai sót kịp thời. 

trường hợp mua sắm hàng hóa chuyên môn đặc thù, giá trị nhỏ dưới 2 triệu đồng, 

Hạn chế: 
Hiện nay,  quy  trình  chưa được mô  tả  cụ  thể  trong quy  chế  tổ chức  và  hoạt 

do bộ phận trực tiếp mua sắm 

­  Lập kế hoạch kèm dự trù kinh phí mua sắm hàng năm (thuộc công tác lập dự 
toán ngân sách). 
­  Xác định nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu mua sắm, sửa chữa tài sản. 
­  Đặt mua hàng hóa và dịch vụ sửa chữa (hợp đồng) 
­  Giám sát thực hiện hợp đồng 

phân phối thu nhập tăng thêm theo năng suất và kết quả công việc. Tuy nhiên, hầu 

­  Giao nhận hàng và nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ sửa chữa. 

hết các bộ phận chưa phát huy được quyền này, vẫn trả cào bằng theo đầu người, do 

­  Ghi nhận, báo cáo. 

đó chưa động viên khuyến khích người lao động làm việc nhiệt tình và hiệu quả. 
Tính và trả lương vào đầu mỗi tháng, nên khi có sự thay đổi nhân sự sau đó 
sẽ  không  kịp  thời  cập  nhật  tình  hình  trong  tháng  mà  phải  đợi  truy  thu  truy  lĩnh, 
không đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí tiền lương trong tháng. 
Chưa quy định thời gian cụ thể cho từng công đoạn trong quy trình. Thủ tục 

Các bộ phận phối hợp tham gia trong quy trình: 
­  Bộ phận có nhu cầu: đề xuất nhu cầu sử dụng tài sản. 
­  Hiệu trưởng: duyệt kế hoạch, ra quyết định việc mua sắm sửa chữa, ký hợp 
đồng & thanh lý hợp đồng 
­  Phòng QTTB: là đầu mối thực hiện mua sắm, phân phối, bảo dưỡng, bảo trì, 

hành chính còn chậm trễ, không cập nhật kịp theo tình hình thực tế. 

duy tu tài sản trong toàn trường, ghi nhận và báo cáo, tập hợp chứng từ liên 


Lưu ý đến các tiêu chí xét chọn: chất lượng, hậu mãi, phương thức thanh toán, giá 

(1)Làm giấy 
đề nghị nhu 
cầu (sử dụng 
tài sản, sửa 
chữa tài sản) 
(3a) Tìm 1 
báo giá 

(2a) Thụ lý 
giấy đề 
nghị. 

(2b) Phê 
duyệt ngân 
sách 

(2c) Ký duyệt 
đơn đề nghị 

cả…. sau đó trình Hiệu trưởng quyết định chọn đơn vị cung cấp và ký hợp đồng. 
Chứng từ cụ thể: 
­  Báo giá hàng hóa kèm tiêu chuẩn kỹ thuật của các nhà cung cấp tiềm năng. 

(3a) Tìm 1 
báo giá 

­  Biên bản họp xét chọn đơn vị thực hiện. 


của nhân viên phòng QTTB, kế toán tài sản. 
Chứng từ cụ thể: 

Bước 1: Khi có nhu cầu sử dụng tài sản, bộ phận làm đề nghị cung cấp tài 
sản hoặc đề nghị sửa chữa gửi phòng QTTB. 
Chứng từ cụ thể: 

­  Biên bản nghiệm thu, bàn giao, hóa đơn, biên nhận, phiếu giao hàng… 
Bước 6: Kết thúc việc mua sắm, sửa chữa, P.QTTB tập hợp một bộ chứng từ 
bản  chính  hoàn  chỉnh  và  đề  nghị  P.KH­TC  thực  hiện  tiếp  công  đoạn  thanh  toán 

­  Giấy đề nghị mua sắm, sửa chữa. 

(thuộc quy trình thanh toán), lưu trữ bảo quản một bộ chứng từ (bản sao) liên quan 

­  Chỉ đạo của cấp trên, biên bản đánh giá hiện trạng tài sản cũ… 

đến thủ tục mua sắm, ghi nhận và báo cáo (theo dõi tài sản). 

Bước  2: Phòng QTTB  xem  xét  và  tổng hợp  đề  xuất  của đơn  vị,  rà  soát  tài 
sản hiện  có  xem  có  thể điều phối nếu có, nếu  không được  mới tính đến việc  mua 
sắm. Đối với mảng tài sản chung do phòng QTTB quản lý, phòng QTTB làm giấy 

Nhận xét, đánh giá: 
Ưu điểm: 
­  Nhà trường đang trong giai đoạn ưu tiên đầu tư trang thiết bị, cải thiện điều 

đề nghị. Sau đó, khảo sát sơ bộ hàng hóa để ước tính chi phí, phối hợp ý kiến phòng 

kiện làm việc cho CBGV, do đó thường tôn trọng ý đề xuất của bộ phận. 

­  Kiểm soát chi tiêu. 

bị động về khả năng tài chính … 

­  Quyết định chi tiêu. 

­  Quy trình  hiện  chưa  thật  sự  xem  trọng  các bước  xác  định  và  đánh  giá  nhu 
cầu sử dụng tài sản, sự cần thiết phải mua sắm tài sản, đánh giá tính năng kỹ 

­  Thực hiện việc chi tiêu. 
­  Báo cáo và ghi nhận, đồng thời theo dõi thanh toán, tạm ứng và công nợ. 

thuật, công suất thiết kế…phù hợp với nhu cầu, chưa cân đong đo đếm giữa 

Các hoạt động liên quan đến quy trình: 

chi phí bỏ ra và lợi ích khai thác từ tài sản, dẫn đến tình trạng hàng mua về 

­  Thu thập chứng từ và đề nghị thanh toán. 

không khai thác sử dụng được, hoặc sử dụng không đạt hiệu quả. (VD: tình 

­  Kiểm tra kiểm soát chứng từ, nghiệp vụ phát sinh. 

trạng mua máy in chữ nổi, trên 100 triệu đồng, nhưng lại không sử dụng vì 

­  Lập  lệnh  thanh  toán  (phiếu  chi,  phiếu  thanh  toán  tạm  ứng,  phiếu  chuyển 

tốc độ in rất chậm, gây tiếng ồn lớn, và cũng rất ít cơ hội để sử dụng nó (cả 
trường không quá 5 sinh viên khiếm thị), gây lãng phí). 


quyết các khoản nợ của đơn vị, phát sinh trong quá trình mua sắm hàng hóa ­ dịch 



Trưởng P.KH­TC: kiểm tra chế độ chi tiêu, xét duyệt lệnh thanh toán. 

vụ, phục vụ nhu cầu duy trì hoạt động của đơn vị, chủ yếu bao gồm các khoản thanh 



Thủ quỹ (ngân hàng, kho bạc nhà nước): chi trả tiền. 

toán  tiền  lương,  tiền  thưởng,  thù  lao  giảng dạy,  trội  giờ,  các  hoạt động  đoàn  thể, 



Kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết: hạch toán kế toán, ghi sổ chi tiết, theo 

hoạt động phong trào, hợp đồng thuê khoán, mua sắm hàng hóa, tiếp khách... 
Quy trình thanh toán là giai đoạn tiếp theo của các quy trình có phát sinh chi 

dõi công nợ, theo dõi tài sản… 
­  Chủ tài khoản (Hiệu trưởng): ký duyệt lệnh thanh toán. 

phí phải trả (quy trình tiền lương, quy trình mua sắm sửa chữa…) được cắt rời để 

Quy trình thanh toán được mô tả như sau: 

thực hiện  riêng chức năng thanh toán. Quy trình  này đã  được xây dựng dưới dạng 

(2) 

(4b)

(3b) 

­ Thủ quỹ, 
­ Ngân hàng 
­ Kho bạc NN 
(Thu chi, chuyển 
tiền 

(4a) 

(5) 

Kế toán thanh 
toán 
(­ Kiểm soát 
­ Lập lệnh TT) 

Hiệu trưởng 
(Ký duyệt 
lệnh TT) 

phát sinh theo chứng từ khai báo đúng sự  thật và phù hợp với các quy định 
của pháp luật nhà nước và quy định  của nhà trường. Trường hợp không có 
trong quy định phải làm đơn giải trình trình bộ phận, phòng ban chức năng 

(3a) 

toán kiểm soát. Nếu chứng từ đạt yêu cầu, KTTT đồng ý chuyển sang lập lệnh thanh 
toán,  nếu  chứng  từ  chưa  rõ  ràng,  còn  thiếu  sót,  KTTT  trả  lại  bộ  phận  đề  nghị  bổ 
sung, sửa chữa hoặc từ chối thanh toán đối với các trường hợp phát hiện sai phạm, 
chứng từ không hợp lệ…. 
KTTT thực hiện kiểm soát chứng từ thanh toán, nội dung kiểm tra bao gồm: 

thanh  toán,  kèm  bộ  chứng  từ  chuyển  trưởng  P.KH­TC  và  Hiệu  trưởng  xét  duyệt. 
Lệnh thanh toán, gồm: phiếu chi, phiếu thu trong các trường hợp thu tiền thanh toán 
tạm ứng còn thừa, bảng kê thanh toán tạm ứng nếu tiền tạm ứng và thanh toán vừa 
khớp, chứng từ chuyển khoản: ủy nhiệm chi, giấy rút dự toán ngân sách… 
­  Lệnh thanh toán kèm bộ  chứng từ gốc do KTTT chuyển trưởng phòng KH­ 
TC xem xét kiểm tra, ký duyệt. 
­  Các  lệnh  thanh  toán  kèm  bộ  chứng  từ  gốc  đã  được  trưởng  phòng  KH­TC 
thông qua, KTTT trình Hiệu trưởng ký duyệt. 
­  Nếu  chứng  từ  không  được  Trưởng  phòng  KH­TC  hoặc  Hiệu  trưởng  xét 
duyệt,  KTTT  sẽ  trả  về  lại  bộ  phận  để  bổ  sung  các  thiếu  sót  hoặc  từ  chối 
thanh toán đối với các trường hợp sai phạm, chứng từ không hợp lệ. 
Bước  4:  Lệnh  thanh  toán  kèm  bộ  chứng  từ  sau  khi  Hiệu  trưởng  ký  duyệt, 
KTTT  sẽ  chuyển sang  Thủ quỹ  thực  hiện  thu  chi  tiền hoặc  chuyển  kho bạc, ngân 
hàng thực hiện chuyển khoản thanh toán cho người thụ hưởng. 
­  Thủ quỹ ký vào phiếu thu chi sau khi thu phát tiền xong. 
­  Chứng  từ  chuyển  khoản  được  kho  bạc  hoặc  ngân  hàng  ký  xác  nhận  thanh 
toán hoặc gửi kèm giấy báo nợ xác nhận nghiệp vụ đã chuyển khoản.


Trang 39 

Trang 40 

Bước  5:  Chứng  từ  khi  đã  xác  nhận  thanh  toán  xong  được  chuyển  cho  Kế 


thức tuân thủ còn chưa tốt, kỷ luật trong nhà trường chưa cao, nội quy thì có 

đối chiếu kế hoạch, dự toán, hợp đồng, tiến độ, hóa đơn, phiếu giao nhận… 

nhiều nhưng chưa có tiền lệ xử phạt thích đáng nên mọi người cứ làm ẩu, cứ 

­  Phân công phân nhiệm: quy trình có sự tham gia của nhiều cá nhân, tổ chức, 
tách bạch được chức năng đề xuất, lập phiếu, chi tiền, xét duyệt. Tuy nhiên 

cố ý làm sai, khi nào bị phát hiện thì làm lại. 
­  Khối lương công việc quá tải đối với kế toán thanh toán: vừa làm công tác 

nên tách công tác kiểm soát chi ra khỏi kế toán thanh toán. 

kiểm  soát  chi,  vừa  lập phiếu  thanh toán,  vừa làm  chứng  từ  rút  vốn  và  giao 

­  Chú  ý  đến  các  khoản  chi  với  số  tiền  lớn,  các  khoản  chi  đột  xuất,  chi  tiếp 

dịch với ngân hàng, kho bạc.  Áp  lực phải  kiểm  tra đối  chiếu, phát hiện  sai 

khách,  đối  ngoại.  Thủ  quỹ  theo  dõi  tồn  quỹ  và  niêm  phong  vào  cuối  mỗi 

sót, gian lận,... áp lực tâm lý cá nhân trước những mâu thuẫn nảy sinh trong 

ngày, định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm quỹ có sự chứng kiến của trưởng 

công việc khi phải giải thích, tranh luận, bàn cãi, bác bỏ, từ chối những đề 

phòng KH­TC. Đảm bảo hạn mức quỹ tiền mặt tối thiểu tại đơn vị. 

vững chế độ, quy định chi tiêu, thực hiện kiểm soát tốt. 

thập và xử lý chứng từ thường không trôi chảy, gặp vướng mắc, sai sót. 
­  Quy chế chi tiêu nội bộ chưa khái quát và dự tính hết được các nội dung chi 
tiêu, nên khi phát sinh nội dung chi ngoài quy chế, thủ tục thanh toán thường 

Hạn chế và nguyên nhân hạn chế: 
­  Do năng lực thu thập, tổng hợp chứng từ đề nghị thanh toán của các cá nhân 
không đồng đều, những cá nhân tham gia không thường xuyên thường cảm 
thấy công việc này khó khăn, rắc rối và hay mắc sai sót, chứng từ phải làm đi 
làm lại nhiều lần, vừa mất công lại cảm thấy không được hài lòng.

chậm và gặp rắc rối hơn. 
(4) 

Hoạt động quản lý tài sản: 
Tài sản ở đây bao gồm tài sản hữu hình và vô hình nói chung, không giới hạn 

chỉ là tài sản cố định mà còn bao gồm tất cả các loại công cụ, dụng cụ lâu bền dùng


Trang 41 

trong hoạt động của nhà trường. Tài sản của trường phần lớn là tài sản cũ, đã mua 
sắm từ lâu, nên luôn cần phải duy tu sửa chữa thường xuyên. 
Hoạt động quản lý tài sản là chuỗi công việc liên quan đến quá trình đầu tư, 
bảo quản và khai thác sử dụng tài sản của nhà trường. 
Quản  lý  tài  sản  hiện  là  vấn  đề  rất  quan  tâm  của  ban  lãnh  đạo  nhà  trường. 
Hiện trường chưa có một quy trình cụ thể quy định và hướng dẫn công tác quản lý 



­  Khai thác sử dụng, bảo quản, kiểm kê tài sản. 

và kế toán tài sản  làm cho thông tin về điều chuyển thường không kịp thời 

­  Ghi nhận và báo cáo. 

dẫn đến sai lệch trong ghi chép của kế toán tài sản, hoặc bộ phận sử dụng tài 

Phân chia trách nhiệm quản lý: 
­  Tài sản thuộc các bộ phận trực tiếp sử dụng và quản lý. 
­  Tài sản chung khác do phòng QTTB quản lý. 

sản  quên  ghi  nhận  sự  việc  điều  chuyển  gây  ra  tình  trạng  sai  sót  và  khập 
khiễng giữa số liệu các bên liên quan…thể hiện rất rõ qua mỗi lần kiểm kê. 
­  Vấn đề khai thác sử dụng tài sản: đa số tài sản sử dụng hợp lý và tiết kiệm, 

Bộ phận trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản chịu trách nhiệm bảo quản về 

khai thác sử dụng tốt. Tuy nhiên, vẫn có một số tài sản mua sắm mà không 

vật chất, vệ sinh lau chùi, vận hành đúng thao tác, khai thác sử dụng hiệu quả, nếu 

thật sự phù hợp và tiện ích đối với người sử dụng do đó không phát huy tốt 

phát hiện hỏng hóc phải thông báo cho phòng QTTB biết để kịp thời sửa chữa, đồng 

hiệu quả khai thác sử dụng: Ví dụ: bố trí ghế đơn có tấm mặt bàn để viết mà 

thời cập nhật ghi chép sổ tài sản tại đơn vị về những thay đổi nếu có. 


xử phạt, quy trách nhiệm cụ thể. 

Singapore, Hà Lan) để hoàn thiện chương trình. 

Quy trình tổ chức xây dựng chương trình đào tạo (CTĐT): 

Các bộ phận tham gia trong quy trình: 

CTĐT và quy trình xây dựng CTĐT của trường hiện nay: 

­  BGH: chỉ đạo, đôn đốc thực hiện, ký ban hành chương trình. 

Ban  lãnh  đạo  nhà trường  rất quan  tâm đến  việc  xây dựng  CTĐT.  CTĐT  của 

­  Khoa:  Lập  kế  hoạch  thực  hiện,  xây  dựng  CTĐT,  chương  trình  chi  tiết  học 

trường được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành. 
CTĐT  tạo  của  4  ngành:  Sư  phạm  Mầm  non  (SPMN),  Sư  phạm  Âm  nhạc 

phần. 
­  Bộ môn trực thuộc: biên soạn chương trình chi tiết học phần. 

(SPAN), Sư phạm Mỹ thuật (SPMT), Giáo dục Đặc biệt (GDĐB) là sản phẩm của 7 

­  Hội đồng thẩm định: thẩm định chương trình. 

đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ được xây dựng với sự tham gia của các giáo viên, 

­  Phòng Đào tạo: tổ chức thực hiện chương trình đào tạo. 

Theo báo cáo tự đánh giá để đăng ký kiểm định chất lượng của trường tháng 
3/2009, chương trình đào tạo của trường đều đi từ kiến thức đại cương đến chuyên 

(3)Thẩm định 
CT ĐT 

(2) Xây dựng 
CT ĐT 

nghiệp, từ những kiến thức nền tảng, cơ bản đến chuyên sâu; có cấu trúc hợp lý, hệ 
thống giữa các khoa, giữa phần đại cương và chuyên nghiệp cũng như giữa các học 
phần với nhau, đáp ứng được yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng đào tạo trình độ 

(5)XD CT chi 
tiết học phần 

(4) Ban hành 
CT ĐT 

cao đẳng cho cả 04 khoa: SPMN, SPÂN, SPMT và GDĐB. 
(6)Thẩm định 
CTchi tiết HP 

Các học phần, môn học trong CTĐT có đủ đề cương chi tiết, tập bài giảng 
hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu học phần, môn học. 
Chương trình đào tạo  được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các 
trình độ đào tạo và chương trình đào tạo khác. 
Hàng năm, chương trình đào tạo được bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở văn 
bản pháp lý, chủ trương, đường lối, định hướng phát triển kinh tế ­ xã hội của địa 


­  Quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình chi tiết 

­  Kế hoạch tổ chức xây dựng chương trình. 

­  Biên bản họp hội đồng, biên bản nhận xét của các thành viên hội đồng. 

Bước  2:  Thực  hiện  xây  dựng  chương  trình  đào  tạo  (chương  trình  tổng  thể). 
Các khoa phân công giáo viên phụ trách việc xây dựng chương trình và giám sát đôn 
đốc thực hiện theo đúng tiến độ kế hoạch. 
Chứng từ cụ  thể: 

­  Chương trình chi tiết các học phần đã được thẩm định 
Bước 7: Hiệu trưởng ra quyết định phê duyệt chương trình đào tạo. Công bố 
rộng rãi đến từng bộ phận và đăng tải trên trang web của trường. 
Chứng từ cụ  thể: 

­  Bảng phân công nhiệm vụ giáo viên phụ trách. 

­  Quyết định ban hành chương trình 

­  Sản phẩm chương trình đào tạo (chương trình tổng thể). 

­  Chương  trình  đào  tạo  các  ngành  và  chương  trình  chi  tiết  các  học  phần  đã 

Bước 3: Thẩm định chương trình  đào tạo. Chương trình được xây dựng phải 
thông qua hội đồng thẩm định, nếu đạt yêu cầu sẽ chuyển sang bước 4, không đạt trả 
về bước 3 yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện. 
Chứng từ cụ  thể: 
­  Quyết định thành lập hội đồng thẩm định. 
­  Biên bản họp hội đồng, biên bản nhận xét của các thành viên hội đồng. 

thực hiện các chương trình chi tiết các học phần. 

trưởng đoàn, từ đó chỉnh sửa, bổ sung chương trình nhằm đáp ứng linh hoạt nhu cầu 

Chứng từ cụ  thể: 
­  Kế hoạch xây dựng chương trình chi tiết. 
­  Bảng phân công nhiệm vụ giáo viên phụ trách.

nhân lực của thị trường lao động 
Chứng từ cụ  thể: 
­  Phiếu góp ý, bảng tổng hợp kết quả khảo sát, biên bản họp rút kinh nghiệm.


Trang 47 

­  Báo cáo tổng kết 

Trang 48 

Các hoạt động: 

Nhận xét: 

­  Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 

Ưu điểm: 

­  Đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên:

Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế 

kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên và thăm dò ý kiến sinh 
viên, phân tích kết quả học tập của sinh viên 
Cơ chế kiểm soát: 
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên: 
­  Phòng Đào tạo phối hợp với khoa, bộ môn quản lý đề cương, bài giảng, giáo 
trình, tài liệu của giáo viên và yêu cầu giáo viên cung cấp cho phòng Đào tạo 
và sinh viên làm tài liệu học tập. 
­  Phòng Đào tạo quản lý giờ giấc lên lớp của giáo viên thông qua sổ theo dõi 
giảng viên, sổ đầu bài các lớp, đối chiếu với thời khóa biểu...nhằm đảm bảo 
giáo viên giảng dạy đúng lịch trình, giảng đủ số tiết, cung cấp đủ kiến thức 
như yêu cầu của chương trình chi tiết. 
Đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên: 

Nhà trường đang trong giai đoạn chuẩn bị triển khai xây dựng chương trình 

­  Giảng thử: Khoa, bộ môn, phối hợp với phòng Đào tạo tổ chức hội đồng cho 

theo học chế tín chỉ, trong khi giáo viên, CBQL còn chưa cập nhật đầy đủ kiến thức 

giáo viên giảng thử, nếu giảng dạy đạt yêu cầu sẽ được công nhận chính thức 

về đào tạo tín chỉ, do đó, nếu không có biện pháp kịp thời, sẽ rất khó để triển khai 

là  giáo  viên  và  được  tham  gia  giảng  dạy.  Chất  lượng  giảng  dạy  được  hội 

và xây dựng chương trình đào tạo mới có chất lượng. 
(6) 

Hoạt động quản lý chất lượng giảng dạy. 


lớp, giáo trình tài liệu, phương pháp giảng dạy,  nội dung bài giảng,  thái độ 

nhân,  tổ  chức  khác,  chứng từ  kế toán…hoặc  các  thông  tin  trong nội bộ,  các  kênh 

giao tiếp với sinh viên… để đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên. 

thông tin khác thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau (truyền miệng, báo đài, tạp 

­  Thu  thập  các  ý  kiến  phản  ảnh  từ  nhiều  kênh  thông  tin  khác:  hộp  thư  sinh 

chí,..). Nhà trường cũng như các bộ phận, cá nhân đều có quan tâm đến  các nguồn 

viên, thư bưu điện, email, forum… Mỗi học kỳ, trường đều tổ chức đối thoại 

thông tin, nhất là các văn bản pháp luật của nhà nước hoặc các thông tin nội bộ liên 

sinh viên nhằm quan tâm đến đời sống và học tập của sinh viên, qua đó sinh 

quan đến các hoạt động của trường. Một số thông tin khác thu thập được từ nhiều 

viên được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng, và đưa ra những đóng góp nhằm hoàn 

nguồn khác nhau cũng được dùng để tham khảo. 

thiện công tác quản lý phục vụ việc giảng dạy và học tập trong nhà trường. 
­  Kiểm tra chất lượng quá trình học tập của sinh viên thông qua phân tích kết 
quả thi và kiểm tra của sinh viên. 

Thông tin thì đa chiều, đa nguồn, có thể có giá trị ít hay nhiều, hoặc không 
giá trị với các cá nhân, bộ phận khác nhau trong nhà trường. Do đó, công tác sàng 

đến sinh viên, công tác thu thập và xử lý phiếu thăm dò thực hiện cũng rất nghiêm 

người tiếp nhận, xử lý thông tin. Ngoài ra, thông tin còn được tổ chức triển khai phổ 

túc. Đây chính là sản phẩm của đề tài nghiên cứu cấp Bộ về nâng cao chất lượng đội 

biến  trong  các  cuộc  họp,  trong  các  bản  thông  báo  gửi các  phòng ban,  hoặc  thông 

ngũ giảng viên của nhà trường. 

báo  rộng  rãi  trên  bảng  công  tác  của  trường,  của  bộ  phận,  và  được  đăng  tải  trên 

Công  tác  quản  lý  giờ giấc,  thời  khóa  biểu  chưa  được quan  tâm  và  thực  hiện 
hàng  ngày  do  chưa  có  cán  bộ  thanh  tra  đào  tạo  chuyên  trách.  Do  đó,  còn  xảy  ra 
nhiều trường hợp giáo viên đi trễ về sớm, bỏ tiết, dạy thiếu giờ, tự ý ghép lớp…làm 
ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy. 
Chưa có quy định biện pháp xử lý cụ thể đối với giáo viên bỏ tiết, dạy không 

website  của  trường…do  đó,  các  quy  định,  hướng  dẫn,  thông  báo…sẽ  được  lan 
truyền rộng rãi. 
Kênh  truyền  thông  thông  tin  giữa  các  cá  nhân,  bộ  phận  phối  hợp  tham  gia 
trong  các  hoạt  động  của  nhà  trường  ngoài  phối  hợp  trao  đổi  trực  tiếp  còn  theo 
đường  luân  chuyển  của  chứng  từ,  văn  bản.  Với  hình  thức  này,  tính  kịp  thời  của 

đảm bảo giờ giấc, không tuân theo thời khóa biểu, giáo trình… 

thông tin đôi khi bị ảnh hưởng vì phải qua các thủ tục giấy tờ rườm rà nhưng thông 

2.3.2.4. Thông tin và truyền thông 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status