Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai - Pdf 37

-1-

-2-

những nhiệm vụ đầu tiên và trọng tâm của chi nhánh là nâng cao hiệu quả hoạt động

MỞ ĐẦU
1.

kinh doanh.

Tính cấp thiết của luận văn

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã chọn luận văn “GIẢI

Hệ thống ngân hàng Việt Nam 10 năm trở lại đây đã có nhiều bước phát triển

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

nhanh chóng và đáng ghi nhận, góp phần quan trọng với sự phát triển kinh tế đất

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH

nước. Năm 2007 Việt Nam gia nhập WTO, sau khi gia nhập con thuyền kinh tế Việt

ĐỒNG NAI” để làm luận văn tốt nghiệp.

Nam đang được kỳ vọng vươn ra biển lớn hòa nhập cùng kinh tế thế giới. Quá trình

2.


Nghiên cứu về các cơ sở lý luận cơ bản về NHTM, các hoạt động kinh doanh

chủ yếu của NHTM.
-

Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Eximbank Đồng Nai, sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá hoạt động kinh doanh và
từ đó đưa ra những mặt đạt được cũng như những tồn tại cần giải quyết.
-

Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Chi

nhánh Eximbank Đồng Nai.
Hoạt động kinh doanh là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
NHTM, trong đó Chi nhánh Eximbank Đồng Nai cũng không phải là ngoại lệ. Do
đó tôi đã chọn luận văn này để nghiên cứu và thông qua đó đưa ra một số giải pháp
phát huy thế mạnh, khắc phục những điểm còn tồn tại của ngân hàng nhằm giúp
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng tốt hơn, mang lại lợi nhuận cho
Chi nhánh.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu cần trả lời
- Ngân hàng thương mại là gì? Đặc điểm của ngân hàng thương mại cổ phần?
- Hoạt động kinh doanh gồm những hoạt động nào? Hoạt động kinh doanh có
tác động tích cực, tiêu cực như thế nào?
- Các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh? Nhân tố nào tác động mạnh
mẽ nhất?
- Giải pháp nào nâng cao hoạt động kinh doanh có hiệu quả?


-3-


trí quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường ở các nước. Ngân hàng thương mại

nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP Xuất Nhập

tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ

Khẩu – Chi nhánh Đồng Nai

thống Ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình

* Không gian nghiên cứu: Tỉnh Đồng Nai.

phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ

* Thời gian nghiên cứu: Từ nay đến năm 2015.

đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì Ngân hàng thương mại cũng

4.

Phương pháp thực hiện

-

Luận văn được tiến hành nghiên cứu theo phương pháp sử dụng các số liệu

phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Chi nhánh Đồng Nai, qua quá trình khảo sát tại đơn vị để phân tích, đánh giá tình
hình hoạt động kinh doanh và đưa ra những tồn tại trong hoạt động kinh doanh tại

thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền
bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử
dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài
chính”.
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khoản 2 điều 20: “Ngân hàng là
loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các
loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng
đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.
Từ đó có thể rút ra được ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng giao
dịch trực tiếp với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và cá nhân thông qua nghiệp vụ
tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các
phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên.


-5-

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Trung gian tín dụng

-6-

gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay
ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng và cơ bản

dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận

của ngân hàng thương mại. Với chức năng này, ngân hàng thương mại đứng ra làm


Nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa ngày càng nhiều, lưu thông hàng

của họ. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh

hóa ngày càng mở rộng, trong xã hội xuất hiện người có vốn nhàn rỗi người thì cần

toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, cung cấp mạng lưới thanh toán

vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh. Nhưng những người này không quen biết

điện tử như thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… kết nối các quỹ và cung cấp

nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được lưu thông. Do đó,

tiền giấy khi khách hàng cần. Các Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với

ngân hàng thương mại ra đời với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ người

nhau thông qua Ngân hàng trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán.

muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn vay vay. Thực hiện

Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong

được điều này NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh

thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các Ngân

tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế để

Tạo tiền phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM. Với mục tiêu chính là tìm
kiếm lợi nhuận cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh

Các ngân hàng cân đối được vốn trong nền kinh tế giúp cho các thành phần
kinh tế cùng nhau phát triển.
1.1.3.2. Là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường

doanh mang tính đặc thù của mình đã góp phần thực hiện chức năng tạo tiền cho

Thị trường yêu cầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm với chất

nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của

lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Từ yêu cầu

NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung

đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại, nâng cao trình


-7-

-8-

độ cán bộ công nhân viên. Những hoạt động này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một

dân chúng được cải thiện, đó là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tạo thế cân bằng và

lượng vốn đầu tư lớn và để đáp ứng được thì chỉ có các ngân hàng. Ngân hàng sẽ


nước tiến hành điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

và nhập khẩu những mặt hàng mà mình thiếu. Các NHTM với những nghiệp vụ

Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ

kinh doanh như: nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh…và đặc biệt là các nghiệp vụ

thống, NHTM đã trực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu

thanh toán quốc tế đã góp phần tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng

thông. Mặt khác, với việc cho các thành phần trong nền kinh tế vay vốn, NHTM đã

được mở rộng và phát triển.

thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều

1.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại

khiển chúng một cách có hiệu quả, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn
cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh
tế.

1.1.3.1- Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng thương
mại trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động này

Ngoài ra NHTM còn giúp NHNN trong việc điều tiết và kiểm soát thị trường


triển của mỗi ngân hàng. Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức và

trở lại đối với hoạt động ngân hàng, nó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động của ngân

cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá,

hàng.

bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Hoạt
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần không nhỏ

động tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm:

trong việc điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển

- Cho vay.

sản xuất làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng từ đó đời sống

- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá.


-9-

-10-

- Bảo lãnh ngân hàng.

khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy mô, chất


- Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác từ
nguồn vốn tự có để đa dạng hoá danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
- Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường
nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy
định của ngân hàng nhà nước.
- Hoạt động uỷ thác và đại lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc
quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
- Hoạt động dịch vụ chứng khoán
- Các hoạt động khác như bảo quản vật quý hiếm, giấy tờ có giá, cho thuê két
và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp luật.

Ngoài ra, việc nghiên cứu còn phải dựa vào thực tiễn hoạt động của chính
ngân hàng đang phân tích, đi sâu vào từng bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích, từ
đó dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu và dễ dàng tìm ra được
biện pháp giải quyết thích hợp.
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Hiệu quả kinh doanh của NHTM được đánh giá thông qua năng lực tài chính
của ngân hàng được thể hiện ở các chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Do đó, để hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM được ổn định và ngày càng phát triển thì việc phải đảm bảo về các chỉ tiêu
an toàn trong hoạt động ngân hàng là cần thiết.
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
 Chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng nhằm đánh giá mức độ an toàn về vốn của các
NHTM. Tỷ số này giúp xác định khả năng bù đắp các rủi ro bằng nguồn vốn tự có

1.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng


tư. Tỷ số ROA nối kết các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động

50%,100% tương ứng với các xếp loại tài sản có bình thường, tài sản có kém tiêu

đầu tư của một doanh nghiệp, không kể doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn nào để

chuẩn, tài sản có nghi ngờ và tài sản có bị mất trắng.

phục vụ các hoạt động đầu tư của mình. (PGS,TS Nguyễn Quang Thu, 2011, tr.52)

 Giới hạn tín dụng đối với khách hàng
Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005, đã quy định cụ thể giới
hạn tín dụng đối với khách hàng hay nhóm khách hàng mà các NHTM có cách tổ
chức theo dõi riêng. Nhằm kiểm soát và hạn chế rủi ro về tín dụng,

Mặt khác đối với ngân hàng, tỷ lệ ROA càng cao thể hiện mức độ rủi ro
mang lại từ tổng tài sản có càng cao. Vì ngân hàng gia tăng khoản đầu tư tín dụng
nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận, mà đây là khoản chứa đựng nhiều rủi ro nhất.
 Tỷ lệ ROE (Return on Equity)

 Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn để sử dụng cho vay trung hạn
Mọi ngân hàng đều nhận thấy rằng dùng tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung
dài hạn đều đem lại khoản lợi nhuận tối đa. Khi thực hiện nghiệp vụ này ngân hàng

ROE đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp để

tin là khách hàng sẽ gửi lại số tiền đó khi đáo hạn nhưng nếu không giữ được sự tín

tạo ra thu nhập và lãi cho các cổ đông cổ phần phổ thông. Nói cách khác, nó đo

tâm đến hai chỉ tiêu ROA và ROE, hai chỉ tiêu này có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau thông qua công thức sau đây :

của các khoản nợ đó. Để đảm bảo hoạt động của ngân hàng diễn ra thông suốt khi
xảy ra sự cố của các khoản nợ vay xấu, các NHTM trích lập dự phòng rủi ro để xử
lý. Tương ứng mức độ rủi ro của từng nhóm mà tỷ lệ trích dự phòng rủi ro khác
nhau. Cụ thể, nhóm 5 tỷ lệ trích 100%, nhóm 4 là 50%, nhóm 3 là 20%, nhóm 2 là
5%, nhóm 1 là 0%.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM.
1.2.2.2.1. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
 Tỷ lệ ROA (Return on Assets)

Từ mối quan hệ trên cho thấy ROE rất dễ biến động do tỷ số tài sản trên vốn
chủ sở hữu luôn lớn hơn 1 nhiều lần, vì vậy ROE có độ nhạy cảm cao hơn ROA gấp
nhiều lần.
Tuy nhiên, nếu ROE quá lớn so với ROA cho thấy vốn chủ sở hữu của ngân
hàng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tổng nguồn vốn. Như vậy lợi nhuận của ngân


-13-

-14-

hàng chủ yếu phụ thuộc vào vốn huy động, vì vậy có thể ảnh hưởng đến mức độ an

1.2.2.2.2. Chỉ tiêu về quy mô và chất lượng tín dụng.

toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Hoạt động tín dụng là một hoạt động kinh doanh truyền thống nhưng lại là


Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả quản lý chi phí của ngân hàng.

Tỷ lệ này xác định chất lượng tín dụng của NHTM, đây là mấu chốt để cho
NHTM tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Do đó chất lượng tín
dụng ngân hàng trở thành yếu tố quan trọng thể hiện hiệu quả hoạt động.

Tỷ lệ này phản ánh các chính sách quản lý các danh mục đầu tư của ngân
hàng (đặc biệt là cấu trúc và thu nhập của tài sản).

1.3. Các yếu tố chủ yếu tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng

Tỷ lệ này phản ánh chính sách đòn bẩy về tài chính tức là việc lựa chọn
nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động ngân hàng .

1.3.1. Các yếu tố bên ngoài
Đây là các yếu tố về kinh tế, chính trị, pháp luật, nhà nước, văn hóa xã hội,
tự nhiên, thế giới có ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh và tất cả các định
chế tài chính khác không riêng gì đối với các ngân hàng. Tuy nhiên sự tác động là
khác nhau về phương thức, chiều hướng và mức độ. Có những yếu tố ảnh hưởng
quan trọng đến ngành này nhưng lại không ảnh hưởng đến ngành khác.


-15-

1.3.1.1. Các yếu tố kinh tế xã hội

-16-


hàng.

có…được quy định trong luật ngân hàng và các quy định hướng dẫn thi hành luật.

1.3.1.8. Yếu tố quốc tế

Ngoài ra, các chính sách tiền tệ, các chính sách tài chính, thuế, tỷ giá, quản lý nợ

Do xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế dẫn đến sự hội nhập của các nền kinh

của Nhà nước và các cơ quan quản lý hữu quan như ngân hàng Trung ương, Bộ Tài

tế trong khu vực hay toàn cầu. Do đó, cần phải theo dõi và nắm bắt xu thế kinh tế

Chính…cũng thường xuyên tác động vào hoạt động của ngân hàng.

thế giới, phát hiện thị trường tiềm năng, tìm hiểu các diễn biến về chính trị và kinh

1.3.1.3. Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động: Các đối thủ ngân hàng này đang

tế theo những thông tin về công nghệ mới, các kinh nghiệm về kinh doanh quốc tế.
1.3.1.9. Thị trường thay thế

tranh đua và dùng các thủ thuật để tăng lợi thế cạnh tranh và xâm chiếm thị phần

Các dịch vụ ngân hàng thay thế là ít có, nhưng trong chừng mực nào đó vẫn

của nhau. Những đối thủ đó là các NHTM, các công ty bảo hiểm, các công ty tài


khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng… phản ánh lợi thế của ngân hàng so với các

1.3.1.5. Yếu tố môi trường văn hóa xã hội
Những vấn đề mang tính lâu dài ít thay đổi, có giá trị lớn trong phân tích

ngân hàng đối thủ.
1.3.2.2. Yếu tố về nhân lực

chiến lược như văn hóa tiêu dùng, thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong

Chất lượng bộ máy lãnh đạo và các quản trị viên, trình độ chuyên môn, giao

đời sống, tập quán tín dụng, đầu tư, ứng xử trong quan hệ giao tiếp, kỳ vọng cuộc

tiếp, tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp của lực lượng nhân

sống, cộng đồng tôn giáo, sắc tộc, xu hướng về lao động…


-17-

-18-

viên, không khí nơi làm việc, chính sách tuyển dụng nhân viên, kinh nghiệm và tính

[Nguồn: PGS. TS Nguyễn Thị Liên Diệp, 2006, tr.103]

năng động của nhân viên…, tất cả là những yếu tố tạo thế mạnh cho ngân hàng.
1.3.2.3. Yếu tố Marketing


yếu.

điểm quan trọng.
Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng
điểm quan trọng cho tổ chức.

Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại tầm quan trọng từ 0,0
(không quan trọng) đến 0,1 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố ấn định cho thấy tầm
quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công của công ty trong ngành.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, trong
đó 4 là mạnh nhất, 3 là ít mạnh nhất, 2 là ít yếu nhất, 1 là yếu nhất. Sự phân loại này
dựa trên các công ty.

Các yếu tố bên ngoài

Mức quan trọng Phân loại

Số điểm quan trọng

Yếu tố 1
Yếu tố …,n
TỔNG CỘNG
[Nguồn: PGS. TS Nguyễn Thị Liên Diệp, 2006, tr.68]

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số
điểm về tầm quan trọng.
Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng
số điểm quan trọng tổng cộng của các công ty.
Bảng 1.1 Bảng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE
Các yếu tố bên trong

qua các chỉ tiêu như ROA, ROE, chất lượng tín dụng… và để đảm bảo an toàn
tác giả cũng đã đưa ra các chỉ tiêu an toàn trong chương này. Để nâng cao hiệu

2.1. Khái quát địa bàn hoạt động của ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt

quả hoạt động kinh doanh thì phải xác định được các yếu tố môi trường tác

Nam – Chi nhánh Đồng Nai

động làm ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ các

2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai

lý thuyết cơ bản trên làm cơ sở để phân tích trong chương sau, từ đó đánh giá

Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ của nước Việt Nam, có diện tích

xác định thực trạng của ngân hàng từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu

5.903.940 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên của cả nước và chiếm 25,5% diện

quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc và
là cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển và năng động
nhất cả nước. Trong đó, Đồng Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển
Tp.Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai; có hệ thống giao thông thuận tiện tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả
nước.
Đồng Nai là thủ phủ của các khu công nghiệp trong cả nước với các cụm công

Trong đó: giá trị tăng thêm (GDP) khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 13% 14%, dịch vụ tăng từ 15% - 16%, nông, lâm, ngư nghiệp tăng từ 3,5% - 4%.

26900
20535

 Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015

23555

-

GDP bình quân đầu người năm 2015 (theo giá hiện hành) khoảng 2.900 -

3.000 USD.
7710
3658
2009

Công nghiệp - xây dựng

8843
3804
2010
Dịch vụ

10161
3952
2011

Nông - lâm - thủy sản


nghiệp - xây dựng tăng 14,2%; dịch vụ tăng 14,9%; nông, lâm nghiệp và thủy sản

Ngành Tài chính – Ngân hàng được xem là một ngành còn non trẻ so với các

tăng 3,9%. GDP bình quân đầu người đạt 36,6 triệu đồng, vượt kế hoạch đề ra (kế

ngành đang được đầu tư và phát triển tại tỉnh Đồng Nai. Nhưng những năm gần đây

hoạch từ 34,886 - 35,022 triệu đồng), các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, an ninh

thì ngành này có xu hướng phát triển khá nhanh và đóng góp không nhỏ trong lĩnh

quốc phòng của tỉnh hầu hết đều đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra. Cơ cấu kinh tế của

vực Tài chính nói riêng và cho sự phát triển chung của toàn tỉnh.

tỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực, công nghiệp - xây dựng chiếm 57,3%; dịch
vụ chiếm 35,2%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 7,5%.
Sang năm 2012, Đồng Nai tiếp tục duy trì tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao gắn
với mô hình tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đồng thời, đẩy nhanh tiến trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thực hiện tốt, đồng bộ các chính sách an sinh xã
hội nhằm không ngừng cải thiện đời sống nhân dân. Giữ vững ổn định chính trị,
tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Cùng với
đó, các chỉ tiêu cụ thể được tỉnh đề ra như tăng trưởng kinh tế từ 12-13% so với
năm 2011. GDP đạt từ 111.000-112.058 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người từ
41,5-41,8 triệu đồng; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3,5% (9.600 hộ nghèo).

Dù chịu ảnh hưởng chung của chính sách tiền tệ thắt chặt trong năm 2011, hoạt


 Tên đầy đủ

: Ngân hàng Thương Mại CP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

hoạt động chưa lâu, thị trường chưa rộng. Theo đó, chỉ một số chi nhánh NHTMCP

 Tên quốc tế

: Vietnam Export Import Bank

hoạt động hiệu quả và có lợi nhuận khá trong năm qua, có thể kể đến: Sacombank,

 Tên viết tắt

: Eximbank

SHB, ACB, Eximbank... Mức lợi nhuận lớn vẫn thuộc về nhóm NHTMCP nhà nước

 Ngày thành lập: ngày 24 tháng 05 năm 1989 quyết định số: 140/ CT của Chủ

như Vietcombank, Agribank...
Năm 2012, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng sẽ
tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Kinh tế thế giới dự báo vẫn
còn nhiều bất ổn. Trong nước, lạm phát đã giảm, song vẫn đứng ở mức cao; sản xuất
kinh doanh tiếp tục khó khăn. Chính vì vậy, định hướng năm 2012 của ngành vẫn
tiếp tục theo đuổi mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế ở mức hợp lý và đảm bảo an sinh xã hội.
Với định hướng đó, ngành sẽ tiếp tục điều hành các công cụ của chính sách tiền
tệ một cách chặt chẽ, linh hoạt và đồng bộ, đảm bảo phù hợp với mục tiêu kiểm soát

 Tên Viết tắt : Eximbank Đồng Nai .

trị đồng tiền Việt Nam; kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, tiếp tục điều chỉnh

 Địa chỉ

: 881, Phạm Văn Thuận, P.Tam Hiệp, TP.Biên Hòa,T.Đồng Nai

cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn phục vụ sản xuất, các nhu cầu an sinh xã

 Điện thoại

: (061) 3915185

hội, các dự án, phương án có hiệu quả; tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt

 Fax

: (061) 3915187

động thanh tra, giám sát ngân hàng; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
để thiết lập trật tự kỷ cương, đảm bảo hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, tuân
thủ theo quy định của pháp luật.

: Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu VN - CN Đồng Nai

Eximbank Đồng Nai chính thức đi vào hoạt động, ngày 24/07/2007 Tại tỉnh
Đồng Nai
2.2.2.1. Chức năng - Nhiệm vụ - Quyền hạn


biện pháp, chính sách kinh doanh, các nghiệp vụ kỹ thuật cần thiết trong hoạt động

Tổng Giám đốc phê duyệt. Căn cứ quyết định của Tổng Giám đốc Eximbank về

kinh doanh tiền tệ để thực hiện, không làm trái với pháp luật và quy định của

việc điều hành “Quy chế tổ chức, hoạt động của chi nhánh. Eximbank Đồng Nai có

Eximbank .

tổng số cán bộ công nhân viên là 108 người gồm 01 giám đốc, 02 phó giám đốc và

+ Quy định mức lãi suất cụ thể cho từng kỳ hạn tiền gửi và cho vay phù hợp
với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ theo quy định của Eximbank

106 CBCNV tại chi nhánh gồm 4 phòng ban và các tổ nghiệp vụ, 5 phòng giao dịch
trực thuộc, 1 điểm giao dịch trực thuộc phòng DVKH cụ thể là:

+ Quyết định tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng, tiền phạt trong các hoạt động
kinh doanh và dịch vụ theo giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước và

Giám Đốc

Eximbank.
+ Ký kết các hợp đồng tín dụng, hợp tác kinh doanh với các tổ chức tài chính,
tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Eximbank.
+ Khởi kiện tranh chấp kinh tế, dân sự, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền

Phó Giám
Đốc

DVKH

Phòng
DV Ngân
quỹ

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức EximBank- Đồng Nai
[Nguồn : Phòng TCHC Eximbank Đồng Nai đến 30/06/2012]

kiểm tra phát hiện thấy việc sử dụng vốn không đúng mục đích, vi phạm các quy

2.2.2.3. Các sản phẩm tại Eximbank Đồng Nai

định của nhà nước, hợp đồng tín dụng, chính sách tín dụng và cam kết của khách

- Dịch vụ nhận tiền gửi thanh toán - tiền gửi tiết kiệm - phát hành giấy tờ có

hàng đối với ngân hàng.
+ Chịu trách nhiệm kinh tế, dân sự về các cam kết giữa Eximbank với khách
hàng, giữ bí mật về số liệu, tình hình hoạt động của khách hàng.

giá ngắn hạn bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng: Thực hiện các hình thức huy động tiết
kiệm, tiền gửi, kỳ phiếu… không kỳ hạn và có kỳ hạn với các mức lãi suất linh
hoạt, hấp dẫn.
- Cho vay ngắn hạn - trung hạn - dài hạn - đồng tài trợ - cho vay theo hạn
mức tín dụng: Thực hiện cho vay tín chấp hoặc có thế chấp bằng đồng, ngoại tệ và
vàng cho các thành phần kinh tế, cá nhân với các điều kiện thuận lợi và lãi suất
cho vay hấp dẫn. Cho vay hợp vốn với các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác
đối với các dự án lớn.



Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992,

nghiệp vụ option, Eximbank là ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam thực

Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép

hiện nghiệp vụ Option ngoại tệ/ngoại tệ từ tháng 2 năm 2003 và Option

Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ

ngoại tệ/VNĐ từ tháng 6/2006 và đã thu hút nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các

đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ

doanh nghiệp xuất nhập khẩu tham gia nghiệp vụ này nhằm tránh các rủi ro về

Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock

biến động tỷ giá.

Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 10.560

- Dịch vụ trọn gói phục vụ du học sinh: Cung cấp dịch vụ tư vấn du học, thủ

tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những

tục chứng minh tài chính cho du học sinh, cho vay du học trọn gói. Phối hợp cùng

Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.


cung ứng hàng hóa, dịch vụ có nhu cầu tiếp nhận thẻ tại Việt Nam như cửa hàng,

Eximbank Đồng Nai đã mở thêm 05 Phòng giao dịch trực thuộc Eximbank là Phòng

nhà hàng, khách sạn, công ty lữ hành, các trường học, bệnh viện..vv.

giao dịch Trảng Bom (huyện Trảng Bom) và Phòng giao dịch Long Thành (huyện

- Dịch vụ kinh doanh địa ốc: Cung cấp dịch vụ giới thiệu, tư vấn mua và
bán bất động sản, tư vấn pháp lý về thủ tục nhà đất.

Long Thành), Phòng giao dịch Long Khánh (Thị xã Long Khánh), Phòng giao dịch
Gia Kiệm (huyện Thống Nhất), Phòng giao dịch Tân Tiến (TP Biên Hòa) và một

- Dịch vụ kiều hối: Cung cấp dịch vụ chuyển tiền của kiều bào ở nước ngoài

điểm giao dịch đặt tại công ty chứng khoáng KIMENG. So với mạng lưới hoạt động

cho thân nhân tại Việt Nam. Thông qua dịch vụ kiều hối, hàng năm Eximbank tạo

của các ngân hàng thương mại trong tỉnh, Eximbank Đồng Nai có mạng lưới hoạt

nguồn thu ngoại tệ khá lớn để cung cấp cho các doanh nghiệp hoạt động

động sau các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, BIDV, ACB,

trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Sacombank, SHB, Vietcombank, Viettinbank.

hướng chiến lược nhanh chóng, linh họat, phù hợp với tình hình xu thế hiện nay.
Eximbank dự đoán được tình hình biến động lãi suất, tỷ giá nên đã chủ động trong

Tổng nguồn vốn huy động
ngắn hạn

cũng đẩy mạnh họat động kinh doanh tại các phòng giao dịch, qua đó Hội sở trực

TDH

KKH

cá nhân

cộng hưởng với tiềm năng của Sở giao dịch và 39 Chi nhánh hiện tại.

nhân

chức kinh tế và dân cư đạt 72.777 tỷ đồng, tăng 3% so với cuối năm 2010. Trong
năm 2011 Vốn điều lệ Eximbank đạt 12.355 tỷ đồng, tăng 17% so với cuối năm
2010 và hoàn thành 100% kế hoạch.
Eximbank đã gắn kết được giữa tăng trưởng và chất lượng, giữa hiệu quả và
các yếu tố đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Cơ cấu huy động vốn và khu vực
dân cư được cải thiện đáng kể theo chiều hướng ổn định và có lợi theo đúng mục
tiêu kinh doanh của Eximbank, tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế trên nguồn vốn
huy động đạt 25,8%, tỷ lệ huy động vốn trung dài hạn đạt 6,2%.
Do các ngân hàng mới ngày càng tăng nhanh làm cho công tác huy động vốn
đã khó khăn nay lại càng khó khăn hơn. Tuy nhiên với nhiều hình thức huy động
mới đã được triển khai thống nhất từ Eximbank đã khơi tăng thêm lượng khách
hàng nên lượng huy động vốn tại Eximbank Đồng Nai đều hoàn thành kế hoạch và


(%)

77% 1.722.000

60%

(%)

504.775

895.394

1.443.325

1.566.668

50.267

75.426

105.347

95.863

54.894

106.469

173.328


26%

14%

1. Nguồn vốn huy động từ
Tỷ trọng huy động từ cá

tài sản đạt 183.567 tỷ đồng, tăng 40% so với cuối năm 2010, huy động vốn từ tổ

Tăng,

- Nguồn vốn HĐ

tiếp giao chi tiêu huy động vốn, tín dụng cho phòng giao dịch, tạo ra một tác động
Tính đến ngày 31/12/2011, theo số liệu báo cáo tổng kết của Eximbank tổng

30/06/2012

Số dư

- Nguồn vốn HĐ

quản trị phòng giao dịch, xem phòng giao dịch như một chi nhánh. Việc thành lập
các phòng Khách hàng cá nhân và Khách hàng doanh nghiệp tại một số Chi nhánh

Năm 2011

Trong đó: - Nguồn vốn HĐ


ĐVT: Triệu đồng

SỐ DƯ HUY ĐỘNG VỐN THEO THÀNH PHẦN KINH
TẾ CỦA EXIMBANK ĐỒNG NAI 2009-30/6/2012

2.000.000

ĐVT: Triệu đồng

2.000.000
1.800.000
1.600.000

1.820.200

800.000
600.000
400.000
200.000
0

1.500.000

1.561.712
1.277.679

1.077.289

500.000



1.722.000

1.400.000
1.200.000
1.000.000

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA EXIMBANK ĐỒNG NAI 2009-30/6/2012

120.439

Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Eximbank Đồng Nai từ năm
2009 đến 30/06/2012

Năm 2009

Tổng nguồn vốn huy động

Năm 2010

Năm 2011

Huy động từ cá nhân

30/06/2012

Huy động doanh nghiệp

[Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank Đồng Nai hàng năm]

thanh toán tại Eximbank Đồng Nai.

ngắn hạn. Vì vậy nguồn vốn trung dài hạn chuyển dần sang nguồn vốn ngắn hạn,

Đầu năm 2012 nguồn vốn huy động từ cá nhân chiếm 86% trong tổng số dư

chủ yếu ở kỳ hạn 01 đến 03 tháng. Mặt khác lãi suất huy động ở những kỳ hạn ngắn

nguồn vốn huy động. Xét về mặt tỷ lệ huy động vốn từ cá nhân so với tổng nguồn

có khi lại cao hơn lãi suất huy động ở những kỳ hạn dài hơn (lãi suất huy động kỳ

vốn huy động tăng ít, nhưng xét về lượng thì có sự gia tăng đáng kể. Qua phân tích

hạn 3 tháng là 14%/năm, trong khi lãi suất huy động ở kỳ hạn trên 3 tháng là

huy động vốn theo thành phần kinh tế của Eximbank Đồng Nai thời gian từ năm

11%/năm). Điều đó cho thấy các ngân hàng đang thiếu nguồn vốn thanh toán trong

2009 đến năm tháng 06/2012 cho thấy tỷ trọng huy động vốn của Eximbank Đồng

một thời gian ngắn và lo áp lực chi phí huy động vốn về lâu dài. Trong tình hình

Nai tập trung ở tầng lớp dân cư, đây là nguồn vốn an toàn đảm bảo cho hoạt động

lạm phát bớt căng thẳng hơn, các ngân hàng sẽ điều chỉnh lại cơ cấu lãi suất huy

kinh doanh của Eximbank Đồng Nai. Điều này thể hiện tiềm năng phát triển dịch vụ



hoạch lợi nhuận năm 2011. Trong đó: Dư nợ VND, USD tăng nhanh trong khi dư

kế hoạch, mặc dù tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng trong nhưng tháng đầu năm

nợ vàng và ngoại tệ khác như EUR tăng không đáng kể.

gặp nhiều khó khăn, thậm chí có tháng giảm sút do ảnh hưởng của trần lãi suất cho

Bảng 2.2 : Tình hình dư nợ cho vay của Eximbank Đồng Nai

vay.

( 2009 - 30/06/2012)
Ngay từ đầu năm 2011, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP

Đvị tính : Triệu đồng

ngày 24/02/2011 và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành chỉ thị 01/CT-NHNN ngày

Năm 2009

Năm 2010

01/03/2011 về thực hiện các giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm kiềm
Chỉ tiêu

soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Sang năm 2012, chính sách thắt chặt tiền tệ

Dư nợ


so với

năm

Dư nợ

năm

% tăng
Dư nợ

trước

so với
năm
trước

465.916 1.250.723 168,44% 2.287.340

82,88% 2.441.906

6,76%

352.754 1.008.350 185,85% 1.988.161

97,17% 2.139.673

7,62%


191.469 125,60%

172.304

-10,01%

163.068

-5,36%

126.875 149,24%

139.165

9,69%

439.124

2. Dư nợ cho vay cá
2.1 Dư nợ cho vay

Về hoạt động tín dụng của Eximbank Đồng Nai: Hoạt động tín dụng là một

so với

30/06/ 2012

1.2 Dư nợ cho vay

hàng. Ngoài ra trong điều kiện Ngân hàng Nhà nước kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng

3.185

6.350

99,37%

4.683

-26,25%

11.199 139,14%

[Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank Đồng Nai hàng năm]

Eximbank Đồng Nai hàng năm. Bên cạnh việc mở rộng các đối tượng vay thì

Do đặc thù Đồng Nai là tỉnh công nghiệp, Đồng Nai tập trung phát triển vào

phương thức cho vay cũng ngày càng đa dạng như cho vay theo món, cho vay theo

các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông sản … được phát triển khá rộng

hạn mức tín dụng, tín dụng thấu chi, cho vay trả góp… Doanh số cho vay không

rãi, nguồn vốn cho vay vào các ngành này khá lớn, tuy nhiên mức độ rủi ro cũng

ngừng gia tăng trong khi có sự cạnh tranh trên địa bàn ngày càng gay gắt. Tính đến

khá cao. Tỷ trọng cho vay cho đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối tượng dân


80,00%
60,00%

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA EXIMBANK
ĐỒNG NAI 2009-30/6/1012
ĐVT: Triệu đồng

75,72%

80,62%

465.916

500.000
86,92%

87,62%

0

40,00%

Năm 2009

20,00%
19,38%

13,08%

12,38%

Trong 6 tháng đầu năm 2012 thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân

của Eximbank Đồng Nai (2009- 30/06/12)

hàng Nhà nước, Eximbank đã giới hạn tín dụng đến từng chi nhánh, nhưng Đồng

[Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank Đồng Nai hàng năm]

Nai có địa bàn thuận lợi về việc tăng trưởng tín dụng, đồng thời chất lượng tín dụng

Dư nợ cá nhân chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng dư nợ cho vay cho thấy
tiềm năng về nguồn vốn để để phục vụ cho đối tượng này còn lớn. Việc đẩy mạnh
dư nợ cho vay cá nhân đã đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng tại
Eximbank Đồng Nai, tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng và đây là nguồn thu nhập
ổn định. Bởi vì các đối tượng khách hàng này ít so bì lãi suất, do đó ngân hàng có
thể cho vay các đối tượng cá nhân với lãi suất cao hơn.

trong những năm qua rất tốt nợ quá hạn có phát sinh, nhưng ở tỷ lệ thấp < 1%,
chính vì thế Eximbank cho phép Eximbank Đồng Nai được tăng trưởng tín dụng
vượt 20 %, nhưng hạn chế cho vay một số lĩnh vực như: phi sản xuất, chọn lọc tốt.
Vì vậy dư nợ đến thời điểm 30/06/2012 đạt 2.441.906 triệu đồng, tăng trưởng so với
năm 2011 là 6,76%.


-37-

-38-

thương hiệu của Eximbank đã từng bước đi vào công chúng Việt Nam và từng bước


Năm 2011

sử dụng dịch vụ của Eximbank Đồng Nai, ngoài ra Eximbank Đồng Nai rất tích cực

30/06/2012

Nợ xấu, nợ quá hạn
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của Eximbank Đồng Nai
(2009- 30/06/2012)
[Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank Đồng Nai hàng năm]

trong công tác tiếp thị và phát triển dịch vụ, có nhiều biện pháp thiết thực mang lại
kết quả rất khả quan. Những kết quả đạt được trong năm 2011 là tổng thu dịch vụ
ròng đạt 12.719 triệu đồng, tăng hơn 39,34% so với năm 2010. Trong 6 tháng đầu
năm 2012 đạt 7.305 tỷ đồng.
Bảng 2.3: Tình hình thu dịch vụ của Eximbank Đồng Nai qua các năm
2009- 30/06/2012

Theo quy định của NHNN, nợ xấu dưới 5% và tỷ lệ an toàn là dưới 3%. Tại

Năm 2009

Eximbank – CN Đồng Nai, nợ xấu tính đến tháng 6/2012 dưới 1%. Hiện Eximbank
CN Đồng Nai không có khách hàng nợ nhóm 5. Các khoản nợ quá hạn đều có tài

Năm 2010

Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2011



30/06/ 2012
Thu
dịch
vụ

trước

% so
với
năm
2011

Eximbank – CN Đồng Nai đang phối hợp với cơ quan tòa án, thi hành án thực hiện

1. Thanh toán trong nước

1.734

3.543 104.33%

3.900

10,08%

2.167

55,56%

thanh lý tài sản, thu hồi nợ.


Từ đó có thể thấy nợ xấu tại Eximbank – CN Đồng Nai được kiểm soát tốt.

3. Bảo lãnh

Tuy có phát sinh nhưng vẩn trong khả năng kiểm soát. Định hướng tới năm 2015 tỷ

4. Kinh doanh ngọai tệ

2.922

3.378

15.61%

47,84%

2947

59,01%

lệ nợ xấu vẩn dưới 1% do Đồng Nai có nhiều lợi thế về hoạt động tín dụng.

5. Dịch vụ thẻ

65

95

46.15%


9.128

43.30%

12.719

39,34%

động, thái độ phục vụ khách hàng đã được đổi mới theo hướng hiện đại và văn minh
hơn. Đặc biệt trong công tác marketing đã có một bước phát triển lớn. Bên cạnh
khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các Tổng công ty, các Tập đoàn...Eximbank đã
từng bước mở rộng đến khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

7.305 57,43%

[Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank Đồng Nai hàng năm]
Về thu dịch vụ bảo lãnh: Phí bảo lãnh năm 2011 thu được 1.125 triệu đồng,
tăng hơn 120% so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 9% trong tổng thu dịch vụ.
Về kinh doanh ngoại tệ : Doanh số mua ngoại tệ hơn 240 triệu USD, lợi
nhuận thu được 4.994 triệu đồng, tăng so năm 2010 là 1.616 triệu đồng.


-39-

-40-

Cuối năm 2011 và đầu năm 2012 tình hình tỷ giá biến động phức tạp,

Tình hình thu dịch vụ của Eximbank Đồng

Năm 2011

30/06/2012

dịch vụ thẻ qua máy ATM của Ngân hàng trong liên minh thẻ.
Hiện nay mới đặt được 5 máy POS tại các điểm chấp nhận thẻ. Tuy nhiên

Biểu đồ 2.7: Tình hình thu dịch vụ qua các năm của Eximbank Đồng Nai

doanh số thanh toán qua POS chưa nhiều, điều này cho thấy thói quen sử dụng tiền

Từ năm 2009 – 30/6/2012

mặt đã in sâu vào người dân, đồng thời khách hàng chưa quen với việc sử dụng các

[Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank Đồng Nai hàng năm]

sản phẩm ngân hàng hiện đại. Khách hàng chưa ý thức được rằng thanh toán qua
POS là dịch vụ rất an toàn, tiết kiệm được thời gian và thoát khỏi nổi lo kiểm đếm
tiền mặt, tiền giả.

2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Eximbank
Đồng Nai
2.3.2.1. Hệ số ROA ( Return on Asset)

Ngoài ra, dịch vụ thanh toán hoá đơn tại Eximbank Đồng Nai chưa nhận
được sự ủng hộ từ các nhà cung cấp các dịch vụ như điện, nước sinh hoạt, ngành
viễn thông mặc dù Eximbank Đồng Nai đã triển khai tiếp cận khách hàng để giới

Bảng 2.4 : Chỉ tiêu ROA của Eximbank Đồng Nai giai đoạn từ 2008-2011

631.646

2,36%

hoạt động của Eximbank Đồng Nai cũng chưa đáp ứng được việc thu tiền đến từng

2010

24.519

1.288.216

1,90%

huyện, xã trong toàn tỉnh.

2011

45.473

1.967.000

2,31%

[Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank Đồng Nai hàng năm]
Qua bảng số liệu 2.4 cho thấy từ năm 2008 trở lại đây lợi nhuận của ngân hàng
có xu hướng tăng. Đặc biệt năm 2011 lợi nhuận ròng 45.473 triệu đồng, tăng 85,5%
so với kết quả kinh doanh năm trước, và hơn cả tổng lãi ròng của ba năm liền trước
đó. Từ số liệu trên ta thấy lợi nhuận tăng là dấu hiệu tốt, nhưng để xét ngân hàng có
hoạt động hiệu quả hay không còn phải dựa trên tốc độ tăng của lợi nhuận có tương


quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng nhằm thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, đại

Eximbank Đồng Nai ở mức khá. Thực tế hiện nay tổng tài sản của chi nhánh ở mức

lý và các nghiệp vụ hỗ trợ khác, Eximbank Đồng Nai cũng không ngoại trừ trường

khá so với các NHTM khác nhưng hiệu quả hoạt động kinh doanh lại chưa cao.

hợp đó. Còn việc đầu tư chứng khoán lại chưa được chi nhánh chú trọng vì mỗi loại

Điều này cho thấy rằng các danh mục đầu tư của chi nhánh chưa đạt hiệu quả cao,

chứng khoán cũng có mức độ rủi ro khác nhau. Để hạn chế rủi ro và gia tăng lợi

do đó chi nhánh cần có danh mục đầu tư hợp lý để thu được lợi nhuận tối đa, hay

nhuận ngân hàng cần phân tích kỹ từng chứng khoán trước khi đầu tư cũng như xây

nói cách khác là ROA tăng cao.

dựng danh mục đầu tư hiệu quả.

Phần trên đây đã phân tích chỉ tiêu ROA thông qua việc phân tích tổng thể về lợi

Từ năm 2008-2009 và 2010-2011 tỷ lệ này thể hiện được quy luật tăng, mặc dù

nhuận và tổng tài sản có của Eximbank Đồng Nai. Để đánh giá ROA của ngân hàng

có giai đoạn bị giảm xuống nhưng ta vẩn thấy có dấu hiệu tốt trong việc sử dụng


Tổng tài sản có

Tổng tài sản có

Tổng tài sản có

này sẽ làm gia tăng quỹ lương. Khi mở rộng mạng lưới chắc chắn chi phí về mua

2008

1,87%

3,14%

-1,40%

0,13%

sắm trang bị vật chất, trích khấu hao tài sản cố định gia tăng, điều này đã góp phần

2009

2,36%

3,61%

-1,31%

0,07%

những chi phí to lớn mà ngay những chi phí văn phòng phẩm nhỏ cũng cần được
quản lý chặt chẽ.

Đối với Eximbank Đồng Nai nói riêng và các NHTM nói chung thì khoản đóng

Bên cạnh đó việc phát triển nhanh chóng của nghiệp vụ tín dụng, mà nghiệp vụ

góp lớn vào thu nhập là từ lãi cho vay. Gia tăng tín dụng là điều kiện cần thiết để

này chứa đựng rất nhiều rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải tiến hành trích lập dự phòng

gia tăng lợi nhuận, nhưng sự phát triển của tín dụng chứa đựng rất nhiều rủi ro tiềm

rủi ro. Chất lượng tín dụng càng xấu thì chi phí trích lập càng tăng làm gia tăng chi

ẩn nếu không được xem xét và kiểm soát chặt chẽ. Do vậy ngân hàng cần phân chia

phí ngoài lãi, đây cũng được xem là chi phí bất hợp lý ảnh hưởng rất lớn đến lợi
nhuận. Do đó ngân hàng cần hạn chế việc trích lập dự phòng bằng việc kiểm soát


-43-

-44-

chặt chẽ công tác cấp phát tín dụng nhằm hạn chế thấp nhất mức độ rủi ro của các

tiêu ROE năm 2011 là 12,41% mặc dù năm này có vốn chủ sở hữu cao nhất. Chỉ

khoản cho vay.


Tổng thu nhập/

Tổng tài sản có/

thu nhập

Tổng tài sản có

Vốn chủ sở hữu

Năm

ROE

suất càng thấp sẽ tăng được các khoản thu nhập sau thuế hay nói cách khác là hiệu

2008

12,30%

15.55%

12.05%

6.57

quả hoạt động của ngân hàng được gia tăng. Tỷ lệ thuế TNDN/tổng tài sản có càng

2009


6.38

gian trước là 28% - 32%. Mức thuế này phụ thuộc vào quy định của nhà nước, thuế

suất. Do đó để xác định kết quả kinh doanh cần xem xét việc hạch toán kế toán theo
đúng quy định, và các khoản chi phí hợp lý.
2.3.2.2. Hệ số ROE ( Return on Equity)

Tổng thu nhập cao ảnh hưởng lớn tới vị thế của ngân hàng, nó tạo hình ảnh tốt

Bảng 2.6 : Chỉ tiêu ROE của Eximbank Đồng Nai giai đoạn từ 2008-2011
Năm

Lợi nhuận ròng

[Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank Đồng Nai hàng năm]
 Tỷ lệ sinh lời

Vốn chủ sở hữu

đẹp trên thị trường tiền tệ từ đó tác động đến việc huy động vốn của ngân hàng.

ROE

Nhưng vấn đề quan tâm của ngân hàng là lợi nhuận chứ không phải thu nhập, do đó

2008

5.912


366.489

12,41%

Với kết quả này cho thấy ngân hàng cần phải xem xét, điều chỉnh lại chi phí cho

[Nguồn : Báo cáo tổng kết Eximbank Đồng Nai hàng năm]
Về lợi nhuận đã được phân tích ở chỉ tiêu ROA, phần này chủ yếu là đi vào phân

phù hợp để tỷ lệ sinh lời cao hơn.
 Tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản

tích vốn chủ sở hữu. Trong nguồn vốn chủ sỡ hữu của ngân hàng có sự đóng góp

Với số liệu trên cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng có xu hướng

lớn nhất của vốn điều lệ. Theo tiến trình phát triển của ngành ngân hàng thì

tăng, điều này cho thấy các danh mục đầu tư của ngân hàng ngày càng có hiệu quả,

Eximbank Đồng Nai cũng liên tục tăng vốn điều lệ nhằm phát triển, mở rộng thực

thể hiện khả năng bền vững về tài chính, khả năng sinh lời và năng lực quản lý của

hiện các nghiệp vụ kinh doanh cạnh tranh với các ngân hàng khác với mong muốn

ngân hàng. Tài sản có đem lại thu nhập cho ngân hàng nhưng cũng đem lại nhiều

đem lại lợi nhuận tối đa. Có thể nhìn nhận rằng việc tăng vốn của Eximbank Đồng

0,75%, cho thấy rõ ràng khối này đang quuyết tâm hành động, kể cả việc khôi phục

của ngân hàng.

chương trình mua trái phiếu chính phủ hoặc bơm tiền vào các ngân hàng để gia tăng

 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

tính thanh khoản lâu dài.

Tỷ lệ này phản ánh chính sách đòn bẩy tài chính, tức là việc lựa chọn nguồn vốn

Kinh tế Mỹ cũng đã có những dấu hiệu phục hồi đáng khích lệ, đặc biệt là thị

cho hoạt động của ngân hàng. Cùng mức vốn như nhau ngân hàng nào tạo ra được

trường nhà đất, ngành xây dựng phục hồi, giá dầu thế giới giảm, giá trị nhà ở tăng

tổng tài sản cao cho thấy ngân hàng đó có khả năng huy động vốn cao phục vụ cho

cao và chi tiêu tiêu dùng được cải thiện sẽ thúc đẩy tăng trưởng. Theo số liệu được

việc tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Ta thấy tỷ lệ tổng tài sản có/vốn chủ sở hữu có

Bộ thương mại Mỹ công bố hôm 2/7, chi tiêu xây dựng ở Mỹ đã tăng lên 0,9%, số

xu hướng giảm, điều này cho thấy khả năng phát triển của ngân hàng chưa tương

đơn đặt hàng của nhà máy tăng 0,7% trong tháng 5. Lượng xe mới bán ra tại Mỹ


2.4.1.1. Đối với nền kinh tế thế giới

với cùng kỳ năm ngoái.
Niềm tin của người tiêu dùng Nhật Bản tăng trở lại. Việc Nhật khởi động lại

Năm 2011, kinh tế thế giới u ám vì khủng hoảng nợ công ở Châu Âu với

các nhà máy điện nguyên tử sẽ hỗ trợ thêm cho tăng trưởng kinh tế nước này trong

mức độ nghiêm trọng của nó, cuộc khủng hoảng đã để lại nhiều hệ lụy khi kèm theo

thời gian tới, cho thấy nền kinh tế Nhật đang trên đà phục hồi đúng hướng. Việc

đó là cuộc khủng hoảng ngân hàng và tình trạng trì trệ trong tăng trưởng kinh tế ở

đồng yên giảm 4% so với USD từ đầu năm tới nay, hiện giao dịch quanh mức 79,82

nhiều nước. Châu Âu suy giảm gây tổn thương cho các nhà máy ở Trung Quốc và

JPY/USD cũng khiến các nhà kinh doanh Nhật yên lòng, vì hàng hoá xuất khẩu của

kéo theo hoạt động khai thác mỏ sụt giảm ở Brazil. Khắp nơi trên thế giới, từ các

họ sẽ cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới.

nhà sản xuất ô tô cho đến các công ty công nghệ, doanh số bán hàng sụt giảm mạnh
mẽ mà nguyên nhân chủ yếu nằm ở thị trường Trung Quốc và châu Âu.

Hội nghị thượng đỉnh hôm 28-29/6 của Liên minh Châu Âu (EU) được xem
là hội nghị thành công nhất trong nỗ lực giải cứu khu vực từ khi eurozone lâm vào

Chính phủ Bỉ phát hành lãi suất trái phiếu dài hạn đạt mức thấp kỷ lục
2,734% vào sáng 6/7, và đây là mức khiến các nhà đầu tư hài lòng, là tin tốt lành
đối với uy tín của Bỉ trên các thị trường tài chính quốc tế.

sách điều chỉnh, dẫn đến tỷ giá chính thức và phi chính thức đã thu hẹp khoảng cách
và đi dần vào ổn định.
Kinh tế tỉnh Đồng Nai có tốc độ tăng trưởng cao, tốc độ tăng GDP đạt

2.4.1.2. Về môi trường luật pháp

13,2%. Tuy nhiên do trình độ dân trí của người dân Việt Nam nói chung cũng như

Trong suốt thời gian qua đã có những tác động to lớn trong việc tạo dựng

địa bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng chưa được nâng cao so với tầm hội nhập của nền

hành lang pháp lý cho sự củng cố và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại

kinh tế, thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, sự nhận thức mơ hồ về hệ thống

Việt Nam theo hướng tiến dần đến các chuẩn mực quốc tế. Văn bản 493/2005/QĐ-

ngân hàng, đây có thể dẫn đến môi trường kinh doanh tài chính ngân hàng của

NHNN quy định về việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, Quyết

Eximbank Đồng Nai sẽ không thuận lợi.

định 457/2005/QĐ-NHNN quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động


số giá cả tiêu dùng trong nửa đầu năm nay ước tính khoảng 3%, tức là mức thấp

+ Có cơ hội triển khai các sản phẩm dịch vụ mới có hàm lượng công nghệ

nhất trong ba năm nay. Trong mức tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế sáu

cao như Internetbanking, Homebanking … trong bối cảnh hạ tầng công

tháng đầu năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,81%, đóng góp

nghệ, pháp lý, trình độ dân trí, văn hóa sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng

0,48 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,81%, đóng góp 1,55

ngày càng phát triển.

điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,57%, đóng góp 2,35 điểm phần trăm. Nhìn
chung, tăng trưởng kinh tế Việt Nam sáu tháng đầu năm 2012 đạt mức thấp do nhiều
ngành, lĩnh vực gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
Với chủ trương kiềm chế lạm phát, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số
11/NQ-CP/2011 và Thông tư 01/CT-NHNN ngày 01/03/2011 của Ngân hàng Nhà
nước về việc thực hiện giải pháp tiền tệ và họat động ngân hàng nhằm kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Chính sách thắt chặt tiền tệ tiếp tục thực hiện và Ngân
hàng Nhà nước đã khống chế mức tăng trưởng dư nợ tín dụng của các ngân hàng

Những thách thức:
+ Sức ép cạnh tranh với các ngân hàng thương mại nước ngoài, khi mà các
ngân hàng này luôn có lợi thế về năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý, công
nghệ và dịch vụ hiện đại.
+ Sức ép cạnh tranh đối với các NHTM nội địa sẽ tăng mạnh cùng với việc


đầu tư và xây dựng nền tảng công nghệ thông tin phục vụ cho việc quản trị điều

thương mại trong tỉnh, nhưng do mới thành lập từ năm 2007 nên việc triển khai dịch

hành và kinh doanh là một nhu cầu bức xúc. Trong giai đoạn hiện nay cần đầu tư

vụ này chậm hơn các ngân hàng như BIDV, Vietcombank, Viettinbank, ACB,

mạnh cho các dịch vụ chất lượng cao và mang lại tiện ích cho khách hàng như việc

Sacombank.

phát triển các kênh phân phối mới như: điểm giao dịch tự động (Auto bank), Ngân

Eximbank Đồng Nai đang có số dư nợ tập trung vào những doanh nghiệp lớn

hàng điện tử (InternetBanking, PhoneBanking), thiết bị thanh toán thẻ (POS) tại các

chiếm hơn 60% trong tổng dư nợ tín dụng đến 30/06/2012. Mặc dù Eximbank Đồng

trung tâm thương mại, cửa hàng.

Nai đã triển khai chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nhưng do truyền thống hoạt

2.4.1.6. Yếu tố cạnh tranh

động và chưa có sự quyết tâm cao trong việc thực hiện chiến lược phát triển các

* Về thị phần kinh doanh:

5%

Ngân hàng TMCP Á Châu

5%

6%

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

7%

5%

Ghi chú

nhỏ.
Xét các yếu tố cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong toàn tỉnh thì
các Ngân hàng TM Quốc doanh có lợi thế hơn trong tất cả các ngân hàng khác. Còn
Eximbank Đồng Nai có lợi thế cạnh tranh đứng sau Ngân hàng ACB, và
Sacombank.
2.4.2. Phân tích môi trường bên trong
2.4.2.1. Hệ thống quản lý
Đội ngũ làm công tác quản lý tại Eximbank Đồng Nai là đội ngũ cán bộ trẻ,
rất năng động. Bộ máy quản lý tinh gọn giúp tiết kiệm được nhiều chi phí quản lý.

Ngân Hàng TMCP Đại Á

8%





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status