Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
A. LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................1
B. NỘI DUNG......................................................................................................4
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA4
...............................................................................................................................4
Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa..................................................................4
I. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................................5
II. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ quyền hạn............................................................7
1. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................................7
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn....................................................................................8
2.1 Chức năng chung của Toà án Nhân Dân Huyện Hoằng Hoá........................................8
2.2 Chánh án Toà án Nhân Dân huyện Hoằng Hoá............................................................8
2.3 Thẩm phán.....................................................................................................................8
PHẦN II. THỰC TRẠNG XÉT XỬ VAHS VÀ VẤN ĐỀ TĂNG THẨM
QUYỀN XÉT XỬ HÌNH SỰ............................................................................10
I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI..................................................................................................10
...........................................................................................................................................10
1.Tính cấp thiết.................................................................................................................10
2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................11
3. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................12
4. Ý nghĩa, giá trị ứng dụng của đề tài..............................................................................12
II. THỰC TRẠNG XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
HOẰNG HÓA...................................................................................................................13
1. LÍ LUẬN.......................................................................................................................13
1.1 khái niệm.....................................................................................................................13
2.Tăng thẩm quyền xét xử cho TAND cấp huyện theo quá trình của luật........................26
3. Thực tiễn và thách thức.................................................................................................28
3.1. Thực tiễn....................................................................................................................28
3.2. Mặt đạt được..............................................................................................................30
3.3. Mặt hạn chế, thách thức.............................................................................................31
PHẦN III. KHẢO SÁT THỰC TẾ CUNG ỨNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI
ĐỊA PHƯƠNG...................................................................................................33
I. VÌ SAO XÃ HỘI CẦN ?...............................................................................................33
1. Vụ án thứ nhất: Dân nghèo gắn với cái eo pháp luật....................................................33
2. Vụ án thứ hai: Đi tìm công lí cho cái gọi là quýt làm cam chịu !.................................36
...........................................................................................................................................36
II. CÁI NHÌN TỔNG QUAN...........................................................................................39
III. CẢNH BÁO VƯỚNG MẮC......................................................................................40
IV. KHẢO SÁT THỰC TẾ TẠI CƠ QUAN....................................................................42
PHẦN IV. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÉT XỬ CỦA TAND
HUYỆN HOẰNG HÓA....................................................................................44
I. GIẢI PHÁP CHUNG....................................................................................................44
II. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÉT XỬ TẠI TAND CẤP HUYỆN......45
II. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THIẾU SÓT KHI TĂNG THẨM QUYỀN XÉT XỬ
HÌNH SỰ CHO TAND CẤP HUYỆN.............................................................................47
III. NÂNG CAO NHU CẦU CUNG ỨNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ...................................48
C. KẾT LUẬN...................................................................................................51
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................52
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU VÀ VĂN B ẢN PHÁP LUẬT THAM KHẢO.
.............................................................................................................................53
Sinh viên: Lê Thị Lan
• Các cơ quan, nhà nước từ trung ương tơi địa phương ( các Bộ, sở
chuyên nghành, Uỷ ban Nhân dân các cấp, Toà án Nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân...);
• Đơn vị sự nghiệp của cơ quan nhà nước, các cơ quan của Đảng, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ;
• Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp( văn phòng luật sư, hội luật gia,
…);
• Các loại hình doanh nghiệp khác.
Sinh viên: Lê Thị Lan
1
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Được sự giới thiệu của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và được sự đồng ý
của Toà án Nhân Dân Huyện Hoằng Hoá em được tiếp nhận thực tập. Tại đây
em được học hỏi tiếp thu những kĩ năng làm việc, những kinh nghiệm thực tế
của cán bộ công, viên chức cũng như các hoạt động xét xử tại toà. Giúp em có
điều kiện liên hệ, kết nối có chất lượng giữa những kiến thức đã học với thực tế
công việc tại cơ quan mình thực tập, bổ sung có đầy đủ và chọn lọc những kiến
thức pháp luật đặc biệt là chuyên sâu nghành dịch vụ pháp lí của mình. Qua quá
trình thực tập tiếp thu kinh nghiệm, em được phân công làm một người giúp
việc cho thầm phán toà án, được tiếp cận với môi trường làm việc mang tính
chất độc lập, nghiêm túc kết hợp nhiều lĩnh vực khác nhau. Sau khoảng thời
gian gần hai tháng tham gia thực tế, nhằm tóm gọn lại những gì đã học hỏi được
Hoá và sự hướng dẫn tận tình tỉ mỉ của Thẩm phán Tòa án , thư kí tòa án cũng
như sự giảng dạy có chất lượng, chỉ bảo của nhà trường, khoa Nhà Nước và
Pháp Luật, các thầy cô bộ môn.
Cuối cùng em xin gửi lời chúc tốt đẹp, lời cám ơn chân thành nhất tới :
• Toàn thể thầy cô giáo thuộc khoa Nhà Nước và Pháp Luật, thầy giáo
chủ nhiệm đã quan tâm giúp đỡ chỉ bảo cho em trong qua trình học tập, tạo điều
kiện cho chúng em có thêm một lần trải nghiệm thực tế bổ ích và hiệu quả,
• Chánh án, Thẩm phán TAND Huyện Hoằng Hoá đã trực tiếp chỉ bảo,
• Thư kí TAND Huyện Hoằng Hoá,
• Các cán bộ công chức của toà.
Do khả năng, trình độ kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế không tránh
khỏi những thiếu sót trong quá trình thực tập và viết bài. Rất mong các cô chú
anh chị cán bộ công chức tại Toà, thầy cô và độc giả đóng góp ý kiến để bài báo
cáo của em hoàn thiện hơn, sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Thanh Hoá, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Lan
Sinh viên: Lê Thị Lan
3
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Dân Chủ Cộng Hoà, ngày 5/9/1945 Hồ Chí Minh kí sắc lênh số 8 xoá bỏ “Đại
Việt Quốc xã Đảng” và “Đại Việt Quốc Dân Đảng”; ngày 8/9/1945 kí sắc lệnh
số 18 bãi bỏ nghạch học quan; ngày 13/9/1945 kí sắc lệnh số 32 bãi bỏ hai
nghạch quan hành chính và quan tư pháp; ngày13/9/1945 Chính phủ lâm thời
cuả nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ra Sắc lệnh số 33 thiết lập các Toà án
quân sự đánh dấu sự ra đời của hệ thống toà án Việt Nam. Với mục tiêu “ xét xử
tất cả những người nào phạm vào một việc gì có phương hại đến nền độc lập của
nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà. Sắc lệnh ghi rõ cơ cấu toà án quân sự tại ba
miền trước hết Bắc bộ ( Hà Nội,Hải Phòng, Thái Nguyên, Ninh Bình ) Trung bộ
( Vinh, Huế, Quảng Ngãi ) và Nam bộ ( Sài Gòn, Mỹ Tho).
Ngày 24/01/1946 chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh số 13 về vấn đê tổ
chức Toà án và nghạch Thẩm phán.Ngày 22/5/1950 chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí
sắc lệnh số 85-SL cải cách bộ máy tư pháp và luật tố tụng. Đến tháng 4/1958
Quốc Hội Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà quyết định thành lập Toà An
Nhân Dân tố cao. Từ đó khẳng định cho một nước Việt Nam XHCN có một nền
Sinh viên: Lê Thị Lan
5
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
pháp quyền , pháp chế vững mạnh. Điều này được khẳng định lại một lần nữa
thông qua việc nước ta cho ra đời bản hiến pháp đầu tiên năm 1959 và Luật Tổ
chức Toà án năm 1960.
Đối với mỗi giai cấp mỗi kiểu nhà nước luôn duy trì sâu sắc một mong
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
hoạt động tư pháp và sử dụng Luật.
Từ việc dung hoà những điều trên cùng với những công cụ là các văn
bản pháp luật, Nghị định, Nghị quyết …chung và riêng của nghành trên tinh
thần tiếp thu nghị quyết số 08, nghị quyết số 49, kết luận số 79 của Bộ chính trị
đã tạo nên cho Toà án Nhân Dân huyện Hoằng Hoá một thương hiệu trong hệ
thống toà án. Trong những năm qua, toà án đã hoàn thành rất xuất sác nhiệm vụ
được giao, nâng cao khả năng xét xử của những người cầm cân nảy mực đúng
người đúng tội đúng pháp luật, tiến hành xét xử công khai lưu động tại một số
địa phương để dân biết dân hiểu dân làm và dân không vi phạm cũng như không
làm trái pháp luật. Đội ngũ thẩm phán, thư kí toà án, cán bộ toà án,…có nghiệp
vu phẩm chất đạo đức tốt bản lĩnh chính trị vững vàng. Góp phân tích trong việc
ngăn chặn và xử lí tội phạm loại trừ đến mức tới đa những thành phần làm tổn
hại đến cuộc sống nhân cách đạo đức vốn có, hướng tới một xã hội Việt Nam
công bằng dân chủ văn minh.
II. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ quyền hạn
1. Cơ cấu tổ chức
Tại Khoản 1, Điều 32 Luật Tổ chức Toà án Nhân Dân quy định về cơ cấu
tổ chức của toà án nhân dân cấp huyện và pháp lệnh Theo đó, Toà án Nhân Dân
huyện Hoằng Hoá cơ cấu gồm:
Về mặt nhân sự :
• 1 Chánh án Bà Lê Thị Sáu
• 2 Phó Chánh án
• Thẩm phán
2.2 Chánh án Toà án Nhân Dân huyện Hoằng Hoá
2.2.1 Chánh án Toà án Nhân Dân có nhiệm vụ:
• Tổ chức công tác xét xử ;
• Báo cáo công tác của Toà án trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với
Toà án cấp trên trực tiếp;
• Trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân;
• Thực hiện các công tác khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện
hành.
2.2.2 Phó Chánh án Toà án Nhân Dân huyện Hoằng Hoá:
• Giúp Chánh án làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án;
• Thay mặt Chánh án trong một số trường hợp theo quy định dưới sự
đồng ý của Chánh án;
• Chịu trách nhiệm với Chánh án về nhiệm vụ được giao.
2.3 Thẩm phán
Căn cứ vào Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân năm
2002 tại các điều 9, 10,11,12,15, 16 và tình hình thực tế tại Toà án Nhân Dân
huyện Hoằng Hoá
Sinh viên: Lê Thị Lan
8
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
• Thẩm phán làm nhiệm vụ xét xử những vụ án và giải quyết những việc
QUYỀN XÉT XỬ HÌNH SỰ
I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.Tính cấp thiết
Để đánh giá tiến trình tư pháp có lẽ đã tốn không ít giấy mực của nhà làm
luật, để có được nền tư pháp thực sự hiêu quả điều tiên quyết là phải đi lên từ cái
gốc căn bản của nó. Một người dù có giỏi cách mấy cũng sẽ không thể trở thành
tướng tài ba nếu trong tay không có quyền binh. Chúa sơn lâm dù hung dữ bao
nhiêu thì giới hạn của nó cũng chỉ là vạt rừng sâu thẳm. Tòa án cũng vậy, phải
có cái quyền và cái khung giới hạn.tồn tại đó là thẩm quyền xét xử. Đảm bảo tốt
nhất hoạt động tư pháp của mình trước toàn xã hội.
Tư pháp là cơ quan giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc chuyển tải
quyền lực nhà nước, trực tiếp đưa luật vào đời sống nhân dân. Thông qua việc
áp dụng pháp luật để giải quyết các vụ việc cụ thể. Trong các cơ quan tư pháp
Tòa án nhân dân giữ vị trí trung tâm, tất cả các cơ quan khác như: Điều tra, truy
tố, bổ trợ tư pháp . Đều phục vụ cho hoạt động xét xử của tòa án. Tòa án còn là
nơi biểu hiện tập trung tính dân chủ và công khai trong hoạt động bảo vệ pháp
Sinh viên: Lê Thị Lan
10
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
luật. Một thực tế đặt ra khi khai thác sâu vào hoạt động xét xử đó là giải quyết
các vu việc, vụ án hình sự cả thông thường lẫn phức tạp dường như vẫn tồn tại
11
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Phương pháp luận trong nghiên cứu khoa hoc;
Đặc biệt thông qua việc nhận thúc áp dụng tư tưởng Hồ Chí Minh; những
chủ trương đường lối chính sách của Đảng, nhà nước, áp dung các văn bản pháp
luật hiện hành.
Trên cơ sở triển khai cụ thể:
Phương pháp điều tra xã hội học: thông qua quá trình tự đi khảo sát thực
tế tại cả cơ quan lẫn địa phương trên cơ sở thu nhặt thông tin có tính khoa học
ứng dụng vào bài viết.
Phương pháp thống kê: gần hai tháng được thực hành tại địa điểm thực
tập cá nhân em được trải qua rất nhiều công việc liên quan đến hoạt động pháp
luật như: tiếp dân, dự tòa, chuẩn bị hồ sơ tài liệu vụ án, khảo sát thực tế,... Em
đã tích lũy cho bản thân một lương thông tin tương đối về hoạt động tòa án. Từ
đó, thống kê rà soát nhằm đáp ứng nhu cầu bài viết.
Phương pháp hỏi đáp: trên thực tế thì khả năng tiếp cận pháp luật hiểu
đươc pháp luật từ phía người dân còn rất nhiều hạn chế. Để có được bản án cuối
cùng không phải điều đơn giản . Thủ tục giấy tờ hồ sơ vân luôn là điều mơ hồ
đối với không ít người tham gia hoạt động tố tụng. Đó sẽ cân nhu cầu hỏi đáp.
Phương pháp tổng hợp: là giai đoạn cuối cung để có thể tạo nên một bài
báo cáo hoàn chỉnh. Tổng hợp số liệu, tính toán, suy luận để kết luận,...
3. Đối tượng nghiên cứu
Bài viết tập trung khai thác một số đối tượng cơ bản sau:
Phần III. khảo sát nhu cầu cung ứng dịch vụ pháp lí tại địa phương.
Phần IV. Giải pháp hoàn thiện
C. kết luận
II. THỰC TRẠNG XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN
DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA.
1. LÍ LUẬN
1.1 khái niệm
Xét xử được xem là một trong các hoạt động tư pháp có vai trò quan trọng
trong việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường ổn
định cho sự phát triển kinh tế xã hội đất nước. Toà an nhân dân cấp huyện với
chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình là XXST các vụ an liên quan đến hình
sự, kinh tế, dân sự,hành chính…tiến hành giải quyết vụ án, ra bản án quyết định
tố tụng theo trình tự, thủ tục XXST
Xét xử sơ thẩm là một trong các giai đoạn tố tụng của vụ án, một trong
hai cấp xét xử của TAND , theo đó TAND tiến hành mở phiên toà để xét xử vụ
án và ra bản án quyết định sơ thẩm( đây được xem là bản án quyết định dầu
tiên), bản án quyết định sơ thẩm có thể bị kháng cáo kháng nghị đưa lên cấp xét
xử ao hơn là cấp phúc thẩm.
Xét xử sơ thẩm VAHS là một giai đoạn của TTHS trong đó Toà án có
thẩm quyền tiến hành giải quyết vụ án, ra bản án quyết định tố tụng theo trình
Sinh viên: Lê Thị Lan
13
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thông báo thụ lí” và được gửi tới Viện kiển sát cá cơ quan liên quan.
Sinh viên: Lê Thị Lan
14
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
• Đối với công việc vào sổ sau khi thụ lí: phải vào sổ thụ lí một cách
chính xác, ngắn gọn, xúc tích nhưng không làm mất đi nội dung cái cốt lõi của
vụ án, các thông tin cần thiết cho một vụ án như: họ tên, năm sinh năm mất, nơi
đăng kí hộ khẩu thường trú, nghề nghiệp, ngày tạm giam, số cáo trạng, ngaỳ ra
cáo trạng, thời gian truy tố, nguyên nhân truy tố, và áp dụng pháp luật nào.
1.3.2 Phân công người có thẩm quyền đối với vụ án
Sau khi nhận bản cáo trạng của Viện kiểm sát chuyển sang Chánh án
TAND huyện Hoằng Hoá có thẩm quyền phân công Thẩm phán – chủ tạo phiên
toà – chủ thể duy nhất trong gia đoạn này. Đây là hoạt động không thể thiếu
trước khi mở phiên toà. Ngoài ra, còn phải phân công thư kí phiên toà.
Yêu cầu đối với hoạt động phân công Thẩm phán, thư kí phiên toà:
• Đối với người phân công : là Chánh án, người đứng đầu Toà án
• Đối với người được phân công : Thẩm phán và thư kí Toà án phải là
những người có kinh nghiệm thực tế, am hiểu pháp luật, có cái nhìn tinh tế thấu
đáo về sự việc. Người thẩm phán phải làm việc một cách công tâm công bằng và
tuân theo pháp luật. Có khả năng tư duy linh hoạt, sáng suốt, kĩ năng xử lí tình
huống cụ thể nhanh, chính xác, có thái độ nghiêm túc, dứt khoát. Đặc biệt yếu tố
người chủ toạ phải luôn vững vàng để tạo sự tin cậy của công dân với pháp luật.
Đối với những vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn
thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá mười lăm ngày đối với tội phạm ít
nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá ba mươi ngày đối với tội
phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Việc gia hạn thời hạn
chuẩn bị xét xử phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp
1.3.3.2 Một số thử thúc khác trước phiên tòa:
Huỷ bỏ, thay đổi biện pháp ngăn chặn
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ vụ án Thẩm phán sẽ nghiên cứu và đưa ra
các quyết đinh của mình về vụ án. Việc áp dụng huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn sẽ
được thông qua ở trong giai đoạn chuẩn bị XXST. Trong giai đoạn này, Thẩm
phán – chủ toạ phiên toà có quyền áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn
chặn.
Trừ việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam do Chánh án
hoặc Phó Chánh án Tòa án quyết định.Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử
không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 176 của Bộ luật tố
tụng hình sự.
Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm
giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử, thì
Tòa án ra lệnh tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa.
Các thủ tục tống đạt các văn bản của toà án
Dưới góc độ pháp luật tố tụng hình sự, "tống đạt" là việc các cơ quan tiến
hành tố tụng (cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án) giao các tài liệu, giấy tờ,
Sinh viên: Lê Thị Lan
Điều 160 của Bộ luật này; ra quyết định đình chỉ vụ án khi có một trong những
căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 105 và các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 107 của
Bộ luật tố tụng hình sự hoặc khi Viện kiểm sát rút toàn bộ quyết định truy tố
trước khi mở phiên toà
Quyết định đình chỉ vụ án phải ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 3
Điều 164 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Viện kiểm sát có thẩm quyền rút quyết đinh truy tố vụ án hình sự nếu xét
thấy có một trong những căn cứ quy định tại Điều 107 của Bộ luật tố tụng hình
sự hoặc có căn cứ để miễn trách nhiệm hình sự cho bị can, bị cáo theo quy định
tại Điều 19, Điều 25 và khoản 2 Điều 69 của Bộ luật hình sự.
Viện kiểm sát rút quyết định truy tố trước khi mở phiên tòa và đề nghị
Tòa án đình chỉ vụ án.
1.3.4 Quyết định đưa vụ án ra xét xử
Sau khi xem xét tất cả những tình tiết liên quan, nghiên cứu hồ sơ vụ án,
Sinh viên: Lê Thị Lan
17
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
xét thấy đủ điều kiện thì toà án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo đúng
Không được bỏ qua thủ tuc nào vì nguyên nhân nầy có thể dẫn tới
việc kháng cáo của bị cáo.
Xét hỏi tại phiên toà
Sau khi kết thúc thủ tục khai mạc phiên toà thì sẽ chuyển sang phần xét
hỏi tại phiên toà. Thủ tục này nhằm xem xét một cách công khai các chứng cứ
mà ở giai đoạn điều tra thu thập được.Trước khi tiến hành xét hỏi, Kiểm sát viên
đọc bản cáo trạng và trình bày ý kiến bổ sung, nếu có.
Sinh viên: Lê Thị Lan
18
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Bản cáo trạng do Kiểm sát viên đọc phải tập trung vào các chứng cứ cũng
như quyết định truy tố bị cáo theo các tội danh nào.Hội đồng xét xử tiến hành
việc xết hỏi theo đúng quy định. Khi xét hỏi từng người chủ toạ phiên toà hỏi
trước rồi đến các hội thẩm,kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền
lợi hợp pháp cử đương sự. Ngoài ra Hội đồng xét hỏi còn xem xét các vật
chứng, chứng cứ có tại phiên toà để có kết luân chính xác nhất. Khi người được
xét hỏi có mặt tại phiên toà thì hội đồng xét xử và kiểm sát viên không công bố
hoặc không nhắc lại lời khai của họ trước tại cơ quan điều tra trước khi họ khai
xử, trong xét xử và sau xét xử. Đặc trưng của việc giải quyết án của Toà án là
xét xử, hoạt động cụ thể nhất của xét xử là phiên toà hình sự. Hoạt động giải
quyết án hình sự của TAND huyện Hoằng Hoá là một giai đoạn trong toàn bộ
quá trình giải quyết án hình sự. Khác với hoạt động giải quyết các loại án khác
Sinh viên: Lê Thị Lan
19
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
như án dân sự, kinh tế, lao động, hành chính với đặc điểm là hoạt động độc lập
của Tòa án từ khi nhận đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu làm phát sinh quan hệ tố
tụng, Toà án là cơ quan chủ động trong các hoạt động tố tụng dựa trên chứng cứ
các bên đương sự xuất trình hoặc có được do điều tra khi cần thiết để đưa ra
quyết định trên cơ sở pháp luật, còn giải quyết án hình sự của Toà án tuy chỉ là
một giai đoạn chuyển tiếp sau điều tra, truy tố nhưng đọng một vai trò vô cùng
quan trọng trong hoạt động tố tụng. Thực hiện chính sách hình sự của Đảng và
Nhà nước, công tác giải quyết án hình sự của các TAND trong địa bàn huyện
Hoằng Hoá đã góp phần quan trọng vào việc phân hoá tội phạm với một chính
sách nhất quán và rõ ràng: nghiêm trị đối với những đối tượng chủ mưu, cầm
đầu, ngoan cố chống đối; khoan hồng đối với những đối tượng thật thà khai báo,
ăn năn hối cải, người bị lôi kéo, dụ dỗ. Những bản án, quyết định của Toà án
đúng pháp luật có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá kết quả hoạt động của
ngành.
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ ÁN HÌNH SỰ TAND
tỉ lệ án hủy là 0,87%, án sửa là 1,8%
Năm 2011, nhìn chung tỉ lệ án kháng cáo thấp, câp phúc thẩm sửa án phần
lớn đều không do lỗi chủ quan của thẩ phán. Không có án hình sự bị hủy. Pháp
luật quy định tỉ lệ án sửa tối đa không quá 3,4% , những qua tỉ lệ án sửa của đơn
vị đều duới 3%.
Năm 2012, số vụ án hình sự thụ lí và giải quyết là 94 vụ đạt 100%. Đáng
chú ý là lượng án hình sự tăng lên 18 vụ so với năm trước đó. Một phần do quan
hệ xã hôi phát sinh nhiều hơn trước, mức sống cũng thay đổi phức tạp hơn. Về
dân sự thụ lí 98 vụ, trong đó liên quan đến sử dụng đất đai là 21 vụ, tranh chấp
hợp đồng vay tài tản là 42 vụ, tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản là 32 vụ,
tranh chấp quyền sử dụng tài sản là 3 vụ. Xét xử 22 vụ, hòa giải thành công 58
vụ, đình chỉ 11vụ, tồn chuyển sang năm 2013 là 7 vụ, tỉ lệ giải quyết án dân sự
là 93,2% tỉ lệ hòa giải là 59,1%.
Năm 2013, tòa án Hoằng Hóa thụ lí 368 vụ án khác nhau, giải quyết xong
353 vụ, đạt 95,9%. trong đó án dân sự 126 vụ, đạt 35,7%, bao gồm các án khác
về hôn nhân gia đình, kinh tế, hành chính…Lượng án hình sự giảm so với năm
2012 là 9 vụ nhưng tính chất tội phạm và mức độ nghiêm trọng của vụ việc lại
có dấu hiệu tăng cao. An hình sự thụ lí 96 vụ, với 188 bị cáo, số vụ còn tồ đọng
của năm trước là 3 vụ. số án giải quyết lag 92/96 đạt 95,8%. trả hồ sơ cho Viện
Kiểm Sát là 1 vụ. Trong đó, các loại tộ lien quan đến trộm cắp tài sản là 27 vụ
chiếm 21,5%, cố ý gây thương tích là 25 vụ chiếm 18,9%, tang trữ vận chuyển
mua bán trái phép chất ma túy là 15 vụ chiếm 16,5%, đánh bạc 13 vụ chiếm
16,5%.
Năm 2014 vừa qua làm tốt công tác pháp luật, thực hiện đưa cải cách tư
pháp vào thực tiễn hoạt động, xác định rõ vai trò và thẩm quyền của mình
TAND huyện Hoằng Hóa đã đảm bảo hoạt động xét xử của mình. theo báo cáo
Sinh viên: Lê Thị Lan
21
đạt được những mặt tích cực góp phần không nhỏ trong việc hoàn thiện công tác
tư pháp trên địa bàn:
- Đảm bảo được xét xử là công tâm công bằng:
Là những người tham gia tố tụng, người tiến hành tố, người lien quan đế
hoạt động tố tụng. Việc đảm bảo công tâm, công bằng là yếu tố hàng đầu trong
hoạt động của Tòa án sẽ là cơ sở căn cứ thi hành án, quyết định một người là tội
phạm hay không vì vậy nó không chỉ những ảnh hưởng tới một người, một sự
Sinh viên: Lê Thị Lan
22
Lớp: CĐ Dịch vụ Pháp lý 12A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
việc, một vấn đề mà nó còn ảnh hưởng tới nhiêu người, với cả chính bản thân
người cán bộ trực tiếp xét xử đo là một vấn đề nhưng cũng có thể nó sẽ ảnh
hưởng tới toàn xẫ hội. Đặc biệt đối với những vụ án hình sự thì mức độ ảnh
hưởng lại càng mạnh mẽ đối với người dân và xã hội. Nói một cách chính xác
thì tính chất của vụ án sẽ quyết định nên những yếu tố ảnh hưởng của nó mà án
hình sự lại liên quan mật thiết đến sinh mạng của một con người. Chính vì vậy,
đảm bảo được tính công bằng công khai, minh bạch sẽ luôn là ý chí xuyên suốt
hoạt động của không chỉ TAND huyện Hoằng Hóa mà còn là cả hệ thống tòa án
nước ta.
- Mỗi người cán bộ Tòa án Hyện Hoằng Hóa luôn coi mình là những
người cầm cân nảy mực là người quyết định đến số phận của mỗi con người từ
đó mỗi người cán bộ luôn thiết lập cho bản thân mình một tư tưởng rằng mọi thứ