BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN HIỆP HƯNG
TRẦN HIỆP HƯNG
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ
ĐỐI VỚI NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ
ĐỐI VỚI NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
Chuyên Ngành: Kinh tế - Tài chính - Ngân Hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC ĐỊNH
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2011
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn
Trần Hiệp Hưng
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
1.1.
Tổng quan về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Trang 1
1.1.1. Sự hình thành thuế nhà thầu nước ngoài
Trang 1
1.1.2. Khái niệm thuế nhà thầu nước ngoài
Trang 2
1.1.3. Vai trò của thuế nhà thầu nước ngoài
Trang 3
1.2.
Đặc điểm thuế nhà thầu nước ngoài
Trang 6
1.3.
Thuế nhà thầu nước ngoài tại một số nước
Trang 10
1.3.1. Thuế nhà thầu nước ngoài tại Nhật Bản
Trang 10
1.3.2. Thuế nhà thầu nước ngoài tại Đài Loan
Trang 12
Trang 32
2.2.5. Một số thay đổi về doanh thu tính thuế
Trang 33
2.2.6. Một số trường hợp xác định doanh thu tính thuế
Trang 34
2.2.7. Quy định về đăng ký, kê khai, quyết toán thuế
Trang 35
2.3.
Thực trạng thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam
Trang 32
2.3.1. Đặc điểm thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam
Trang 32
2.3.2. So sánh thuế NTNN của Việt Nam và các nước
Trang 42
2.3.3. Các hạn chế của chính sách thuế NTNN tại Việt Nam
Trang 43
Kết luận chương II
CHƯƠNG III:
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI CỦA
VIỆT NAM
3.1.
Định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhà thầu nước Trang 51
ngoài tại Việt Nam
3.2.
Các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế nhà thầu nước Trang 52
ngoài tại Việt Nam
3.2.1. Các giải pháp vĩ mô
Trang 52
Trang 58
Đầu tư nước ngoài
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Bảng 2.2: Số thu NSNN năm 2010 các tỉnh thành phố ............................ tr. 37
Bảng 2.3: ĐTNN phân theo địa phương ................................................... tr. 38
TNCN
Thu nhập cá nhân
GTGT
Giá trị gia tăng
XNK
Xuất nhập khẩu
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
NĐT
Nhà đầu tư
APEC
Diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
NTA
Cơ quan thuế quốc gia Nhật Bản
OECD
Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế Châu Âu
UN
Liên hiệp Quốc
USD
Đô la Mỹ, đơn vị tiền tệ của Mỹ
RM
Ringgit, đơn vị tiền tệ của Malaysia
BẢNG
Bảng 1.1: Bảng thuế suất NTNN Malaysia .............................................. tr. 14
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp văn bản pháp quy về thuế NTNN .................... tr. 29
BIỂU ĐỒ:
Biểu 1.1: Tổng thu thuế Singapore 2006-2010......................................... tr. 15
đóng góp đáng kể vào tổng thu chung của ngân sách Nhà nước.
Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài về cơ bản cũng dựa trên
các quy định chung của Pháp luật thuế như đối với doanh nghiệp trong nước.
Tuy nhiên, do hoạt động của các Nhà thầu nước ngoài không theo Luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam có nhiều điểm đặc thù, khác biệt với các doanh
nghiệp hoạt động theo nội luật, cần có nghiên cứu xây dựng chính sách thuế
cho phù hợp với đối tượng này. Mặt khác, ngành thuế Việt Nam đang trong lộ
trình cải cách hệ thống thuế từ năm 2011 - 2020. Chính sách thuế NTNN
được xây dựng từ năm 1991, tới nay cũng đã bộc lộ một số hạn chế. Do vậy
cũng cần nghiên cứu những hạn chế trong chính sách thuế NTNN, tìm ra
những giải pháp để hoàn thiện hơn chính sách thuế đối với đối tượng này, phù
ĐỐI VỚI NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM”
II.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Vấn đề trọng tâm mà đề tài muốn giải quyết là trên cơ sở xem xét thực
trạng, phân tích những vấn đề còn hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra
các giải pháp phù hợp để hoàn thiện chính sách thuế đối với NTNN tại Việt
Nam. Thông qua đó, giúp cho chính sách thuế NTNN nói riêng, và hệ thống
chính sách thuế nói chung đạt hiệu quả cao, góp phần vào công cuộc phát
triển nền kinh tế quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế.
III.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách thuế đối với NTNN và
những giải pháp hoàn thiện chính sách thuế này ở Việt Nam.
Về không gian, luận văn nghiên cứu trên địa bàn cả nước, trong đó tập
Đề tài đã tổng hợp tương đối hệ thống và đầy đủ hệ thống chính sách
thuế đối với nhà thầu nước ngoài, số liệu thu thuế nhà thầu nước ngoài ở Việt
Nam từ năm 2005 đến nay.
Nội dung của đề tài, các vấn đề giải quyết:
- Đặc điểm của thuế nhà thầu nước ngoài; Các nguyên tắc đánh thuế áp dụng
trong việc xây dựng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài; Kinh
nghiệm của các nước;
- Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài ở Việt Nam hiện nay;
- Thực tiễn áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài tại Việt
Nam;
- Các kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách thuế đối với nhà thầu
nước ngoài
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết các mục đích mà đề tài hướng đến, tác giả đã vận dụng lý
thuyết các môn học Tài chính công, Phân tích chính sách thuế làm nền tảng lý
luận; Bên cạnh đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê lịch sử và phương
pháp tổng hợp số liệu để đánh giá về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước
ngoài tại Việt Nam; Vận dụng kinh nghiệm của các nước làm cơ sở đề xuất
các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật thuế
của Việt Nam trong lĩnh vực này.
tại Việt nam.
-1-
CHƯƠNG 1:
-2-
quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình. Và để duy trì sự
1.1.2. Khái niệm thuế nhà thầu nước ngoài
tồn tại thì cần thiết phải có những nguồn tài chính để chi tiêu, chính vì vậy, sự
hình thành nguồn thu từ thuế là tất yếu và khách quan.
Như tên gọi của nó, thuế nhà thầu nước ngoài là loại thuế đánh vào hoạt
động kinh doanh của các nhà thầu nước ngoài. Nhà thầu nước ngoài ở đây là
Do ảnh hưởng của toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới hiện nay đang
các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại
chuyển thành một hệ thống liên kết ngày càng chặt chẽ thông qua các mạng
một nước trên cơ sở hợp đồng hoặc thoả thuận bằng văn bản giữa họ với tổ
lưới công nghệ thông tin. Từ cuối thế kỷ XX trở lại đây, sự chuyển dịch hàng
chức, cá nhân của nước đó mà không hình thành nên một pháp nhân tại nước
hóa, dịch vụ và các nguồn vốn đầu tư giữa các nước gia tăng ngày càng
có thu nhập phát sinh. Như vậy, nhà thầu nước ngoài là một hình thức kinh
nhanh, tạo ra sự biến đổi về chất so với trước đây. Động lực của toàn cầu hóa
doanh của các tổ chức, cá nhân nước ngoài khác biệt với các hình thức đầu tư
hành cơ sở sản xuất kinh doanh, thường là qua thị trường tài chính như thị
các quốc gia sẽ phải suy nghĩ đến quá trình quản lý các hoạt động nêu trên,
trường trái phiếu, thị trường chứng khoán. Còn nhà thầu nước ngoài chỉ hoạt
mà trong đó công cụ chủ yếu chính là chính sách thuế. Và các nước này sẽ
động theo các hợp đồng đã ký với bên ký hợp đồng của nước sở tại. Sau khi
phải đưa ra các quy định về thuế đối với các nhà thầu nước ngoài khi đến
kết thúc hợp đồng, hoạt động của nhà thầu nước ngoài cũng chấm dứt.
-3-
Trong các quy định về thuế của các nước, thuế NTNN thường được gọi
là Foreign Contractor Tax (FCT), Foreign Contractor Withholding Tax
-4-
Huy động nguồn thu từ hoạt động kinh doanh của các nhà thầu nước
ngoài;
(FCWT). Nó còn được gọi là thuế khấu trừ tại nguồn (withholding tax), do
Khi nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh tại một nước,
Trình độ về công nghệ cao, ít phải nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài,
NTNN như sau: “Thuế NTNN là một khoản tiền được bên chi trả khấu trừ lại
do vậy ít xuất hiện thuế nhà thầu nước ngoài đối với tiền bản quyền;
đối với thu nhập của người được trả tiền không cư trú và nộp cho Cục thu nội
Lượng vốn đầu tư trong nước lớn, đáp ứng được nhu cầu đầu tư, do vậy
địa Malaysia. Bên trả tiền là cá nhân/tổ chức hoạt động kinh doanh tại
ít xuất hiện thuế nhà thầu nước ngoài đối với lãi vay.
Malaysia. Bên trả tiền phải giữ lại thuế NTNN đối với các khoản chi trả cho
Ngược lại với các nước phát triển, đối với các nước đang phát triển như
dịch vụ, tư vấn kỹ thuật, tiền thuê hoặc các khoản chi trả khác thực hiện dưới
Việt Nam, số thu thuế nhà thầu nước ngoài đóng góp một phần khá quan
bất kỳ hình thức thỏa thuận nào đối với việc sử dụng bất kỳ động sản nào trả
trọng trong tổng thu của ngân sách nhà nước từ thuế, do các nguyên nhân sau:
cho người nhận tiền không cư trú. Người nhận tiền là cá nhân/tổ chức không
Các nước đang phát triển cần một nguồn vốn rất lớn trong quá trình đầu
Thuế nhà thầu nước ngoài có các vai trò sau:
-5-
-6-
trọng điểm. Do vậy xuất hiện thuế nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực
Điều chỉnh hoạt động của NTNN theo hướng: tạo điều kiện thuận lợi
cung cấp hàng hóa dịch vụ, xây dựng;
cho NTNN hoạt động, tuy nhiên vẫn đảm bảo cho các doanh nghiệp
Các nước đang phát triển thường áp dụng mô hình Hiệp định tránh đánh
trong nước hoạt động và phát triển tốt;
thuế hai lần của UN, trong khi các nước phát triển thường áp dụng mô
Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, thuế suất đối với tình
hình Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của OECD. Mô hình UN áp
loại hình sản xuất, kinh doanh có thể được điều chỉnh nhằm thực hiện
dụng nguyên tắc đánh thuế tại nguồn, ưu tiên cho các nước đang phát
Về lĩnh vực thu: Thuế NTNN chỉ xuất hiện chủ yếu ở một số loại hình hoạt
Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài cũng dựa trên một mặt bằng
động sau:
chung như đối với các doanh nghiệp trong nước, xây dựng một sân chơi
Đầu tư dự án mới hoặc mở rộng đầu tư phải nhập khẩu máy móc, thiết
chung cho các doanh nghiệp hoạt động, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
bị loại trong nước chưa sản xuất, chế tạo được, kèm theo dịch vụ đào
hoạt động trên phạm vi toàn cầu.
tạo, lắp đặt, chạy thử, bảo hành, …
Ðiều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng
phát triển kinh tế.
Chuyển giao công nghệ, mua bản quyền công nghệ từ nước ngoài (ví
dụ: qui định hợp đồng chuyển giao công nghệ dây chuyền sản xuất sản
Thuế NTNN, cũng như các loại thuế đánh vào đối tượng khác, có vai
phẩm: trả phí cho bên chuyển giao trên giá bán tịnh của sản phẩm; hoặc
trò điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các NTNN, xây dựng các
đó nguồn được hiểu là nguồn thu nhập, tức là thu tại đơn vị chi trả thu nhập.
Dịch vụ thuê/mua dịch vụ
Cách thu này đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, hiệu quả, tiết kiệm chi phí
Về thời gian hoạt động của nhà thầu nước ngoài:
thu thuế. Tuy nhiên, cách thu này cũng có nhược điểm là ràng buộc nghĩa vụ
Đặc điểm lớn nhất của NTNN là hoạt động kinh doanh chỉ trong một
kê khai và nộp thuế của đối tượng nộp thuế - các NTNN - sang bên ký hợp
thời gian ngắn, theo các hợp đồng ký với các doanh nghiệp hoặc cá nhân của
đồng. Các chế tài về thuế: phạt vi phạm kê khai, khai sai, khai thiếu, nộp
nước sở tại. Các hợp đồng này thường là ngắn hạn, phần lớn dưới một năm,
chậm tờ khai v.v... chuyển qua bên ký hợp đồng. NTNN khi ký hợp đồng có
có hợp đồng chỉ trong thời gian rất ngắn. Tuy nhiên cũng có những hợp đồng
thể chỉ cần biết số tiền mình nhận được khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ, còn
kéo dài vài năm, đặc biệt là các hợp đồng trong lĩnh vực dầu khí: thuê giàn
các vấn đề về thuế do bên ký hợp đồng nước sở tại chịu trách nhiệm.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
tương tự nhau, chẳng hạn: hoạt động dịch vụ; hoạt động xây dựng, hoạt động
Hợp đồng tư vấn v.v...
thương mại v.v...
Tuy không hiện diện tại nước ký kết hợp đồng, NTNN vẫn có thể phải
nộp thuế tại nước ký hợp đồng, và thuế NTNN trong trường hợp này thường
là thuế TNDN.
Về cách thu:
Do đặc điểm hoạt động của các NTNN là ngắn hạn, có thể không có
hiện diện tại nước ký kết hợp đồng đã dẫn tới cách thu thuế NTNN cũng khác
Quan hệ với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:
Thuế NTNN có quan hệ chặt chẽ với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Các quy định về thuế đối với NTNN đều đề cập đến quan hệ giữa thuế NTNN
và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Quan hệ giữa thuế NTNN và Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần thể hiện ở các điểm sau:
-9-
Về nghĩa vụ nộp thuế: Trong các quy định về thuế NTNN đều khẳng
- 10 -
1.3.
Về loại thuế áp dụng: như trên đã phân tích, thuế NTNN bao gồm nhiều
tổ chức Liên Hiệp Quốc, G8, G4 và APEC.
loại thuế khác nhau (GTGT, TNDN, TNCN v.v...). Tuy nhiên, đối với
Tổng Cục Thuế Nhật Bản thành lập từ năm 1949, bao gồm Văn phòng
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần chỉ áp dụng đối với thuế thu nhập. Đó
Tổng Cục thuế, 12 Cục thuế vùng và 524 Chi Cục thuế quận huyện với
là các loại thu nhập như: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh,
56.240 nhân viên (số liệu năm 2009 - NTA). Tổng thu NSNN năm 2009 là
thu nhập từ vận tải quốc tế, thu nhập từ tiền lãi cổ phần, thu nhập từ
88.548 tỷ Yên, trong đó thu từ thuế và phí là 46.143 tỷ Yên (tương đương 660
tiền cho vay, thu nhập từ tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động dịch vụ
tỷ USD), chiếm 52,1% tổng thu NSNN. Thuế thu nhập, thuế công ty và thuế
kỹ thuật, thu nhập từ hoạt động cá nhân phụ thuộc v.v... Các loại thuế
tiêu thụ hàng hóa (như thuế GTGT) chiếm khoảng 80% tổng thu thuế. Cơ
gián thu như: thuế GTGT, TTĐB v.v... áp dụng theo nội luật.
thu thuế đối với một loại thu nhập nào đó nhưng Luật thuế Việt Nam
-
Withholding income tax (tạm gọi là “thuế khấu trừ tại nguồn”)
chưa có quy định thu thuế đối với thu nhập đó hoặc quy định thu với
mức thấp hơn thì áp dụng theo quy định của Luật thuế Việt Nam.
Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm vào đối tượng nhận thu
nhập, thuế khấu trừ tại nguồn nhằm vào đối tượng chi trả thu nhập. Trong một
số trường hợp, đối với khoản thu nhập phát sinh từ Nhật Bản (ngoài khoản thu
- 11 -
- 12 -
nhập từ hoạt động kinh doanh chính), nếu doanh nghiệp có giấy chứng nhận
+ Thuế Trung ương (National taxes): Thuế thu được sẽ đưa vào Ngân sách
của phòng thuế chứng minh rằng những khoản thu nhập này có liên quan đến
trung ương.
CSTT và sẽ được tính vào thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính để đánh
+ Thuế Địa phương (Metropolitan, country & city taxes): Do địa phương thu
ngoài đều được tin học hóa cao độ.
Thuế NTNN được quy định tại Luật thuế TNDN, theo đó doanh nghiệp
1.3.2. Thuế nhà thầu nước ngoài tại Đài Loan
thành lập theo luật pháp nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài) có hay không
1.3.2.1. Tổng quan về Đài Loan và Tổng Cục thuế Đài Loan
có tồn tại cơ sở thường trú tại Đài Loan sẽ phải nộp thuế NTNN tại Đài Loan.
Đài Loan là một đảo ở khu vực Đông Á, ngoài khơi đông nam Đại lục
Thuật ngữ “cơ sở kinh doanh cố định” trong Luật thuế thu nhập của Đài Loan
Trung Quốc, phía nam Nhật Bản và phía bắc Philippines. Diện tích: 35.980
nhằm chỉ một địa điểm cố định thực hiện hoạt động kinh doanh, bao gồm các
km2. Tính đến cuối năm 2009, dân số Đài Loan là 23 triệu người. GDP danh
văn phòng điều hành, chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng, nhà kho, mỏ, công
nghĩa 2008: 391 tỷ USD; thu nhập bình quân đầu người: 17.083 USD.
trường xây dựng; không bao gồm nhà kho với chỉ sử dụng với mục đích mua
Tổng thu NSNN của Đài Loan năm 2008 là 52 tỷ USD năm, trong đó
2008 của Malaysia là 1.354,11 triệu RM, chiếm 1,49% tổng thu thuế năm
GTGT. Thuế NTNN được khấu trừ khi doanh nghiệp Đài Loan thực hiện chi
2008 (năm 2007, số thu này là 1.189,44 triệu RM).
trả thu nhập và được nộp vào kho bạc vào ngày 10 đầu tháng sau tháng phát
Bảng 1.1: Bảng thuế suất đối với các loại dịch vụ:
sinh hoạt động chi trả thu nhập. Chứng nhận khấu trừ thuế NTNN được phát
hành vào ngày 10 tháng 02 hàng năm. Thuế suất thuế TNDN phổ thông đối
với NTNN tại Đài Loan là 20% và có thể thấp hơn, tùy thuộc vào các quy
định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký giữa Đài Loan và các nước.
1.3.3. Thuế nhà thầu nước ngoài tại Malaysia
1.3.3.1. Tổng quan về Malaysia và Tổng Cục thuế Malaysia
Malaysia là một liên bang gồm mười ba bang tại Đông Nam Á. Tổng
diện tích: 329.845 km2; dân số: 28.310.000 (ước tính năm 2009); GDP danh
nghĩa năm 2009: 383,6 tỷ USD; Thu nhập bình quân đầu người: 8.100 USD.
Năm 2007, nền kinh tế Malaysia xếp thứ 3 trong các nước Đông Nam Á (sau
Singapore và Brunei), xếp thứ 29 trên thế giới (tính theo sức mua ngang giá).
Hiện nay, Malaysia được xếp vào các nước công nghiệp mới (newly
industrialized country).
Tổng Cục thu nội địa Malaysia (Inland Revenue Board of Malaysia IRBM) thành lập năm 1967, gồm Văn phòng Tổng cục, 12 Cục thuế vùng, 54
Chi cục thuế địa phương. Tổng số nhân viên khoảng 10.100 người. Tổng số
Ngành kinh doanh
Điều khoản quy định
10% - 25%
8%
25%
10%
(Nguồn: Tổng Cục thu Malaysia)
Thu nhập chi trả theo hợp đồng được định nghĩa là khoản chi trả cho
thuế năm 2009 là 50,66 tỷ USD, chiếm 56,11% tổng thu NSNN của Malaysia.
nhà thầu không cư trú thực hiện các dịch vụ theo hợp đồng, bao gồm khoản
1.3.3.2. Thuế NTNN tại Malaysia
thuế 10% giá trị hợp đồng đối với nhà thầu và 3% giá trị hợp đồng cho nhân
Luật thuế thu nhập 1967 Malaysia quy định khi bên chi trả thực hiện trả
viên của nhà thầu không cư trú. Các dịch vụ theo hợp đồng có nghĩa là bất kỳ
tiền cho bên nhận tiền không cư trú, bên chi trả sẽ khấu trừ tiền thuế NTNN
công việc hoặc dịch vụ chuyên môn nào được thực hiện hoặc diễn ra tại
theo các tỷ lệ thuế suất quy định và nộp cho Cục thu Nội địa Malaysia trong
Malaysia. Trong vòng một tháng kể từ khi thực hiện chi trả, Bên trả tiền phải
vòng một tháng kể từ thời điểm chi trả. Tất cả khác khoản thuế NTNN phải
32% Thuế TNDN
1%
bắc. Diện tích: 692,7 km2; dân số: 4.987.600 người. GDP danh nghĩa 2009
20% Thuế TNCN
8%
32%
7%
23% Thuế h.hóa
d.vụ
7% Thuế tài sản
IRAS) thành lập năm 1992, là một cơ quan trực thuộc Bộ Tài Chính
Singapore. Khoản thu từ thuế năm tài khóa 2009/2010 là 29,9 tỷ S$, chiếm
75,5% tổng chi phí hoạt động của chính phủ Singapore.
23%
8% Thuế tem
Biểu đồ 1.1: Tổng thu thuế Singapore 2006-2010
4%
- Tiền bản quyền: 10%
- Phí quản lý, hỗ trợ trong việc quản lý /điều hành bất kì thương mại, kinh
Thuế Tổng chi
(Nguồn: Tổng Cục thu Singapore)
doanh hay nghề nghiệp: 18%
- Doanh thu từ các hoạt động tàu biển: 1% - 10%
- 17 -
Căn cứ để xác định NTNN có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào
- 18 -
- Thuế doanh thu (VAT, thuế tiêu thụ hàng hóa, thuế kinh doanh, thuế
việc có cơ sở thường trú tại Singapore hay không. Các nhà thầu nước ngoài
XNK)
được xác định là cư trú sẽ tuân thủ các quy định về kê khai và nộp thuế như
- Thuế thu nhập (thuế TNDN, thuế TNCN)
đối với các doanh nghiệp thành lập theo luật pháp của Singapore. Các nhà
- Thuế tài nguyên (thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất thành phố & quận
- Thuế nông nghiệp (thuế nông nghiệp, thuế nông nghiệp đặc biệt, thuế
cách đây ít nhất 3.500 năm. Trung Quốc ngày nay, có thể được coi như có
quản lý động vật, thuế giữ đất nông nghiệp)
một hay nhiều nền văn minh khác nhau, nằm trên một hay nhiều quốc gia
Trung quốc đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với 86 nước. Tổng
khác nhau, sử dụng một hay nhiều ngôn ngữ khác nhau. Tổng diện tích: 9,6
thu thuế năm 2009 là 6,31 nghìn tỷ Nhân dân tệ (tương đương 924 tỷ USD).
triệu km2, dân số 1,3 tỷ người. GDP danh nghĩa 2010 (dự tính): 5.356 tỷ USD,
1.3.5.2. Thuế NTNN tại Trung Quốc
thu nhập bình quân đầu người 2010 (dự tính): 3.999 USD. Từ khi tiến hành
Ở Trung Quốc, thuế NTNN được quy định ngay trong Luật doanh
đổi mới kinh tế năm 1978, CHNDTH đã trở thành nền kinh tế phát triển
nghiệp và Những quy định hướng dẫn thi hành luật này (Implementation
nhanh nhất thế giới và là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới cũng như là nước
Rules - IR. Cả hai văn bản đều có hiệu lực thi hành từ 1/1/2008). Những vấn
Campuchia, phía Nam giáp vịnh Thái Lan và Malaysia, phía Tây giáp
thường trú tại Trung Quốc.
Myanma và biển Andaman. Thái Lan có diện tích 513.000 km2 lớn thứ 50
Doanh nghiệp nước ngoài không thành lập cơ sở thường trú nhưng có
trên thế giới và dân số khoảng 64 triệu người đông thứ 21 trên thế giới. GDP
thu nhập phát sinh từ Trung Quốc (iv), không đánh thuế đối với dịch vụ thực
danh nghĩa 2009 (ước tính) là 264 tỷ USD; thu nhập bình quân đầu người
hiện ngoài Trung Quốc.
2009 (ước tính) là 3.939 USD. Thái Lan đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo,
Doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp (i) và (iii) thực hiện kê khai
mỗi năm xuất khẩu 6,5 triệu tấn gạo tinh chế.
nộp thuế trực tiếp. Doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp (ii) và (iv) thì
Cục thuế Thái Lan (The Revenue Department - RD) thành lập năm
doanh nghiệp Trung quốc ký hợp đồng sẽ khấu trừ và nộp thuế thay. Thuế
1915. 85-90% nguồn thu NSNN Thái Lan là từ Cục thuế Thái Lan, Hải quan
doanh nghiệp đó có nhân viên, đại lý, văn phòng đại diện và qua đó có thu
- Chuyển nhượng tài sản: 20%
nhập hoặc lợi tức tại Thái Lan. Doanh nghiệp nước ngoài không có hoạt động
- Cho thuê: 10%
kinh doanh tại Thái Lan nhưng có thu nhập phát sinh dưới các dạng: phí dịch
b. GTGT: Do thuế VAT chỉ áp đụng đối với hàng hoá nên thuế doanh thu
vụ, tiền bản quyền, tiền lãi, cổ tức, tiền thuê v.v... sẽ phải nộp thuế NTNN
(business tax) 5% được áp dụng đối với phần lớn dịch vụ, trong đó:
dưới hình thức khấu trừ tại nguồn (withholding tax). Thuế suất áp dụng như
- Dịch vụ nhân công
sau:
- Chuyển giao tài sản hữu hình
- Cổ tức: 10%
- Bán bất động sản
- Tiền lãi: 1% đối với khoản vay của các định chế tài chính (ngân hàng,
môn, tiền thuê trả cho các công ty nước ngoài; 3% phí dịch vụ và phí
(Corporation Tax), thuế thu nhập (Income Tax), thuế thừa kế
chuyên môn trả cho công ty trong nước và chi nhánh thường trú của
công ty nước ngoài; 5% phí dịch vụ và phí chuyên môn trả cho chi
(Inheritance Tax), Bảo hiểm xã hội (National Insurance Contributions)
- Thuế gián thu: Thuế TTĐB (Excise Duties), thuế dầu khí (Petroleum
nhánh không thường trú của công ty nước ngoài.
Revenue Tax), thuế tem (Stamp Duty), thuế tem đất (Stamp Duty Land
Thuế suất áp dụng cho NTNN có thể miễn giảm theo quy định tại Hiệp
Tax), thuế tem dự trữ (Stamp Duty Reserve Tax), VAT, Insurance
định tránh đánh thuế hai lần. Tiền thuế khấu trừ phải nộp cho Cơ quan thuế
quận huyện trong vòng 7 ngày kể từ ngày cuối cùng của tháng phát sinh chi
Premium Tax
1.3.7.2. Thuế NTNN tại Anh Quốc
trả.
NTNN thực hiện kinh doanh tại Anh không qua một cơ sở thường trú
1.3.7. Thuế nhà thầu nước ngoài tại Anh Quốc (UK)
Vương quốc này có chung đường biên giới với Cộng hòa Ireland. Diện tích
2
Cộng hoà Philippines là một nước ở Đông Nam Á có thủ đô là Manila,
244.820 km , dân số 61 triệu người (ước tính 2009). GDP danh nghĩa 2009
trải dài 1.210 kilômét từ lục địa châu Á và gồm 7.107 hòn đảo được gọi là
(ước tính) 2.183 tỷ USD; thu nhập bình quân đầu người 2009 (ước tính)
Quần đảo Philippines, gần 700 đảo có người ở. Diện tích: khoảng 300.000
35.720 USD. Nền kinh tế Anh lớn thứ 6 thế giới, thứ 3 Châu Âu sau Đức và
km2; dân số (2009, ước tính): 91 triệu người. GDP danh nghĩa (2009, ước
Pháp.
tính): 161 tỷ USD; thu nhập bình quân đầu người (2009, ước tính): 1.745
Tổng Cục thuế quan Vương quốc Anh (HM Revenue & Custom -
HMRC) thành lập năm 2005 sau khi thống nhất Cục thu nội địa (Inland
USD.
- 23 -
Cục thu nội địa Philippines (Bureau of Internal Revenue - BIR) thành
1.3.9. Bài học kinh nghiệm và nhận xét chung:
Qua nghiên cứu chính sách thuế đối với NTNN của các nước, có thể
thuế như doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Philippines;
nhận thấy thuế đối với nhà thầu nước ngoài đã được triển khai và áp dụng từ
- Đối với doanh nghiệp nước ngoài không có sơ sở thường trú tại Philippines:
nhiều năm trước và phổ biến hầu hết ở các quốc gia trên thế giới từ những
+ Nhìn chung, NTNN không tiến hành hoạt động kinh doanh tại Philippines
nước có nền kinh tế phát triển mạnh như Nhật Bản, Anh Quốc … đến các
thông sẽ nộp một khoản thuế tương đương 35% tổng thu nhập nhận được
nước phát triển và đang phát triển khác với điều kiện kinh tế và xã hội có
trong năm tính thuế từ tất cả các nguồn trong lãnh thổ Philippines, chẳng hạn
những nét cũng tương đồng hoặc gần như Việt Nam. Chính sách thuế này đã
như lãi tiền vay, cổ tức, tiền thuê, tiền bản quyền, tiền lương, phí bảo hiểm
thực hiện được vai trò của nó trong việc đảm bảo được nguồn thu từ các tổ
(ngoại trừ phí tái bảo hiểm), trợ cấp hàng năm, thù lao, lợi tức và thu nhập
chức, cá nhân là nhà thầu nước ngoài, tạo sự công bằng cho các đối tượng bên
như sau:
- Lãi tiền vay: 20% đối với các hợp đồng vay ký từ ngày 01/08/1986
- 25 -
- 26 -
Về đối tượng chịu thuế: là thu nhập của các tổ chức và cá nhân không
Về hệ thống văn bản pháp luật liên quan: quy định về thuế đối với
thành lập theo luật pháp nước sở tại, hoạt động kinh doanh có thu nhập
NTNN thường nằm trong Luật thuế liên quan như thuế GTGT, thuế
phát sinh tại nước sở tại, thường là tiền lãi vay, tiền bản quyền, cổ tức,
TNDN, thuế TNCN v.v... Các nước không xây dựng quy định riêng về
thu nhập từ bán tài sản v.v...
thuế NTNN.
Về đối tượng nộp thuế: Trường hợp NTNN hoạt động thông qua một
Về cách quản lý thu: Đối với trường hợp NTNN hoạt động không thông
Quan hệ giữa nội luật và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Các quy
NTNN.
Kết luận chương 1
Chương I đã nêu lên một số nội dung cơ bản về thuế nói chung và thuế
định tại Hiệp định có hiệu lực pháp lý cao hơn nội luật. Tùy theo Hiệp
NTNN nói riêng. Chương I cũng đã chỉ ra các đặc điểm riêng của thuế
định giữa các quốc gia mà mức miễn giảm thuế theo Hiệp định có thể
NTNN, tóm lược chính sách thuế NTNN của một số nước tiên tiến trên thế
khác nhau. Điều này là phù hợp với thông lệ quốc tế nói chung.
giới, cũng như một số nước đang phát triển có trình độ tương tự Việt Nam, từ
Về thuế suất: Các quốc gia đều quy định một mức thuế suất cụ thể đối
đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình xây dựng chính
với các hoạt động của nhà thầu. Các nước phát triển thường có thuế
sách thuế đối với NTNN phù hợp.
suất đối với NTNN cao hơn các nước đang phát triển. Điều này là do
các nước phát triển có đủ nguồn lực về vốn, công nghệ v.v... nên không
cần khuyến khích hoạt động của các nhà thầu nước ngoài; trong khi các
nước đang phát triển cần vốn, công nghệ v.v... nên xây dựng chính sách
dụng từ 01/01/2009, thay thế cho các Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày
phương hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại; góp phần thực hiện chủ trương
11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ
phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế. Cùng với vốn đầu tư
chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước
nước ngoài, các nhà thầu nước ngoài cũng bắt đầu thực hiện hoạt động kinh
ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, Thông tư số
doanh của mình tại Việt Nam. (Tuy nhiên, Luật ĐTNN năm 1987 chưa phải
16/1999/TT-BTC ngày 04/02/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
là văn bản pháp quy đầu tiên hướng dẫn hoạt động ĐTNN tại Việt Nam. Văn
thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng tàu biển
bản pháp quy đầu tiên về ĐTNN là Nghị định số 115/CP ngày 18 tháng 4 năm
của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải. Lần đầu tiên,
1977). Luật ĐTNN quy định về hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh
các quy định về thuế NTNN được tập trung vào trong một văn bản pháp quy.
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng
điều kiện quy định;
dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh
Xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN đối với trường hợp các Hợp
doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam là văn bản quy định đầy
đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư số
đủ và chi tiết về thuế nhà thầu.
134/2008/TT-BTC có hiệu lực.
- 29 -
- 30 -
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các văn bản pháp quy về thuế NTNN:
STT
1
Số văn bản
03-BTC/GTBD
10/05/1995
7
61-TC/TCT
23/10/1996
8
83-TC/TCT
25/12/1996
9
169/1998/TT-BTC
22/12/1998
10 16/1999/TT-BTC
11 95/1999/TT-BTC
04/02/1999
06/08/1999
12 05/2005/TT-BTC
11/01/2005
Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các tổ
chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động cho thuê
MMTB, phương tiện vận tải tại Việt Nam
Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế doanh thu và
thuế lợi tức đối với các tổ chức và cá nhân nước
ngoài tiến hành hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển
phát nhanh hàng hóa, bưu phẩm tại Việt Nam
Thay thế TT 08
Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các tổ
TC/TCT, TT 37
chức và cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh
TC/TCT, TT 61
tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo TT/BTC, TT 83
Luật ĐTNN tại Việt Nam
TC/TCT
Hướng dẫn thực hiện thuế cước đối với kinh doanh
vận chuyển hàng hoá bằng tàu biển của các hãng vận Thay thế TT 85
tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải
BTC/TCT
Hướng dẫn bổ sung TT 169/1999/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức Thay thế TT
nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và 169/1998/TTcá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập
BTC, TT
phát sinh tại Việt Nam
95/1999/TT-BTC
Thay thế TT
Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với 05/2005/TT-BTC,
tổ chức, và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt TT 16/1999/TTNam hoặc có thu nhập tại Việt Nam
BTC
Hướng dẫn bổ sung TT 134/2008/TT-BTC
- 32 -
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc
+ Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế theo quy
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là
định của Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông giữa Việt Nam với nước ngoài mà
đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam; Dịch vụ thuê đường truyền
- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực
dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài;
hiện nghĩa vụ thuế GTGT, TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số
2.2.3. Đối tượng chịu thuế GTGT, thu nhập chịu thuế TNDN:
134/2008/TT-BTC;
Thông tư 134 qui định cụ thể đối tượng chịu thuế GTGT, Thu nhập
- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh
chịu thuế TNDN:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu
- Thu nhập chịu thuế TNDN là Thu nhập của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu
dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam;
phụ nước ngoài phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ
hoá tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài:
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có doanh
+ Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay,
thu phát sinh từ việc bán hàng hoá tại Việt Nam thì việc xác định nghĩa vụ
tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có
thuế GTGT, thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài
bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
thuộc diện điều chỉnh tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008
+ Quảng cáo, tiếp thị;
2.2.6. Xác định doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN đối với một số
thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà
trường hợp:
thầu phụ có hiệu lực;
- Trường hợp Nhà thầu phụ là Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế
+ Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
theo Mục III Phần B Thông tư thì doanh thu tính thuế của Nhà thầu nước
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế
ngoài là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được theo hợp đồng ký
TNDN theo tỷ lệ % ấn định trên doanh thu tính thuế.
với Bên Việt Nam. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế trên phần
Điều kiện áp dụng:
giá trị công việc nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Hợp
+ Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được 1
đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài.
móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực
+ Tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng
tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm,
dẫn của Bộ Tài chính
người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết
2.2.5. Một số thay đổi về doanh thu tính thuế:
bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế không bao gồm các
- Tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu tính thuế: Bổ sung tỷ lệ % GTGT tính
khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh.
trên doanh thu tính thuế của một số dịch vụ: Bảo hiểm: 50%; Vận tải, sản
- Doanh thu tính thuế TNDN của hãng hàng không quốc tế là doanh thu bán
xuất, kinh doanh khác: 30%
vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác (trừ những khoản
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Bổ sung tỷ lệ % thuế
thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật) tại Việt Nam cho
thu được do vận chuyển hàng hoá giữa các cảng Việt Nam.
- Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế TNDN không bao gồm tiền cước
đã tính thuế TNDN tại cảng Việt Nam đối với chủ tàu nước ngoài và tiền
cước trả cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam do đã tham gia vận chuyển hàng
từ Cảng Việt Nam đến một cảng trung gian.
- Đối với tái bảo hiểm, doanh thu tính thuế TNDN là số tiền phí nhượng tái
bảo hiểm ra nước ngoài.
- Đối với chuyển nhượng chứng khoán, doanh thu tính thuế TNDN được xác
định:
(Nguồn: Bộ Tài Chính)
Biểu đồ dưới đây thể hiện số thu thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam
+ Đối với chuyển nhượng chứng khoán (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế)
là tổng doanh thu bán chứng khoán tại thời điểm chuyển nhượng;
các năm, từ 2005 đến 2011:
Biểu đồ 2.2: Số thu thuế NTNN 2005-2011
+ Đối với lãi trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế) là tổng doanh thu
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
bán trái phiếu (bao gồm mệnh giá ghi trên trái phiếu và số lãi trái phiếu nhận
Thu NTNN 2005-2011
được) tại thời điểm nhận lãi.
2.2.7. Quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế:
Các NTNN thực hiện theo quy định tại Luật quản lý thuế và các văn
bản hướng dẫn liên quan.
2010
2011
- 37 -
Bảng dưới đây thể hiện số thu NSNN năm 2010 của các tỉnh, thành phố
của Việt Nam:
Bảng 2.2. Số thu NSNN năm 2010 các tỉnh thành phố
Đơn vị tính: tỷ đồng
Miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải miền trung
Tỉnh
Thu NSNN
Tỉnh
Thu NSNN
Tỉnh
Thu NSNN
Hà Giang
425 Hà Nội
85,417 Thanh Hóa
2,595
Tuyên Quang
465 Hải Phòng
29,233 Nghệ An
2,506
Cao Bằng
2,367
Hoà Bình
1,094 Thái Bình
1,270 Phú Yên
828
Sơn La
733
Khánh Hòa
6,168
Lai Châu
162
Ninh Thuận
351
Điện Biên
254
Bình Thuận
5,009
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Tỉnh
Thu NSNN
Tỉnh
Thu NSNN
Tỉnh
Thu NSNN
Đăk Lăk
2,188 Long An
2,473 TP. Hồ Chí Minh
144,200
630
Cà Mau
1,777
(Nguồn: Bộ Tài Chính)
So sánh với số thu ngân sách nhà nước năm 2010 của các tỉnh, thành
phố của Việt Nam, ta thấy số thu thuế nhà thầu nước ngoài năm 2010 rất đáng
kể: chỉ có 8/63 tỉnh, thành phố có số thu NSNN năm 2010 (bao gồm cả thuế
- 38 -
XNK) lớn hơn số thu từ nhà thầu nước ngoài. So với tổng thu nội địa năm
2008, tỷ lệ số thu thuế NTNN bằng 2,78%; Năm 2009, tỷ lệ này là 2,92%;
Năm 2010 tỷ lệ này là 4,55% tổng thu nội địa (không kể thu từ dầu thô).
Phân bổ theo khu vực có nhiều đầu tư nước ngoài
Chúng ta đã thấy, đi cùng với hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài
là hoạt động của các NTNN. Do vậy, các địa phương thu hút nhiều ĐTNN
cũng chính là các địa phương có số thu về thuế NTNN cao nhất.
Bảng 2.2. ĐTNN phân theo địa phương (tính đến 15/12/2009)
TT
Địa phương
1
2
3
4
5
6
Dầu khí
Thừa Thiên-Huế
Hải Dương
Vĩnh Phúc
Bắc Ninh
Số dự án
(Nguồn: Bộ Kế hoạch & Đầu tư)
3,140
211
1,644
1,028
1,946
25
49
10
33
65
302
20
280
14
145
43
56
230
129
143
7,171,568,424
4,618,771,680
853,628,678
1,807,818,655
2,736,915,000
465,461,987
379,613,440
1,531,107,692
477,115,000
1,229,127,130
1,195,170,082
1,018,736,509
2,187,191,815
423,843,684
850,718,441
645,147,192
575,466,235