Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN DUNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


-

học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn TS. Trần Văn Dung.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trườ

ế và Quản trị Kinh

doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng 1 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii


MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên

Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VÀ THỰC

thế giới ............................................................................................................. 29

TIẾN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.4.2. Kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN đối với tỉnh Phú Thọ .................. 31

ĐỐI VỚI NGƢỜI CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƢƠNG .... 4

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 32

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân ................................................... 4

2.1. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................32

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân ................................. 4

2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................33

1.1.2. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân ........................................................... 6

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 33

1.2. Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam có


lương, tiền công ............................................................................................................16

2.3.6. Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ thuế ....................... 37

1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với

Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công ..................................................... 16

NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƢỜI CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN

1.3.2. Phương pháp quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền

LƢƠNG, TIỀN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ .................... 37

lương, tiền công ............................................................................................. 20

3.1. Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ và Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ...........................37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
/>

v


3.2.3. Quản lý kê khai và xử lý kê khai thuế................................................... 52

4.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế ....................................... 87

3.2.4. Quản lý nộp thuế và xử lý chứng từ nộp thuế ....................................... 55

4.3. Một số kiến nghị ....................................................................................................89

3.2.5. Quản lý quyết toán thuế ........................................................................ 60

4.3.1. Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng ....................................... 89

3.2.6. Quản lý hoàn thuế thu nhập cá nhân ..................................................... 62

4.3.2. Đối với ngành thuế ................................................................................ 90

3.2.7. Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ............................................ 65

KẾT LUẬN .................................................................................................... 92

3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94

có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.................................68
3.3.1. Thành tựu .............................................................................................. 68
3.3.2. Hạn chế .................................................................................................. 69
3.3.3. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền công
tiền lương......................................................................................................... 71
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ


Doanh nghiệp nhà nước

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

HCSN

Hành chính sự nghiệp

MST

Mã số thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

NQD

Ngoài quốc doanh

TNCN

Thu nhập cá nhân

lương, tiền công .............................................................................. 49
Bảng 3.2: Các biện pháp tuyên truyền về thuế TNCN đối với người lao
động có tiền công, tiền lương tại Cục Thuế Phú Thọ ..................... 51

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công ngày càng chiếm tỷ
trọng lớn trong nguồn thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trên thực tế, công
tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân còn tồn tại nhiều bất cập dẫn đến suy
giảm nguồn thu vào NSNN. Để Luật thuế Thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ
sung) nhanh chóng phát huy vai trò trong cuộc sống, đảm bảo công bằng giữa
những người nộp thuế, tránh thất thu, ngành Thuế cần tiếp tục nỗ lực thực
hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với khu vực này.
Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về thuế thu nhập cá
nhân (TNCN), hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của các
cơ quan quản lý thuế cũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình
hình phát triển đất nước; góp phần giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ
mô, kiểm soát được thu nhập của từng bộ phận nhân dân để hoạch định chính
sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã hội… cho phù hợp, đồng
thời góp phần ổn định nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả nguồn thu thuế
TNCN, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là một trong
những mặt công tác quan trọng của quản lý tài chính nhà nước. Hoạt động này
bao gồm những mặt công tác cơ bản như: Quản lý các cá nhân thuộc diện
khai, nộp thuế, tính thuế và các khoản được khấu trừ theo quy định của pháp
luật về thuế; Tuyên truyền, phổ biến đường lối của Đảng, chính sách của Nhà
nước, quy định pháp luật về thuế TNCN, góp phần nâng cao nhận thức của
người dân về tác dụng của thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng đối với sự
nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước, từ đó nâng cao ý thức tự giác
chấp hành nghĩa vụ nộp thuế.
Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đã phát huy tốt vai trò

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
của mình trong quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương,


người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn. Điển hình là hiện Cục

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản

Thuế Phú Thọ vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để kiểm soát các khoản giảm

liên quan tới công tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền

trừ, đặc biệt là giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế. Công tác kiểm tra, kiểm

công, tiền lương, bao gồm các khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnh

soát khấu trừ thuế tại nguồn có nơi chưa chặt chẽ,….

hưởng,....

Nhận thức rõ nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN đối với

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá đúng thực trạng công tác quản

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhằm góp phần tránh thất thoát

lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn

nguồn thu cho NSNN, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác

Tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua. Trên cơ sở đó có những giải pháp phù hợp

quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” làm đề tài tốt

huy tốt vai trò của Luật Thuế TNCN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được chia thành 04 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và
công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền
lương, tiền công.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với
người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

4

5
+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập

Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VÀ THỰC TIẾN VỀ CÔNG

của các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế. Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là

TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƢỜI CÓ


+ Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp ...
+ Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử dụng đất

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào những người có
thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao

nông nghiệp , thuế tài nguyên ...), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển

động ở nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt

giao quyền sử dụng đất, thuê mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ ...).

Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước

+ Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường
trong nước và xuất nhập khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt...
- Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế thì thuế được chia thành

ngoài có thu nhập tại Việt Nam [17]
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
+ Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt
buộc trên nguyên tắc theo luật định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu

hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu:
+ Thuế gián thu là các thứ thuế mà người nộp thế gián tiếp nộp thuế
cho người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế. Đặc điểm cơ bản của
thuế gián thu là được cấu thành trong giá cả hành hóa, dịch vụ để bán ra. Ở
đây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang



+ Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu. Do vậy, người nộp thuế cũng
là người chịu thuế.

b) Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công băng xã hội là một trong nhung vai trò quan trọng của

+ Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có
thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường
xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có
được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh
trong nước hay ngoài nước. Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân
sách của thuế thu nhập cá nhân rất cao.
+ Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc

thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân vùng với việc thực hiện
biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc
điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội.
c) Điếu tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền
kinh tế. Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác

thuế suất lũy tiến từng phần. Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của

động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá

thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực

nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất.


chung ncn cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà

pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện
pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế thu nhập cá nhân.
1.1.2.2. Đối với hệ thống thuế
a) Góp phần khắc phục nhược điếm của một số loại thuế khác

nước. Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu

Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều

cho ngân sách rất lớn. Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp

có nhược điểm là có tính luỳ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn

vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều

người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
/>

8

9


doanh nghiệp với cá nhân. Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương

thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế

lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký

được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với

thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp

phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó. Thu nhập của doanh nghiệp

luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm

tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập

tính thuế.

doanh nghiệp.

1.2.2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Tóm lại, Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với sự



* Thu nhập từ nhận thừa kế
* Thu nhập từ nhận quà tặng
1.2.3. Căn cứ tính thuế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

10

11

Theo trình bày trong mục 1.2.2 nêu trên thì có 10 khoản thu nhập chịu

dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các

thuế thu nhập cá nhân, song như đã đề cập trong phạm vi nghiên cứu, luận

hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu

văn chỉ nghiên cứu quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập

được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác.

từ tiền lương, tiền công nên sẽ chỉ giới thiệu về căn cứ tính thuế đối với thu


khoán). Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị

tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy

thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả

định của pháp luật.

thưởng, trừ các khoản tiền thưởng được trừ theo quy định của pháp luật như:

- Các khoản giảm trừ gia cảnh.

tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng, tiền thưởng

- Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.

kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt

b)Thu nhập chịu thuế

Nam thừa nhận, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ

Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

quan nhà nước có thẩm quyền công nhận,...

là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động
dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:

Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là

12

13

30/6/2013 như sau:

trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế; chỉ áp dụng giảm trừ

- Đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, tức là 48 triệu

gia cảnh cho người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp MST.
d) Giảm trừ đối với đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:

đồng/năm. Mức 4 triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm, không

Người nộp thuế có các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học và

phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập

có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của Bộ Tài chính được giảm trừ khi xác định

dưới 4 triệu đồng/tháng.
- Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi

thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh.
e) Thuế suất

dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong giai đoạn từ 1/7/2013 trở đi như sau:


2
3
4
5
6
7

Phần thu nhập tính
thuế/năm
(triệu đồng)
Đến 60
Trên 60 đến 120
Trên 120 đến 216
Trên 216 đến 384
Trên 384 đến 624
Trên 624 đến 960
Trên 960

Phần thu nhập tính
thuế/tháng
(triệu đồng)
Đến 5
Trên 5 đến 10
Trên 10 đến 18
Trên 18 đến 32
Trên 32 đến 52
Trên 52 đến 80
Trên 80

Thuế suất


14

15
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

b) Thuế suất
Thuế suất đối với cá nhân không cư trú là 20%.
1.2.4. Phương pháp tính thuế

b) Khai thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương,
tiền công.
Khai thuế tháng

1.2.4.1. Đối với cá nhân cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương,
tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương
ứng theo biểu luỹ tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập
được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất

Các trường hợp phải khai thuế tháng:
+ Cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá
nhân trả từ nước ngoài.
+ Các cá nhân là người Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công
do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả.

tương ứng của bậc thu nhập đó.

+ Cá nhân khác có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc các


+ Có yêu cầu về hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào kỳ sau.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ
ngày kết thúc năm dương lịch.
c) Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài

Khai thuế tháng
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN
thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho CQT
chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai
và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế TNCN.
Trường hợp thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế
TNCN theo quy định của Luật Thuế TNCN của nước ngoài thì được trừ số

Khai quyết toán thuế
Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không

thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp

phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách

tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại

nhiệm khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

nước ngoài.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


+ Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất
là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của

+ Năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất

Đảng, Nhà nước ta đã tiến hành các cuộc cải cách thuế nói chung và hệ thống

là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

chính sách thuế TNCN nói riêng, không ngừng hoàn thiện và kiện toàn hệ

1.3. Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với ngƣời có thu nhập

thong thuế nhằm đảm bảo tính hiệu lực của Luật thuế TNCN trong cả nước và

từ tiền lƣơng, tiền công

tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế. Nhờ vậy, chính sách thuế TNCN

1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với

đã góp phần tích cực vào nguồn thu NSNN và sự phát triển kinh tế - xã hội

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công

của đất nước.Tuy nhiên, trước những yêu cầu đặt ra của thời kỳ hội nhập kinh


năng trong bộ máy nhà nước với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân

rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đế giải quyết các vấn đề an ninh, quốc

để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho Ngân sách và đạt được các

phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế... cũng ngày càng

mục tiêu nhà nước đặt ra.

gia tăng. Do đó, hệ thống chính sách thuế TNCN phải bao quát được hết mọi

1.3.1.2. Sự cần thiết quản lý thuế TNCN

nguồn thu nhập cần thiết, các khoản thu nhập phát sinh cùng với sự phát triển

Tăng cường công tác quản lý đối với thuế TNCN nhằm hoàn thiện hệ

của kinh tế thị trường, cơ cấu thuế suất không quá cao, quá phức tạp, quá khả

thống chính sách thuế TNCN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Có

năng đóng góp, thực hiện của người nộp thuế, bảo đảm tăng thu vào tống số

thể nói thuế TNCN không chỉ là nguồn thu của NSNN mà còn là công cụ

thu NSNN. Qua đó, đáp ứng được mọi nhu cầu chi tiêu thường xuyên, vừa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

rất có tác dụng trong việc điều hoà thu nhập, góp phần giảm bớt sự chênh lệch

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân

về thu nhập và tài sản giữa các những người dân cư.Tuy nhiên, thuế TNCN lại

người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Mặc dù thuế TNCN chưa mang lại

có hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía NNT hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn,

số thu lớn cho NSNN, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương

lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao. Hơn nữa, thuế TNCN có diện thu

diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế TNCN có vị trí cực kỳ

thuế rộng và phân tán, việc theo dõi, tính toán và thu thuế rất phức tạp.Vì vậy,

quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu

nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác

nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội.

dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho
NSNN, do đó phải có quản lý thuế của Nhà nước để đảm bảo việc thu thuế
được nghiêm chỉnh, đúng pháp luật.

+ Quản lý thuế của Nhà nước đổi với thuế TNCN nhằm đáp ứng yêu
cầu hội nhập kinh tế quốc tế:

cạnh việc thực hiện cắt giảm một số sắc thuế trong đó có thuế TNCN với

thông qua việc nộp thuế. Nguyên tắc "công bằng" và “khả năng nộp thuế” thể

phạm vi điều chỉnh rộng liên quan đến mọi những người dân cư, hiện nay

hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu
nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít hơn, mỗi cá
nhân dù có thu nhập từ các nguồn khác nhau đều được điều chỉnh thống nhất

chúng ta đã hội nhập đầy đủ toàn diện với kinh tế quốc tế do đó để đảm bảo
yêu cầu đòi hỏi về tính phù họp với các điều ước và thông lệ quốc tế về chính
sách tài chính; đồng thời tạo điều kiện tối đa cho cho người nộp thuế trong

trong một chính sách thuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

20

21

việc kê khai nộp thuế thì đòi hỏi việc quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế

người được hưởng. Cơ quan hoặc cá nhân được ủy quyền khấu trừ thuế có thể


và gửi tờ khai cho CQT. Căn cứ vào thông tin kê khai đó của người nộp thuế
CQT sẽ xác định số thuế họ phải nộp. Phương pháp này tuy phức tạp hơn
phương pháp khấu trừ tại nguồn nhưng lại đảm bảo được tính chính xác vì có

Thứ tư: Cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng,

khả năng tổng hợp được các khoản thu nhập khác nhau và có tính đến hoàn

chuẩn hóa công tác quản lý thuế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công

cảnh của từng đối tượng nộp thuế. Tuy nhiên, để phương pháp này phát huy

chức thuế.

được hiệu quả thì đòi hỏi ý thức của người dân phải cao trong việc thực hiện

Thứ năm: Kiểm soát thuế TNCN phải góp phần phát huy vai trò của nó

nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

trong nền kinh tế, đó là cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin chính xác

1.3.3. Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập

cho công tác quản lý thuế TNCN.

từ tiền lương, tiền công

1.3.2. Phương pháp quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương,
tiền công

Khi các thông tin định danh và các thông tin khác có liên quan về người
nộp thuế thay đổi thì CQT cũng phải nắm được kịp thời, chẳng hạn như người
nộp thuế thay đổi nơi ở, nơi làm việc, thay đổi tài khoản ngân hàng...
Để quản lý được các thông tin cũng như sự thay đổi thông tin về người
nộp thuế thì CQT phải yêu cầu người nộp thuế tự giác đăng ký MST, tự giác

(3): Người nộp thuế thực hiện nộp thuế
(4): Khai quyết toán thuế là việc xác định số thuế phải nộp của năm tính thuế
hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh
nghĩa vụ thuế hoặc thời gian tính từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động
phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
(5): Người nộp thuế được hoàn thuế nếu số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp
lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế. Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá

kê khai những sự thay đổi về thông tin đăng ký thuế và đảm bảo yêu cầu đó
phải được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau. Ở một số nước trên thế
giới, ngay từ khi sinh ra, mỗi công dân đều được cấp một mã số công dân và
đây cũng đồng thời là MST TNCN của công dân này. Mã số công dân được
cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu chung cho mọi cơ quan quản lý nhà nước
như công an, quân đội, cơ quan quản lý hành chính nhà nước, thuế, hải

nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế và các trường

quan...Khi có bất cứ sự thay đổi nào về thông tin cá nhân thì ngoài sự chủ

hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

động kê khai của người nộp thuế, hệ thống quản lý hành chính sẽ nhập sự

(6): Từ bước (1) đến bước (5) đều có sự kiểm tra, thanh tra thuế


có những sự thay đổi không liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước. Khi
đó, việc vận dụng các phương pháp và kỹ năng khác cho quản lý là cần thiết.
Sau đây là một số kỹ thuật có thể vận dụng để quản lý người nộp thuế TNCN:
- Đối chiếu với dữ liệu kê khai của các doanh nghiệp khác: Thông quan
quản lý hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp khác và công tác kiểm tra tại
bàn, CQT có thể thực hiện đối chiếu để phát hiện các trường hợp được chi trả
thu nhập thuộc diện phải đăng ký thuế nhưng đăng ký thuế hoặc có thay đổi
thông tin đăng ký thuế mà không khai báo.

ngân hàng...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

24

25

- Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế: Thông qua dữ liệu

dụng có giá trị rất lớn (thường xuyên sử dụng ô tô đắt tiền, nhà biệt thự...)

về các khoản chi phí của doanh nghiệp, có thể xác định những thông tin về

hoặc chi tiêu cho cuộc sống ở mức rất cao. Dấu hiệu này cho thấy, CQT cần


tiền công thì cần kiểm soát tốt hoạt động chi trả thu nhập của tổ chức chi trả

đảm bảo tính liên thông của hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế trong

thu nhập (bao gồm hoạt động chi trả tiền lương, tiền công của nơi làm việc
chính và hoạt động chi trả thù lao của các cơ quan khác) và quản lý tốt việc áp

CQT các địa phương.
- Phối hợp tốt với cơ quan quản lý hành chính nhà nước trong quản lý
nhân thân, quản lý hộ tịch, quản lý thu nhập…để làm căn cứ giảm trừ đối với

dụng giảm trừ gia cảnh.
Kết hợp tốt kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp với kiểm tra thuế
TNCN trong hoạt động thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế là

người phụ thuộc.
1.3.4.3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế

một trong những phương pháp quan trọng bậc nhất trong kiểm soát thu nhập

Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay

từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế. Với doanh nghiệp thì các khoản

không thì sự thành công trong việc thực hiện các chính sách thuế còn phụ

chi phí tiền lương, tiền công và thù lao chính là một khoản chi phí tính thuế

thuộc rất lớn vào sự hiểu biết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán


/>

26

27

ngay sau khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi bổ sung

Nếu các giao dịch kinh tế được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng thì sẽ

một chính sách thuế đã có. Thông qua tập huấn, các cán bộ thuế có thể nắm chắc

tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan thuế

được các chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ khả năng

nói riêng kiểm soát các giao dịch kinh tế, từ đó, kiểm soát thu nhập chịu thuế.

chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ của một tuyên truyền viên giỏi về thuế.

Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam hiện nay vẫn là một nền kinh tế tiền mặt,

+ Đối với mọi người dân trong xã hội: công tác tuyên truyền phổ biến

phần lớn các khoản thu nhập cá nhân đều được chi trả bằng tiền mặt, việc

về nghĩa vụ thuế và nội dung của các chính sách thuế đến mọi tầng lớp dân cư

thanh toán qua hệ thống ngân hàng còn rất hạn chế do đó, khó có thể tạo ra cơ



cơ quan quản lý xuất nhập cảnh... Do đó, các cơ quan quản lý nhà nước khác

a) Chính sách, pháp luật của Nhà nước:
Các văn bản pháp quy về thuế là cơ sở pháp lý để hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế và là căn cứ để kiểm tra, xử phạt những
trường hợp vi phạm. Hệ thống văn bản này đầy đủ, hoàn chỉnh sẽ tăng thêm
tính khả thi của loại thuế đó, ngược lại nếu hệ thống văn bản này không đầy
đủ, không hoàn chỉnh, khó hiểu sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý thu
thuế. Đặc biệt, đối với thuế thu nhập cá nhân, loại thuế có tác động rất lớn đến
các đối tượng nộp thuế thì hệ thống văn bản pháp quy càng đòi hỏi chặt chẽ,
hoàn chỉnh.
b) Khả năng kiểm soát các giao dịch kinh tế của cơ quan nhà nước
nhờ hệ thống thanh toán qua ngân hàng:

phối hợp tốt với cơ quan thuế thì công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân sẽ có
hiệu quả cao hơn và ngược lại.
1.3.5.2. Các nhân tố từ phía cơ quan thuế
a) Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế:
Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế hợp lý, phân công trách nhiệm rõ
ràng, có tiêu chí đánh giá cụ thể sẽ tăng tính trách nhiệm trong quản lý thuế
nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhan nói riêng. Nếu tổ chức bộ máy cơ
quan thuế không hợp lý, việc phân công nhiệm vụ của các bộ phận, trong quy
trình thu thuế cũng như các phòng ban từ trên xuống chồng chéo thì sẽ gây
ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý thuế TNCN. Để thực hiện tốt công tác
quản lý thuế TNCN đòi hỏi phải có quy trình quản lý thuế hợp lý, chặt chẽ,
thống nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN



Tất cả cá nhân có thu nhập gộp vượt quá một mức tối thiểu nhất định

đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế

(gọi là Ngưỡng kê khai) có nghĩa vụ phải nộp tờ khai thuế, nguyên tắc này

TNCN thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao - ở tầm hoạch định chính sách - cần

cũng áp dụng cho cả các cá nhân có thu nhập từ nguồn duy nhất là tiền lương

phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bản liên quan đến thuế,

do một chủ lao động trả.

kinh tế vĩ mô và quản lý nhà nước...và phẩm chất đạo đức tốt, lòng yêu nghề
và tâm huyết với công việc.

Việc thu nộp thuế áp dụng đối với phương thức kê khai toàn bộ là khấu
trừ thuế tại nguồn, theo đó một số loại thu nhập được người/tổ chức chi trả

c)Điều kiện vật chất, kỹ thuật của CQT:

thu nhập khấu trừ thuế trước khi chi trả cho NNT, bên cạnh đó NNT có thể

Để tiến hành các hoạt động được hiệu quả thì cơ sở vật chất, kỹ thuật

yêu cầu thanh toán thuế định kỳ cho các loại thu nhập khác không được khấu

của CQT phải hiện đại mới có thể đáp ứng được. Các hoạt động quản lý thuế


năm, cơ quan thuế sẽ kiểm tra các thông tin bên thứ ba với thông tin do NNT

chất tốt đẹp của thuế TNCN. Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt,

báo cáo trên tờ khai thuế. Hệ thống kiểm tra này gắn chặt với mã số thuế đã

họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế và hành vi trốn thuế sẽ giảm bớt từ đó

cấp cho NNT và các tổ chức khác.

công tác thanh tra kiểm tra về thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt

Để hạn chế gánh nặng của phương thức kê khai toàn bộ đối với NNT

hơn. Tóm lại, ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng

và đại lý thuế, nhiều nước đã sử dụng rộng rãi hệ thống kê khai thuế điện tử

ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế TNCN.

đối với với tờ khai thuế và báo cáo về khấu trừ tại nguồn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
/>


quyền phát cho theo quy định của Quốc vụ viện và tiền phụ cấp, trợ cấp được

dụng hình thức khoảng 0% đối với những mức thu nhập thấp), hoặc ở mức độ

Quốc vụ viện quy định miễn thuế. Tiền phúc lợi, tiền dưỡng lão, tiền cứu tế.

có thể, được tính trực tiếp vào hệ thống khấu trừ lương.

Tiền bồi thường bảo hiểm. Tiền chuyển ngành, tiền phục viên của quân nhân.

Trường hợp không thể khấu trừ tại nguồn, cơ quan thuế có thể ban hành

Tiền được Nhà nước quy định thống nhất phát cho cán bộ viên chức về ổn

quy định chỉ phải kê khai đối với những khoản thu nhập vượt quá ngưỡng tối

định chỗ ở, thôi việc, lương hưu. Thu nhập của các đại diện ngoại giao, nhân

thiểu để tránh việc yêu cầu tất cả người lao động đều phải nộp tờ khai.

viên lãnh sự và các nhân viên khác thuộc các đại sứ quán, lãnh sự quán tại

Trường hợp phức tạp hơn khi các cá nhân có tiền lương, thu nhập từ

Trung Quốc, được miễn thuế theo Luật pháp hữu quan quy định. Thu nhập

hai công việc trở lên. Những đối tượng này có thể yêu cầu giảm trừ cá nhân

được quy định miễn thuế trong các công ước quốc tế, các hiệp định ký kết mà


các đối tượng nộp thuế được chia thành nhiều nhóm, có thể ưu tiên và bám sát

đối với thu nhập phát sinh từ Trung Quốc.

hơn với đời sống thực tế, hoàn cảnh cụ thể của người nộp thuế.

Theo Luật thuế TNCN Trung Quốc, thu nhập chịu thuế thu nhập cá

1.4.2. Kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN đối với tỉnh Phú Thọ

nhân bao gồm các khoản: Thu nhập từ tiền công, tiền lương; Thu nhập từ sản

- Để phù hợp với thực tế Việt Nam, đồng thời học hỏi tiếp thu kinh

xuất kinh doanh; Thu nhập về cho thuê tài sản; Thu nhập về chuyển nhượng

nghiệm các nước trên thế giới thì về quản lý Thuế TNCN cần phải lựa chọn

tài sản; Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán; Thù lao dịch vụ; Thu nhập từ

hình thức đơn giản, phù hợp với đại đa số NNT, giảm chi phí quản lý hành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
/>

32

đến trụ sở NNT.

quan thống kê thành phố hoặc cả nước, số liệu của viện nghiên cứu kinh
tê trung ương và thành phố, sách tham khảo, các tạp chí định kỳ hoặc báo
hàng ngày…
Nguồn tài liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ:

Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nguồn bên trong: Các báo cáo tổng hợp về công tác quản lý thuế
TNCN của cơ quan thuế tỉnh; các báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

của tỉnh.

Để giải quyết được mục tiêu và đáp ứng nội dung nghiên cứu của đề tài
cần trả lời các câu hỏi sau:

động quản lý thuế thu nhập cá nhân nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêng,

- Thực trạng quản lý quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có
thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua như
thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thuế thu nhập cá nhân đối
với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
thời gian qua.
- Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân đối
với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời

lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương

trình phân tích phải xác định cụ thể các mức độ của hiện tượng, xu hướng

đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị.

biến động cũng như tính chất và mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa các

- Phương pháp biểu thị số liệu:

hiện tượng, để từ đó rút ra được những kết luận khoa học về bản chất cũng

+ Phương pháp Bảng thống kê

như tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu; dự báo quá trình tiếp theo của

Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có

hiện tượng trong thời gian ngắn. Trong đề tài này, các phương pháp phân tích

hệ thống, lôgíc nhằm mô tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượng của các

thống kê được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích dãy số theo thời

hiện tượng nghiên cứu. Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này

gian, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, chuyên khảo...

nhằm giúp cho việc phân tích thống kê được thuận lợi, rõ ràng. Các số liệu đã
thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối

các chỉ tiêu này đánh giá được mức độ quan tâm chăm sóc, giúp đỡ pháp lý

- Phương pháp phân tích thông tin:
Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu
khoa học, có nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

+ Phương pháp phân tích dãy số thời gian

/>
cho người nộp thuế của cơ quan thuế.
- Số doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập đã thực hiện kê khai bằng
phần mềm hỗ trợ kê khai mã vạch hai chiều trên tổng số doanh nghiệp, tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>

36

37

chức chi trả thu nhập: Đây là phần mềm của ngành thuế để hỗ trợ các doanh
nghiệp kê khai thuế trên ứng dụng của máy tính và được kết xuất ra văn bản
giấy hoặc gửi cơ quan thuế qua mạng internet. Sau đó được cơ quan thuế tự

2.3.6. Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ thuế
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng chuyên môn của cán bộ thuế, mức độ
quan tâm đến công tác đào tạo, đào tạo lại của ngành thuế.

động nhập vào ứng dụng của ngành thông qua thiết bị đọc mã vạch hai chiều.
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thông tin NNT

3.1.1.1. Vị trí địa lý
Phú Thọ có tọa độ địa lý 20o55''- 21o43'' vĩ độ Bắc, 104o58''- 105o 27''
kinh độ Đông, phía Bắc giáp Tuyên Quang, nam giáp Hòa Bình, đông giáp

tổng số doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ hiểu biết, mức độ chấp hành pháp luật

Vĩnh Phúc và Hà Nội, Tây giáp Sơn La và Yên Bái, nằm cách thủ đô Hà Nội

của người nộp thuế. Bên cạnh đó đánh giá được chất lượng công tác thanh tra,

80 Km về phía Tây, vị trí tiếp giáp giữa Đông Bắc, Đồng Bằng Sông Hồng và

kiểm tra của cơ quan thuế.

Tây Bắc, Phú Thọ là trung tâm tiểu vùng Tây - Đông Bắc. Diện tích toàn tỉnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

38

39

là 352.384,14ha, chiếm 1,2% diện tích cả nước và chiếm 5,4 diện tích vùng



3.1.1.2. Dân số và nguồn lực
Tỉnh Phú Thọ tái lập (1997) có diện tích tự nhiên 3.465 km2, dân số
1.261.900 người, mật độ dân số trung bình 373 người/km2, gồm 21 dân tộc
anh em sinh sống, trong đó người Kinh chiếm đa số (gần 1,1 triệu người),
người Mường hơn 10 vạn, người Dao hơn 6.000 người, Cao Lan hơn 2.000…

điểm kinh tế trọng điểm phía Bắc, cầu nối giữa các tỉnh đồng bằng sông Hồng
và các tỉnh miền núi Tây Bắc, Đông Bắc, Phú Thọ có những lĩnh vực kinh tế
lợi thế như: Khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông - lâm.. và tiềm
năng du lịch. Phú Thọ có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến
nông - lâm sản. Khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng,

Hiện tỉnh Phú Thọ có 353.294,93 ha diện tích tự nhiên và 1.313.926

công nghiệp dệt, may vì ở Phú Thọ có nguồn nguyên liệu, lực lượng lao động

nhân khẩu; 13 huyện, thành, thị (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, 11

tại chỗ, đã xây dựng được một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp và mở

huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thủy,
Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh); 277 đơn vị hành

rộng đầu tư với tốc độ nhanh.
Phú Thọ còn nhiều di tích nổi tiếng và là miền đất lưu giữ nhiều giá trị

chính cấp xã.

văn hóa dân tộc đặc sắc của tổ tiên, mang tính giáo dục truyền thống uống

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status