Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
Lời mở đầu
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp hiện nay, quản lý doanh
nghiệp là một trong những công cụ dụng cụ quản lý sắc bén không thể thiếu đợc, nhất
là trong hệ thống quản lý tài chính của đơn vị trong nền kinh tế thị trờng. Kế toán ngày
nay không chỉ là công việc tính toán, ghi chép thuần tuý sự tuần hoàn của vốn mà kế
toán còn là công cụ quản lý kinh tế tài chính không thể thiếu đợc trong mỗi tổ chức
kinh tế. Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý là điều kiện
phát huy đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của kế toán.
Với bất kì một doanh nghiệp sản xuất nào, mục tiêu đặt lên hàng đầu là Lợi
nhuận. Để đạt đợc điều đó, trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, công tác
quản lý kinh tế sao cho phù hợp với tình hình phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt với
ngành xây dựng dân dụng các công trình, là một ngàng kinh tế kỹ thuật tổng hợp có vị
trí hết sức quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nớc, góp phần không nhỏ
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đây là một ngành sản xuất vật
chất nhằm trang bị thêm TSCĐ và năng lực sản xuất cho những ngành khác trong nền
kinh tế quốc dân.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý nhân lực ,công tác quản lý
tiền lơng, sau quá trình học tập tại trờng Cao Đẳng Xây Dựng Số 1 và thời gian thực
tập tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Himlam Phadin Nghệ An em nhận thấy rằng việc
quản lý nhân sự và quản lý tiền lơng trong doanh nghiệp là rất quan trọng .Trong lần
làm đề tài tốt nghiệp, em hy vọng qua chuyên đề này sẽ nghiên cứu sâu hơn về vấn đề
tiền lơng , nhân lực của Công ty.
Do nhận thức và trình độ còn hạn chế, chuyên đề báo cáo thực tập này chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong đợc sự góp ý chỉ bảo của
thầy Đinh Văn Hữu và các anh chị ban cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ Phần
Xây Dựng Himlam Phadin, đặc biệt là các anh chị trong các phòng ban đã giúp em để
: Số 199, Đờng Nguyễn Văn Cừ, phờng Hng Bình, thành
Địa chỉ giao dịch
: Số 199, Đờng Nguyễn Văn Cừ, phờng Hng Bình, thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An.
Điện thoại
: 038 352 5577
Fax : 038 352 5577
Email
:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2901129080 của Sở Kế Hoạch & Đầu T
tỉnh Nghệ An cấp ngày 27 tháng 8 năm 2009.
-
_Ngời đại diện : Ông Nguyễn Việt Cờng Chức vụ : Tổng Giám Đốc công ty
1.2.Ngành nghề kinh doanh
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ
thuật, điện lực, viễn thông, truyền hình, san lấp mặt bằng xây dựng.
+ Khai thác, chế biến, mua bán khoảng sản.
+ Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, cho thuê văn phòng làm việc.
+ T vấn thiết kế và thẩm tra thiết kế kỹ thuật các công trình: Đờng dây và trạm biến
áp dới 35 Kv, điện chiếu sáng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, cầu đờng bộ, thiết kế kiến
trúc và nội thất công trình.
+ Thiết kế quy hoạch đô thị, nông thôn.
+ Khảo sát địa chất, trắc địa công trình xây dựng
+ T vấn lập dự án đầu t xây dựng
+ Kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động môi giới, định giá và sàn giao
dịch bất động sản)
Bảng 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
2006
Năm
2007
49.224 52.352
6%
28.097 25.154
57%
48%
48.537
-7%
23.174
48%
38.997
-20%
22.597
57%
68.153
75%
47.038
69%
22.797
81%
5.300
19%
79
2.975
449
4.052
521
8.198
9.686
1
Năm
2005
SVTH: Võ Quang Tới
Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
(trong đó NMCK 6.7 tỷ đồng)
III Các chỉ tiêu tài chính
1 Tổng doanh thu
43.792 48.354 57.248
Trong đó: Doanh thu xây lắp 22.845 21.156 31.788
2
3
9.577
1.199
1.194
1.115
10.262
116
1.433
954
3.205
1.496
930
750
11.247
126
1.737
1.380
13.100
2.542
3.281
3.754
2.387
3.153
4.722
38.397
7.357
7.350
3.085
3.178
15.851
724
680
600
801
599
832
783
607
1.148
770
II. Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có ảnh hởng tới công tác quản lý tiền lơng.
1. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty CP xây dựng Himlam Phadin
dựng:
+ Khai thác, chế biến, mua bán khoán sản:
+ Mua bán thiết bị điện, điện tử, điện chiếu sáng đô thị, hàng kim khí.
+ Vận tải hàng hóa đờng sắt, đờng bộ, đờng thủy, Vận chuyển hành khách đờng bộ ( theo tuyến cố định và theo hợp đồng );
+ Hoạt động thể thao, vui chơi giải trí ( không bao gồm kinh doanh phòng hát
karaoke, quán bar, vũ trờng và trò chơi có thởng );
+ Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; Cho thuê văn phòng làm việc;
+ Mua bán nớc giải khát các loại;
+ Kinh doanh dịch dụ truyền thông, truyền hình, internet và dịch dụ gia tăng;
+ Đầu t xây dựng, sửa chữa, mua bán, cho thuê nhà ở văn phòng làm việc;
+ Quảng cáo thơng mại; Dịch dụ tin học
+ Dịch vụ cung cấp thông tin kinh tế ( Chỉ đợc cung cấp thông tin đã đợc kiểm
duyệt ); Dậy nghề ngắn hạn; Dịch vụ cầm đồ;
+ Đại lý, mua bán, sữa chữa, bảo hành, bảo dỡng ôtô và phụ tùng thay thế;
+ T vấn thiết kế và thẩm tra thiết kế kỹ thuật các công trình: đờng dây và trạm
biến áp dới 35kv, điện chiếu sáng, hạ tầng đô thị, cầu đờng bộ, thiết kế kiến
trúc và nội thất công trình;
+ Thiết kế quy hoạch đô thi, nông thôn;
+ Khảo sát địa chất, chắc địa ngành xây dựng;
+ T vấn lập dự án đâu t xây dựng;
+ Kinh doanh bất động sản ( không bao gồm hoạt động môi gới, định giá và
sàn giao dịch bất động sản)
Cán bộ kỹ s công nhân của Công ty Cổ phần Him Lam Nghệ An đã có nhiều năm
kinh nghiệm thi công các công trình.
Về quyền hạn :
Công ty đợc phép ký kết các hợp đồng kinh tế về xây dựng với các tổ chức kinh
tế trong và ngoài nớc đầu t liên doanh liên kết.
- Đợc đặt các chi nhánh đại diện trong và ngoài nớc theo đúng quy định của
Nhà nớc Việt Nam.
GVHD: Đinh Văn Hữu
Đốc và các phòng ban chức năng.
- Giám Đốc công ty: do Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty trong việc điều hành các hoạt đông sản xuất kinh
doanh và thực hiện kế hoạch đợc giao.
- Phó Giám Đốc phụ trách thi công: Gồm hai ngời giúp Giám Đốc Công ty tổ
chức các biện pháp thi công theo giõi kỹ thuật, chất lợng các công trình.
- Phó Giám Đốc phụ trách thiết bị: Giúp Giám Đốc tổ chức theo giõi, quản lý
tình trạng máy móc, vật t thiết bị toàn công ty đề suất mua sắm kịp thời các thiết bị vật
t.
- Phó Giám Đốc kinh tế giúp Giám Đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất công
tác đơn giá định mức tiền lơng, đấu thầu các công trình, nghiệm thu thanh toán, quyết
toán các công trình.
- Phòng tổ chức lao động: Có chức năng nhiệm vụ giúp Giám Đốc công ty tổ
chức bộ máy điều hành quản lý của công ty cũng nh các đơn vị chức thụôc đáp ứng
các nhu cầu sản xuất về công tác tổ chức các cán bộ lao động. Đồng thời giúp Giám
Đốc lắm đợc trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhân viên. Đề gia chơng trình đào tạo
cán bộ công nhân để kịp thời phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
GVHD: Đinh Văn Hữu
1
SVTH: Võ Quang Tới
Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
- Phòng kỹ thuật chất lợng - an toàn có nhiệm vụ theo giõi kiểm tra giám sát về
Phòng vật tu TB: Ông Vũ Văn Hùng
-
Các đội bộ phận sản xuất:
Đội sản xuất 1 : Ông Nguyễn Huy Kiều
Đội sản xuất 2 : Ông Thái Văn Tiến
Đội sản xuất 3 : Ông Hà Anh Khôi
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tiền lơng ở công ty:
Công tác kế toán tiền lơng của Công ty hoạt động theo hình thức kế toán vừa tập
trung, vừa phân tán. Vì Công ty là công ty nhà nớc loại I nên quy mô của Công ty rất
GVHD: Đinh Văn Hữu
1
SVTH: Võ Quang Tới
Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
lớn, có nhiều chi nhánh nằm rải rác khắp cả nớc xa trụ sở chính của nó. Các chi nhánh
trực thuộc Công ty quản lý, hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạch của Công ty nhng vẫn đợc phép hoạt động độc lập tự hạch toán lỗ lãi và phải tự lo cho đời sống ngời lao động
trực thuộc chi nhánh đó. Nhng cuối quý, cuối năm công tác kế toán tại các chi nhánh
vẫn phải báo cáo số liệu về phòng tài chính kế toán của Công ty ở trụ sở chính để Công
ty thống kê và tập hợp phân tích số liệu trình ban lãnh đạo Công ty để từ đó có hớng
chỉ đạo và đề ra các kế hoạch cho chi nhánh hoặc các trung tâm đó.
Sơ đồ tổ chức công tác kế toán ở Công ty
thanh
toán
nội
bộ
Kế
toán
công
nợ PT
khách
hàng
Kế
toán
ngân
hàng
Thủ
quỹ
Để thực hiện có hiệu quả chơng trình công tác Tài chính kế toán, nhằm tăng cờng
trách nhiệm của từng cán bộ kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý Tài chính của đơn vị. Để
tiện liên hệ công tác, phòng Tài chính kế toán Công ty phân công nhiệm vụ cho từng
cán bộ trong văn phòng nh sau:
3.1. Kế toán trởng Công ty
Giúp giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác Tài chính, kế
toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn công ty. Tổ chức hạch toán Kế toán trong phạm
vi toàn đơn vị theo quy chế quản lý tài chính mới, theo đúng pháp lệnh kế toán thống
kê và điều lệ kế toán trởng hiện hành:
- Tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty, tổ chức bồi dỡng, đào tạo nâng cao trình độ
Thay Kế toán trởng công ty chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán, khi kế toán
trởng đi vắng (có uỷ quyền từng lần cụ thể)
*/ Công tác kế hoạch:
- Lập kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, hạn chế mức vốn
lao động. Dự toán chi phí quản lý Doanh nghiệp toàn công ty và giao kế hoạch
cho các đơn vị thành viên.
- Lập báo cáo thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng tháng,
quý, năm.
*/ Công tác kinh tế:
- Tham gia công tác xây dựng định mức đơn giá nội bộ, dự toán công trình, dự toán
thi công và thanh toán khối lợng, thanh toán công nợ.
- Cùng các phòng, ban khác để giải quyết các vấn đề kinh tế với A, nội bộ công ty và
tổng công ty.
- Lập báo cáo nhanh, thờng xuyên theo yêu cầu của Tổng công ty.
- Tổng hợp báo cáo giá trị khối lợng dở dang thờng xuyên và định kỳ.
*/ Công tác kế toán, báo cáo quyết toán:
- Đôn đốc các đơn vị lập và nộp báo cáo quyết toán tài chính hàng tháng, quý, năm
đảm bảo đầy đủ số lợng, chất lợng. Kiểm tra báo cáo của các đơn vị trớc khi tổng
hợp báo cáo toàn công.
- Lập báo cáo kế toán định kỳ hàng tháng, quý, năm của toàn công ty đảm bảo số l ợng chất lợng và đúng thời hạn theo Quyết định số 86 TCT/HĐQT ngày
30/03/2000.
+ Báo cáo tháng hoàn thành trớc ngày 10 đầu tháng sau.
+ Báo cáo quý hoàn thành trớc ngày 15 tháng đầu quý sau.
GVHD: Đinh Văn Hữu
1
SVTH: Võ Quang Tới
- Lập tờ kê khai nộp thuế hàng tháng xong trớc ngày 12 tháng sau.
- Quyết toán định kỳ với cơ quan Thuế lập báo cáo quyết toán Thuế Cơ quan công ty
và toàn công ty theo quy định. Theo dõi và lập báo cáo tình hình thực hiện các
khoản nộp Ngân sách nhà nớc.
+/ Tham gia kiểm tra công tác tài chính kế toán các đơn vị trực thuộc.
3.4. Kế toán Ngân hàng, Phải trả ngời bán. Theo dõi việc ký kết, thực hiện
thanh lý các hợp đồng mua bán vật t. (Phụ trách các TK 1121, 144, 331, 311, 341).
- Lập kế hoạnh tín dụng vốn lu động, theo dõi các hợp đồng vay ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn và kế hoạch trả nợ các khoản vay đó.
- Lập hồ sơ chứng từ thanh toán và theo dõi thanh toán qua Ngân hàng.
GVHD: Đinh Văn Hữu
1
SVTH: Võ Quang Tới
Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
- Theo dõi các khế ớc vay( ngắn hạn, trung hạn ) Ngân hàng, báo Kế toán trởng các
khế ớc đến khi hạn thanh toán.
- Theo dõi các hợp đồng mua bán vật t máy móc, thiết bị mở sổ theo dõi việc ký kết,
thực hiện, thanh lý cho từng hợp đồng. Đối chiếu công nợ phải trả ngời bán thờng
xuyên và định kỳ.
+/ Tham gia kiểm tra công tác tài chính kế toán các đơn vị trực thuộc.
3.5. Theo dõi thanh toán các hợp đồng xây lắp giao khoán cho các đơn
1
SVTH: Võ Quang Tới
Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
BHYT và các khoản công nợ khác. Chi trả lơng hàng tháng Cơ quan Công ty kịp
thời.
- Tính toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và các nguồn quỹ ủng hộ phải thu các
đơn vị trực thuộc và phải nộp Tổng công ty.
+/ Kế toán Thu vốn:
- Lập hồ s thanh toán theo từng giai đoạn trên cơ sở phiếu giá đợc xác nhận, thanh
toán tiền về tài khoản.
- Báo cáo thu vốn thờng xuyên (16h thứ sáu hàng tuần) và định kỳ 25 hàng tháng
toàn công ty. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thu vốn các đơn vị.
- Tổng hợp báo cáo tình hình thanh toán phải thu khách hàng. Nắm chính xác cụ thể
từng khoản nợ phải thu của khách hàng.
+/ Tham gia kiểm tra công tác tài chính kế toán các đơn vị trực thuộc.
3.8. Kế toán vật t, Theo dõi TSCĐ, dụng cụ hành chính, Công cụ xuất
dùng (Phụ trách các tài khoản 142, 152, 153, 155, 159, 211, 214, 241,
335, 411):
+/ Kế toán Tài sản:
- Mở thẻ TSCĐ cho tất cả các TS hiện có. Thu nhận chứng từ và hoàn thiện các thủ
tục đề nghị Tổng Công ty tăng giảm TSCĐ kịp thời.
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đội theo quy định phân cấp quản lý Taì
chính của Công ty, quy chế giao khoán xây lắp cho chủ công trình và các quy định
quản lý của Nhà nớc.
- Mở sổ theo dõi chi phí sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh theo từng hạng mục
công trình đội thi công. Theo dõi công nợ tạm ứng, công nợ khác của chủ công
trình. Hàng tháng tiến hành đối chiếu công nợ với Chủ công trình.
- Đôn đốc các chủ công trình thu thập chứng cứ từ chi tiêu của đội. Kiểm soát các
chứng từ tập hợp chi phí từng công trình theo từng đội lập tờ kê chi tiết bàn giao
cho kế toán nhật ký chung vào máy.
- Lập hồ sơ thanh toán theo từng giai đoạn trên cơ sở phiếu giá đợc xác nhận thanh
toán tiền về tài khoản. Khi kết thúc bàn giao công trình lập hồ sơ quyết toán với
chủ công trình.
- thanh toán với chủ công trình.
3.11. Nhiệm vụ trởng ban kế toán các đơn vị trực thuộc
Giúp giám đốc xí nghiệp thực hiện hạch toán kế toán tại đơn vị theo quy chế
quản lý tài chính của Công ty, Tổng công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê.
1- Thực hiện thanh toán khối lợng thu hồi công nợ tại đơn vị. Báo cáo
thu vốn, công nợ thờng xuyên và định kỳ theo quy định .
2- Triển khai hạch toán kinh doanh theo đơn vị. Theo dõi chi phí sản
xuất và kết quả sản xuất kinh doanh theo từng hạng mục công trình.
Hàng tháng, quý tiến hành quyết toán vật t, tiền lơng cho từng tổ
đội, chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
3- Tổ chức việc lập báo cáo kế toán định kỳ, đảm bảo đầy đủ số lợng,
chất lợng và đúng kỳ hạn. Theo QĐ số 86 TCT/ HĐQT của Tổng
công ty ngày 30/3/2004.
- Báo cáo tháng nộp trớc ngày 08 đầu tháng sau.
- Báo cáo quý nộp trớc ngày 10 tháng đầu quý sau.
- Báo cáo năm nộp trớc ngày 15 tháng đầu năm sau.
Chứng từ gốc
tập hợp chi phí sản xuất và tính
trong công ty đợc tính khái quát
Nhật ký chung
Sổ kế toán chi
tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối sổ
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Ghi chú:
Ghi chú hàng ngày:
Ghi cuối ngày:
Đối chiếu:
GVHD: Đinh Văn Hữu
1
Hkv : Là hệ số lơng chức vụ, công việc đảm nhận tính theo từng khu vực nơi đơn
vị đóng quân (Nh bảng phụ lục kèm theo). Riêng đơn vị thi công tại công trình thuỷ
điện Yaly lấy hệ số cấp bậc điều chỉnh nhân với lơng tối thiểu 290.000đ.
Pc : Là các khoản phụ cấp tính theo lơng cơ bản của CBNV hiện có, đợc tính
trên cơ sở quy định của Nhà nớc theo từng khu vực nơi CBNV đó đang làm việc. Bao
gồm cả phụ cấp chức vụ, kiêm nhiệm (nếu có).
Lk : Là lơng khoán tính theo lơng chức danh, nghiệp vụ của tất cả CBNV. L k phụ
thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch sản lợng, doanh thu.
Lk = Hkv x Hk
Hkv : Là hệ số lơng chức vụ, công việc đảm nhận tính theo từng khu vực nơi đơn
vị đóng quân.(Nh bảng phụ lục kèm theo)
Hk : Hệ số hoàn thành kế hoạch (Sản lợng, doanh thu)
GVHD: Đinh Văn Hữu
1
SVTH: Võ Quang Tới
Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
Hệ số hoàn thành kế hoạch (Hk) : Đối với cấp công ty là kế hoạch SXKD và các
chỉ tiêu kinh tế Tổng công ty giao. Cấp xí nghiệp, đơn vị trực thuộc là kế hoạch của
công ty giao đợc tính toán trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế gồm : Tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch sản xuất kinh doanh, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu vốn.
Trờng hợp áp dụng hệ số Hk = 1 khi đơn vị hoàn thành 100% kế hoạch sản xuất,
thu vốn thì áp dụng theo bảng 1. Các đơn vị trực thuộc áp dụng mức lơng khoán theo
bảng 2.
SVTH: Võ Quang Tới
Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
- Lơng khoán : 864.200 đồng x 95% = 820.990 đồng (Theo phụ lục bảng 2 x Hk)
- Tổng lơng của anh Lê Văn Phú trong tháng 7/2003 sẽ là :
864.200 đồng + 215.296 đồng + 820.990 đồng = 1.900.486 đồng
Các khoản khấu trừ :
- Bảo hiểm xã hội phải nộp 5% LCB :
2.05 x 290.000 x 5% = 29.725 đồng
- Bảo hiểm Y tế phải nộp :
2.05 x 290.000 x 1% = 5.945 đồng
- Tổng các khoản phải khấu trừ là :
29.725 đồng + 5.945 đồng = 35.670 đồng
Số tiền lơng tháng 7 /2003 anh Nguyễn Văn Y thực lĩnh là :
1.900.486đồng 39.324 đồng = 1.861.162 đồng.
d/ Ví dụ 2
Một nhân viên Nguyễn Văn Bình làm ở ban TCKT Xí nghiệp tại công trình thuỷ
điện Ialy có mức lơng cơ bản 2,5 . Phụ cấp khu vực 70% lơng tối thiểu, phụ cấp lu
động 60% LTT, phụ cấp độc hại 40% LTT, phụ cấp thu hút 50% LCB, phụ cấp không
ổn định sản xuất 1,5% LCB. Tháng 7/2003 anh đợc xếp loại A ( hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ ). Tháng 7/2003 Xí nghiệp X hoàn thành kế hoạch sản lợng, thu vốn đợc
Giám đốc công ty phê duyệt hệ số hoàn thành H k là 0,8. Lơng của anh Nguyễn Văn K
tháng 7/2003 đợc tính nh sau :
- Các khoản tính trong lơng tháng 7/2003 của anh Nguyễn Văn Bình là :
- Lơng cấp bậc công việc là :
Trờng hợp Bí th Đảng uỷ, Chủ tịch Công đoàn, Bí th đoàn thanh niên kiêm
nhiệm thì lơng phụ cấp trách nhiệm tính thêm bằng 10% lơng cấp bậc, chức vụ đang
làm và tính thêm vào bảng tính lơng hàng tháng (Quy định số 85 TCT/VPTH ngày
15/6/2001 do Chủ tịch HĐQT Tổng công ty ký ban hành).
1.4. Các chế độ khác theo lơng
Trong trờng hợp các phòng ban nghiệp vụ tham gia đấu thầu, tiếp thị phải bố trí
làm thêm giờ, ngoài giờ thì đợc bố trí nghỉ bù, không đợc chấm thêm công. Trờng hợp
làm tốt công việc, Giám đốc công ty căn cứ hiệu quả từng dự án để xét thởng theo qui
định của công ty. Trờng hợp đặc biệt do những công việc đột xuất bất thờng phải huy
động làm thêm giờ, khi có quyết định triệu tập làm tăng giờ của thủ ttrởng đơn vị thì
đợc tính công tăng giờ thành bảng thanh toán riêng theo chế độ quy định của nhà nớc.
Riêng thủ quỹ các đơn vị đợc hởng mức lơng phụ cấp trách nhiệm là 10% lơng
tối thiểu (Thông t liên Bộ 28 LĐ - TL ngày 02/12/1993 của Bộ Lao động thơng Binh
Xã Hội - Tài Chính).
1.5. Lơng các chức danh:
Đội trởng,chủ công trình, giám sát hiện trờng, phục vụ, lái xe, thủ kho ...
a/ Tất cả các chức danh đội trởng, chủ công trình, giám sát hiện trờng, thủ kho
bốc xếp đều dựa vào chi phí khoán đội, khoán công trình, chỉ áp dụng mức tính lơng
trong bảng phụ lục cho các trờng hợp quản lý tập trung do đặc thù của công trình mà
không thể áp dụng hình thức khoán gọn đợc.
b/ Khung lơng các chức danh để đa vào tính chi phí quản lý khoán đội theo các
mức sau:
Đội trởng + chủ công trình = 1,8 lơng bình quân công nhân trong danh sách của đội.
Đội phó + giám sát kỹ thuật =1,4 : 1,6 lơng bình quân công nhân trong danh sách của
đội.
Lái xe con phục vụ thi công = 1,2 lơng bình quân công nhân trong danh sách của đội.
Các lực lợng phục vụ còn lại = 1,1 lơng bình quân công nhân trong danh sách của đội.
GVHD: Đinh Văn Hữu
1
khăn về sinh hoạt, sự cần thiết phải khuyến khích động viên CBCNV bằng vật chất
thông qua hình thức trả lơng. Việc áp dụng hệ số tăng thêm này chỉ đợc thực khi Giám
đốc XS nghiệp trực thuộc cân đối xem xét về tính kinh tế xã hội và cam kết trớc Giám
đốc công ty về việc vẫn đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị khi khuyến
khích tăng tiền lơng này, đồng thời trình giám đốc công ty phê duyệt mức tăng cụ thể trớc
khi áp dụng.
Khi tính bảo hiểm xã hội, BHYT, lơng phép, lơng lễ tế, ốm đau, thai sản... vẫn tính
theo bậc lơng cơ bản của ngời lao động hiện tại. (không tính theo bậc lơng điều
chỉnh ).
Thủ trởng các đơn vị trực thuộc, Trởng các phòng ban công ty phải tổ chức phổ
biến sâu rộng về qui chế trả lơng cho từng cán bộ công nhân viên do mình quản lý và
thực hiện nghiêm chỉnh qui chế này.
Bảng lơng cơ bản khoán theo chức danh ( HKV )
Bảng 1 : Khối cơ quan công ty
TT
Chức danh
GVHD: Đinh Văn Hữu
Hệ số chức
1
Lơng chức danh,
Lơng khoán
SVTH: Võ Quang Tới
1.525.400
1.525.400
5,26
1.525.400
1.525.400
4,6
1.334.000
1.334.000
3,82
1.107.800
1.107.800
Giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty
Kế toán trởng
Chủ tịch công đoàn
Trởng phòng
Phó phòng
Nhân
viên
hoàn
thành nhiệm vụ loại
3,23
936.700
A
Nhân
viên
hoàn
thành nhiệm vụ loại
2,74
chỉnh
( HCV)
4,6
1.334.000
1.334.000
T
T
Chức danh
1
Giám đốc công ty
2
Phó giám đốc công ty
3,94
1.142.600
1.142.600
3
Ttrởng ban kế toán
Trởng ban nghiệp vụ
Phó ban nghiệp vụ
585.800
585.800
4
5
6
7
8
Ghi chú : Lơng tối thiểu tại các khu vực tính 290.000 đồng.
3. Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và các quỹ xã hội nhân đạo và bảo hiểm
y tế:
Hiện nay trong cơ chế mới, BHXH, BHYT kinh phí công đoàn và các quỹ xã hội
nhân đạo là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi ngời lao động. Do đó Công ty và ngời lao
động đều có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện khoản đóng góp này.
Để hoàn thành nhiệm vụ đó Công ty đã thực hiện các công tác đó nh sau:
GVHD: Đinh Văn Hữu
1
SVTH: Võ Quang Tới
Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
BHXH: Hàng tháng, phòng tổ chức lao động tiền lơng lập bảng tăng giảm tiền lơng nộp cho ban BHXH thành phố. Dựa vào phiếu tăng giảm tiền lơng, kế toán trích
20% trên tổng tiền lơng cấp bậc của toàn bộ công nhân viên chức trong Công ty.
22 ngày công (đối với bộ máy gián tiếp) và (26 ngày công đối với công nhân trực
tiếp).
Quỹ " Vì trẻ thơ Sông đà" = Quỹ lơng thực trả tháng 06 của đơn vị/22 ngày công
(Đối với bộ máy gián tiếp ) và (26 ngày công đối với công nhân trực tiếp).
GVHD: Đinh Văn Hữu
1
SVTH: Võ Quang Tới
Trờng:Cao Đẳng Xây Dựng Sô1
Lớp:CKX 7.1
Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" = Quỹ lơng thực trả tháng 07 của đơn vị /22 ngày công
(Đối với bộ máy gián tiếp) và 26 ngày công đối với công nhân trực tiếp).
Quỹ "ủng hộ đồng bào lũ lụt" = Quỹ lơng thực trả tháng 10 của đơn vị/22 ngày
công ( Đối với bộ máy gián tiếp ) và (26 ngày công đối với công nhân trực tiếp).
Đoàn phí công đoàn = 30% số thực thu của đơn vị
BHYT:
Theo quy định của nhà nớc thì số tiền BHYT Công ty phải nộp là 3% mức lơng
cơ bản. Vậy số tiền mà Công ty phải nộp quý I năm 2001 tơng ứng là : = 3% x
70.000.000đ = 210.000.000đ
4. Phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh chuyên môn và l ơng, phụ cấp các
chức danh Công đoàn trong Công ty
4.1. Căn cứ Nghị định số 26 CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời
chế độ tiền lơng mơí trong các doanh nghiệp Nhà nớc, các chức danh chuyên môn
đợc hởng phụ cấp trách nhiệm, Quy định số 155 TCT/HĐQT ngày 27/8/1998 của
Hội đồng quản trị Tổng công ty và chế độ công tác phí trong nớc và chi tiêu hội
Lớp:CKX 7.1
hồi công nợ Phòng Kinh tế kế hoạch - Dự án, kế toán ngân hàng thuộc Phòng Tài
chính kế toán) những CBNV nằm trong các chức danh trên khi đi công tác thờng
xuyên không đợc điều xa của cơ quan, trừ trờng hợp đặc biệt có ý kiến trực tiếp của
giám đốc công ty. Tất cả CBNV trong công ty không đợc thanh toán chi phí phơng tiện
đi lại từ nhà đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về nhà.
4.2. Vận dụng quy chế trả lơng ban hành theo quyết định 177TCT/HĐQT
ngày11/8/1999, thực hiện quy chế số 448QC/TGĐ - CĐTCT ngày 30/3/1998 liên tịch
giữa Tổng giám đốc với chủ tịch công đoàn tổng công ty về việc trả lơng và các khoản
phụ cấp cho các chức danh công đoàn từ tổng công ty đến các doanh nghiệp thành
viên, các chi nhánh, các xí nghiệp trực thuộc, các đơn vị thnàh viên cụ thể nh sau:
a. Cán bộ chuyên trách Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên ngoài tiền lơng chuyên
trách cho các tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên trả theo quy định đợc bổ sung
thêm phần chênh lệch tiền lơng nh CBCNV khác tơng ứng của công ty (nếu phần
chênh lệch của công ty).
b. Chủ tịch công đoàn công ty đợc hởng mức phụ cấp:
0,40LTT = 72.000đồng/tháng.
Phó chủ tịch công đoàn công ty, trởng ban nữ công công ty đợc hởng mức phụ cấp:
0,30LTT = 54.000đồng/tháng.
c. Chủ tịch công đoàn chi nhánh xí nghiệp đợc hởng mức phụ cấp:
0,25LTT = 40.000đồng/tháng.
Phó Chủ tịch công đoàn chi nhánh, xí nghiệp, trởng ban nữ công chi nhánh, xí
nghiệp đợc hởng mức phụ cấp:
0,15 LTT = 27.000đồng/tháng.
Khi thực hiện chi trả các khoản phụ cấp theo mục I và mục II CBCNV nào giữ hai
chức vụ: (chức vụ chuyên môn và chức vụ công đoàn) thì chỉ đợc hởng mức phụ cấp
chức vụ nào lớn hơn, không đợc hởng gộp hai khoản phụ cấp quy định.
Tóm lại, đây là phần trình bày cơ bản của em về công tác tổ chức, quản lý tại Công ty Cổ
Phần Xây Dựng Quang Vinh, mặc dù trình bày còn rất sơ sài nhng phần nào cũng phản ánh một
-Định mức công ty đã sử dụng định mức 24/ 2005 của thành phố Vinh.
Để việc hạch toán lao động tiền lơng đợc tốt cần phải có đầy đủ, chính xác các
chứng từ, số liệu liên quan đến việc tính và trả lơng cho ngời lao động. Vì vậy kế toán
phải tìm hiểu cụ thể và chính xác đầy đủ trong quá trình hạch toán lao động, tiền lơng
để theo dõi đầy đủ chính xác, Công ty Cổ phần Xây Dựng Himlam Phadin Nghệ An
đã áp dụng.
Giấy nghỉ ốm, nghỉ phép
Bảng chấm công
Chứng từ về kết quả lđ
Bảng thanh toán lơng các bộ phận
Bảng thanh toán lơng DN
Bảng phân bổ số 1
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Theo quy trình hạch toán tiền, hàng ngày kế toán căn cứ vào giấy nghỉ ốm, nghỉ
phép để tổng hợp vào bảng chấm công đồng thời tập hợp vào bảng nghiệm thu công
trình sau đó đến cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công và bảng kết quả lao động kế
toán lập bảng thanh toán lơng cho từng bộ phận xây dựng, tiếp đó vào bảng thanh toán
lơng toàn DN. Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn DN để lập bảng thanh toán số 1.
3/. Công tác quản lý lao động
Công ty Cổ Phần Xây Dựng HimLam Phadin Nghệ An áp dụng theo 2 hình thức
trả lơng đó là lơng thời gian vào lơng sản phẩm.
2
3
4
..
31
1
2
3
4
5
95.000
75.000
70.000
65.000
65.000
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
.
Quy ra công
L.thời Trách
gian
nhiệm
26
26
26
26
26
26
26
25
129
Phụ trách bộ phận
78
Đội trởng
* Cơ sở và phơng pháp lập bảng chấm công.
- Cơ sở: Căn cứ vào giấy nghỉ ốm, nghỉ phép, học, họpvà ngày đi làm của nhân viên.
Công ty Cổ Phần Xây Dựng HimLam Phadin Nghệ An quy định ngày chủ nhật đợc
tính bằng hai ngày công và nếu nghỉ đi học, đi họp cũng đợc tính nh một ngày công.
- Phơng pháp lập: Dựa vào số ngày làm việc thực tế và các ngày nghỉ để ghi vào bảng
chấm công. Mỗi công nhân đợc ghi một dòng.
- Tác dụng: Căn cứ vào bảng chấm công để kế toán tính lơng cho từng ngời một cách
Dựa vào phơng pháp tính và bảng chấm công đã có trên ta có bảng thanh toán lơng
của bộ phận gián tiếp theo Biểu số 01:
* Bảng thanh toán lơng bộ phận gián tiếp:
- Cơ sở lập. Căn cứ vào bảng chấm công tháng 01/2009 của nhân viên và hợp đồng
khoán sản phẩm.
- Phơng pháp lập. Mỗi nhân viên đợc ghi một dòng trên bảng thanh toán lơng bảng
thanh toán lơng của bộ phận gián tiếp là cơ sở để lập bảng thanh toán lơng toàn DN và
là căn cứ để trả lơng cho nhân viên.
Từ bảng thanh toán lơng và công thức tính lơng cho nhân viên Lê Văn Anh nh sau:
Lơng thời gian = 26 x 95.000 = 2.470.000
Phụ cấp trách nhiệm = 10.000 * 26 = 260.000
Tổng thu nhập = 2.470.000 + 260.000=2.730.000
Các khoản khấu trừ:
BHXH = 2.730.000 * 5% = 136.500
BHYT = 2.730000 * 1%= 27.300
Tổng KT = 136.500 + 27.300 = 163.800
Vậy còn lĩnh kỳ II = 2.730.000 163.800 = 2.566.200
Các nhân viên khác tính tơng tự.
b) Lơng khoán sản phẩm.
Lơng khoán sản phẩm đợc áp dụng cho nhân viên trực tiếp bán hàng. Căn cứ vào
bảng chấm công và hợp đồng khoán từng gian hàng mà công ty giao cho bộ phận điều
hành để quản lý chi lơng cho từng nhân viên.
Phơng pháp tính lơng khoán sản phẩm nh sau:
Dựa vào số lợng hàng bán thực tế và hợp đồng khoán sản phẩm theo gian hàng
để tính lơng. Đối với lơng khoán công việc cụ thể là theo đơn giá khoán, hình thức này
đợc thể hiện rõ trên hợp đồng giao khoán.
I I/ Khái quát về tiền lơng.
1. Khái niệm tiền lơng
Tiền lơng phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội. Trong nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng không phải là giá cả của sức lao động, không phải là