BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TẠ THỊ THU PHƯƠNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: TẠ THỊ THU PHƯƠNG
Giới tính: NỮ
Ngày, tháng, năm sinh: 25/12/1988
Nơi sinh: ĐỒNG NAI
Quê quán: VĨNH PHÚC
Dân tộc: KINH
Địa chỉ liên lạc: E/355 – KP5 – P. LONG BÌNH – BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI
GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ
E-mail:
HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO
Trong quá trình thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô của Viện Sư phạm kỹ thuật
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, các thầy cô tại trường Cao đẳng
nghề Tp Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp đã hợp tác và tận tình giúp đỡ. Người
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2013
nghiên cứu xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
TS. Nguyễn Trần Nghĩa, Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí
Minh là cán bộ hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn người
nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Quý thầy cô Viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp
Hồ Chí Minh.
Tạ Thị Thu Phương
Ban giám hiệu và các thầy cô trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh đã tận
tình giúp đỡ hỗ trợ người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Ban lãnh đạo và các cán bộ quản lý doanh nghiệp đã hợp tác và tận tình giúp
đỡ người nghiên cứu thực hiện đề tài này
Xin chân thành cám ơn.
ii
iii
best quality of education that meets all the requirements. To further advance in
Vocational Education – Industry cooperation, I have come up with this project.
This project has done research contents are as follows:
Study theoretical basic and practice of Vocational Education – Industry
cooperation
Survey reality of Ho Chi Minh City vocational college – Industry
cooperation such as: programs, manageral and teaching staffs, facilities and training
equipment, admission and jobs, school – industry cooperation in terms of
information.
After a process of survey, analysis and evaluation, researcher has proposed
Khảo sát thực trạng liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí
Minh với doanh nghiệp ở một số nội dung: nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ
cán bộ quản lý và giáo viên, cơ sở vật chất, tuyển sinh và giải quyết việc làm, trao
đổi cung cấp thông tin giữa nhà trường với doanh nghiệp.
Qua các kết quả khảo sát và nghiên cứu, người nghiên cứu đề xuất một số
some solution to improve the collaboration Ho Chi Minh City vocational college
with enterprises.
In the conclusion: argued direction for subject development, researcher has
contributed some proposals through studying process and the reality at Ho Chi
Minh City vocational college.
giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với
doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề.
Trong phần kết luận, người nghiên cứu trình bày kết luận chung, hướng phát
triển của đề tài, qua đó cũng đề xuất một số kiến nghị trong liên kết đào tạo nghề
giữa nhà trường với doanh nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh.
iv
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 3
2.2.6. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 27
7. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
2.3. Phân tích kết quả khảo sát và đưa ra nhận định .................................................. 28
8. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
2.3.1. Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo .................................................... 28
9. Cấu trúc luận văn .................................................................................................. 4
2.3.2. Giáo viên .................................................................................................... 32
PHẦN NỘI DUNG
2.3.3. Cơ sở vật chất ............................................................................................. 33
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ ........................ 6
2.3.4. Tuyển sinh và giải quyết việc làm sau khi tốt nghiệp .................................. 35
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.3.5. Về việc trao đổi cung cấp thông tin giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ
1.1.1. Tình hình liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp ...................... 6
1.4. Nội dung liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp ............................. 12
2.4.4. Tuyển sinh và giải quyết việc làm ............................................................... 46
1.5. Cơ sở thực tiễn về một số mô hình liên kết đào tạo trên thế giới ......................... 13
2.4.5. Đánh giá kết quả học tập ............................................................................. 47
Chương 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO
2.5. Kiểm chứng tính thực tiễn và tính khoa học của kết quả khảo sát ....................... 48
ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP .............. 22
TÓM TẮT CHƯƠNG II ........................................................................................... 50
2.1. Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh ............................ 22
Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA
THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TÍCH NỔI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH
BẬT CỦA TRƯỜNG ................................................................................................ 23
NGHIỆP .................................................................................................................. 51
vi
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 84
viii
ix
Biểu đồ 2.16. Ý kiến về cung cấp thông tin về đào tạo của trường và nhu cầu nhân
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
lực của doanh nghiệp ............................................................................................. 38
BIỂU ĐỒ
TRANG
Biểu đồ 2.1. Ý kiến về mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung đào tạo nghề so
với yêu cầu của doanh nghiệp. ............................................................................... 28
Biểu đồ 2.2. Đánh giá của doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
nghề so với yêu cầu của doanh nghiệp ................................................................... 29
Biểu đồ 2.3. Khảo sát giáo viên về sự phù hợp giữa thời lượng học lí thuyết và thực
hành ...................................................................................................................... 30
Biểu đồ 2.4. Ý kiến về việc liên kết xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo ....... 30
Biểu đồ 2.5. Ý kiến doanh nghiệp tạo điều kiện và địa điểm thực hành cho sinh viên
.............................................................................................................................. 31
Biểu đồ 2.6. Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp kí hợp đồng liên kết đào
tạo thực hành tại doanh nghiệp .............................................................................. 21
Biểu đồ 2.17. Ý kiến về nội dung nhà trường và doanh nghiệp tổ chức hội nghị việc
làm ........................................................................................................................ 39
PHẦN MỞ ĐẦU
Do đó, tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp diễn ra cả về
mặt số lượng và chất lượng: thiếu công nhân, kỹ thuật viên lành nghề, kiến thức và
1. Lý do lựa chọn đề tài
kỹ năng nghề của học sinh còn khoảng cách khá xa giữa đào tạo và yêu cầu thực tế
Hiện nay các cơ sở đào tạo dạy nghề đang ngày càng đẩy mạnh sự liên kết với
các doanh nghiệp nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu
của xã hội. Tuy nhiên sự liên kết chưa được chặt chẽ vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:
-
Vấn đề đặt ra hiện nay là phải đẩy mạnh hơn nữa mối liên kết đào tạo phù hợp
giữa các nhà trường và các doanh nghiệp nhằm tìm ra tiếng nói chung để nâng cao
Cơ cấu ngành, nghề đào tạo vẫn chưa thật phù hợp với cơ cấu ngành, nghề của
chất lượng đào tạo được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp. Do đó
thị trường lao động; chưa bổ sung thường xuyên các nghề đào tạo mới theo yêu
người nghiên cứu đã chọn đề tài: “Đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề
cầu của thị trường lao động; thiếu lao động kỹ thuật trình độ cao cung cấp cho
giữa trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh với doanh nghiệp nhằm
Khách thể nghiên cứu là các hoạt động liên kết đào tạo nghề tại trường Cao đẳng
nghề Tp Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó không ít doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm hợp tác với cơ sở dạy
nghề, chưa có thói quen công nhận một cách cụ thể giá trị của công tác tư vấn
hoặc nghiên cứu khoa học phục vụ cho doanh nghiệp mình. Chưa kể tâm lý e
dè, sợ bị tiết lộ thông tin ra ngoài, đã làm nhiều doanh nghiệp không muốn tiếp
nhận giáo viên và sinh viên của các trường đến thực tập, nghiên cứu.
-
Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp liên kết đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu áp dụng những giải pháp liên kết đào tạo nghề của người nghiên cứu tại
trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp phù hợp thì sẽ nâng cao
được chất lượng đào tạo nghề.
Mối quan hệ trường và doanh nghiệp chưa chặt chẽ nên trên thực tế các trường
vẫn chủ yếu đào tạo theo khả năng “cung” của mình chứ chưa thực sự đào tạo
theo “cầu” của doanh nghiệp.
1
2
-
Khảo sát, đánh giá thực trạng liên kết đào tạo 2 nghề Điện tử công nghiệp
tích đánh giá, hệ thống hóa các số liệu của Việt Nam cũng như các
và Cắt gọt kim loại tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với các doanh
nước trên thế giới về liên kết đào tạo nghề, mối quan hệ đào tạo nghề
nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
với nhu cầu của doanh nghiệp để xây dựng cơ sở lý luận về liên kết
9. Cấu trúc luận văn
đào tạo nghề với doanh nghiệp.
-
Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu: Phương pháp tổng hợp
Phần mở đầu
phân tích số liệu được sử dụng để thu thập, xử lý số liệu, đánh giá từ
Phần nội dung: gồm 3 chương
các văn bản, bài báo liên quan đến đề tài nghiên cứu.
-
Chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết đào tạo nghề
giữa đào tạo và sử dụng nhân lực ở Việt Nam và một số nước trên
thế giới nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm cho hệ thống đào
tạo nghề ở Việt Nam, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.
3
4
10. Kế hoạch nghiên cứu
Nội dung
nghiên cứu
Thời gian
1. Hoàn thành đề cương
nghiên cứu
2. Thu thập tài liệu
3. Soạn thảo công cụ điều
tra
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ
X
X
số liệu
7. Viết luận văn
X
ngũ lao động có tay nghề cao. Song song đó các cơ sở dạy nghề cũng đang trăn trở
để tìm chỗ đứng và khẳng định thương hiệu của mình. Để tồn tại thì các cơ sở dạy
X
nghề cũng phải đáp ứng được nhu cầu lao động của các doanh nghiệp về chất lượng
8. Trình giáo viên hướng
X
dẫn
lẫn số lượng. Cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp,
đây là không chỉ là cầu nối giữa nhà tuyển dụng với sinh viên mà còn là cơ hội để
9. Sửa chữa, hoàn tất và
X
nộp luận văn
khó tiếp cận vì nhiều lý do, phần lớn doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chưa có
chứ không đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
chiến lược về nguồn nhân lực nên khó dự báo nhu cầu lao động để “đặt hàng” với
Trong báo cáo của đại hội đảng bộ lần thứ XI [20] cũng nêu ra một số tồn tại
các trường. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là chưa có cơ chế ràng buộc doanh nghiệp
tham gia đào tạo với nhà trường. Cơ chế, chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp tham
hạn chế:
gia đào tạo nghề chưa thực sự hấp dẫn, dẫn đến tình trạng là mối liên kết chặt chẽ
Chất lượng giáo dục đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, đào tạo
-
nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế, chưa đẩy mạnh đào tạo đáp ứng nhu
giữa các doanh nghiệp với cơ sở dạy nghề chưa thật sự được thiết lập và sự tham
gia của doanh nghiệp vào hoạt động dạy nghề còn thụ động.
cầu xã hội.
1.1.2. Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Sinh viên khi được các doanh nghiệp tiếp nhận thì bị than phiền không đủ năng
lực, phải đào tạo lại. Đội ngũ nhân lực được đào tạo hằng năm không nhỏ, nhưng
khu công nghiệp, Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học giáo dục Việt
chưa phù hợp; chưa bổ sung thường xuyên các nghề đào tạo mới theo yêu cầu của
Nam, Hà Nội.
thị trường lao động; thiếu lao động kỹ thuật trình độ cao cung cấp cho các doanh
-
Trần Khắc Hoàn (2006), Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,
nghiệp thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm và cho xuất
Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Đại học Sư Phạm, Hà Nội
khẩu lao động.
Tại trường cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh trong những năm qua nhà trường
cũng đã tạo mối quan hệ, liên kết và hợp đồng với các doanh nghiệp như: Ban quản
lý các KCX&KCN TP.HCM, Công ty CP Cơ điện lạnh REE, Cty Cổ phần Chế Tạo
ThS. Nguyễn Quang Hùng, tìm lối đi chung cho cơ sở đào tạo và doanh
nghiệp, viện Ngiên cứu khoa học dạy nghề 11/3/2010
-
Phan Minh Hiền (2011), Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội,
Luận án Tiến sĩ quản lý giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội
nhất định. Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường
Theo từ điển tiếng Việt, năm 2007: liên kết là kết lại với nhau từ nhiều thành
phần hoặc tổ chức riêng lẻ. [19,trang 547]
đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định,
Khái niệm liên kết trong đề tài này được hiểu: “liên kết là sự phối hợp, kết hợp
có một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên
sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo...”
với nhau, cùng làm việc với nhau theo một kế hoạch chung để đạt được mục đích
chung”.
Theo người nghiên cứu: đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ
1.2.4. Liên kết đào tạo nghề
năng, thái độ cho người lao động để người lao động có thể tham gia vào hoạt động
Qua hai khái niệm liên kết và đào tạo nghề, khái niệm liên kết đào tạo nghề
lao động cụ thể trong xã hội.
trong luận văn này được hiểu là hình thức tổ chức hợp tác đào tạo nghề giữa Nhà
1.2.2. Đào tạo nghề
trường và Doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đào tạo nghề,
Theo Phan Chính Thức [14], đào tạo nghề là “quá trình giáo dục, phát triển
về nguồn lao động, vẫn còn có sự cách biệt lớn giữa đào tạo và sử dụng, giữa cung
và cầu. Nhà trường vẫn đào tạo theo khả năng của nhà trường chứ chưa để ý tới nhu
cầu của các doanh nghiệp, điều này dẫn đến sự mất cân đối lớn về cung và cầu dẫn
9
10
đến chất lượng đào tạo không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, gây lãng phí
Vì vậy, thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp
và giảm hiệu quả đào tạo. Do đó, việc liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ
trong đào tạo nghề đóng vai trò rất quan trọng trong công tác đào tạo nghề đặc biệt
phần nào giải quyết được vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao
là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực hiện tốt việc liên kết này sẽ nâng
chất lượng đào tạo sản phẩm đào tạo sẽ đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.
cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo góp phần thực hiện chủ trương đẩy mạnh
Nhà trường và doanh nghiệp thực hiện tốt việc liên kết này sẽ đem lại nhiều hiệu
xã hội hóa, huy động toàn xã hôi chăm lo xây dựng phát triển nguồn nhân lực cho
quả cho nhà trường, doanh nghiệp và cả người học.
cầu sản xuất mà không phải tốn thời gian và chi phí đào tạo lại.
+ Doanh nghiệp có điều kiện chủ động hơn trong công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động đang làm việc tại doanh
trình, phương pháp đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng cho từng trình độ đào
tạo.
- Liên kết tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, bao gồm đánh giá trong quá
trình đào tạo, tác phong công nghiệp và công nhận tốt nghiệp cuối khóa.
- Liên kết phối hợp sử dụng các nguồn lực gồm đội ngũ giáo viên, cơ sở vật
nghiệp.
+ Lợi ích đem lại cho người học nghề.
+ Người học nghề ra trường dễ dàng kiếm được việc làm.
+ Người học nghề được đào tạo trong môi trường lao động thực tế của
doanh nghiệp, có điều kiện tiếp xúc với các máy móc thiết bị, công nghệ
chất và thiết bị.
- Liên kết thực hiện các chính sách trong đào tạo như hỗ trợ kinh phí từ
doanh nghiệp cho các cơ sở dạy nghề và người học nghề.
- Liên kết trong hướng nghiệp, tuyển sinh, và giới thiệu việc làm sau đào tạo
cho người học.
sản xuất tiên tiến.
+ Người học nghề được truyền đạt những kinh nghiệm thực tiễn, kỷ luật
lao động, tác phong công nghiệp sẵn sàng đáp ứng công việc ngay sau
khi tốt nghiệp.
11
12
tạo có hiệu quả.
các doanh nghiệp theo hợp đồng đào tạo.
Hệ thống đào tạo nghề kép kết hợp giữa việc học lý thuyết tại trường dạy nghề
Ưu điểm:
và học thực tế sản xuất trong môi trường công ty. Mô hình đào tạo nghề kép có một
- Sinh viên được đào tạo nghề trong môi trường trang bị máy móc hiện đại,
số đặc trưng sau:
nhanh chóng thích ứng với công việc, luôn được cập nhật kiến thức về công
- Về quản lý: Chính quyền Bang chịu trách nhiệm quản lý trường nghề và
Chính phủ Liên bang chịu trách nhiệm quản lý đào tạo nghề tại công ty.
nghệ, thiết bị mới.
- Nhà trường giảm được chi phí đào tạo. Với mô hình này sinh viên được tiếp
- Về mục tiêu, nội dung chương trình: chương trình đào tạo lý thuyết được
cận với môi trường làm việc thực tế tạo động cơ thúc đẩy ý thức học tập tốt
các Bang xây dựng theo chương trình khung thống nhất toàn liên bang.
Chương trình đào tạo thực hành do các hiệp hội nghề nghiệp và phòng công
hơn.
- Đào tạo linh hoạt theo nhu cầu của doanh nghiệp, sinh viên ra trường có
13
14
trình công cộng (IFABTP: Institut de Formation par Alternance du Batiment et des
Travaux Publics) ở Pháp đề xuất.
Trong thời gian học sinh đi thực tập tại doanh nghiệp, cuối mỗi đợt
doanh nghiệp có tổ chức đánh giá, nhận xét từng học sinh đồng thời với sự
theo dõi nhận xét của nhà trường.
Mô hình này có một số đặc trưng sau:
- Đánh giá tốt nghiệp:
Kiểm tra lí thuyết được tiến hành ở viện, kiểm tra tay nghề được thực hiện
- Chương trình đào tạo:
Đối với các lớp đào tạo chính quy nhà trường hoàn toàn tuân thủ theo quy
tại doanh nghiệp. Tỷ lệ cán bộ tham gia hội đồng đánh giá Viện/Doanh
định chuẩn của quốc gia về chương trình giảng dạy, sau khi tốt nghiệp nhà
nghiệp là 1/1.
trường cấp bằng nghề. Doanh nghiệp tham gia gián tiếp thông qua các đại
- Về tài chính:
Sau khi kết thúc đợt thực tập học sinh quay lại trường tiếp tục học lý
thuyết 10 tuần.
Tuy nhiên, khi áp dụng các biện pháp của mô hình này vào Việt Nam sẽ gặp
một số khó khăn.
- Doanh nghiệp khó chấp nhận khoản đóng góp 5% quỹ lương nộp vào thuế
Sau đó đến doanh nghiệp tiếp tục thực tập 6 tháng.
dạy nghề.
Tuần tự tiếp tục như thế với tổng thời gian thực tập là 2 năm (4 đợt).
- Chưa có cơ chế bắt buộc doanh nghiệp tham gia vào quá trình dạy nghề.
Kết thúc đợt thực tập cuối cùng, học sinh quay lại trường để ôn và thi
- Chương trình đào tạo và kế hoạch thực hiện phải chi tiết, phù hợp với từng
trong vòng 5 tuần.
ngành nghề, từng doanh nghiệp cụ thể khi thực tập sản xuất tại xí nghiệp.
15
16
1.5.3. Mô hình liên kết đào tạo hệ thống tam phương (Trial System)
-
dạy nghề ở Thụy Sỹ được gọi là hệ thống đào tạo tam phương (Trial System).
Về tuyển sinh: có 2 hướng
+ Người học đăng kí tại nhà trường, bộ phận hướng nghiệp sẽ phỏng vấn
Mô hình này có một số đặc trưng sau:
và tìm doanh nghiệp bảo trợ, khi có doanh nghiệp bảo trợ người học bắt
- Về quản lý: ở các Bang có cơ quan quản lý nhà nước về việc liên kết đào
đầu nhập học.
tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp tuyển người và gửi đến cơ sở giáo dục nghề nghiệp để
- Về mục tiêu, nội dung chương trình: chương trình đào tạo lý thuyết được
học. Hợp đồng đào tạo được kí theo hình thức hợp đồng ba bên gồm:
các bang xây dựng theo chương trình khung thống nhất toàn liên bang, gồm
các môn giáo dục đại cương, các môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên
người học nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.
-
ngành. Chương trình đào tạo thực hành được xây dựng căn cứ theo chương
gia vào quá trình giảng dạy.
Ưu điểm của mô hình này là việc học nghề được tổ chức rộng rãi ở các cơ sở
-
thuộc doanh nghiệp công và tư, dạy nghề phù hợp với nhu cầu của các doanh
nghiệp. Việc đào tạo theo mô hình tam phương góp phần tiết kiệm, tăng hiệu quả
Hội đồng kỹ thuật có trách nhiệm về tổ chức kiểm tra và thi tốt nghiệp, phát
triển chương trình và tư vấn các khóa đào tạo nâng cao.
-
Hội đồng tư vấn có chức năng phát triển các chính sách và mục tiêu chất
lượng, chỉ đạo cơ chế hợp tác của “hệ thống hợp tác đào tạo nghề”
17
18
Ưu điểm của mô hình này là người học được tài trợ ngay từ đầu khóa
1.5.6. Liên kết đào tạo nghề tại Indonesia [7]
học bởi các doanh nghiệp. Người học an tâm học nghề vì biết rõ mình sẽ có
Mô hình này có tên gọi tiếng anh là “Link anh Match System” (L&M). Một số
việc làm sau khi tốt nghiệp. Doanh nghiệp tài trợ chi phí cho người học và
nghiệp về thời gian thực hiện, quy trình thực hiện, tác phong công nghiệp.
-
Chương trình học được thiết kế và được sự chấp nhận bởi bộ giáo dục, nhà
trường và đại diện doanh nghiệp.
1.5.7. Hệ thống dạy nghề 2+1 ở Hàn Quốc [6]
Học sinh sau khi tốt nghiệp các khóa học nghề chính quy trong nhà trường còn
Từ giữa thập niên 80, Hàn Quốc đã bắt đầu cải cách chương trình đào tạo, đưa
được học các lớp bồi dưỡng nghề tại doanh nghiệp trước khi làm việc, các lớp này
vào thử nghiệm hệ thống [2+1]. Đây là chương trình có sự kết hợp giữa nhà trường
cung cấp cho học sinh các kiến thức chủ yếu và các kỹ năng cơ bản trong môi
và doanh nghiệp (thời gian đào tạo 2 năm tại trường và 1 năm tại doanh nghiệp)
trường sản xuất hiện đại.Nhờ đó học sinh có được các kỹ năng phù hợp với tình
nhằm tăng chất lượng đầu ra, một mô hình mới với mục tiêu đào tạo là hướng tới
hình sản xuất, vận dụng các kỹ năng cơ bản học được ở nhà trường vào thực tế. Tỷ
năng lực thực hiện của người học, tăng thời gian thực hành và cung cấp kinh
lệ học sinh tốt nghiệp các trường nghề theo học các lớp bồi dưỡng tại doanh nghiệp
19
20
- Nhà nước cần ban hành luật quy đinh cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ,
Chương 2
quyền lợi của các bên trong liên kết đào tạo nghề.
- Cần có một bộ phận quản lý nhà nước chuyên trách về công tác điều phối
trong liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp phải có trách nhiệm đóng góp vào quỹ dạy nghề.
- Chương trình dạy nghề được xây dựng linh hoạt hơn, nhà trường và doanh
nghiệp cần hợp tác chặt chẽ hơn nữa trong việc điều chỉnh chương trình đào
tạo trong giới hạn cho phép của bộ. Doanh nghiệp và nhà trường thống nhất
THỰC TRẠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP
2.1. Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh
Tên trường: TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
với nhau trong việc tổ chức dạy thực hành cho học viên nhằm đáp ứng phù
hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và địa phương.
Tên Tiếng Anh: HO CHI MINH CITY VOCATIONAL COLLEGE.
Cơ quan chủ quản: UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Sở Lao động
Thương binh & Xã hội TP. Hồ Chí Minh.
vào tháng 10/1999 với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo lao động kỹ thuật, cung cấp
phong trào thi đua sôi nổi có hiệu quả. Đời sống CBVC ổn định; đặc biệt quan tâm
nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
đến số GV mới.
Trong 11 năm qua Trường Cao đẳng nghề TP. Hồ Chí Minh không ngừng
Điểm nổi bật của công tác Đoàn Thanh niên là đã tập hợp được đông đảo thanh
phát triển về cơ sở vật chất, quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và chất lượng đào
niên tham gia các hoạt động khơi dậy tính sáng tạo với đặc điểm là đoàn viên TN
tạo. Những năm đầu chỉ đào tạo có 4 nghề, cơ sở vật chất còn thiếu, đội ngũ giáo
phần lớn là HS. Do đó các hoạt động của đoàn đều hướng về chủ đề HS, rèn luyện
viên và cán bộ, công nhân viên chỉ hơn 40 người, trình độ đào tạo chủ yếu là công
nhằm giúp HS có định hướng đúng cũng như đáp ứng nhu cầu chính đáng của HS.
nhân kỹ thuật 3/7. Đến nay cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy nghề đảm bảo đủ cho 15
Đoàn trường cũng là lực lượng nòng cốt cùng với công đoàn tham gia các hoạt động
nghề mà trường đang đào tạo, trình độ đào tạo từ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng
Đảng ủy cơ sở đã lãnh đạo đơn vị hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, đạt được
nguồn nhân lực cho Việt Nam với kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc đáp ứng
những thành tích trên các mặt giảng dạy học tập, chăm lo đời sống cán bộ giáo viên,
yêu cầu của người sử dụng lao động; giúp các doanh nghiệp Hoa Kỳ và Việt Nam
công nhân viên, sinh viên, học sinh hoàn thành nhiệm vụ chính trị, Đảng ủy cơ sở
tiếp tục thành công bằng cách cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo, hỗ trợ trong
liên tục giữ vững danh hiệu “Đảng ủy trong sạch vững mạnh” 3 năm liền, được
việc tiếp tục duy trì và cập nhật công nghệ phát triển trong lĩnh vực chuyên ngành.
Đảng ủy Sở Lao Động Thương Binh và Xã hội công nhận và tặng giấy khen, đây
Bên cạnh đó, sinh viên tốt nghiệp chương trình này được cấp bằng trình độ cao
chính là nguồn cổ vũ động viên cho Đảng viên phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ.
đẳng của hệ thống Trường Lone Star, được giới thiệu việc làm tại các doanh nghiệp
Tổ chức Công Đoàn hoạt động có hiệu quả cao, phát huy vai trò làm chủ tập
thể của người lao động, tham gia tích cực vào việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
nước ngoài, đặc biệt là doanh nghiệp Hoa Kỳ tại Việt Nam hoặc tiếp tục học liên
thông lên các trường đại học tại Hoa Kỳ.
15/10/2007; Có thành tích trong công tác từ năm 2004 – 2006, góp phần
vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc.
- Cờ thi đua của UBND TP. HCM số: 355/QĐ – UBND, ngày 26/01/2007;
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2006.
- Cờ thi đua của Tổng LĐLĐ Việt Nam số 18/QĐ – TLĐ, ngày 05/01/2006;
Chí Minh với doanh nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường đối với nghề Điện
tử công nghiệp và nghề Cắt gọt kim loại, mức độ đáp ứng nhu cầu của các doanh
nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
2.2.2. Nội dung khảo sát :
Việc lập phiếu khảo sát tập trung chủ yếu vào các mặt sau :
- Thu thấp ý kiến về mức độ và hiệu quả của mối liên kết giữa trường Cao đẳng
nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp.
Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây
dựng tổ chức Công Đoàn vững mạnh năm 2005.
- Mức độ phù hợp của nội dung, chương trình đào tạo nghề trình độ cao đẳng
nghề có phù hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp hay không.
- Công đoàn và Đoàn TN được đạt danh hiệu vững mạnh, xuất sắc 3 năm
liền, nhận bằng khen của Tổng LĐLĐ Việt Nam và Trung ương Đoàn
- Đánh giá tay nghề của sinh viên được đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ
Chí Minh so với yêu cầu thực tế sản xuất của doanh nghiệp.
TNCS Hồ Chí Minh.
- Ý kiến của nhà trường về thời lượng học lý thuyết và thực hành trong chương
- Được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng 3 ngày 16/10/2009.
Phiếu khảo sát gồm 2 phần, phần thông tin chung và phần ý kiến đánh giá.
26
Các tiêu chí khảo sát đánh giá dựa trên cơ sở các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định
chất lượng cơ sở đào tạo tại Việt Nam và được người nghiên cứu thiết kế lại cho
phù hợp với điều kiện thực tế của trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh.
-
2.3.
Phân tích kết quả khảo sát và đưa ra nhận định
2.3.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Kết quả khảo sát đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lí trường Cao đẳng
nghề Tp Hồ Chí Minh về mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung đào tạo nghề
Khảo sát 1:
Mục tiêu khảo sát: thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên tại
trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh về tình hình liên kết đào tạo giữa trường
Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp của hai nghề Điện tử công
điện tử công nghiệp và cắt gọt kim loại so với yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng
lao động, thì hầu hết các ý kiến đánh giá của cán bộ quản lí và giáo viên đều cho
rằng nội dung chương trình đào tạo nghề phù hợp với ý kiến đánh giá của doanh
nghiệp. Tuy nhiên mức độ phù hợp và rất phù hợp tỷ lệ chưa cao, vẫn còn số ít ý
nghiệp và Cắt gọt kim loại.
46.67
33.33
26.67
26.67
20
10
0
0
0
Không phù hợp
0
3.33 3.33
Ít phù hợp
trường vào thực tập và làm việc.
Tương đối phù
hợp
Phù hợp
Rất phù hợp
Tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp có sinh viên
thực tập và làm việc.
doanh nghiệp đánh giá ở mức là đạt yêu cầu. Do đó, để đáp ứng được yêu cầu của
doanh nghiệp thì nhà trường cần phải tìm hiểu nhu cầu và có sự điều chỉnh phù hợp
2.2.6. Kết quả khảo sát
hơn nữa trong chương trình đào tạo.
Kết quả khảo sát được tổng hợp và xử lý thống kê bằng phần mềm Excel.
27
28
-
Doanh nghiệp
Đạt yêu cầu
Tốt
Khá
Ý kiến về việc liên kết xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo:
Nội dung nhà trường và doanh nghiệp trao đổi thông tin về những đề xuất,
Mức độ quan hệ Không ý kiến
Biểu đồ 2.2. Đánh giá của doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung chương trình
7%
đào tạo nghề so với yêu cầu của doanh nghiệp
6%
23%
Qua khảo sát giáo viên về sự phù hợp giữa thời lượng học lí thuyết và thực
hành trong chương trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp và Cắt gọt kim loại thì
20%
73%
đa số ý kiến nhận xét chương trình đào tạo có số lượng các module/môn học và
67%
phân chia số giờ học lý thuyết và thực hành là phù hợp, chiếm 57% trở lên. Tuy
Biểu đồ 2.4. Ý kiến về việc liên kết xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo
nhiên, vẫn còn 43,33% giáo viên được học nhận xét thời lượng học lý thuyết và
26,67% giáo viên cho rằng thời lượng học thực hành chưa phù hợp (nặng hoặc nhẹ
hơn). Với các ý kiến trên thì nhà trường cần thường xuyên cập nhật, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung nội dung chương trình đào tạo để phù hợp với thực tiễn sản xuất và
thay đổi của khoa học công nghệ.
Thực hành
Biểu đồ 2.3. Khảo sát giáo viên về sự phù hợp giữa thời lượng học lí thuyết
và thực hành
29
30
Doanh nghiệp
Nhà trường
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ Thường xuyên
13%
13%
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ Không ý kiến
10%
Nhà trường
Doanh nghiệp
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ Không ý kiến
14%
nội dung này được thực hiện rất ít, 43% giáo viên của trường cho là đôi khi
tạo thực hành tại doanh nghiệp
và 24% nhận xét là chưa thực hiện. Bên cạnh đó về phía doanh nghiệp cũng
đánh giá là 47% là chưa có và 23% doanh nghiệp chỉ đôi khi mới thực hiện.
31
32
Nhà trường
Doanh nghiệp
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ Không ý kiến
Biểu đồ 2.8. Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp phối hợp với nhau
trong đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các giáo viên của nhà trường
66.67
Tương đối hiện đại
Qua khảo sát cho thấy nhà trường tuy có quan tâm tới việc nghiên cứu khoa học
và hỗ trợ giáo viên nhưng cũng chưa thực sự quan tâm nhiều. Về phía doanh nghiệp
Lạc hậu
thì vấn đề này chưa được quan tâm, chú trọng, tỷ lệ hợp tác rất thấp.
Mới
2.3.3 Cơ sở vật chất
13.33
10.00
6.67
10.00
6.67
16.67
26.67
23.33
13.33
23.33
Các thiết bị thực hành
Biểu đồ 2.9. Ý kiến về doanh nghiệp cung cấp thiết bị mới cho nhà trường
Thiếu
0.00
Các phương tiện và đồ
dung dạy học trên lớp
Thư viện, sách, giáo
trình, tài liệu khác
53.33
36.67
30.00
40.00
30.00
33.33
46.67
50.00
46.67
56.67
Đầy đủ
Mức độ quan hệ Đôi khi
10%
Ý kiến về việc tuyển sinh và giải quyết việc làm cho sinh viên:
Nội dung kí hợp đồng bồi dưỡng cho lao động hiện có của doanh nghiệp có tới
64% cán bộ quản lí cho là thường xuyên thực hiện trong khi đó về phía doanh
nghiệp lại đánh giá là chưa có hoặc ít thực hiện, tỷ lệ này chiếm 67%.
trường 63% cán bộ quản lí và giáo viên cho là thường xuyên thực hiện còn về phía
doanh nghiệp thì có 57% đánh giá là đôi khi và chỉ có 10% cho là thường xuyên.
Điều này cho thấy nhà trường rất quan tâm đến vấn đề liên kết trong việc giải quyết
việc làm cho sinh viên, còn về phía doanh nghiệp thì chưa chú trọng đến vấn đề
này.
Doanh nghiệp
Nhà trường
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
4%
Nhà trường
Doanh nghiệp
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Chưa có
57%
Biểu đồ 2.11. Ý kiến về việc kí hợp đồng bồi dưỡng cho lao động của doanh nghiệp
Qua một khảo sát khác về việc doanh nghiệp thực hiện đào tạo tay nghề cho
công nhân tại doanh nghiệp có thể thấy là hình thức gửi đi đào tạo chiếm tỷ lệ rất
thấp, chỉ 7%, còn đa số là không có bộ phận phụ trách đào tạo, bồi dưỡng tay nghề
Biểu đồ 2.13. Ý kiến về kí hợp đồng cung ứng lao động cho doanh nghiệp
Nội dung nhà trường và doanh nghiệp liên kết tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp
vào làm tại doanh nghiệp cả về phía nhà trường và doanh nghiệp đều đánh giá là
cho công nhân tại xí nghiệp (tỷ lệ này chiếm 60%).
thường xuyên thực hiện có tới 73% cán bộ quản lí và giáo viên đánh giá là thường
xuyên, về phía doanh nghiệp thì tỷ lệ này cũng rất cao có 63% cho là thường xuyên
33%
Có theo hình thức
khóa học
và 34% đánh giá là đôi khi.
Có theo hình thức
gởi đi bồi dưỡng
60%
7%
Không có bộ phận
0%
34%
73%
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ không ý kiến
7%
14%
14%
27%
Nhà trường
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ không ý kiến
43%
23%
29%
thông tin về đào tạo và nhu cầu nhân lực tới nhà trường.
cầu của doanh nghiệp, nhưng khi cần thì đa số doanh nghiệp vẫn tiếp nhận trực tiếp
những sinh viên tốt nghiệp đã qua đào tạo, tốt nghiệp tại cơ sở dạy nghề.
2.3.5
Về việc trao đổi cung cấp thông tin giữa trường Cao đẳng nghề
Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Nhà trường
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Ý kiến về việc cung cấp thông tin giữa trường Cao đẳng nghề Tp HCM với
11%
0%