Luận văn Thạc sĩ Khoa học Ảnh hưởng nước biển dâng đến tài nguyên nước ngầm trên huyện đảo Phú Quý Khương Văn Hải - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHƯƠNG VĂN HẢI
KHƯƠNG VĂN HẢI

ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN TÀI NGUYÊN
NƯỚC NGẦM HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ

Chuyên ngành: Thủy Văn

ẢNH HƯỞNG NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mã số: 60 44 90

NGẦM TRÊN HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

PGS. TS. NGUYỄN TIỀN GIANG
Hà Nội - 2012
Hà Nội - 2012

1



1.2.1.4. Văn hoá - xã hội............................................................................................37
1.2.1.5 Hiện trạng kết cấu hạ tầng..............................................................................38
1.2.2. Kinh tế ................................................................................................................41
1.2.2.1. Thuỷ sản .......................................................................................................42
1.2.2.2. Nông, lâm nghiệp..........................................................................................42
1.2.2.3. Công nghiệp..................................................................................................43
1.2.2.4. Thương mại, dịch vụ, du lịch ........................................................................44

2.1.3. Các nghiên cứu về tài nguyên nước ngầm ở huyện đảo Phú Quý .........................51
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................52
2.2.1. Những khái niệm cơ bản trong nghiên cứu nước ngầm ........................................52
2.2.2. Công thức tính trữ lượng tĩnh ..............................................................................53
2.2.3. Phương pháp thực nghiệm ...................................................................................55
2.2.3.1. Xác định lượng nước ngầm từ trạm quan trắc thuỷ văn..................................55
2.2.3.2. Phương pháp khoan thăm dò .........................................................................55
2.2.4. Phương pháp tương tự địa chất thuỷ văn..............................................................57
2.2.5. Phương pháp mô hình..........................................................................................60
2.2.6. Phương pháp chuyên gia......................................................................................61
2.2.7. Phương pháp kế thừa ...........................................................................................61
2.3. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu ................................................................................62
2.4. Nội dung nghiên cứu tài nguyên nước ngầm trên đảo Phú Quý .......................................63
2.4.1. Thu thập và xử lý các tài liệu có liên quan ...........................................................63
2.4.1.2. Bản đồ nền (Base map) .................................................................................64
2.4.1.3. Nhóm dữ liệu cao độ.....................................................................................64
2.4.1.4. Nhóm dữ liệu khí tượng hải văn...................................................................65
2.4.1.5 Nhóm thuộc tính ...........................................................................................65
2.4.2. Ứng dụng mô hình GMS đánh giá trữ lượng nước ngầm trên đảo Phú Quý..........65
2.4.2.1. Thiết lập mô hình tính toán ...........................................................................65
2.4.2.2. Vận hành mô hình.........................................................................................65
2.4.2.3. Xác định trữ lượng tài nguyên nước ngầm trên đảo Phú Quý.........................66

3


3.4. Khôi phục số liệu nước ngầm trên đảo ...........................................................................92

DANH MỤC BẢNG

3.5. Tính toán trữ lượng nước ngầm trên đảo Phú Quý .........................................................94
CHƯƠNG 4 ẢNH HƯỞNG NƯỚC BIỂN DÂNG TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
TƯƠNG LAI ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM TRÊN HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ.........97
4.1. Tổng quan nghiên cứu nước biển dâng trong điều kiện biến đổi khí hậu trên thế giới.......97
4.2. Tổng quan nghiên cứu nước biển dâng trong điều kiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam .......99
4.3. Kịch bản nước biển dâng trong điều kiện biến đổi khí hậu trên huyện đảo Phú Quý.........100
4.4. Ảnh hưởng của nước biển dâng trong điều kiện khí hậu tương lai đến tài nguyên nước
ngầm ...................................................................................................................................101
4.4.1. Nhóm kịch bản trung bình (B2) ...........................................................................101
4.2.1. Nhóm kịch bản cao A2 .......................................................................................107
KẾT LUẬN..........................................................................................................................113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................115

Bảng 1. Bảng tổng hợp địa tầng các giếng khoan thăm dò ở đảo Phú Quý ...........................15
Bảng 2. Tổng hợp các yếu tố đặc trưng khí hậu tại trạm Phú Quý giai đoạn từ 1990 đến
2005 .....................................................................................................................................25
Bảng 3. Phân bố lượng mưa trong năm tại đảo Phú Quý (Đơn vị: mm) .................................28
Bảng 4. Độ ẩm không khí trung bình đảo Phú Quý (Đơn vị: %)............................................29
Bảng 5. Lượng bốc hơi tại đảo Phú Quý (Đơn vị: mm) .........................................................31
Bảng 6. Tốc độ gió và hướng gió chính tại đảo Phú Quý ......................................................33
Bảng 7. Tổng hợp số cơn bão qua đảo Phú Quý....................................................................34
Bảng 8. Tổng hợp diện tích, mật độ dân số ...........................................................................35
Bảng 9. Cơ cấu dân số so với toàn tỉnh (Đơn vị: %)..............................................................36

Hình 4. Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình tháng một số yếu tố khí tượng tại Phú Quý..................27
Hình 5. Lượng bốc hơi trung bình các tháng giai đoạn 1990-2005 ........................................32
Hình 6. Cơ cấu dân số huyện Phú Quý so với toàn tỉnh.........................................................35
Hình 7. Sơ đồ các tầng chứa nước có áp và không áp............................................................54
Hình 8. Bản đồ thủy đẳng cao và mặt cắt..............................................................................56
Hình 9. Ô lưới và các loại ô lưới trong mô hình ....................................................................70
Hình 10. Ô lưới i,j,k và 6 ô bên cạnh ....................................................................................71

Hình 30. Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất mùa khô trên đảo Phú Quý trong
tương lai theo họ kịch bản trung bình ...................................................................................103
Hình 31. Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất mùa mưa trên đảo Phú Quý trong
tương lai theo họ kịch bản trung bình ...................................................................................104
Hình 32. Biểu đồ tổng lượng nước ngầm nhiễm măn trên đảo Phú Quý trong tương lai
theo họ kịch bản trung bình ..................................................................................................104
Hình 33. Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất trên đảo Phú Quý hiện trạng trung
bình năm 2011 và trong tương lai theo họ kịch bản trung bình.............................................108
Hình 34. Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất mùa khô trên đảo Phú Quý trong
tương lai theo họ kịch bản cao ..............................................................................................108
Hình 35. Biểu đồ tỷ lệ trữ lượng nước ngọt dưới đất mùa mưa trên đảo Phú Quý trong
tương lai theo họ kịch bản cao ..............................................................................................109
Hình 36. Biểu đồ tổng lượng nước ngầm nhiễm măn trên đảo Phú Quý trong tương lai
theo họ kịch bản cao.............................................................................................................109

Hình 11. Sơ đồ bước giải theo phương pháp lặp trong mô hình.............................................76
Hình 12. Điều kiện biên sông (River) ...................................................................................77
Hình 13. Điều kiện biên kênh thoát (Drain) ..........................................................................78
Hình 14. Điều kiện biên tổng hợp trong mô hình (GHB).......................................................79
Hình 15. Điều kiện biên bốc hơi trong mô hình (ET) ............................................................79
Hình 16. Các ô lưới sai phân hai chiều xung quanh ô có lỗ khoan.........................................80
Hình 17. Miền tính và lưới tính khu vực đảo Phú Quý .........................................................84


Trong đó, tài nguyên nước ngầm ở hầu hết các vùng đều có trữ lượng và chất lượng

‘nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển dâng đến tài nguyên nước ngầm huyện đảo

khá tốt, được xem là nguồn dự trữ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.

Phú Quý’. Nó là một phần công việc nằm trong khuôn khổ dự án khoa học cấp

Tuy nhiên trong giai đoạn vài thập niên gần đây cùng với sự phát triển kinh tế, quá

Quốc gia do UNDP (United nations Development Programme) tài trợ, “Tăng cường

trình đô thị hoá, sự khai thác không có quy hoạch… dẫn đến một số vùng nguồn

năng lực quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam nhằm giảm nhẹ tác

nước ngầm bị suy thoái. Theo Trung tâm Quan trắc và Dự báo Tài nguyên nước vừa

động và kiểm soát phát thải khí nhà kính” với sự chủ trì của viện Khoa học Khí

công bố kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất năm 2011 trên báo Khoa học số

tượng Thuỷ văn và Môi trường.

ra ngày 18-05-2012 khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Đồng bằng Nam Bộ nguồn nước

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh

ngầm đã bị suy giảm cả về trữ lượng và chất lượng.

các tác động của nước biển dâng trong điều kiện khí hậu tương lai đến tài nguyên
nước ngầm.
Để kết quả nghiên cứu phục vụ thiết thực cho xã hội, trong nghiên cứu này
tôi chọn đảo Phú Quý làm khu vực nghiên cứu. Với đặc điểm đảo Phú Quý hiện nay
đang được xác định là một trong những đảo trọng điểm của nước ta về phát triển

8

9


các lĩnh vực như kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Đảo Phú Quý đang có

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

những bước chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch theo hướng tăng
tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Đảo nằm trên tuyến đường biển nối đất
liền và quần đảo Trường Sa nên có vị trí đặc biệt quan trọng trong nhiệm vụ phòng

1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý [3]

thủ quốc gia. Ngoài ra, do đặc điểm tự nhiên trên đảo gồm diện tích đảo bé, độ dốc

Huyện đảo Phú Quý gồm có 6 đảo nổi gồm: Phú Quý, Hòn Tranh, Hòn

lớn, cách xa đất liền, không tồn tại hoặc tồn tại dòng chảy mặt trong thời gian ngắn.

Trùng ở phía Nam, Hòn Đỏ, Hòn Đen, Hòn Giữa ở phía Bắc. Trong số đó, đảo Phú



Kiểu địa hình tích tụ bóc mòn phát triển trên các trầm tích biển, gió, có bậc
địa hình và tuổi khác nhau. Bề mặt địa hình gồ ghề, lượn sóng hoặc tạo nên những

Đảo Phú Quý nằm trên biển Đông cách thành phố Phan Thiết khoảng 120km
về phía Đông Nam, có toạ độ địa lý giới hạn:
Từ 10º28’58” đến 10º33’35” Vĩ độ Bắc;

cồn cát, sỏi cát cao đến 50m, các mương xói ít phát triển. Hiện tại kiểu địa hình này
vẫn chịu sự bóc mòn do gió thổi quanh năm với tốc độ đáng kể, có thể thu hẹp diện
tích canh tác, vùi lấp đường xá.

Từ 108º55’13” đến 108º58’12” Kinh độ Đông;

Xói lở bờ biển cũng là vấn đề đáng quan tâm. Ở Tam Thanh, Long Hải, Ngũ
Phụng quá trình xói lở xảy ra liên tục, không giới hạn về quy mô, cường độ, ảnh

1.1.2. Địa hình địa mạo [3]

hưởng thường xuyên và ngày càng rõ đối với đời sống, sản xuất, quy hoạch phát

1.1.2.1. Địa hình

triển kinh tế đảo. Đến một lúc nào đó chúng sẽ gây nên những tai biến địa chất rất
Đảo Phú Quý có các dạng địa hình gồm: núi, đồi và các bậc thềm ven biển.

khó khắc phục ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương.

Độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, ở phía Bắc có núi Cấm cao 107,2m; núi Cao
Cát cao 89m, ở phía Nam có các chỏm đồi cao từ 35 - 45m. Trung tâm Đảo có các

);

*) Kiểu địa hình phong hoá bóc mòn, rửa trôi

+ Phụ thống Pleistocen thượng, trầm tích biển (mQ13);

Kiểu địa hình này phát triển trên bề mặt phun trào bazan Pleistocen trung thượng và Holocen (ở núi Cao Cát, núi Cấm, Hòn Tranh). Đặc điểm của các dạng
địa hình này: Đồi có sườn dốc thoải (10  300), các miệng núi lửa cổ có đỉnh nhọn,

12

- Thống Holocen:
+ Phụ thống Holocen, phun trào bazan(Q2);

13


+ Phụ thống Holocen hạ - trung;
+ Phụ thống Holocen thượng;
Các phân vị địa tầng
trên hầu hết lộ ra trên mặt,

mQ23,
0.95 (6%)

1- 2

vQ2
,
3.56 (21%)

đảo Phú Quý, diện lộ của
các thống, phụ thống địa chất như sau: phụ thống Pleistocen trung - thượng, phun
2-3

STT

2

trào bazan Pleistocen(Q1 ) có diện lộ 4,65km chiếm 28%; phụ thống Pleistocen

Số

Chiều

Thành tạo

Thành tạo

Thành tạo

Thành tạo

Thành tạo

Thành tạo

Thành tạo

Thành tạo



Min

-

-

3,5

3,5

-

-

-

-

5,0

3,0

-

4,0

4,0

-


3,5

6,5

6,0

-

13,0 13,0

-

-

-

8,0

9,0

6,0 13,0 60,0 60,0 59,5 80,0 52,0

hạ - trung trong trầm tích biển (mQ21-2) có diện lộ 3,04km2 chiếm 18%; phụ tầng

-

TB

-


-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-


-

-

-

-

-

-

-

phụ thống Holocen thượng trong trầm tích gió (vQ2 ) có diện lộ 0,12km chiếm 1%

3

LK3

30

-

-

-

-


LK5

64,5

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-


-

-

-

-

-

-

-

-

-

0

6

6

6

40

34


-

-

-

-

-

13

31

18

-

thượng, trầm tích biển (mQ13) diện lộ 2,03km2 chiếm 12%diện tích; phụ thống
2

1-2

2

Holocen hạ - trung trong trầm tích gió(vQ2 ) có diện lộ 3,56km chiếm 21%; phụ
3

2

-

-

-

28

23

28

80

52

30

21,9

-

-

-

-

-



Thành tạo

hiệu

sâu

vQ23

mQ23

vQ21-2

mQ21-2

bQ2

mQ13

bQ12-3

mQ12

lỗ

giếng
(từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày (từ) (đến) Dày

khoan


-

11

LK13

30

12

LK14

42,5

13

LK16

14

LK17

-

-

-

-


-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-


6,0

6,0

-

-

-

-

-

-

-

-

-

6

52

-

-


-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

0

5,8

-

-


4,0

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

0

8,0

8,0

-


4

7,5

46

-

-

-

-

0

-

6,5

60

60

-

-

-


-

-

4

42

38

-

-

-

9

30

21

-

-

-

30


tích biển phụ thống Pleistocen trung ở đảo Phú Quý không lộ ra trên mặt mà bị các
thành tạo trầm tích bazan trẻ phủ lên. Cho đến nay, mới có 2 lỗ khoan thăm dò
(LK5 và LK2) ở vực xã Ngũ Phụng và xã Tam Thanh, kết quả cho thấy:
Nóc tầng biến đổi từ 28m (tại LK2) đến 59,5m (tại LK5), chưa có giếng
khoan nào ở đảo nghiên cứu hết bề dày tầng này. Tuy nhiên, có thể so sánh thành
phần màu sắc với cát màu đỏ ở vùng Lương Sơn - Phan Thiết nguồn gốc trầm tích
biển, tuổi Pleistocen trung. Bề dày từ 60m  80m.

dò cho thấy bề dày các thành tạo thành tạo bazan Pleistocen(Q12-3) biến đổi từ 18m
(tại LK7) đến 60m (tại LK10), trung bình trên khu vực đảo khoảng 32m.
Các thành tạo phun trào núi lửa phun liên tục từ cuối Pleistocen trung đến
khoảng giữa Pleistocen thượng với ít nhất 3 đợt phun. Quá trình ngừng nghỉ giữa
các đợt phun để lại vỏ phong hoá dày từ 0,5-1,2m, thể hiện rõ tại lỗ khoan đã được
nghiên cứu trong những giai đoạn trước đây. Đợt phun đầu phủ trực tiếp lên các
trầm tích cát màu đỏ (mQ12) là Bazan pyroxen màu xám đen, kiến trúc vi hạt hoặc
porphia nền vi đolerit, cấu tạo khối đặc xít hoặc ít lỗ hổng. Thành phần khoáng vật:

Thành phần thạch học chủ yếu gồm cát thạch anh hạt mịn, trung, màu đỏ,
vàng da cam, đôi chỗ xen lẫn sạn sỏi.

Plagioclaz chiếm 65  67%, augit 25 - 28%, olivin khoảng 1%, ít quặng. Chuyển
lên trên hàm lượng olivin tăng, mật độ và kích thước lỗ hổng tăng dần. Có những

2

Mặt cắt địa tầng mQ1 tại lỗ khoan LK 2 ở xã Tam Thanh như sau:
+ Từ 28m  50m: Cát màu đỏ gụ, kích thước hạt từ trung đến thô. Thành
phần cát thạch anh chiếm 90  95%, mài tròn, chọn lọc tốt. Bột sét màu đỏ chiếm 5

đợt phun đặc trưng cho phun nổ ở gần họng núi lửa: núi Cao Cát, núi Cấm, Đông

xã Tam Thanh là mảnh vụn, bom bazan có kích thước thay đổi từ 0,5 - 5cm, cá biệt
đến 20cm. Vỏ phong hoá trên mặt của tầng dày từ 2 - 8m gồm: sét, bột và các mảnh
vụn đá bazan phong hoá dở dang.
Phun trào Bazan phủ trực tiếp lên cát màu đỏ tuổi Pleistocen trung (mQ12),
đôi chỗ bị trầm tích biển Pleistocen thượng phủ lên trên, so sánh với các hoạt động

18

19


phun trào trong khu vực, xếp các thành tạo phun trào này vào tuổi Pleistocen trung thượng.

Bên cạnh đó trong quá trình nghiên cứu đã phát hiện được các trầm tích này
phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm của xã Tam Thanh diện lộ khoảng 2

3

*) Phụ thống Pleistocen thượng, trầm tích biển (mQ1 )

- 2,5km2.
Tại một số điểm khảo sát giếng đào ở độ sâu từ 3 - 3,5m trong các trầm tích

Các thành tạo Pleistocen thượng (mQ13) nguồn gốc biển phân bố chủ yếu ở
3

khu vực phía Nam và Đông - Nam đảo Phú Quý thuộc xã Tam Thanh với diện lộ
2

khoảng 2,03km chiếm 12% diện tích toàn huyện đảo.

Pleistocen trung - thượng, ở vài nơi bị trầm tích biển Holocen hạ - trung phủ lên

Công nghệ Quốc gia) xác định tuổi Pleistocen muộn.

trên. Các trầm tích này phân bố ở độ cao đến 30  40m.

b) Thống Holocen

Đáy tầng biến đổi từ 3,9m(LK15) đến 9m(LK16). Bề dày biến đổi từ 1 đến
6m, trung bình 3,7m.

*) Phụ thống Holocen, phun trào bazan(Q2)
Thành tạo phun trào bazan Q2 phát hiện thấy ở khu vực đảo Tranh và các

So sánh với các bậc thềm ven bờ biển Phan Rang - Phan Thiết, kết hợp với

họng núi lửa như núi Cao Cát, núi Cấm với diện tích khoảng 2,25km2 chiếm 14%

tập hợp vi cổ sinh, xếp tầng này vào trầm tích nguồn gốc biển, tuổi Pleistocen

diện tích toàn huyện đảo. Thành phần thạch học đặc trưng của các phun trào này có

muộn.

dạng: bazan olivin, bazan pyroxen, cát - sạn - tuf bazan.
Trên mặt cắt tại lỗ khoan LK12 (khu vực xã Tam Thanh) từ trên xuống như

sau:

Tại Đảo Tranh bazan pyroxen có màu xám tro, cứng chắc, kiến trúc porphyr


Kết quả nghiên cứu còn cho thấy trong tập than bùn gặp tập hợp bào tử phấn

nghiên cứu ở giai đoạn trước đây cho thấy: Thành phần hạt vụn là 71% gồm:

hoa: Polypodium sp, Dicksonia sp, Lycopodium sp, Myrica sp, Rubiacêa gen, Indet,

Plagioclas 40%, bazan, thuỷ tinh 19%, thạch anh 12%. Thành phần xi măng là 29%,

castanosis sp, Lygodium sp, Magnolia sp.

gồm: Keo cacbonat 13%, vật chất sét, bột, sericit, clorit 12%, keo oxit - hyđroxit sắt
Tại một số điểm khảo sát và lỗ khoan nghiên cứu bắt gặp các loài tảo biển:

4% (L182).

Cyclotellastylorum,
Quá trình nghiên cứu cho thấy do quá trình phun nổ, trong mặt cắt của tầng
có nhiều bom, tảng bazan có kích thước 30cm - 40cm, hoặc phân lớp dày khoảng 2

Thalassionemanitzo

chioides,

Thalassiosira

excentrica,

Cyclotella Striata. Các trầm tích này phủ trực tiếp lên mặt bào mòn của bazan
Pleistocen trung - thượng và trầm tích biển Pleistocen thượng.

Thành phần thạch học bao gồm: Cát thạch anh, cacbonat màu trắng xám.

bình 6,6m.

Thạch anh hạt mịn đến trung, mài tròn, chọn lọc tốt chiếm 75  80%, cacbonat
Tại lỗ khoan nghiên cứu ở giai đoạn trước đây thuộc khu vực xã Tam Thanh
cho thấy tầng trầm tích này có chiều dày 13m.
- Mặt cắt từ trên xuống của lỗ khoan này được mô tả địa tầng như sau:

chiếm 20  25%, kết cấu rời rạc. Tại điểm nghiên cứu ở độ sâu 1,5m, cát thạch anh
chứa cacbonat màu vàng cam, thạch anh hạt mịn đến trung chiếm 60  70%,
carbonat chiếm 20  25%, sét - bột chiếm 5  10%, kết cấu rời rạc. Trên bề mặt
sườn các thành tạo, cát có màu vàng cam, có thể nhìn nhận các vật liệu được gió

22

23


vận chuyển qua vỏ phong hoá bazan (bột sét màu đỏ) màu đậm nhạt, phụ thuộc vào

1.1.4. Đặc điểm khí hậu [3]

thời gian vật liệu di chuyển qua. Thành tạo này phân biệt với trầm tích biển Holocen

1.1.4.1. Khái quát chung khí hậu đảo Phú Quý

hạ - trung về màu sắc vị trí tồn tại trên sườn đồi hoặc phần thấp, tạo địa hình dạng
Đảo Phú Quý nằm ở phía Nam biển Đông, thuộc vùng khí hậu hải dương



- Lượng bốc hơi trung bình tháng thay đổi khá lớn từ 84,1mm (tháng X) đến
131,4mm (tháng I). Tổng lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm là 1.291mm.

tích biển thống Holocen giữa.

- Lượng mưa trung bình tháng thay đổi theo mùa, từ 4.0mm (tháng II) đến
3

*) Phụ thống Holocen thượng - Trầm tích gió (vQ2 )

242,9mm (tháng X). Tổng lượng mưa năm trung bình nhiều năm là 1.314mm.
- Nhiệt độ nước biển ven bờ khoảng 25-290C; trung bình nhiều năm là

Trầm tích gió hiện đại phân bố theo một vài diện hẹp, tạo những cồn cát cao
5m - 10m, kéo dài chủ yếu theo phương kinh tuyến với diện tích khoảng 0,12km2

27,50C.

chiếm khoảng 1% diện tích toàn đảo. Trên mặt cắt tại lỗ khoan LK11, cho thấy đáy

Bảng 2. Tổng hợp các yếu tố đặc trưng khí hậu tại trạm Phú Quý giai đoạn từ 1990

tầng sâu 3,5m.

đến 2005

Thành phần là cát thạch anh, chứa cacbonat màu trắng ngà, trắng phớt vàng,
rời rạc dễ chảy. Những cồn cát này có đặc điểm: sườn hướng gió dốc, thoải hơn



XI

XII

9,0

4,0

21,3 33,2 127,5 156,0 136,7 116,8 181,8 242,9 175,4 112,0 1314

Tổng lượng
2

bốc hơi

131,4 115,2 112,2 109,1 105,3 102,8 112,1 109,5 102,4 81,4 93,3 116,2 1291

(mm)

24

25


4

trưng
Nhiệt độ TB
(0C)


thấp nhất

270

100
80

180

60
40

90

20
0

19,7 21,0 21,1 22,8 23,2 22,7 23,2 23,2 22,7 22,2 20,4 20,8 19,7

NhiÖt ®é (oC), ®é Èm (%)

3

Tháng

Yếu tố đặc

L­îng m­a, bèc h¬i (mm)


6

7

8

9

Độ ẩm TB
(%)
Tổng số giờ
nắng (giờ)
Tốc độ gió
TB (m/s)
Hướng gió
thịnh hành

80,9 82,7 83,2 82,6 83,7 85,8 85,7 86,6 87,2 86,3 84,6 83,3 84,4

lớn nhất

Hướng

1.1.4.2. Chế độ mưa
7,9

5,3

4,2



TN

T

TN

T

T

ĐB

ĐB

ĐB

mưa trung bình đều trên 100mm). Tuy nhiên có năm mùa mưa bắt đầu sớm (từ
tháng IV) hoặc kết thúc muộn (tháng XII). Mùa khô kéo dài 5 tháng, bắt đầu từ

23

20

18

19

18


T

lượng nước trong mùa mưa chiếm khoảng 86,6% lượng mưa năm, còn lại là lượng

0

0

1

7

9

4

25

Theo số liệu mưa tại trạm đo Phú Quý trong vòng 16 năm từ 1990-2005,
BĐB BĐB BĐB BĐB TN TTN

mưa trong mùa khô từ tháng XII-IV. Mùa hè thường có mưa rào, mưa dông. Lượng

Số cơn bão
12

và ATNĐ

0


4

28

36

16

100

Độ cao sóng
lớn nhất (m)

Tổng lượng mưa bình quân nhiều năm trên toàn huyện đảo khoảng
1.314mm/năm, thấp hơn so với lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh Bình

(%)
14

mưa cao nhất tháng là 538,5mm (tháng X/1998), mùa khô có nhiều tháng không có
mưa.

Tỷ lệ bão
13

§é Èm TB (%)

Hình 4. Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình tháng một số yếu tố khí tượng tại Phú Quý

(m/s)

4,0

5,0

10,0

4,0

10,0

(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thuỷ văn tỉnh Bình Thuận)

26

Thiết (1.157mm), Ma Lâm (1.161mm), Mũi Né (893mm), Bàu Trắng (755mm),
Sông Luỹ (1.091mm), Sông Mao (1.027mm), Liên Hương (720mm). Một số khu

27


vực trong tỉnh có lượng mưa rất lớn trên 2.000mm như Đông Giang (2.080mm),
Suối Kết (2.026mm), Tà Pao, La Ngâu, Võ Xu trên 2.200mm, Mê Pu lên đến
2.651mm.

Tháng

Tổng

Năm
I


0,0 311,2 228,1 126,9 107,7 336,7 363,5 227,2 124,0 1857

Mưa biến đổi về lượng theo mùa rất lớn và có sự phân bố không đều theo

2004

1,5

-

0,1

3,0 200,6 158,8 33,2 139,0 153,8 66,2 52,1

thời gian. Năm 2003 có tổng lượng mưa năm lớn nhất (1.857mm) nhưng đến năm

2005

1,3

0,0

2,0

2,0 182,7 32,8 121,6 92,4 73,9 100,9 49,6 240,5 899

2,0

810

II

III

IV

V

VI

VII VIII

IX

X

XI

XII

Độ ẩm trung bình của các năm trong giai đoạn 1990-2005 chênh lệch không

năm

lớn. Độ ẩm trung bình năm cao nhất là năm 2000 đạt đến 89%, độ ẩm trung bình
Trung
bình
1990

9,0

7,3

9,2

0,3

26,7 147,8 132,6 140,3 118,0 197,9 236,4 24,1 1042

trung bình tuyệt đối tháng cao nhất là tháng IX và tháng X/1990 đạt 93%.

1993

0,4

-

1,1

12,3 65,2 130,0 60,2 50,3 133,9 204,7 187,2 41,3 886,6

Bảng 4. Độ ẩm không khí trung bình đảo Phú Quý (Đơn vị: %)

1994

3,7

14,8 23,7

9,0 223,2 125,1 244,0 79,9 121,5 233,6 62,1 197,6 1338


4,0

20,4 54,5 56,0 180,5 79,1 72,1 171,5 538,5 307,6 302,3 1797

1999 48,6

0,9

51,5 132,2 99,1 71,9 285,0 62,5 81,2 377,5 261,4 140,6 1612

2000 27,0

-

43,0 32,8 147,3 110,3 239,9 116,8 177,8 310,8 259,6 199,8 1665

2001 13,8

0,1

96,6 105,0 141,9 139,0 118,0 153,4 249,2 297,4 203,2 106,4 1624

2002

5,2

0,0

0,0



XII Năm

80,9 82,7 83,2 82,6 83,7 85,8 85,7 86,6 87,2 86,3 84,6 83,3 84,4

1990

78

82

80

81

82

86

83

87

93

93

88

85


1992

77

80

78

78

78

82

84

85

84

84

80

82

81

29


77

79

80

79

78

81

85

85

84

81

80

85

Theo số liệu tại trạm đo Phú Quý, thời kỳ hụt nước kéo dài từ tháng XII đến tháng
IV.
Tổng lượng bốc hơi hàng năm dao động từ 1.091mm (1996) đến 1.419mm

81


78

78

79

76

79

84

84

83

87

86

85

82

82

1996

78


80

77

81

85

86

88

86

85

83

80

83

1998

81

83

78


1999

85

83

87

88

88

89

89

90

89

92

90

86

88

2000


84

91

88

88

90

88

90

91

90

84

86

88

2002

82

83


86

87

87

85

87

86

85

82

79

85

2004

80

82

84

83


83

82

84

85

84

83

84

83

Trung

(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thuỷ văn tỉnh Bình Thuận)

1.1.4.4 Bốc hơi

bình

II

III

IV

1.291mm/năm nhưng nhỏ hơn so với lượng bốc hơi trung bình năm toàn tỉnh

2003 137,4 104,2 97,5 108,7 94,2 85,7 108,9 112,1 104,4 79,3 104,7 134,8 1271,9

(1.334mm) và một số khu vực khác như Phan Thiết, Hàm Tân (khu vực Phan Thiết

2004 132,3 115,2 95,6 100,9 82,7 66,7 92,6 86,9 98,5 134,6 112,5 148,7 1267,2

là 1.368mm, Hàm Tân là 1.342mm).

2005 121,1 91,5 106,3 96,6 84,9 99,7 113,8 112,4 110,6 76,7 92,6 98,8 1205,0

Về mặt thời gian lượng bốc hơi phân bố không đều, thường về mùa khô

(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thuỷ văn tỉnh Bình Thuận)

lượng bốc hơi cao hơn mùa mưa. Mùa khô lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa là thời
kỳ hụt nước, về mùa mưa lượng mưa cao hơn lượng bốc hơi là thời kỳ dư nước.

30

31


Bảng 6. Tốc độ gió và hướng gió chính tại đảo Phú Quý

mm
140

Tháng


TB(m/s)

V

VI VII VIII IX

X

XI XII năm

I

II

III

IV

7,9

5,3

4,2

3,0 2,8 6,3 6,6 7,8 4,7 4,1 6,8 8,3

5,7

81.4

12

Hình 5. Lượng bốc hơi trung bình các tháng giai đoạn 1990-2005

thịnh hành
2

Tốc độ gió
lớn nhất( m/s)

ĐB ĐB ĐB ĐB TN

T

TN

T

T

ĐB ĐB ĐB

23

28

24

24



a. Gió
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thuỷ văn tỉnh Bình Thuận)

Nằm ở khu vực Nam Biển Đông, Phú Quý thể hiện rõ nét 2 hệ thống gió

b. Bão, áp thấp nhiệt đới

mùa: gió mùa Đông Bắc từ tháng XI đến tháng III năm sau, gió mùa Tây Nam từ
Nằm trong khu vực vùng biển Bình Thuận, Phú Quý thường chịu ảnh hưởng

tháng V đến tháng IV. Gió Đông Bắc mạnh hơn và phân bố đều hơn so với gió Tây
Nam. Tháng IV và tháng X là các tháng gió mùa chuyển hướng.

của bão và áp thấp nhiệt đới. Đa số các cơn bão và áp thấp nhiệt đới này thường
phát sinh ở khu vực quần đảo Trưởng Sa (Nam Biển Đông) hoặc phía Nam

Đặc điểm của quá trình chuyển hướng là quá trình thuận - nghịch, cho nên

Philippin di chuyển theo hướng Tây hoặc Tây Bắc vào bờ biển Việt Nam.

vào các tháng này gió nhẹ xen kẽ với những thời kỳ lặng gió kéo dài. Theo số liệu
của trạm khí tượng hải văn Phú Quý, tốc độ gió trung bình năm là 5,7m/s lớn gấp 2
- 3 lần so với tốc độ gió trong đất liền (lớn hơn từ 2,5 - 4,0m/s). Các tháng có gió
Đông Bắc mạnh hơn gió Tây Nam; tháng 12 và tháng 1 có tốc độ gió trung bình lần
lượt là 8,3m/s và 7,9m/s, trong đó tháng 7 và 8 gió Tây Nam là 6,6m/s và 7,8m/s.

Theo số liệu thống kê 95 năm (1911 - 2005) có 25 cơn bão và áp thấp nhiệt
đới (26%) đổ bộ vào khu vực Bình Thuận (từ 10030' đến 12000' vĩ Bắc) tức là cứ
khoảng 4 năm thì có 1 năm có bão đổ bộ. Quy luật này không mang tính chu kỳ,


Bảng 7. Tổng hợp số cơn bão qua đảo Phú Quý
1.2.1. Xã hội
Tháng
TT

Cả

Chỉ tiêu
I

II

III IV

V

VI VII VIII IX

X

XI XII năm

Số cơn bão
1

2

Theo số liệu niên giám


Tỷ lệ bão

toàn tỉnh và chiếm 3,5% dân số
0

trong

97.91%

thống kê tỉnh Bình Thuận năm
0



Phú Quý
2.09%

1.2.1.1. Dân số và lao động

0

8

4

4

0

0


Nằm ở khu vực Nam Biển Đông, Phú Quý chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ
triều chuyển tiếp từ chế độ nhật triều không đều ở phía Bắc sang chế độ bán nhật

TT

Chỉ tiêu

(km2)

triều không đều ở phía Nam. Qua số liệu quan trắc từ năm 1980 - 2000 cho thấy
mực nước trung bình nhiều năm là 216cm, cao nhất là 326cm, thấp nhất là 29cm.

1

Toàn tỉnh

1.1.5.2. Nhiệt độ nước biển.

2

Huyện Phú Quý

Nhiệt độ nước biển trung bình nhiều năm vùng ngoài khơi Phú Quý dao
0

Dân số (người)

tích
Tổng

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận năm 2006)

0

động từ 25 - 29 C, ven bờ là 27,5 C.
1.1.5.3. Độ mặn nước biển.
Độ mặn nước biển trung bình nhiều năm vùng ngoài khơi Phú Quý dao động
từ 31,8 - 33,8‰, ven bờ là 32,3‰.
1.1.5.4. Sóng.

34

Mật độ dân
Dân nông

35


Bảng 9. Cơ cấu dân số so với toàn tỉnh (Đơn vị: %)
TT

Chỉ tiêu

1.2.1.3. Giáo dục

Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số Nam

Cơ cấu dân số Nữ

đảo có 3 trường mẫu giáo với 39 lớp học. Tổng số có 38 giáo viên (tăng 3 giáo viên
so với năm học trước) chăm sóc cho 1168 em.

kỹ thuật của nguồn nhân lực còn hạn chế. Số lao động qua đào tạo còn ít. Chỉ những
người là giáo viên các trường phổ thông, cán bộ y tế, cán bộ công chức làm việc

- Giáo dục phổ thông:

trong các cơ quan hành chính huyện, cán bộ công nhân làm việc trong các cơ quan

Năm 2008, tổng cộng toàn huyện Phú Quý có 10 trường học (trong đó có 6

sự nghiệp và một số đơn vị kinh tế như bưu điện, ngân hàng, cảng vụ, trạm kiểm

trường tiểu học, 3 trường trung học cơ sở và 1 trường phổ thông trung học) với 108

ngư, trạm phát điện… là lao động có chuyên môn kỹ thuật qua đào tạo; còn lại hầu

phòng học (tiểu học: 69 phòng học, THCS: 25 phòng học, PTTH: 14 phòng học).

hết là lao động phổ thông không qua đào tạo.

Tổng số có 289 giáo viên giảng dạy cho 5.502 học sinh các cấp.
+ Tiểu học: trên đảo hiện có 6 trường tiểu học với 69 phòng học. Có 131

1.2.1.2 Y tế
Mạng lưới cơ sở vật chất ngành y tế dần được sắp xếp lại để đáp ứng yêu cầu
khám chữa bệnh và phòng chống các loại dịch bệnh cho nhân dân; đã có nhiều đổi
mới trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Công tác dân số kế
hoạch hoá gia đình đạt kết quả khả quan, tỷ lệ sinh con thứ ba giam thời gian trở lại


Việc triển khai xây dựng mở rộng, nâng cấp cảng giai đoạn II bắt đầu từ năm
2003, đến khi hoàn thành sẽ đạt công suất và năng lực như sau:

dân tham gia. Năng lực quản lý điều hành của các cấp chính quyền, hiệu quả hoạt

- Khả năng tiếp nhận tầu trọng tải 5.000 tấn.

động của các cơ quan Nhà nước có bước chuyển biến tiến bộ; phương thức, lề lối

- Năng lực hàng hoá thông qua 300.000-500.000 tấn/năm.

làm việc từng bước được đổi mới; tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công

- Kho dự trữ năng lượng 1.000 tấn.

chức ngày càng được nâng lên.

Cuối năm 2006, đã tổ chức công bố và chính thức đưa cảng Triều Dương vào

1.2.1.5 Hiện trạng kết cấu hạ tầng

hoạt động.

*) Cảng Triều Dương

*) Giao thông đường biển

Là cảng tổng hợp phục vụ cho nhu cầu vận tải và hậu cần nghề cá, là cửa ngõ


- Bến cập tầu:

đồng thời phương tiện còn chưa đảm bảo an toàn (thiếu phao cứu sinh, thiếu thuyền

+ Bến tầu 4.000 tấn dài 51,6m.

viên theo quy định). Việc quản lý, tổ chức hoạt động của các tầu vận tải còn kém

+ Bến tầu thuyền đánh cá dài 139,8m.

(không có lịch trình) nên gây khó khăn, bất tiện cho người dân (có ngày 2 tầu xuất

+ Kè bảo vệ bờ dài 215m.

bến, song nhiều khi 4-5 ngày không có tầu ra đảo).

+ Kho bãi trên cảng: diện tích 42.000m2, đã được trải nhựa 16.417m2.

*) Giao thông đường bộ

+ Các công trình kiến trúc trên cảng gồm nhà điều hành quản lý 216m2, nhà

Mạng lưới giao thông đường bộ trên đảo chủ yếu là các tuyến nối trung tâm

kho 270m2, bể chứa nước 200m3, trạm bơm nước, chiếu sáng, hệ thống cấp nước,

huyện với các xã, đường liên xã đã được cải tạo và nâng cấp khác tốt, bao gồm

điện đã được xây dựng hoàn chỉnh.



+ Tuyến Ngũ Phụng - Long Hải dài 4,9km nối liền cảng Phú Quý với trung

điện diezel của quân đội (2x20KVA).

tâm hành chính huyện lỵ và xã Long Hải, đang được nâng cấp và sẽ trải nhựa toàn
Hệ thống phân phối gồm:

bộ.
+ Tuyến Tam Thanh - Long Hải dài 3,5km đã được nâng cấp, láng nhựa hầu
hết chiều dài toàn tuyến.

- 31 trạm biến áp với tổng công suất 1.822,5KVA
- Đường dây trung thế 22KV dài 21,4km

Toàn huyện có 32 xe ô tô vận tải các loại đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển
hàng hoá của đảo. Việc đi lại của người dân trên đảo chủ yếu bằng xe máy, có đến
trên 90% hộ gia đình có xe máy.

- Đường dây hạ thế cấp điện áp 0,2KV và 0,4KV dài trên 13km
Về cơ bản, sản xuất điện đảm bảo cung cấp theo nhu cầu tối thiểu về điện
sinh hoạt đảm bảo gần 100% hộ được sử dụng điện. Hiện đang tích cực thực hiện

Ngoài ra còn một số tuyến đường liên xã do thiếu vốn nên chưa được nâng
cấp như:

nhiều giải pháp để tăng thêm nguồn điện cấp cho huyện đảo như đang kêu gọi đầu
tư phát triển nguồn điện (điện than, điện gió), đảm bảo nhu cầu cho phát triển kinh

+ Tuyến Thôn 1 (Ngũ Phụng) nối với Thôn 9 (Long Hải)


40

41


1.2.2.1. Thuỷ sản

vốn đã nhỏ, lại liên tục giảm trong những năm qua). Đến năm 2005 tỷ trọng chăn

Thuỷ sản (bao gồm cả đánh bắt) là ngành kinh tế chính của huyện đảo, tạo ra
phần lớn giá trị sản xuất và giải quyết việc làm cho người dân trên huyện đảo. Giá

nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp là 58,5%; đây là một tỷ lệ tương đối khá so
với mức bình quân chung của Bình Thuận (20%).

trị sản xuất của ngành liên tục tăng trong thời kỳ 2001-2005, đạt 210 tỷ đồng năm

+ Lâm nghiệp: Sản xuất lâm nghiệp của huyện đảo chủ yếu là trồng rừng để

2005 (giá hiện hành), chiếm 67% tổng giá trị sản xuất của toàn huyện đảo.

tạo không gian xanh và tăng độ che phủ. Công tác trồng rừng trong những năm qua

1.2.2.2. Nông, lâm nghiệp

được quan tâm, thực hiện có kết quả tốt. Diện tích rừng trồng trong những năm vừa
qua tăng khá, diện tích trồng rừng tập trung và phân tán quy mô đông đặc năm 2003

+ Nông nghiệp: Nông, lâm nghiệp giữ một vai trò nhất định trong đời sống


đảm bảo sự phát triển bền vững trên đảo và trong khu vực quanh huyện đảo Phú

Chỉ tiêu

1

Diện tích Bắp

249

210

291

148

215

148

117

208

2

Diện tích khoai lang

40


355

297

Quý.
1.2.2.3. Công nghiệp
Trên địa bàn huyện đảo đã hình thành một số cơ sở sản xuất công nghiệp làm
tiền đề cho việc phát triển ngành công nghiệp của huyện. Tính đến năm 2005, toàn

4

Diện tích rau

18

-

106

62

82

105

354

-


7

20

30

25

19

-

khoảng 904 lao động (nguồn niên giám thống kê Bình Thuận 2008).

huyện có 29 doanh nghiệp, 11 hợp tác xã và 75 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận năm 2008)

Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp giai đoạn 1991-2000 bình quân

- Chăn nuôi: Có thể nói, trong sản xuất nông nghiệp của huyện đảo, chăn

36,13%/năm, thời kỳ 2001-2005 ước khoảng 30%/năm. Giá trị sản xuất công

nuôi là một ngành chính (do diện tích đất rất ít lại giảm dần nên ngành trồng trọt

42

43


đảo.

Thiết đến Phú Quý) và còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
- Sản xuất nước đá: có 15 cơ sở sản xuất nước đá, chủ yếu phục vụ đánh bắt,

Dịch vụ bưu chính viễn thông trong những năm gần đây phát triển tương đối

bảo quản, sơ chế hải sản và nhu cầu sinh hoạt của dân cư. Điều đáng quan tâm là tổ

nhanh. Trên huyện đảo có trên 2.000 thuê bao điện thoại, bình quân 8,5 máy/100

chức sản xuất phân tán, quy mô nhỏ nên tiêu hao năng lượng và nước (là những

dân. Dịch vụ điện thoại di động bắt đầu hoạt động kể từ tháng 5/2005. Các dịch vụ

nguồn tài nguyên quý, hiếm trên đảo) trên một đơn vị sản phẩm lớn dẫn đến lãng

fax, internet, chuyển bưu phẩm... phát triển, bảo đảm đáp ứng nhu cầu của nhân dân

phí và kém hiệu quả.

trên đảo.

- Cơ khí sửa chữa tầu thuyền: có 15 cơ sở sửa chữa động cơ thuỷ. Trang thiết

Hiện nay, việc liên lạc giữa huyện đảo và đất liền có 5 luồng E1, về cơ bản

bị và năng lực sửa chữa còn hạn chế, chưa có khả năng phục vụ cho các loại tầu

đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của các đơn vị, tổ chức và nhân dân huyện đảo ở

này phương pháp mô hình đã được đưa vào chương trình giảng dạy tại một số
trường Đại học như trường MGRI, MGU (năm 1954) và trường Kiev, Tasken, Mỏ

2.1. Tổng quan các nghiên cứu về tài nguyên nước ngầm

Leningrat, Bách khoa Anmaata (những năm 1961).

2.1.1. Trên thế giới
Giai đoạn 4 kéo dài trong những năm 60 của thế kỷ 20. Đây là giai đoạn mô
Trên thế giới việc áp dụng phương pháp mô hình hóa để nghiên cứu các đối
tượng địa chất thủy văn đã bắt đầu từ thế kỷ 19. Nó phát triển rất nhanh, mạnh ở các
nước công nghiệp phát triển như Liên Xô cũ (nay là Nga và các nước Cộng hòa
khác), Mỹ, Pháp, Canada, Đan Mạch .... Ở nước ta, nó mới được áp dụng trong
những năm 70, 80 của thế kỷ trước. Lịch sử phát triển của mô hình hóa địa chất
thủy văn có thể được chia làm 6 giai đoạn:
Giai đoạn 1 kéo dài từ thế kỷ 19 đến những năm 20 của thế kỷ 20. Trong giai
đoạn này, nó được áp dụng để nghiên cứu các bài toán thấm cơ bản.
Giai đoạn 2 kéo dài từ những năm 20 đến những năm 40 của thế kỷ 20.
Trong giai đoạn này đã phát triển một số mô hình vật lý và mô hình điện tương tự
(EGĐA) để luận chứng thiết kế một số công trình thủy lợi ở Liên Xô. Một số phòng

hình toán học phát triển mạnh mẽ, chủ yếu là máy tính tích phân điện ô mạng. Nhờ
các máy tích phân, nhiều bài toán phức tạp đã được giải như: Đánh giá trữ lượng
khai thác nước dưới đất, dự đoán nước ngầm vùng tưới, luận chứng hợp lý các dạng
kênh thoát để cải tạo đất, tính toán các hệ thống lỗ khoan hạ thấp mực nước khi khai
thác khoáng sản... kỹ thuật và phương pháp mô hình được hoàn thiện và phát triển.
Mô hình địa chất thủy văn được ứng dụng để nghiên cứu điều tra địa chất thủy văn
trong các khu vực rộng lớn, chỉnh lý các thông tin ĐCTV trong các giai đoạn điều
tra. Phương pháp luận và lý thuyết giải bài toán ngược phát triển, nhiều thiết bị
chuyên môn được chế tạo. Lần đầu tiên những công trình khoa học mang tính chất


Giai đoạn 6 bắt đầu từ cuối những năm 70 thế kỷ 20 đến ngày nay. Đây là

thấm đối với dòng một chiều cũng như dòng thấm phẳng hai chiều. Trong giai đoạn

giai đoạn phát triển mạnh nhất của mô hình số. Nhiều bài toán thủy động lực cũng

46

47


như các bài toán về vận chuyển vật chất, vận chuyển nhiệt trong địa chất thủy văn

Tại Đan Mạch, để phục vụ công tác Quản lý tài nguyên nước dưới đất trên

được áp dụng rộng rãi. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết phương pháp mô hình

toàn lãnh thổ, các cơ quan quản lý tài nguyên nước Chính phủ Đan Mạch đã xây

số (mô hình sai phân) được hoàn thiện và áp dụng vào trong thực tế phục vụ các vấn

dựng mô hình số nước dưới đất cho toàn lãnh thổ, thời gian xây dựng là 5 năm từ

đề về địa chất thủy văn, quản lý và quy hoạch nguồn nước dưới đất. Đồng thời trong

2000 đến 2005. Phần mềm sử dụng để xây dựng mô hình là MIKE SHE.

giai đoạn này, với những tính năng vượt trội mô hình số đã dần thay thế những mô
hình vật lý, mô hình tương tự cổ điển trước đây. Những nước phát triển như Mỹ,

công trình thủy lợi. Do chưa có sự phát triển về máy tính nên mô hình chưa được
ứng dụng rộng rãi.
Giai đoạn cuối thập niên 90, MHDCNDĐ bắt đầu phát triển và ứng dụng

dụng để xây dựng mô hình là GMS.
Năm 2000 cũng tại Cục Địa chất Mỹ đã triển khai dự án nhằm đánh giá
lượng bổ cập cho nước dưới đất tại bang Texas cũng đã sử dụng phương pháp mô
hình số. Kết quả đã tính toán xác định được cân bằng nước trên toàn bang, đánh giá
được lượng bổ cập cho nước dưới đất từ các nguồn nước mưa và nước mặt. Kết quả
đánh giá xác định được nguồn bổ cập cho nước dưới đất chiếm 15% tổng lượng
mưa. Phần mềm được sử dụng để xây dựng mô hình là Visual Modflow của công ty

rộng rãi trong thực tế sản xuất. Một trong những tiêu chí quan trọng mà Cục Quản
lý Tài nguyên nước yêu cầu để làm cơ sở cho việc xét duyệt các báo cáo thăm dò
đánh giá trữ lượng khai thác các mỏ nước là phải có lời giải của bài toán
MHDCNDĐ về bảo toàn trữ lượng. Và các đơn vị như: Cục Quản lý Tài nguyên
nước, Trường Đại học Mỏ Địa chất, Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Bắc và Liên
đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Nam... đã đi đầu trong việc nhanh chóng tiếp cận và
cũng từ đó xuất hiện khá phổ biến các báo cáo MHDCNDĐ. Các báo cáo được sử

Waterloo Hydrogeologic Inc. Canada.

dụng làm tài liệu tham khảo như:
Năm 2000, Công ty Waterloo đã ứng dụng phần mềm Visual Modflow xây
dựng mô hình số để đánh giá lượng thấm mất nước qua vai đập tại đập Chemwest
vùng phía Tây nước Mỹ. Đập được xây dựng trên sông Norman.

48

1.Báo cáo “Mô hình quản lý nước dưới đất tỉnh Cần Thơ” do TS. Trần Minh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status