1
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
NHẬP MÔN GIẢI PHẪU HỌC
Mục tiêu bài giảng:
1.Biết được định nghĩa giải phẫu học
2. Hiểu được sơ lược lịch sử nghiên cứu giải phẫu học
3. Hiểu được nội dung và phạm vi nghiên cứu của môn học.
4. Nắm vững tư thế giải phẫu, các mặt phẳng giải phẫu học
5. Biết được các thuật ngữ sử dụng trong giải phẫu và các động tác cơ bản của giải
phẫu học
6. Kể được các nguyên tắc đặt tên và các hệ danh pháp giải phẫu học.
I. Định nghĩa
Giải phẫu học là môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc cơ thể con người: nghiên cứu về hình
dạng và kích thước của xương...; Nghiên cứu cấu trúc từng cơ quan và mối liên quan giữa giải
phẫu với chức năng của cơ quan bộ phận đó. Từ “giải phẫu (anatomy)” có nguồn gốc từ rất
lâu, cách đây hơn 2000 năm, hồi đó, Aristotle dùng từ “anatome” (anatome theo nghĩa Hy lạp
là phẫu tích) để chỉ môn học này.
Giải phẫu học là một môn khoa học cơ sở, không những cho y học mà còn cho các ngành sinh
học khác.
II. Lịch sử nghiên cứu
Lịch sử nghiên cứu giải phẫu có từ rất lâu, ở hầu hết các vùng của thế giới.từ đông sang tây.
Có thể từ xem việc nghiên cứu giải phẫu thời kỳ đồ đá. Sau đây là một số mốc đáng nhớ.
Hình 1. 1.Tranh các huyệt châm cứu của Trung quốc
(a): Biểu đồ các huệt
(b): Bệnh nhân được châm cứu
về giải phẫu học, các nghiên cứu của Galen không được nhiều nhưng lại có nhiều sai lầm, vì
Galen nghiên cứu giải phẫu người nhưng chủ yếu dựa nhiều vào phẫu tích động vật. Tuy
nhiên cũng giống các ngành y học khác, các quan niệm về giải phẫu học của ông ta đã ngự trị
trong suốt đêm dài trung cổ.
- Thời kỳ trung cổ: ít có công trình nổi bậc, trong thời kỳ này phải kể đến sự đóng góp của thế
giới hồi giáo trong việc duy trì các văn bản y học thời kỳ cổ đại thoát khỏi sự khai trừ của lịch
sử trong thời kỳ trung cổ ở châu Âu.
Thời kỳ phục hưng: thế kỷ 14 đến thế kỷ 16 có các tác giả tiêu bảo sau đây
3
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
- Leonardo da Vinci (1452–1519) một họa sĩ thiên tài với bức tranh nổi tiếng Mona Lisa lưu
trữ tại viện bảo tàng Louvre, Paris nước Pháp. Ông ta còn là một nhạc sĩ, kiến trúc sư đồng
thời cũng là nhà giải phẫu học, ông đã nghiên cứu hoạt động của não và đưa ra mô hình các
val tim cũng như sự hoạt động của các van này.
Hình 1. 4. Leonardo da Vinci (1452-1519)
Hình 1. 5. André Vésalius (1514 – 1564)
- André Vésalius (1514 – 1564) được xem là cha đẻ của giải phẫu học hiện đại, với tác phẩm
nổi tiếng “De humani corporis fabrica”. Theo ông ta, việc nghiên cứu giải phẫu học phải quan
sát trực tiếp bằng việc phẫu tích xác. Các kiến thức giải phẫu học mô tả trong tác phẩm trên
đã chỉ ra nhiều sai lầm đã ngự trị trong giải phẫu học suốt thời gian dài từ các bài giảng của
của Galen.
Thế kỷ 17 đến nay có rất nhiều nhà giải phẫu học nổi tiếng với các tác phẩm quan trọng như:
- William Harvey (1578 – 1657), với tác phẩm “Motion of the heart and blood in animals”,
Đo đạc các kích thước của cơ thể để tìm ra các tỷ lệ, mối liên quan của các phần nhằm tạo ra
các công cụ phục vụ đời sống và lao động, hay mối liên quan của các loại hình với bệnh tật.
1.6. Giải phẫu học so sánh
Nghiên cứu so sánh từ động vật cấp thấp đến cấp cao, nhằm mục đích tìm ra quy luật tiến hóa
từ động vật thành loài người.
2. Theo mức độ nghiên cứu
2.1. Giải phẫu học đại thể
Nghiên cứu giải phẫu bằng mắt thường, đó là môn giải phẫu học đang dạy ở các trường Y
Dược Việt nam.
2.2. Giải phẫu học vi thể
Nghiên cứu hình thái và cấu trúc giải phẫu nhờ kính hiển vi quang học, còn gọi là mô học
2.3. Giải phẫu học siêu vi và phân tử
Nghiên cứu hình thái và cấu trúc giải phẫu nhờ kính hiển vi điện tử
3. Theo phương pháp nghiên cứu
Theo phương pháp nghiên cứu giải phẫu học gồm những phân ngành sau đây
3.1. Giải phẫu học chức năng
Là ngành giải phẫu nghiên cứu sự liên quan giữa chức năng và giải phẫu học, hình thái và
chức năng là hai mặt thống nhất “ Hình thái phục vụ chức năng và chức năng phụ thuộc hình
thái”.
3.2. Giải phẫu học phát triển
Môn giải phẫu nghiên cứu sự phát triển cơ thể từ khi thụ tinh cho đến khi già và chết
3.3. Giải phẫu học hệ thống
Ngành giải phẫu khi mô tả cơ quan bộ phận thực hiện một chức năng nhất định như: hệ tuần
hoàn, hệ hô hấp….
3.4. Giải phẫu học từng vùng
Nghiên cứu giải phẫu học theo từng vùng cơ thể: Đầu, cổ, ngực, bụng, chi trên, chi dưới…
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
6
Hình 1. 6. Tư thế giải phẫu và ba mặt phẳng giải phẫu
VI. Các thuật ngữ sử dụng trong mô tả
1. Trước- sau
Trước còn gọi là bụng, sau là lưng. Tuy nhiên, lòng bàn chân được xem là mặt bụng của bàn
chân.
2. Gần – xa
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
7
Gần và xa với gốc hay nơi bắt đầu của cấu trúc cơ thể. Khái niệm gần xa thưởng sử dụng ở tứ
chi.
3 . Ngoài – trong
Ngoài là gần với bề mặt của cơ thể, trong gần với trung tâm của cơ thể.
4. Trên - dưới
Trên là hướng về phía đầu còn gọi là đầu, dưới là hướng về phía chân còn gọi là đuôi.
5. Nông và sâu
Để mô tả và so sánh giữa các cấu trúc với nhau ví dụ cơ ở sâu so với da nhưng nông so với
xương
Hình 1. 7. Các thuật ngữ sử dụng trong mô tả
VII. Động tác giải phẫu học
này tương đối hoàn thiện với các tiêu chuẩn gần giống tiêu chuẩn của danh pháp quốc tế sau
này.
- Hệ danh pháp PNA ra đời 1955 có khoảng 5000 thuật ngữ giải phẫu học đã được sử dụng
hầu hết trên thế giới trong các và các sách giải phẫu xuất bản trước năm 1999, là hệ danh pháp
quốc tế. Việc đặt tên trong hệ danh pháp PNA dựa vào các nguyên tắc sau:
+ Mỗi phần cơ thể chỉ mang một tên gọi, trừ các trường hợp ngoại lệ, ví dụ: khẩu cái mềm
còn gọi là màng khẩu cái.
+ Các từ dùng bằng ngôn ngữ La tinh, trừ trường hợp không có từ tương ứng trong tiếng La
tinh, ví dụ: tĩnh mạch đơn (Vena Azygos, tiếng Hy lạp).
+ Mỗi từ dùng phải tượng hình, có ý nghĩa, càng ngắn, càng đơn giản càng tốt. Tính từ được
dùng sắp đặt theo cách đối nghịch nhau..., chính và phụ, trên và dưới.
+ Không thay đổi những từ đã quen thuộc nếu chỉ vì lý do ngữ nguyên hay để mang tính uyên
bác.
+ Loại bỏ những danh từ riêng mang tên các nhà giải phẫu học, ngoại trừ “gân Achille” vì
Achille không phải là nhà giải phẫu học.
- Thuật ngữ giải phẫu học T A (terminologia anatomica) ra đời 1998, nói chung xây dựng trên
nền tảng tiêu chuẩn của PNA nhưng số lượng chi tiết giải phẫu nhiều hơn khoảng 7400 từ và
đặc biệt có thêm tiếng Anh bên cạnh tiếng La Tinh đồng thời các tên gọi được mã hóa. Hệ
danh pháp này hiện nay đang được áp dụng nhiều trường đại học tây phương.
Hình 1. 8. Một phần của sách thuật ngữ giải phẫu học T.A
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
9
Ở Việt nam, cho đến nay, vẫn chưa có một sự thống nhất về thuật ngữ giải phẫu học bằng
tiếng Việt. Tình hình sử dụng danh từ Giải phẫu ở nước ta rất phức tạp. Chịu ảnh hưởng của
các nguồn sách tham khảo khác nhau nên thuật ngữ giải phẫu cũng khác nhau.
cholesterol thành sinh tố D.
- Điều hoà nhiệt độ: bằng cơ chế co và giãn mạch phối hợp với tăng hay giảm tiết mồ
hôi.
- Bài tiết: da bài tiết một số chất qua mồ hôi như nước, muối, ure...
Da có thể xem như bề mặt của sức khỏe, ngoài một số bệnh lý ở da như mụn trứng cá...Da
còn phản ánh một số tình trạng bệnh lý khác của cơ thể ví dụ da có màu đo khi sốt do giãn
mạch, hay tái do co mạch khi bị bệnh tim...
I. Da
Về phương diện phôi thai da có nguồn gốc từ ngoại bì (biểu bì) và trung bì (bì và hạ bì).
1. Cấu tạo của da
Da cấu tạo gồm ba lớp: biểu bì, bì và hạ bì.
1.1. Biểu bì: là một lớp biểu mô lát tầng sừng hóa, ngăn cách với lớp bì bởi màng đáy. Lớp
biểu bì không có mach máu, được nuôi dưỡng nhờ sự thẩm thấu từ các mao mạch của lớp nhú
thuộc lớp bì. Về phương diện tế bào, biểu bì cấu tạo chủ yếu bởi tế bào sừng (tế bào tiết ra
keratin). Tế bào sừng có nhiệm vụ làm vững chắc lớp biểu bì. Các loại tế bào khác là tế bào
hắc tố, tạo nên màu sắc của da, đại thực bào có vai trò miễn dịch, tế bào Merkel là một tế bào
đặc biệt, nguồn gốc biểu bì, biệt hóa cao, phối hợp các đầu mút thần kinh cảm giác để tiếp
nhận cảm giác xúc giác nhẹ, có nhiều ở đầu mút ngón tay.
Quá trình sinh sản của tế bào biểu bì xảy ra ở lớp sâu nhất của biểu bì. Khi có sự phân bào thì
một tế bào mới được tạo nên, tế bào này đẩy tế bào cũ tiến dần ra nông và bong ra. Quá trình
di chuyển của tế bào từ sâu ra nông, gọi là hiện tượng sừng hóa, trong quá trình này tế bào
thay đổi về hình dạng cà thành phần hoá học của nó. Khi quá trình sừng hóa bị rối loạn, sẽ tạo
nên một số bệnh lý của da ví dụ như bệnh vảy nến...
11
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
o
Tầng đáy: tầng đáy là tầng sâu nhất của biểu bì, gồm một lớp tế bào hình trụ
hay hình vuông, nằm tựa vào màng đáy, lớp này rất chắc, nhờ các liên kết giữa tế bào với
màng đáy và giữa các tế bào với nhau qua trung gian các thể liên kết. Tầng đáy cấu tạo bởi
các tế bào sừng, đây là lớp tế bào có khả năng sinh sản để tạo nên các lớp tế bào phía nông
hơn của quá trình sừng hóa. Quá trình sừng hóa từ khi tế bào đáy phân chia đến khi bong vảy
kéo dài khoảng 40 – 55 ngày.
o Tầng gai: nằm phía nông so tầng đáy, khoảng 10 lớp tế bào hình đa diện. Khi tế bào
càng bị đẩy ra nông thì tế bào dẹt dần và cũng mất các thể liên kết dần, do đó xuất hiện các
khoảng gian bào giữa các tế bào, các tế bào chỉ dính với nhau ở một đôi chỗ nên có hình các
gai nhọn, vì vậy lớp này được gọi là tầng gai.
12
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
o
Tầng hạt: tầng hạt có khoảng từ 2 – 5 lớp tế bào hình thoi, dẹt, trong bào
trương có các hạt keratohyalin. Các tế bào ở các lớp nông của tầng hạt, nhân bắt đầu thoái hóa
và tế bào xem như chết.
o
Tầng bóng: tầng bóng gồm các tế bào dẹt, trong suốt vì các hạt keratohyalin
đã biến mất gần hết. Tầng bóng chỉ có một ở vài vị trí da của cơ thể chứ không phải toàn bộ
cơ thể.
o
Tầng sừng: nằm nông nhất, gồm khoảng 25 lớp tế bào bong vảy, các lớp tế
bào này tróc ra từng phần bong ra như gàu của da đầu hay khi tắm rửa ...
Hình 1. 10. Các lớp của biểu bì
Lớp bì dù rất vững chắc, nhưng khi sự căng da vượt quá sức chịu đựng của lớp bì, thì lớp
bì sẽ bị nứt, các đường nứt này có thể thấy qua trung gian lớp biểu bì, đặc biệt ở da bụng của
phụ nữ mang thai...
1.3. Lớp hạ bì
Lớp hạ bì hay còn gọi là lớp dưới da, nối lớp bì với cơ, xương. Lớp hạ bì là một tổ chức liên
kết lỏng lẽo gồm có các sợi keo và đàn hồi. Tế bào hay gặp là nguyên bào sợi, đại thực bào và
tế bào mỡ, hơn một nửa mỡ của cơ thể được dự trữ ở lớp dưới da, tuy nhiên số lượng và vị trí
dày mỏng của lớp mỡ này phụ thuộc vào tuổi, giới, tình trựng dinh dưỡng...
Hình 1. 11. Lớp bì và các cấu trúc phụ thuộc da
1. Thân lông 2. Cơ dựng lông 3. Nang lông
5. Lỗ mồ hôi 6. Màng đáy 7. Tuyến bã
10. Nhú lông 11. Mạch máu của lớp bì.
4. Phần tủy của hành lông
8. rễ lông 9. Tuyến mồ hôi
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
14
2. Da dày và da mỏng
Da của cơ thể có chỗ dày và chỗ mỏng không đều, người ta chia tạm thời thành hai loại: da
dày và da mỏng:
2.1. Da dày: da gồm đầy đủ 5 tầng tế bào, tầng sừng rất dày, ở những nơi tiếp xúc như lòng
bàn tay và bàn chân, da ở đây đặc biệt có các vân da do lớp gai của lớp bì sắp xếp song song
nhau tạo thành.
2.2. Da mỏng: da ở vùng còn lại của cơ thể, đặc trưng là thường không có tầng bóng, số lượng
thẳng đứng.
2. Sự phát triển của lông
Quá trình phát triển của lông có thể tóm tắt như sau, đầu tiên tủy của hành lông tạo nên các tế
bào biệt hóa, sừng hóa và chết, phát triển đến một độ dài nào đó rồi ngừng phát triển một thời
gian, cuối cùng rụng và được thay thế bởi một lông khác. Tuổi thọ của lông phụ thuộc vào vị
trí của lông, ví dụ lông mày tuổi thọ khoảng 150 ngày, tóc từ 4 – 5 năm.
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
15
III. Tuyến của da
1. Tuyến bã
Tuyên hình túi đơn, nằm ở lớp bì, ống tiết đổ vào nang lông, tiết ra chất bã, phát triển mạnh ở
tuổi dậy thì, một vài vị trí trên cơ thể như mi mắt, môi và một phần bộ phận sinh dục ngoài thì
tuyến bã đỗ trực tiếp ra da, vì ở những chỗ đó không có lông. Chất bã là một chất màu trắng,
nhiều lipid do sự phân hủy và chết của tế bào bài tiết. Chức năng giúp cho da khỏi bị khô và
chống nhiễm khuẩn.
2. Tuyến mồ hôi
Là những ngoại tiết nhỏ, tiết ra mồ hôi, mỗi tuyến bắt đầu bằng các ống cuộn thành các tiểu
cầu mồ hôi nằm trong lớp bì, ống bài xuất đổ mồ hôi ra da bằng các lỗ mồ hôi (tuyến mồ hôi
toàn vẹn), hay đổ vào nang lông (tuyến mồ hôi bán hủy). Thường có hai loại tuyến mồ hôi ở
người:
2.1. Tuyến mồ hôi toàn vẹn
Có ở hầu hết toàn bộ da của cơ thể, ngoại trừ một số vị trí như môi, môi bé, quy đầu và đầu
của âm vật, nhiều nhất là ở da trán, lòng bàn tay và bàn chân. Ống bài xuất đổ thẳng ra da
bằng lỗ mồ hôi, chất tiết là mồ hôi, một chất dịch đẳng trương chứa nước và lượng nhỏ các
chất khoáng, ure...sự bài tiết mồ hôi giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể.
2.2. Tuyến mồ hôi bán hủy
17
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
HỆ NỘI TIẾT
Mục tiêu bài giảng
Mô tả được vị trí, chức năng của một số tuyến nội tiết
Tuyến nội tiết là tuyến đổ vào máu một chất hóa học gọi là nội tiết tố (hormon), chất này có
tác dụng đặc biệt lên các mô, các cơ quan ở xa. Tuyến không có ống tiết, các tế bào tuyến đổ
nội tiết tố trực tiếp vào máu, với lý do đó, nên tuyến có khá nhiều mạch máu.
Trong cơ thể có các tuyến nội tiết chính sau: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến ức, tụy tạng, tuyến
thượng thận, tinh hoàn hay buồng trứng, thể tùng. Ngoài ra còn một số cơ quan tiết ra hormon
khác như tim, gan
Hình 1. 13. Hệ thống nội tiết
1. Tuyến yên
2. Thể tùng
4. Tuyến thượng thận 5. Tụy
3. tuyến giáp
6. Tuyến sinh dục
I. Tuyến yên
Tuyến yên có kích thước bằng hạt đậu nhỏ, treo ở mặt dưới của não, nằm lọt vào trong hố
yên. Tuyến yên được điều khiển bởi một trung khu thần kinh ở trên nó là đồi thị.
1. Phôi thai học
Tuyến yên phát triển từ hai túi thừa phôi thai:
III. Tuyến cận giáp
Thường có bốn tuyến, nhỏ bằng hạt gạo, nằm ở sau thùy bên của tuyến giáp. Tuyến giữ vai
trò trong sự điều hòa chuyển hóa phospho-calci.
IV. Tuyến thượng thận (mô tả chi tiết ở chương ngũ quan)
Tuyến nằm sát cực trên của thận, tuy không có sự liên quan về chức năng với thận.
1. Phôi thai học
Tuyến thượng thận có hai nguồn gốc phôi thai khác nhau khác nhau: ngoại phôi bì tạo nên
phần tủy, trung bì tạo nên phần vỏ.
2. Giải phẫu học
Có hai tuyến tương ứng hai thận. Mỗi tuyến gồm có hai phần: phần tủy và phần vỏ.
-Phần tủy tạo ra adrenalin và noradrenalin là những chất chuyển hóa thần kinh của hệ giao
cảm.
-Phần vỏ tạo ra nhiều nội tiết tố điều khiển sự chuyển hóa và sinh dục đó là aldosteron,
glucocorticoid và andrrogen.
V.Tụy tạng
Tụy tạng là một tuyến tiêu hóa, tuy nhiên nằm giữa mô tụy lại có cơ quan nội tiết. Ðó là các
đảo tụy sản xuất ra nhiều nội tiết tố trong đó chủ yếu là insuline có tác dụng hạ đường máu,
glucagon có tác dụng ngược lại.
VI. Tinh hoàn và buồng trứng
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
19
Ngoài chức năng ngoại tiết, tinh hoàn ở nam và buồng trứng ở nữ còn có các nhóm tế bào sản
xuất ra nội tiết tố sinh dục (androgen ở nam, ostrogen ở nữ), có vai trò điều hòa chức năng
12. Mô tả cấu tạo của lớp bì?
13. Mô tả cấu tạo và sự phát triển của lông?
14. Mô tả cấu tạo của hai loại tuyến mồ hôi trong cơ thể.
15. Cho biết tên, vị trí các tuyến nội tiết?
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
21
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Quang Quyền. Bài giảng giải phẫu học. Tập I. Nhà xuất bản Y học 1993.
2. Abrahams & Nbspsandy C. Marks, Ralph T. Hutchings. McMinn's Color Atlas of
Human Anatomy . Peter H. Publisher: Mosby, 2002.
3. Anne MR Agur, Arthur F Dalley. Grant's Atlas of Anatomy, Publisher: Lippincott
Williams & Wilkins, 2004.
4. Barry Bogin, M.A., Ph.D. Human Growth and Development. Copyright © 2002
Elsevier inc.
5. Elaine N. Marieb, Katja Hoehn. Human Anatomy & Physiology, 7th Ed, Benjamin
Cummings. 2006.
6. F P Lisowski. A Guide To Dissection Of The Human Body. Copyright © 2004 by World
Scientific Publishing Co. Pte. Ltd.
7. Faller. The Human Body. Copyright © 2004 Thieme.
8. Feneis. Pocket Atlas of Human Anatomy. 4th edition., © 2000 Thieme.
9. Frank H. Netter. Atlas of human anatomy Copyright © 2007 by Elsevier (Singapore).
10. Harold-Elli. Clinical Anatomy, Arevision and applied anatomy for clinical students .
Seleventh Edition. 2006 Harold Ellis Published by Blackwell Publishing Ltd.
11. Henry Gray. Anatomy of the Human Body. 20 th edition. New York : Bartleby.Com,
2000.
12. J.M. Debois.The Anatomy and Clinics of Metastatic Cancer. ©2002 Kluwer Academic
Chương 1. Đại cương giải phẫu học
MỘT SỐ TRANG WEB TRƯỜNG Y KHOA VIỆT NAM
1. Trường Đại học Y Hà Nội
2. Trường Đại học Y Dược Huế
3. Trường Đại Học Y dược TP. Hồ Chí Minh
4. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
MỘT SỐ TRANG WEB VỀ GIẢI PHẪU HỌC
1. Atlas of Human Anatomy
2. Atlas of Human Anatomy in Cross Section
3. Gray's Anatomy
4. Illustrated Encyclopedia of Human Anatomic Variation
5. The Columbia Virtual Body
6. WebAnatomy at Minnesota
7. Whitaker - Instant Anatomy
22