ngôn ngữ học đối chiếu : Đề tài: ĐỐI CHIẾU CẤU TRÚC TỪ VIỆT – ANH VỀ MẶT VỊ TRÍ DỰA VÀO HAI ĐOẠN TRÍCH CÓ NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG. MỖI ĐOẠN CÓ KHOẢNG 300 TỪ - Pdf 37

Bài tập môn So sánh đối chiếu ngôn ngữ và Dẫn luận ngôn ngữ học

ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
KHOA TIẾNG ANH
***cËd***

TIỂU LUẬN
NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
Đề tài: ĐỐI CHIẾU CẤU TRÚC TỪ VIỆT – ANH
VỀ MẶT VỊ TRÍ DỰA VÀO HAI ĐOẠN TRÍCH
CÓ NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG.
MỖI ĐOẠN CÓ KHOẢNG 300 TỪ

-----------------cd -------------------

DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC
Câu hỏi: TẠI SAO NÓI NGÔN NGỮ LÀ
MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI ĐẶC BIỆT?

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Trần Thị Thu Vân

Thực hiện:
Tôn Nữ Kim Nhật
Lớp: English AB2K6CQ/3

Huế, ngày 1/ 2/ 2013

1

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………25

2

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3


Bài tập môn So sánh đối chiếu ngôn ngữ và Dẫn luận ngôn ngữ học

PHẦN MỞ ĐẦU

cd
1. Đặt vấn đề
Chính Wilhelm Von Humboldt đã nhận định rằng “ngôn ngữ là linh hồn
(spirit) của dân tộc, ngôn ngữ phản ánh cách tư duy của mỗi dân tộc dùng nó”,
chính vì vậy trong ngôn ngữ, ta sẽ thấy những nét đặc thù của văn hoá và cách
tư duy của dân tộc sử dụng ngôn ngữ đó. Tuỳ theo loại hình văn hoá và loại hình
ngôn ngữ, mà ngôn ngữ của dân tộc đó có những nét đặc thù riêng. Chính những
đặc thù này đã chi phối đến trật tự từ nói chung hay nói cách khác là chi phối về
cấu trúc từ về mặt vị trí mà ta sẽ xét đến trong nội dung chính của bài tiểu luận này.
Để khảo sát cũng như đóng góp thêm tư liệu cho đối chiếu ngôn ngữ.
Chúng tôi đã tiến hành việc nghiên cứu đối chiếu cấu trúc từ về mặt vị trí trên
hai đoạn trích tiếng Anh và tiếng Việt có nghĩa tương đương trên cơ sở sử dụng
những kiến thức cơ bản về từ loại tiếng Việt và từ loại tiếng Anh cũng như các
tài liệu nghiên cứu về cấu trúc từ loại trong tiếng Anh và tiếng Việt. Chúng tôi
rất mong được sự ủng hộ, đóng góp và bổ sung của mọi người để đề tài nghiên
cứu được hoàn thiện hơn.

2. Cơ sở đối chiếu
Thực hiện đề tài này chúng tôi dựa trên cơ sở đối chiếu sau:

Bài tập môn So sánh đối chiếu ngôn ngữ và Dẫn luận ngôn ngữ học

Đồng thời cập nhật tin tức về các cơ hội đầu tư, dự án kinh tế cùng các bài nhận
định của các chuyên gia kinh tế hàng đầu. Ngoài những đổi mới, đột phá về chất
lượng, hình ảnh của tạp chí, thì nội dung của tạp chí được biên dịch theo hai thứ
tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh với văn phong lưu loát, dịch chính xác, truyền tải
những nội dung chính mà các tác giả muốn gửi gắm đến độc giả thông qua bài
viết của mình.
Bám sát cũng như để phục vụ hiệu quả cho nội dung của đề tài, trong hàng
loạt các bài viết trên các số ra của tạp chí, chúng tôi chọn ra bài viết Độc đáo
chợ lùi ngày(An anti-clockwise market) dựa trên những cơ sở sau:
 Số lượng mỗi đoạn trích khoảng 300 từ
 Có hầu như đầy đủ các loại từ loại trong tiếng Việt và tiếng Anh được sử
dụng trong hai đoạn trích.
 Trong mỗi loại từ loại trong đoạn trích được sử dụng trong cụm từ, trong
câu với nhiều vị trí khác nhau để tiện so sánh, đối chiếu.
 Các từ trong cả hai trích đoạn tiếng Việt cũng như tiếng Anh đều có sử
dụng phương thức cấu tạo từ đơn, phương thức cấu tạo từ ghép, đặc biệt
có phương thức láy được sử dụng để cấu tạo nên các từ láy trong đoạn
trích tiếng Việt.
Thiết nghĩ, việc lựa chọn tư liệu trên sẽ giúp chúng ta có những cơ sở cơ
bản và khá đầy đủ về từ loại để tiến hành nghiên cứu đối chiếu dù các đoạn
trích tuy không dài, nhờ đó tiết kiệm thời gian nhưng lại mang hiệu quả cao vì
đối chiếu được trên nhiều từ loại khác nhau giữ tiếng Anh và tiếng Việt
Đặc biệt, vấn đề đối chiếu ngôn ngữ trên cơ sở so sánh cấu trúc từ loại về
mặt vị trí trong tiếng Anh và tiếng Việt theo hướng đối chiếu song song cả hai
ngôn ngữ nhằm thấy được các phổ quát của ngôn ngữ.

4. Phương thức đối chiếu
Trong bài này, chúng tôi sử dụng phương thức đối chiếu sau:

đưa ra hàng loạt tiêu chí khác nữa, có thể cụ thể hơn, khả dĩ sát hợp với thực tế
từng ngôn ngữ hơn, và thậm chí có cả những biện luận riêng.
Vì vậy, chúng ta có thể hiểu:
Từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa và hình thức, có
một số thuộc tính quan trọng như:
1. Tính nhất thể về ngữ âm (có tính 2 mặt: âm và nghĩa)
2. Tính hoàn chỉnh về ngữ nghĩa
3. Tính độc lập về cú pháp (khả năng tách biệt của từ trong họat động lời nói)
Nói cách khác, từ được tạo ra nhờ một hoặc một số hình vị kết hợp với
nhau theo những nguyên tắc nhất định.
Ví dụ:
Từ tiếng Việt:
Từ tiếng Anh:
trẻ con= trẻ + con
Antipoison= anti + poison
1.2 Lớp từ -Từ loại trong tiếng Việt và tiếng Anh
1.2.1. Lớp từ
. Phạm trù từ loại được xác định trên các tiêu chí:
(1) Ý nghĩa ngữ pháp khái quát: sự vật, họat động, trạng thái, tính chất, số
lượng, quan hệ, tình thái.
(2) Họat động ngữ pháp của từ:
(a) Cấu tạo và khả năng biến đổi dạng thức của từ
(b) Khả năng kết hợp từ, kết hợp trong các cấu trúc cú pháp
Phạm trù từ loại được phân thành 2 lớp lớn:
-Thực từ: Danh từ, Động từ, Tính từ, Số từ, Đại từ
- Hư từ: Phó từ, Kết từ (Liên từ, Giới từ, Hệ từ LÀ), Thán từ
 Từ loại tiếng Anh và tiếng Việt
Giống nhau: Cùng có các loại từ loại sau: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ,
giới từ, liên từ, thán từ
Khác nhau:

+ Tiếng Việt không có phạm trù cách, quan hệ giữa các từ trong câu được biểu
thị bằng hư từ và trật tự từ.
Ví dụ: Chiếc mũ của tôi (của: chỉ quan hệ sở hữu)
Tôi sẽ đi bằng xuồng (bằng: chỉ phương tiện)
+Tiếng Anh: chỉ có danh từ mới có phạm trù cách.Có 2 cách
Eg: the teacher (giáo viên - cách chung)
the teacher’s (của giáo viên - sở hữu cách)
(2) Chức vụ ngữ pháp trong câu: chủ ngữ, bổ ngữ, tân ngữ
Ví dụ : Cha tôi là một thầy giáo./ Nam đã ăn vài quả táo.
Eg: My father is a teacher./ Nam ate some apples.
 Phân loại danh từ: có nhiều cách phân loại khác nhau, danh từ có thể phân
theo các nhóm như sau:
- Danh từ riêng -danh từ chung
Ví dụ: Nghệ An, Trần Hưng Đạo- nhà cửa, xe máy
Eg: Microsoft, Lê Duẩn street - picture, computer
- Danh từ đếm được(countable nouns)-danh từ không đếm được (Uncountable
nouns)
Eg: boy, apple, book, tree…-meat, ink, chalk, water
 Phương thức cấu tạo từ
Tiếng Anh sử dụng phương thức phụ gia: phương thức gắn một phụ tố vào một
căn tố hoặc một thân từ để tạo nên từ mới.
Eg: teach + er = teacher
Tiếng Việt chủ yếu là phương thức ghép và phương thức láy.
Ví dụ: xe + đạp = xe đạp; nhà + cửa = nhà cửa (từ ghép)
Xinh xắn, xinh xinh (từ láy)
6

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3



Tiếng Việt
Tiếng Anh
- Dùng phương thức ghép:
- - Có thể ghép động từ với trạng từ,
+ Ghép động từ với động từ: học tập, tính từ hay giới từ để tạo thành động
buôn bán, chạy nhảy
từ mới
+ Ghép động từ với danh từ: ra lệnh,
put down
trả lời, đánh gió
go out
+ Ghép động từ với tính từ: làm cao,
pick up
làm giàu, nói cứng
bring back
+ Ghép động từ với một hình vị trống
get off
nghĩa (hoặc được coi là trống
nghĩa): viết lách, chạy chọt, rửa ráy
- Có thể thêm tiền tố hoặc hậu tố để tạo
+ Ghép danh từ hoặc tính từ với động thành động từ
từ: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Thêm tiền tố -re biểu thị sự lặp lại:
- Dùng phương thức láy: phân review, rewrite
vân, hồi hộp
+ Thêm hậu tố -en từ tính từ: lengthen,
shorten, wooden
7

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3

- Tính từ chỉ hình dáng: vuông, tròn, cong, thẳng, quanh co…
- Tính từ chỉ âm thanh: ồn, ồn ào, trầm, bổng, vang….
- Tính từ chỉ hương vị: thơm, cay, nồng, ngọt, đắng, …
- Tính từ chỉ cách thức, mức độ: xa, gần, đủ, nhanh, chậm,…
- Tính từ chỉ lượng/dung lượng: nặng, nhẹ, đầy, vơi, nông, sâu…
 Tính từ không tự thân: Là những từ vốn không phải là tính từ mà là những
từ thuộc các nhóm từ loại khác (ví dụ: danh từ, động từ) nhưng được sử
dụng như là tính từ. Đây là loại tính từ lâm thời. Tuy nhiên, khi được sử
dụng làm tính từ, các danh từ hoặc động từ sẽ có ý nghĩa hơi khác với ý
nghĩa vốn có của chúng, thường thì đó là ý nghĩa khái quát hơn.
Loại tính từ này phân thành 2 nhóm:
- Tính từ do danh từ chuyển loại: công nhân (trong: vải xanh công
nhân); nhà quê (trong: cách sống nhà quê),..
- Tính từ do động từ chuyển loại: phản đối (trong: thư phản
đối); buông thả (trong:lối sống buông thả),...
Trong tiếng Anh, tính từ có thể phân loại theo vị trí, chức năng và công dụng:
Chẳng hạn, phân loại tính từ theo vị trí, ta có:
Tính từ đứng trước danh từ
Eg: a good pupil (một học sinh giỏi); a strong man (một cậu bé lười)
Tính từ đứng một mình, không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:
Eg: The boy is afraid.
The woman is asleep.
8

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3


Bài tập môn So sánh đối chiếu ngôn ngữ và Dẫn luận ngôn ngữ học

 Cách tạo tính từ kép

toàn bộ hoặc một bộ phận của tính từ
never-defeated (không bị đánh bại)
gốc để tạo ra tính từ mới.
outspoken (thẳng thắn)
Vd: đen đen, trăng trắng, đo đỏ,
well-built (tráng kiện) everlasting
vàng vàng, nâu nâu; sạch sẽ, may
(vĩnh cửu)
mắn, chậm chạp, nhanh nhẹn.
 Tính từ kép bằng dấu gạch
ngang (hyphenated adjectives)
Ví dụ: A four-year-old girl = The girl
is four years old.
A ten-storey building = The building
has ten storeys.
A never-to-be-forgetten memory =
The memory will be never forgotten.
d/ Trạng từ (Adverbs)
 Trong tiếng Việt:
Trong tiếng Việt không có trạng từ mà chỉ có trạng ngữ có ý nghĩa tương tự như
trạng từ trong tiếng Anh.
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa
cho cả cụm chủ vị trung tâm. Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa
điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình
huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, …
Trạng ngữ có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị.
Có các loại trạng ngữ như:
-Trạng ngữ chỉ thời gian
Ví dụ:Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại.
- Trạng ngữ chỉ cách thức

e/ Đại từ (pronouns)

Ý nghĩa: trỏ vào sự vật.

Đặc trưng ngữ pháp:
+ Thay thế cho thực từ
+ Đại từ cũng đóng vai trò chủ từ, túc từ và bổ ngữ trong câu.

Phân loại:
Tiếng Việt có các loại đại từ:
o Đại từ thay thế cho Danh từ: tôi, tao, ai, gì, tất cả, ai? gì?
o Đại từ thay thế cho Động từ, Tính từ: thế, vật, nào, sao
o Đại từ thay thế cho Số từ: Bấy nhiêu, bao nhiêu,
o Đại từ thay thế cho cả câu: đây, đấy, đó,
Tiếng Anh có các loại đại từ:
o Nhân xưng (personal pronoun)
o Sở hữu (possessive pronoun)
o Phản thân (reflexive pronoun)
o Chỉ định (demonstrative pronoun), bất định (indefinite pronoun)
o Quan hệ (relative pronoun)
o Nghi vấn (interrogative pronoun).
f/ Số từ (numeral)

Ý nghĩa: biểu thị số lượng hoặc số thứ tự của sự vật

Đặc trưng ngữ pháp:
• (1) hính thái khác nhau cho số lượng và số thứ tự
10

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3

Ý nghĩa: biểu thị cảm xúc của người nói/viết.
Ví dụ: Tiếng Anh: Hello! Oh! Ah!
Tiếng Việt: ôi, á, trời ơi..
i/ Mạo từ/ quán từ( a, an, the) Đây là từ loại chỉ có trong tiếng Anh
 Ý nghĩa: Mạo từ dùng để giới thiệu một danh từ. Có hai loại mạo từ: mạo
từ bất định (indefinite article) và mạo từ xác định (definite article).
 Đặc trưng ngữ pháp
• Mạo từ bất định được sử dụng trước danh từ đếm được số ít. Mạo từ bất
định có hai hình thức: "A" và "AN". "A" được dùng trước một danh từ bắt
đầu bằng phụ âm; "AN" trước một danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
Eg: a table, an architect
• Khi đề cập một người hoặc sự việc cụ thể thì ta phải dùng với mạo từ xác
định (the), không phân biệt số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm
được.
Eg: My room has a table. I ofen use the table for learning.
k/ Phụ từ: chỉ có trong tiếng Việt, không có ở tiếng Anh
 Đặc trưng ngữ pháp: làm thành tố phụ trong các cụm từ.
Phụ từ gồm định từ và phó từ
11

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3


Bài tập môn So sánh đối chiếu ngôn ngữ và Dẫn luận ngôn ngữ học

* Định từ: là loại phụ từ chuyên đi kèm với danh từ để bổ sung ý nghĩa số lượng
cho danh từ. Đó là các từ: những, các, mọi, mỗi, từng, một.
- Các định từ những, các được kết hợp với danh từ để tạo ra số nhiều. Sự khác
biệt giữa các định từ này thể hiện ở chỗ: những dùng để tạo ra số nhiều hạn chế,
còn các dùng để tạo ra số nhiều nói chung, ví dụ:

à, ư, thế, nhỉ, những...
Ví dụ : Tôi nói những hai ba lần mà nó không nghe.
2. So sánh, đối chiếu cấu trúc từ về mặt vị trí thông qua 2 đoạn trích tiếng
Việt và tiếng Anh (mỗi đoạn có khoảng 300 từ)
2.1. Thống kê số lượng các loại từ và từ loại tiếng Việt và tiếng Anh có trong
hai đoạn trích
Trước khi đi vào mô tả vị trí, chúng tôi tiến hành lập bảng thống kê số lượng
các loại từ và từ loại theo 2 bảng sau:
Bảng thống kê số lượng các loại từ theo phương thức cấu tạo
Loại từ
Từ đơn

Đoạn trích Tiếng Việt
Số
Ví dụ
lượng
190
chợ, họp, nếu

Từ ghép

61

phương thức, thung lũng

Từ láy

7

lởm chởm, miên man

Đại từ
Trạng từ
Mạo từ
Phụ từ

Đoạn trích
Tiếng Việt
Số
lượng
113
35
34
7
2
0
0
27

Liên từ

15

Giới từ
Hệ từ là
Thán từ
Trợ từ

16
4
0

36
0
14
38
0
0
0

Ví dụ
region, nature, valley
is, changed, has, seen,
mountainous, every,
this, unsploiled
30
most, it, itself, who
accurately, where,
never, rarely
a, the
If, so, eventhough,
and
of, by, in

2.2. Mô tả vị trí các từ loại thông qua 2 đoạn trích tiếng Việt và tiếng Anh
Từ bảng thống kê trên, chúng tôi thấy số lượng thán từ, trợ từ không có
trong cả hai đoạn trích nên chúng tôi không mô tả còn những từ loại khác đều
được tiến hành mô tả như sau:

13

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3

thứ nhất, thứ 2, 3, 4,…)
từ chỉ định ( ấy, nọ, kia, này, đấy,
đó,… )

Đoạn trích Tiếng Anh
- Đứng ở vị trí trung tâm trong danh
ngữ, trật tự của nó như sau:
• Tiền chỉ định từ (Pre – determiner:
all, both, half, double)
Chỉ định từ (Determiner): gồm
+ Mạo từ (Article: a, an, the)
+ Tính từ chỉ định (demonstrative adj:
this, that, these, those)
+Tính từ sở hữu (possessive adj:my,
your, his, her, its, our, their..)
+ Sở hữu cách (possessive case: ‘s)
+Các từ chỉ định khác (another, any,
each, either, enough, much, neither, no,
some, which, whose…)
Tính từ (adjective)
quá khứ phân từ (past participle)
/Hiện tại phân từ (present participle)
Danh từ phụ (Subordinate Noun:
được dùng như tính từ, để bổ nghĩa,
hạn định, chỉ rõ ý nghĩa/ phạm vi danh
từ chính)
Danh từ chính (Head Noun: là trung
tâm của danh ngữ )
Thành phần bổ nghĩa đặt sau danh từ
chính (post – modifier: thường là cụm

- Có động từ thường kết hợp với các
phụ từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy,
đừng, chớ, không…đằng trước để tạo
thành cụm động từ.
Ví dụ: Sự phồn thịnh, nét nguyên sơ
của vùng thung lũng Phố Cáo đã tạo
nên một phiên chợ rất sầm uất.
-Động từ đứng sau các động từ tình
thái: trông, mong, cầu, chúc
Ví dụ: hi vọng ngắm cô gái Mông
xinh xẻo
- Động từ đứng ở sau danh từ chính
nêu đặc trưng của vật biểu thị bằng
danh từ ở vị trí trung tâm.
Ví dụ: khu bán vải, tấm váy tự may
Củ rừng chữa bệnh

Đoạn trích Tiếng Anh
-Động từ thường đứng sau chủ ngữ,
cấu trúc thường gặp là: S-V-O
Eg: Pho Cao Town has fertile land
soil rarely seen in the bristly stony and
dry area.
+có những động từ ở dạng to-inf đi sau
những động từ như: prove, want,
hope,..
Eg: the area reserved for fabric sales
proves to be most crowded.
hope to rest their eyes
+có những động từ ở dạng bare-inf đi sau


15

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3


Bài tập môn So sánh đối chiếu ngôn ngữ và Dẫn luận ngôn ngữ học

helping of thang co.
c/ Vị trí tính từ
Đoạn trích Tiếng Việt
- Đứng sau động từ:
Ví dụ: hầu hết đàn ông hết say rượu
-Đứng sau chủ ngữ làm chức năng vị
ngữ của câu.
Ví dụ:Cách Đồng Văn 30km, chợ Phố
Cáo họp ngay rìa ngoài trấn Phố Cáo,
đậm chất hoang sơ núi rừng miền sơn
cước, dễ làm say lòng người.
- Đứng sau danh từ được bổ nghĩa:
Ví dụ: chất hoang sơ , rừng đá lởm
chởm khô hạn,ánh nắng vàng óng ,…

Đoạn trích Tiếng Anh
- Chỉ đứng sau động từ “to be” và động
từ nối( linking verbs) như smell, feel,
taste, sound,...
Eg: to be most crowded
- Đứng trước danh từ được bổ nghĩa:
Eg: the wild nature, the bristly stony

Đoạn trích Tiếng Anh

-Số từ chỉ số lượng chính xác đứng - Số đếm đứng trước danh từ
trước danh từ

Eg: 30 kilometers

Ví dụ: 30km

- Số đếm đứng trước N-ed tạo nên các

một kiệt tác

tính từ ghép

ngũ sắc

Eg: five-colored

16

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3


Bài tập môn So sánh đối chiếu ngôn ngữ và Dẫn luận ngôn ngữ học

e/ Vị trí đại từ
Đoạn trích Tiếng Việt
Đoạn trích Tiếng Anh
- Số lượng đại từ rất ít, có đại từ chỉ -Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

+ Đứng đầu câu
Ví dụ: Hằng tuần, chợ họp theo
phương thức lùi ngày. (trạng ngữ chỉ
thời gian)
Ở câu trên, ta có thể thay đổi vị trí
các cụm từ làm trạng ngữ mà vẫn
đảm bảo nội dung của câu.
Chợ họp theo phương thức lùi ngày
hằng tuần.
Trạng ngữ chỉ nơi chốn thường ở cuối
câu hoặc đầu câu, nhưng khi muốn
nhấn mạnh, người thường đưa ra ở đầu
câu

Đoạn trích Tiếng Anh
-Có thể đứng đầu câu (front-postion),
đứng giữa câu (mid-postion) (trước
động từ chính và sau động từ to be),
hoặc đứng cuối câu. Tuy nhiên, trạng
từ trong tiếng Anh phải tuân thủ theo
các quy tắc nhất định mà trong đoạn
trích cũng đã thể hiện rõ, cụ thể:
+Trạng từ bổ nghĩa cho từ nào thì phải
đứng gần từ ấy.
Eg: the welcoming nature of the
population as a whole never fail to
charm regular market goers and
visitors.
+Khi trạng từ bổ nghĩa cho một động
từ kết hợp bởi trợ động từ + động từ

hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa.
Eg: The most popular item
+Trạng từ quan hệ thường đứng giữa
giúp liến kết hai chủ để hoặc hai câu
lại với nhau
Eg: The prosperity and unsploiled
nature of the Pho Cao valley has
created a bustling market, where the
maize alcohol yeast has been the same.
- Trạng từ ở vị trí đầu câu thường được
nhấn mạnh hơn ở các vị trí khác, do
đó, chỉ khi có mục đích nhất định ta
mới đặt ở vị trí đầu câu.
Eg: At the Pho Cao market, the area
reserved for fabric sales proves to be
most crowded.
g/ Vị trí mạo từ
Đoạn trích Tiếng Việt
Đoạn trích Tiếng Anh
Không có mạo từ, chỉ khi thực sự Sử dụng nhiều mạo từ khi dịch để
cần thiết sử dụng để nhấn mạnh về diễn đạt, đặc biệt :
số lượng, ý nghĩa “một” sự vật mới +mạo từ không xác định “a” luôn
được sử dụng số từ “một” ở trước được dùng trước một danh từ số ít
danh từ số ít, còn không người đọc bắt đầu bằng phụ âm
vẫn hiểu được.
Eg:a beautiful Hmong girl
Ví dụ:. Do vậy khách phương xa
a severe climate
muốn nếm lại món thắng cố (một +mạo từ xác định “the” được dùng
món ăn làm từ thịt ngựa) .

- Các định từ “những, các” được
kết hợp trước danh từ để tạo ra số
nhiều.

Đoạn trích Tiếng Anh
Không có phó từ được sử dụng
trong tiếng Anh. Thay vào đó, tiếng
Anh sử dụng phương thức phụ tố và
các từ có nghĩa tương ứng và các thì
để diễn tả các ý nghĩa mà tiếng Việt
muốn diễn đạt.
Ví dụ: để thay thế cho định từ- bổ
sung ý nghĩa số lượng (các, những)
bằng cách thêm “s/ es” ở đằng sau
danh từ ( Noun)
Những nụ cười con gái hình như có
phần tươi hơn
The cheerful and shy smiles of the
ethnic minority girls
+Chợ sẽ họp vào ngày thứ bảy
tuần sau.
it would be held on Saturday the
next week. (sử dụng thì tương lai)

Ví dụ:các sản vật núi rừng
Những nụ cười con gái

-Các phó từ đứng trước động từ,
tính từ bổ sung ý nghĩa về thời gian
(đã, sẽ), mức độ (hơn, rất), tiếp

hoặc cụm danh từ để tạo thành trạng
ngữ có ý nghĩa tương ứng
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Ví dụ:Tại chợ Phố Cáo
+ Trạng ngữ chỉ thời gian
Ví dụ: Vào ngày chủ nhật tuần này
+Trạng ngữ chỉ cách thức
Theo phương thức lùi ngày
-Giới từ đứng trước danh từ biểu thị
điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác
động, chịu ảnh hưởng của tính chất,
trạng thái vừa được nói đến.
Ví dụ: gợi niềm hân hoan cho những
ai ghé chơi
k/ Vị trí liên từ
Đoạn trích Tiếng Việt
ở vị trí giữa hai từ hoặc ngữ có cùng
một chức năng trong câu,
hay giữa hai câu hoặc phân
câu
ví dụ: Do vậy, khách phương xa muốn
nếm lại món thắng cố (một món ăn làm
từ thịt ngựa) và hi vọng ngắm cô gái
Mông xinh xẻo bán hàng phải nhớ
ngày thật chính xác, mặc dù hầu hết
đàn ông hết men say vào thời điểm chợ
tan.

Đoạn trích Tiếng Anh
+ Đứng trước danh từ hoặc cụm danh

If + S + be/ V(II) (past subjuntive), S +
would + bare-inf
Eg:If it were held on Sunday this week,
it would be held on Saturday the next
week, and Friday the week after.

20

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3


Bài tập môn So sánh đối chiếu ngôn ngữ và Dẫn luận ngôn ngữ học

2.3.Những điểm giống và khác nhau của cấu trúc từ về mặt vị trí trong hai
đoạn trích tiếng Việt và tiếng Anh
Từ kết quả mô tả, phân loại các từ loại có trong hai đoạn trích Việt – Anh
ở trên, chúng tôi rút ra một số điểm giống và khác nhau trong cấu trúc từ ViệtAnh về mặt vị trí như sau:
2.3.1.Những điểm giống nhau
1/ Cả hai ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt đều cùng loại hình S – V – O, cùng
giống nhau về trật tự từ ở phần chỉ định từ (determiner), mạo từ (article) và giới
ngữ (prepositional phrase) sau danh từ. Như: tất cả N, N của N về …, N mà,…
2/ Danh từ trong tiếng Anh và tiếng Việt đều có thể đứng ở vị trí trung tâm trong
cụm danh ngữ và phải tuân theo những trật tự nhất định trong mối quan hệ với
các yếu tố đứng trước và sau nó.
Tuy nhiên, ngoài các vị trí có trật tự cố định trong mọi trường hợp của cụm
danh ngữ, thì cả hai ngôn ngữ vẫn có các vị trí mà có thể bị thay đổi trong một
số trường hợp nhất định do các nhân tố về trật tự từ, như: yếu tố về tâm lý, về
ngữ nghĩa muốn nhấn mạnh (quan trọng nói trước, phụ nói sau), yếu tố hài hoà
về mặt ngữ âm, yếu tố về khối lượng định ngữ, yếu tố về phân đoạn thực tại…
Trong câu, danh từ có thể đứng đầu câu (làm chủ ngữ) hoặc đứng cuối câu (làm


cách tương đối để thay thế nên phần nào làm mất nét hay của từ gốc mà bản
tiếng Việt đã sử dụng.
3/ Điểm khác biệt lớn nhất là trong tiếng Anh thì các tính từ đứng trước danh từ,
danh từ phụ (được dùng như tính từ) đứng trước danh từ chính, còn trong tiếng
Việt thì ngược lại, tính từ đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa, danh từ phụ đứng
sau danh từ chính để hạn định cho danh từ đó.
Điều này được lý giải bởi tính linh động (dương) của ngữ pháp tiếng Việt
(do ảnh hưởng văn hoá phương Đông – mang tính âm). Nghĩa là trong danh ngữ,
tiếng Việt cho phép người sử dụng theo một nguyên tắc chung là suy nghĩ đến
cái gì trước, cái gì quan trọng, cần thiết thì nói/ viết ra trước. Đây cũng là một
trật tự tự nhiên theo tư duy của con người-một trật tự tự nhiên, trật tự thuận.
Trong tiếng Anh thì trật tự định tố trong danh ngữ không được tự do, không
được linh động (do bị ảnh hưởng của nền văn hoá phương Tây mang tính
dương). Trật tự các yếu tố bổ sung nghĩa cho danh từ chính trong tiếng Anh bị
chi phối bởi khuôn mẫu tương đối chặt chẽ. Chính vì vậy mà nhiều cái ta suy
nghĩ ra sau thì lại nói ra trước và ngược lại.
4/ Ở cấp độ câu, trong tiếng Việt, danh từ khi dùng làm vị ngữ thì thường phải
đặt sau hệ từ "là".
5/ Động từ trong tiếng Anh rất phong phú và đa dạng, ở nhiều hình thức khác
nhau như nguyên mẫu có to (to-inf), nguyên mẫu không “to” (bare-inf), quá
khứ phân từ (past participle, v-pp), hiện tại phân từ(present perfect, v-ing) tức là
có sự biến đổi hình thái khi sử dụng. Quan trọng phải hòa hợp thì, chủ ngữ và
tuân theo những quy tắc nhất định để hòa hợp với các yếu tố quanh nó, do đó vị
trí của chúng cũng rất khác nhau trong câu. Chúng có thể đứng sau động từ, trợ
động từ, giới từ hặc danh từ khác..tùy vào các cách dùng khác nhau. Trong khi
đó, động từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thức và thường đứng sau các
phụ từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ để tạo thành cụm động từ mang
các ý nghĩa khác nhau.
6/ Trong tiếng Việt, khi có nhiều tính từ khác loại cùng bổ nghĩa cho 1 danh từ,

lượng (những, các, từng, mỗi, mọi..). Các phó từ đứng trước động từ, tính từ bổ
sung ý nghĩa về thời gian (đã, sẽ), mức độ (hơn, rất), tiếp diễn tương tự (vẫn,
lại), phủ định (không). Các phó từ đứng sau các động từ, tính từ bổ sung ý nghĩa
kết quả và hướng (vào). Trong khi đó, tiếng Anh không có từ loại này, thay vào
đó, tiếng Anh sử dụng phương thức phụ tố, các từ có nghĩa tương ứng và các thì
để diễn tả các ý nghĩa mà tiếng Việt muốn diễn đạt.
11/ Trong tiếng Việt, trường hợp liên từ điều kiện, giả thiết ( nếu, trừ phi, giả
sử… trong tiếng Việt và if, unless, in case, provided that,supposed that....) ở hai
ngôn ngữ có sự khác nhau. Cụ thể, trong tiếng Việt khi đứng trước mỗi phân câu
nó không làm thay đổi hình thức động từ cho dù giả thiết đó trái với thực tế ở
hiện tại,hay trái với thực tế quá khứ,.. Nhưng trong tiếng Anh các liên từ điều
kiện, giả thiết đứng trong câu với hai mệnh đề chính và mệnh đề phụ thì nó sẽ
quyết định cả hai mệnh đề phải hòa hợp thì tương ứng với mỗi dạng điều kiện cụ
thể .
Chẳng hạn, để thể hiện một giả thiết trái thực tế ở hiện tại, ta dùng câu điều
kiện loại 2 có cấu trúc
If + S + be/ V(II) (past subjuntive), S + would + bare-inf
để thể hiện một giả thiết trái thực tế ở hiện tại, ta dùng câu điều kiện loại 3 có
cấu trúc:
If + S +had + V-pp, S + would( should/ might.. )+ have + V-pp
PHẦN KẾT LUẬN

cd
Từ việc so sánh đối chiếu cấu trúc từ về mặt vị trí thông qua hai đoạn trích có
nội dung tương ứng bằng tiếng Việt và tiếng Anh, chúng tôi xin rút ra một số
nhận xét và kết luận sau:
Vì tiếng Anh (ngôn ngữ biến hình: inflection) và tiếng Việt (ngôn ngữ đơn
lập: isolation) thuộc hai loại hình (typology) ngôn ngữ khác nhau, nên các
phương thức ngữ pháp dùng biểu thị các ý nghĩa ngữ pháp cũng như ý nghĩa từ
vựng của hai ngôn ngữ sẽ khác nhau.Do đặc điểm của từ tiếng Việt là đơn lập,

tuần này, chợ sẽ họp vào ngày thứ bảy tuần sau, và ngày thứ sáu tuần sau nữa.
Do vậy, khách phương xa muốn nếm lại món thắng cố (một món ăn làm từ thịt
ngựa) và hi vọng ngắm cô gái Mông xinh xẻo bán hàng phải nhớ ngày thật chính
xác, mặc dù hầu hết đàn ông hết men say vào thời điểm chợ tan.
Cách Đồng Văn 30km, chợ Phố Cáo họp ngay rìa ngoài trấn Phố Cáo, đậm
chất hoang sơ núi rừng miền sơn cước, dễ làm say lòng người. Không chịu cảnh
khắc nghiệt như cao nguyên đá Đồng Văn, khu Phố Cáo có dáng dấp của vùng
đồng bằng màu mỡ hiếm hoi lạc vào một rừng đá lởm chởm khô hạn.
Sự phồn thịnh, nét nguyên sơ của vùng thung lũng Phố Cáo đã tạo nên một
phiên chợ rất sầm uất, ở đó mùi men rượu ngô thì vẫn vậy, ánh nắng vàng óng
như mật ong thì ngàn năm không đổi. Nhưng nụ cười con gái hình như có phần
tươi hơn và tà áo với ánh mắt trẻ thơ như gợi niềm hân hoan hơn cho những ai
ghé chơi.
Theo lối đi vào cổng chợ là nơi miên man các sản vật núi rừng bày bán
cùng hàng gia dụng và đồ nông cụ. Hạt mắc khén có vị thơm hắc, những chõ xôi
ngũ sắc của người Tày bán cạnh nồi xôi tím người Mông, quần áo may sẵn bán
cùng măng tre, sáp ong, củ rừng chữa bệnh…
Tại chợ Phố Cáo, đông đảo và vui mắt nhất phải kể tới khu bán vải. Phổ
biến nhất vẫn là loại vải dệt theo hoa văn của phụ nữ Mông. Mỗi tấm váy tự may
là một kiệt tác, là niềm kiêu hãnh của những thân phận đàn bà miền sơn cước.
 Đoạn trích tiếng Anh
The market keeps turning in the clock back every week. If it were held on
Sunday this week, it would be held on Saturday the next week, and Friday the
week after. So locals – who crave for another helping of thang co ( a horse meat
dish ) and hope to rest their eyes on a beautiful Hmong girl – must remember the
day accurately, eventhough most men end up inebriated by the time it closes.
24

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3


3/ Mai Lan Hương- Hà Thanh Uyên, Giải thích ngữ pháp tiếng Anh, NXB Đà
Nắng
4/Tiểu luận “Đối chiếu cấu tạo từ Anh – Việt”,lớp Anh B2K6CQ/2, khóa 20102013, Đại học ngoại ngữ Huế
5/Thái A, Độc đáo chợ lùi ngày(An anti-clockwise market), tạp chí song ngữ
Heritage, tháng 3/ 2011
 Websites:
1/ http://www.tgn.edu.vn/bai-viet/c63/i241/so-sanh-trat-tu-tu-cua-dinh-ngugiua-tieng-anh-va-tieng-viet-phan-2-.html
2/ http://giaoan.violet.vn/present/show?entry_id=7926489
3/ http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/8807156
4/ http://kenhtuyensinh.vn/gioi-tu
5/ http://voer.edu.vn/bai-viet/khoa-hoc-xa-hoi/he-thong-tu-loai-tieng-viet.html
6/http://rea.edu.vn/component/content/article/65-tl-tieng-anh-tong-quat/176-tloi-trong-ting-anh.html
25

Thực hiện: Nhóm 1, lớp Anh B2K6CQ/3



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status