ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI GIANG LONG
BÙI GIANG LONG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HỢP
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 – 31 – 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thái Nguyên, năm 2009
Thái Nguyên, năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn họp tại:
.............................................................................................................................................................
Vào hồi……..giờ………ngày........ tháng ...... năm 2009
Bùi Giang Long
Có thể tìm hiểu Luận văn tại Trung tâm Học liệu
Đại học Thái Nguyên và Thư viện Trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
iii
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................
3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài........................................................
3
5. Bố cục luận văn ..........................................................................
4
Thái Nguyên, ngày
tháng 10 năm 2009
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................
1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU..............................
5
1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã.....................
40
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................
40
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội........................................................
43
40
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG
Bùi Giang Long
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN.......................
47
2.2.1. Quá trình phát triển kinh tế hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên.....
47
2.2.2. Tình hình hoạt động của các tổ hợp tác................................
72
2.3.3. Một số hạn chế.........................................................................
75
2.3.4. Những nguyên nhân của hạn chế.............................................
76
2.3.5. Bài học kinh nghiệm..............................................................
77
Chƣơng 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HỢP
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI
ĐOẠN 2010-2015...........................................................................
79
3.1. ĐỊNH HƢỚNG NHẰM PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN...................................
79
3.1.1. Cơ sở của những định hƣớng................................................
79
BHXH:
85
3.2.1. Giải pháp về phƣơng thức tổ chức và công tác cán bộ.........
85
3.2.2. Tăng cƣờng sự chỉ đạo của Nhà nƣớc đối với hợp tác xã......
86
3.2.3. Giải pháp về thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển................
92
3.2.4. Giải pháp quản lý tài chính trong các hợp tác xã nông
nghiệp..............................................................................................
93
3.2.5. Giải pháp về đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho
cán bộ quản lý hợp tác xã, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ hợp tác
xã......................................................................................................
93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................
95
Tổng hợp số tổ hợp tác xã................................................
57
Bảng 2.3
Tình hình chuyển đổi và thành lập mới hợp tác xã nông
nghiệp tính đến năm 2008..................................................
58
Bảng 2.4
Phân loại các hợp tác xã nông nghiệp điều tra theo loại
hình sản xuất kinh doanh...................................................
60
Bảng 2.5
Tổng hợp trình độ của cán bộ làm công tác quản lý hợp
tác xã nông nghiệp đến năm 2008......................................
61
Bảng 2.6
Năng lực điều hành của cán bộ quản lý và trình độ xã
viên của các hợp tác xã nông nghiệp điều tra.....................
Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội của các hợp tác xã
nông nghiệp điều tra tính đến năm 2008............................
69
Bảng 2.12
Tình hình công nợ của các hợp tác xã nông nghiệp điều
tra tính đến năm 2008.........................................................
70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
2
Số HTX hoạt động hiệu quả chưa nhiều, trong khi số HTX yếu kém
của Đảng và Nhà nước. Song có nhiều vấn đề lớn sẽ đặt ra như: phát triển các
đoạn hiện nay .
doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp theo hướng nào; việc phát
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
triển hoạt động nông nghiệp hiện nay; bảo vệ thành quả của cải cách ruộng đất…
2.1. Mục tiêu chung
Năm 2001 khu vực kinh tế HTX của tỉnh Thái Nguyên có giá trị GDP
Đánh giá thực trạng hoạt động của các HTX nông nghiệp nhằm tìm ra
là 30.294 triệu đồng, năm 2006 là 38.178 triệu đồng. Như vậy, nhịp độ tăng
những tiềm năng, ưu thế và những mặt hạn chế trong quá trình sản xuất kinh
trưởng bình quân hàng năm của khu vực này là gần 5%. Trong mấy năm qua,
doanh của các HTX. Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
năm đạt tăng trưởng cao nhất là năm 2005 với mức 43,4%, nhưng lại có năm
hoạt động của các HTX nông nghiệp tại địa phương.
giảm tăng trưởng tới gần 32% (năm 2003). Điều đó chứng tỏ, khu vực kinh tế
hình các HTX nông nghiệp trên địa bàn phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát
tồn tại cần phải tháo gỡ trong phát triển kinh tế hợp tác, HTX: tiềm lực kinh tế
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
khu vực này còn yếu, tài sản vốn, quỹ ít, đặc biệt là các HTX nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5. Bố cục luận văn
Ngoài 2 phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả hoạt động của các
HTX nông nghiệp.
thôn, giảm khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, phát huy lợi
thế, tiềm năng sản phẩm nông nghiệp của địa phương trên thị trường trong và
ngoài nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
6
Trong quá trình phát triển của các hình thức hợp tác, từ hình thức hợp tác
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
mang tính ngẫu nhiên, thời vụ đến việc hình thành sự liên kết giữa người sản
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
xuất với người phân phối, hay dựa trên cơ sở chuyên môn hoá và phân công lao
động ngày càng cao mà có sự liên kết, hợp tác giữa các khâu của quá trình sản
1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
tế hợp tác là hình thức tự nguyện của những người lao động, những người sản
dụng nhiều thành tựu khoa học đạt hiệu quả ngày càng cao nhưng hoạt động sản
xuất nhỏ dưới các hình thức đa dạng, để kết hợp sức mạnh của các thành viên
xuất nông nghiệp vẫn chủ yếu gắn liền với các hộ gia đình. Đặc điểm sản xuất của
tạo nên sức mạnh tập thể để giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh và đời
hộ gia đình trước đây phục vụ nhu cầu của gia đình sau đó mới đưa sản phẩm dư
sống tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh có hiệu quả và bền vững.
thừa ra cung ứng trên thị trường. Nhưng trong nền kinh tế thị trường các hộ gia
đình từng bước gắn sản xuất với thị trường, từ việc lựa chọn các sản phẩm đầu vào
phục vụ sản xuất đến việc lựa chọn thị trường đầu ra cho sản phẩm.
Tuy vậy, trong nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất luôn gắn với cạnh
Ở nước ta trong những năm gần đây có nhiều quan niệm mới về kinh tế
hợp tác đó là:
Thứ nhất, kinh tế hợp tác là sự liên kết tự nguyện của những chủ thể
độc lập trong sản xuất, lưu thông hoặc tiêu dùng.
tranh. Sản phẩm luôn đòi hỏi sự đa dạng về chủng loại, chất lượng ngày càng
Thứ hai, các chủ thể này hợp tác với nhau dưới nhiều cấp độ khác nhau
nâng cao, giá cả phải hợp lý… chính vì thế đòi hỏi hoạt động sản xuất phải tiến
7
8
dân muốn tồn tại thì cần thiết phải có sự hợp tác để cùng phát triển. Bên cạnh
cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một
đó, sự hợp tác này còn giúp giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, tăng
xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ” [9].
thu nhập cho một bộ phận dân cư và tiềm lực kinh tế của địa phương.
Còn Tổ chức Lao động quốc tế cho rằng: “ Hợp tác xã là sự liên kết của
những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện
* Hợp tác xã
Một trong những hình thức liên kết giữa các chủ thể đó là thành lập HTX.
liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài
HTX được tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia lao động trực tiếp
sản mà họ đã chuyển giao vào hợp tác xã phù hợp với các nhu cầu chung và
của xã viên, phân phối theo kết quả lao động và theo cổ phần. Mỗi xã viên có
lĩnh vực hoạt động chính của các thành viên. Có những HTX chỉ nhằm đáp ứng
lập và điều hành các HTX để phục vụ lợi ích chung, còn với khái niệm HTX do
nhu cầu chung về một hay một số dịch vụ trong quá trình sản xuất hoặc chuyên
Tổ chức Lao động quốc tế lại nhấn mạnh cơ sở của sự hợp tác giữa các thành
sản xuất kinh doanh một sản phẩm nhất định, thành viên tham gia chỉ đóng góp
viên là để khắc phục sự khó khăn khi hoạt động riêng lẻ, với sự liên kết này đã
một phần vốn và lao động, hộ gia đình vẫn là đơn vị kinh tế tự chủ. HTX là kết
mang lại lợi ích chung cho tập thể.
qủa liên kết theo chiều dọc, chiều ngang hoặc hỗn hợp, không bị giới hạn bởi địa
Với cách hiểu đơn giản hơn, trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Chủ
giới hành chính và lĩnh vực kinh doanh. Mỗi người lao động, mỗi hộ gia đình có
tịch Hồ Chí Minh, Người cho rằng: “Trong chế độ dân chủ mới... các hợp tác
thể tham gia đồng thời vào nhiều loại hình kinh tế hợp tác. HTX có tư cách pháp
xã nó là nửa chủ nghĩa xã hội và sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Hợp tác xã là
nhân có thể nhân danh mình huy động vốn, lao động… ở bên ngoài dưới nhiều
10
cả trong công sở, hầm mỏ, xưởng máy, đồn điền... và nhất là ở nông thôn với
nhiều loại hình: Tín dụng, tiêu thụ, sản xuất, mua bán,…
Việc thành lập HTX không làm mất đi tính tự chủ vốn có của các bên
tham gia, trái lại nó tăng thêm sức mạnh tổng lực và phát triển được những ưu
Theo luật của các nước cũng cho thấy một số đặc điểm cơ bản của
thế của phương thức HTX.
Thành lập HTX là tạo ra đòn bẩy để phát triển kinh tế các chủ thể kinh tế
HTX như sau:
Thứ nhất, HTX là sự liên kết của những người cùng tham gia.
tự chủ. HTX là việc liên kết nhau lại giữa các chủ thể kinh tế tự chủ tạo ra sức
Thứ hai, HTX là một tổ chức kinh doanh.
mạnh mới, thông qua đó phát triển được kinh tế của mình. Như vậy khi thành
Thứ ba, HTX là một đơn vị kinh doanh được quản lý theo nguyên tắc
lập HTX mới không phải vì kinh tế HTX mà là sự phát triển kinh tế của các
dân chủ.
thành viên. Do đó, kinh tế HTX là tổ chức kinh tế tự nguyện của các chủ thể
nước”[16].
trong các hoạt động kinh tế.
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp
* Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp
nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn
Sự liên kết tự nguyện giữa các chủ thể kinh tế là nền tảng cơ bản hình
điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của
thành HTX. Sự liên kết được thực hiện ở tất cả các hoạt động sản xuất và kinh
pháp luật [16].
doanh. Từ đó hình thành HTX ở hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc
Từ các khái niệm về HTX, có thể khái quát một số đặc điểm cơ bản về
HTX như sau:
dân trong đó phải kể đến sự liên kết tự nguyện trong lĩnh vực kinh tế nông
nghiệp và hình thành các HTX nông nghiệp.
Hợp tác xã là hình thức thực hiện các quá trình hợp tác trong hoạt động
Cũng giống như bất cứ quá trình sản xuất nào trong nền kinh tế thị
lập, các HTX nông nghiệp vẫn phải tiến hành đầy đủ các khâu trong quá trình
trọng nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các hộ nông dân cá thể nhận thấy
kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho mình. Tuy vậy, khi tham gia vào thị
lợi ích của việc gia nhập vào các HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình
trường để nâng cao sức cạnh tranh thì HTX phải phát huy thế mạnh của mình
đóng góp để xây dựng phát triển HTX, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì
từ sự liên kết và hợp tác. Do đó, xét về mặt tổ chức sản xuất các HTX sẽ phân
lợi ích của các thành viên khác. Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin
chia các khâu của qúa trình sản xuất để tiến hành chuyên môn hoá sản xuất và
đã nhấn mạnh rằng: “tuyệt đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho
kinh doanh. Trên cơ sở chuyên môn hoá sẽ hình thành một hệ thống các HTX
người nông dân tự suy nghĩ, thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện
nông nghiệp, trong đó bao gồm các HTX thực hiện một hoặc một số khâu
hợp tác với nhau”[3]. Tuy vậy, để đảm bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần
hoặc toàn bộ quá trình sản xuất để tạo ra lương thực - thực phẩm để đáp ứng
động sản xuất hoặc cung ứng các yếu tố phục vụ hoạt động sản xuất nhằm tạo
hợp lại vì mục tiêu lợi ích chung vì thế họ bình đẳng, cùng đồng tham gia
ra các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản để đáp ứng nhu cầu xã hội.
quyết định mọi hoạt động kinh tế chung. Để cùng có lợi, họ vào HTX là để
Chính vì vậy, sự liên kết để hình thành lên HTX là các thành viên đó là
tăng sức sản xuất chung lên, tiết kiệm và ứng dụng thành tựu khoa học công
các hộ gia đình nông nghiệp hoặc các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông
nghệ cao, chia sẻ rủi ro, do đó tăng hiệu quả kinh tế lên, lợi ích này sẽ là của
nghiệp. Do sự khó khăn vì hoạt động đơn lẻ đã tự nguyện tiến hành hợp tác để
chung và sẽ được phân bổ tuỳ thuộc vào sự tham gia đóng góp của từng chủ
có sức mạnh tổng hợp và mong muốn đạt được lợi ích lớn hơn. Từ đó làm phát
thể kinh tế tự chủ trong hợp tác.
huy tinh thần đoàn kết làm giàu cho gia đình và địa phương.
Thứ hai, việc xây dựng và phát triển HTX: Theo quan điểm của Các Mác
và Ăng-ghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước có tính đến bước đi và
1.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
chủ. Người viết: “Chuẩn bị tốt là làm cho xã viên tự nguyện, tự giác, không
được gò ép, mệnh lệnh và quản trị phải dân chủ”[12].
là tổ chức, trước hết là tổ đổi công cho tốt rồi tiến dần lên hợp tác xã nông
3. Phải dựa trên cơ sở hiệu quả kinh tế. Người viết: “Cần phải nêu cao
nghiệp”, “Phải phát triển tốt phong trào đổi công và hợp tác; phải thi đua tăng
tính hơn hẳn của HTX bằng những kết quả thiết thực và gọi là HTX bậc cao
gia sản xuất thực hành tiết kiệm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch
thì phải đoàn kết cao, sản xuất phải cao, thu nhập chung của HTX phải cao,
Nhà nước.” và “ Hiện nay phong trào tổ chức hợp tác xã nông nghiệp tiến bước
thu nhập riêng của xã viên phải cao”[12].
khá tốt; nhưng nhiều nơi còn lệch lạc. Chúng ta phải củng cố thật tốt các tổ đổi
4. Để HTX tồn tại và phát triển thì cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước.
công và các hợp tác xã đã có, tuyên truyền và giáo dục nông dân làm cho phong
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà nước phải giúp HTX về vốn, về tiêu thụ sản
trào phát triển vững chắc… Những nơi chưa có hợp tác xã thì phải củng cố tổ
thiết thực cụ thể, hết sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ
nay nông dân ta quen làm ăn riêng rẽ, từng nhà, không quen tập thể, không quen
hồ. Hợp tác được thực hiện ở nhiều lĩnh vực, hình thức và biện pháp, trong
tổ chức. Để tiến bộ thì đường đi của nông dân phải có mấy bước, bước ngắn,
mỗi lĩnh vực lại khác nhau. Trong lĩnh vực nông nghiệp, loại hình đất đai
bước dài tuỳ theo hoàn cảnh của mỗi nước.
khác nhau, cây trồng, vật nuôi khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau…
Theo Người, việc xây dựng và phát triển HTX không phải là sự áp đặt
theo lối chủ quan, duy ý chí mà phải được hình thành trên các cơ sở sau:
ngoài ra phải tính đến nhiều yếu tố khác như phong tục, tập quán của mỗi
vùng”[4]. Vì vậy, biện pháp và hình thức hợp tác phải thiết thực, cụ thể phù
hợp với điều kiện cụ thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
và những vấn đề khác quy định trong Điều lệ HTX.
và phù hợp với tình hình và yêu cầu chung của nền kinh tế quốc dân” và “ Kế
Thứ ba: Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự
hoạch sản xuất của hợp tác xã phải đưa ra bàn bạc một cách dân chủ với xã viên.
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về
Phải tuyên truyền giáo dục cho xã viên hiểu, xã viên tự nguyện làm, tuyệt đối
phân phối thu nhập.
không được dùng cách gò ép, mệnh lệnh, quan liêu”[4].
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của
Đây là những tư tưởng quản lý kinh tế rất tiến bộ không chỉ phù hợp
HTX, lãi được trích một phần vào các quỹ của HTX, một phần chia theo vốn
với hoạt động sản xuất kinh doanh của loại hình HTX lúc đó mà còn đúng đến
góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo
ngày nay với mọi tổ chức sản xuất kinh doanh.
mức độ sử dụng dịch vụ của HTX.
mới kinh tế được hơn 20 năm nhưng khu vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn
công bằng trong phân phối là một trong những động lực giúp cho người lao
vẫn còn rất nhiều khó khăn do chưa khai thác có hiệu quả tiềm năng này vì nhiều
động gắn bó và nhiệt tình với công việc. Chính điều đó làm cho các HTX nói
lí do. Vì vậy, phát triển kinh tế HTX nông nghiệp là tất yếu khách quan.
riêng và các tổ chức khác nói chung vận hành hiệu quả và ngày càng phát triển.
Thứ nhất, do đặc điểm kinh tế nông nghiệp nước ta sản xuất manh mún, nhỏ
Theo Luật HTX đưa ra quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động
lẻ, kỹ thuật sản xuất thô sơ vì đất canh tác để sản xuất nông nghiệp được khoán cho
của HTX cụ thể như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
các hộ nông dân. Do đó, sản xuất lệ thuộc vào tự nhiên, năng suất lao động thấp, chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viên; vừa góp phần tạo ra sự cạnh tranh trong nền kinh tế, vừa giảm sự khắc
sản xuất của chế độ xã hội chủ nghĩa chính vì vậy quan hệ sản xuất trong
nghiệt và cạnh tranh không cần thiết giữa các thành viên; vừa phát huy cao tính tự
nông nghiệp thay đổi từ chỗ chiếm hữu ruộng đất và bóc lột lao động của
chủ, tự chịu trách nhiệm của thành viên, vừa tạo ra sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.
nông dân thành quan hệ người lao động làm chủ ruộng đất và hợp tác với
1.1.2. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển của kinh tế hợp tác và hợp tác
nhau trong sản xuất để mang lại lợi ích chung bằng việc hình thành các HTX
xã trên Thế giới và ở Việt Nam
trong nông nghiệp. Từ lí do đó, xuất hiện sự tích tụ ruộng đất và hợp tác hoá
1.1.2.1. Liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA) được thành lập ngày 19/8/1895 tại
trong các khâu sản xuất nông nghiệp làm thay đổi căn bản lực lượng sản xuất
Vương quốc Anh. Trụ sở của ICA đóng tại Geneve (Thụy Sỹ)
(bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động) trong nông nghiệp. Chính vì thế
ICA là một trong những tổ chức quốc tế lớn nhất trên thế giới, phần lớn
Tuyên truyền về vai trò HTX trong phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu,
HTX hướng tới phát huy vai trò trong phát triển tinh thần “hợp tác”, cộng
các giải pháp phát triển phong trào HTX trong bối cảnh toàn cầu hoá và tự do
đồng, từng bước hiện thực hoá các giá trị đạo đức cao đẹp và các nguyên tắc;
hóa thương mại.
nâng cao trách nhiệm xã hội của từng công dân cũng như của cộng đồng; tạo
Hỗ trợ HTX thông qua các chương trình phát triển năng lực, hỗ trợ tài
điều kiện cho cộng đồng ngày càng ổn định và gắn kết với nhau hơn. Thông
chính, khuyến khích tạo việc làm, tham gia xoá đói nghèo, phòng chống HIV
qua tổ chức HTX, thành viên của cộng đồng có thể cùng nhau giải quyết các
và chương trình tài chính vi mô trên toàn thế giới...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
hiệu điều chỉnh khiếm khuyết của thị trường tự do, hạn chế sự cản trở đến hầu
tổng sản lượng đường của cả nước, HTX sản xuất phân bón chiếm 34% tổng
hết những người hoạt động trong khu vực tư nhân, đặc biệt đối với những người
số phân bón của cả nước[18].
hoạt động trong các lĩnh vực truyền thống và ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng
Nhận rõ vai trò của các HTX chiếm vị trí trọng yếu trong các lĩnh vực
xa, miền núi, hải đảo. Bởi vậy, cùng với các loại hình doanh nghiệp khác, HTX
của nền kinh tế quốc dân, Chính phủ Ấn Độ đã thành lập công ty quốc gia phát
có thể khuyến khích sự cạnh tranh bằng cách tạo môi trường kinh doanh cởi mở
triển HTX, thực hiện nhiều dự án khác nhau trong lĩnh vực chế biến, bảo quản,
để tiếp cận thông tin thông qua mạng lưới thị trường tốt hơn, giảm rào cản đối
tiêu thụ nông sản, hàng tiêu dùng, lâm sản và các mặt hàng khác, đồng thời
với việc tiếp cận thị trường bằng cách huy động các nguồn lực và nâng cao khả
thực hiện các dự án về phát triển những vùng nông thôn còn lạc hậu. Ngoài ra,
năng đàm phán của cá nhân thông qua họat động tập thể.
thoát nghèo đồng thời cung cấp các dịch vụ đời sống xã viên và bảo vệ tài sản
Các loại hình tổ chức HTX Nhật Bản bao gồm: HTX nông nghiệp, HTX tiêu dùng.
của người nghèo. HTX có tác động kinh tế quan trọng ở những nước đang phát
Hợp tác xã tiêu dùng Nhật Bản phát triển mạnh từ những năm 1960-
triển trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
1970. Liên hiệp HTX tiêu dùng là tổ chức cấp cao của khu vực HTX ở Nhật
* Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại Ấn độ:
Bản đã sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau bao gồm lương thực, thực phẩm
Ấn Độ là một nước nông nghiệp, sự phát triển kinh tế của Ấn Độ phụ
và hàng hóa tiêu dùng. Liên hiệp HTX tiêu dùng có các chức năng và nhiệm
thuộc rất nhiều vào việc phát triển nông nghiệp. Người nông dân coi HTX là
vụ như: tăng cường hướng dẫn quản lý và hỗ trợ hoạt động kinh doanh cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Nước Đức được coi là một trong những chiếc nôi đầu tiên của mô hình
tỉnh, gồm những thành viên thường xuyên là nông dân và các thành viên liên
kinh tế HTX ở châu Âu. Tương tự như Việt Nam, số lượng các HTX nông
kết khác. HTX nông nghiệp cơ sở có 2 loại: HTX nông nghiệp đa chức năng
nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao với 3.188 HTX trong tổng số 5.324 HTX hiện có,
và HTX nông nghiệp đơn chức năng. HTX nông nghiệp đa chức năng có
chiếm 60%. Tổng doanh thu của tất cả các HTX nông nghiệp và 26 liên hiệp
nhiệm vụ hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, tiếp thị sản phẩm nông
HTX nông nghiệp năm 2007 là hơn 38,3 tỷ Euro. Các HTX nông nghiệp đã
nghiệp, cung cấp nguyên liệu sản xuất và các vật dụng thiết yếu hàng ngày;
thu hút tổng cộng 2,2 triệu thành viên[15]. HTX nông nghiệp của Đức hoạt
Cho vay và đầu tư vốn, cung cấp bảo hiểm... HTX nông nghiệp đơn chức
động đa dạng ở tất cả các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ khác nhau.
năng hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất cụ thể như chế biến sữa, nuôi gia
Ngoài ra còn có rất nhiều HTX nông nghiệp hoạt động kinh doanh,
dụng 46 lao động[15].
cũng như đưa các kiến nghị lên các cơ quan của Chính phủ. Các liên minh
Các HTX nông nghiệp của Đức đang nắm thị phần cao đối với rất nhiều
HTX nông nghiệp tỉnh có nhiệm vụ giám sát và quản lý toàn bộ hoạt động của
sản phẩm nông nghiệp quan trọng: 70% thị phần sản phẩm thịt chế biến, hơn
các HTX nông nghiệp liên kết.
60% thị phần của các sản phẩm sữa, hơn 30% thị phần rượu nho[15].
Để giúp các tổ chức HTX hoạt động, Chính phủ Nhật Bản đã tăng
So với các HTX nông nghiệp Việt Nam, các HTX nông nghiệp Đức không
cường xây dựng hệ thống phục vụ xã hội hóa nông nghiệp, coi HTX nông
có khó khăn về đất hay trụ sở. Các HTX vì vậy không quá chú trọng đến việc phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
trọng hơn là dự án vay vốn khả thi và HTX có uy tín, hoạt động quản trị, điều
nhất quản lý, sử dụng. Đến cuối năm 1960, miền Bắc đã đưa đại bộ phận
hành minh bạch, hiệu quả. Theo quy định của Luật HTX Đức, hàng năm các
nông dân tham gia vào HTX nông nghiệp và chủ yếu là HTX bậc thấp, quy
HTX đều được kiểm toán định kỳ do Hiệp hội HTX thực hiện.
mô nhỏ. Phong trào HTX nông nghiệp thời kỳ này đã phát huy tác dụng tích
1.1.2.3. Sơ lược quá trình phát triển kinh tế hợp tác xã ở Việt Nam
cực trong công tác thuỷ lợi, mở rộng diện tích gieo trồng, tăng năng suất nông
Thời kỳ (1946-1954) kinh tế nông thôn và sản xuất nông nghiệp có vị
trí đặc biệt quan trọng nên cùng với việc động viên nông dân tích cực tăng gia
nghiệp, giá trị tổng sản lượng nông nghiệp tăng 24,3%, năng suất lúa tăng
15,25%, gia súc trâu, bò, lợn tăng từ 15% đến 47%[14].
sản xuất, Chính phủ đã từng bước thực hiện các chính sách về ruộng đất, giảm
Bước sang giai đoạn thời kỳ 1961 - 1975: thời kỳ củng cố, phát triển,
tô, giảm tức. Năm 1949, sắc lệnh giảm tô, giảm tức được ban hành, đồng thời
tập trung chuyển HTX từ bậc thấp lên HTX bậc cao và mở rộng quy mô HTX
tốc độ phát triển bình quân hàng năm đạt 5,6%, công nghiệp đạt 13,6%, một
Hoá, Nghệ An) với 106 hộ và 59,56 ha đất canh tác, năm 1956 xây dựng
số ngành công nghiệp quan trọng đã hình thành và phát triển, HTX tiểu thủ
thêm 26 HTX. Đến tháng 10/1957, toàn miền Bắc có 42 HTX, trung bình mỗi
công nghiệp đã sản xuất và cung cấp tới 90% số lượng hàng tiêu dùng cho
HTX có 46 xã viên. Năm 1958 hầu hết các tỉnh đều tiến hành thí điểm xây
nhân dân. Đánh giá được tầm quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
dựng HTX trên cơ sở các tổ đổi công. Lúc này toàn miền Bắc đã có 4.832
của đất nước và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới ở nông thôn Trung ương đã
HTX nông nghiệp với 126.082 hộ tham gia, chiếm 4,74% tổng số hộ dân[14].
đề ra hai cuộc vận động lớn:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
trên diện rộng tuy nhiên sản lượng lương thực vẫn không tăng. Quản lý
HTX bộc lộ nhiều yếu kém, hiện tượng tham ô, lãng phí diễn ra ngày càng
hiệu quả kinh tế ngày một giảm sút, tài sản, vốn ngày càng thất thoát, diện
tích đất bỏ hoang ngày càng tăng phổ biến ở nhiều HTX.
- Sản xuất nông nghiệp sa sút nghiêm trọng, mức thu nhập của xã viên
giảm dần.
Năm 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất và cả
nước bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nghị quyết Đại hội đại
nhiều, vốn của HTX bị chiếm dụng…[8].
Chính vì vậy, bước vào giai đoạn 1966 - 1975, hội nghị Trung ương
biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng tháng 12 năm 1976 đã đề ra, ở miền Nam:
11,12,15 (khoá III) đã có những quyết định chuyển hướng về tư tưởng, tổ chức
xoá bỏ triệt để quyền chiếm hữu phong kiến về ruộng đất, xây dựng kinh tế
chỉ đạo kinh tế, quốc phòng trong điều kiện nhà nước có chiến tranh. Chế độ ba
quốc doanh lớn mạnh nhanh chóng, chiếm ưu thế trong sản xuất và phân phối,
khoán được cải tiến một bước nhưng vẫn mang nặng tính bình quân. Đối với
còn ở miền Bắc tiếp tục mở rộng quy mô các HTX nông nghiệp tổ chức lại sản
nông nghiệp, quy mô HTX được mở rộng, công tác quản lý trong nội bộ HTX
xuất theo hướng tập trung, chuyên môn hoá và cơ giới hoá. Tuy nhiên, do rập
không còn là một đơn vị kinh tế tập thể như định hướng ban đầu.
móc thiết bị được trang bị, tăng cường cho cấp huyện và các HTX. Nguồn vốn
Thực trạng kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của nông nghiệp
đầu tư tăng đã tạo ra một số cơ sở vật chất và công trình phúc lợi mới cho
nói riêng vào những năm 1979-1980 gặp nhiều khó khăn, sa sút nghiêm trọng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
27
28
nhiều mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra không đạt, sản lượng lương thực, chăn
nhưng đổi mới phương thức tổ chức, quản lý HTX theo Luật HTX bao gồm
nuôi giảm sút đứng trước những khó khăn lớn, tổng giá trị sản luợng giảm
trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn được đánh dấu bằng những mốc lịch sử
hết số hộ nông dân đều tham gia HTX nông nghiệp kiểu mới; ở tỉnh Nam
quan trọng, đó là Chỉ thị 100 CT/TW ngày 13/1/1981 của Ban Bí thư Trung
Định có 445 ngàn hộ nông dân tham gia vào 313 HTX nông nghiệp kiểu mới,
ương Đảng; Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị ngày 5/4/1988; sự ra đời của Luật
chiếm gần 100% số hộ nông dân của cả tỉnh. Theo kết quả Tổng điều tra nông
HTX được thông qua ngày 20/3/1996 tại Kỳ họp thứ 9 của Quốc hội khóa IX.
thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001 của Tổng cục Thống kê, cả nước có
Thực hiện đường lối đổi mới HTX nông nghiệp của Đảng và thi hành
7.171 HTX trong nông nghiệp, trong đó riêng vùng đồng bằng sông Hồng có
Luật HTX, tất cả các địa phương đều đã tập trung chỉ đạo chuyển đổi HTX nông
3.311 HTX, chiếm tới 46% số HTX nông nghiệp cả nước, còn ở 5 tỉnh Bắc
nghiệp kiểu cũ sang HTX nông nghiệp kiểu mới cho phù hợp với quy luật kinh
Trung Bộ bao gồm từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế có 1.114 HTX, chiếm
tế thị trường và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp dựa trên quyền tự chủ sản
HTX nông nghiệp kiểu mới; thành lập mới HTX nông nghiệp.
- Cách làm thứ hai, thành lập HTX nông nghiệp kiểu mới bao gồm
- Trong cách thứ nhất, chuyển đổi HTX nông nghiệp kiểu cũ thành
thành lập HTX nông nghiệp mới hoàn toàn và thành lập HTX nông nghiệp
HTX nông nghiệp kiểu mới về cơ bản đã giữ nguyên HTX nông nghiệp cũ,
mới trên cơ sở giải thể HTX nông nghiệp kiểu cũ. Đây là cách làm chủ yếu ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
29
30
các tỉnh phía Nam bao gồm vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
người, bình quân 15 người/HTX[5].
Long. Cách làm này có ưu điểm chính là xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh
theo đúng nguyên tắc của Luật HTX thì kinh doanh phát triển và có hiệu quả.
Mở rộng các hình thức hơp tác trong nông nghiệp nói chung và xây dựng
Hạn chế cơ bản của cách làm này, trước hết, có lẽ ở số lượng HTX và số hộ
HTX nông nghiệp nói riêng là một bộ phận của xây dựng quan hệ sản xuất mới
nông dân tham gia, số hộ nghèo tham gia HTX nông nghiệp còn quá ít. Chẳng
bao gồm cả quan hệ sở hữu và hình thức tổ sản xuất và quản lý. Trong đường lối
hạn, tại xã Xuân Tây, Xuân Lộc, Đồng Nai có trên 3.000 hộ nông dân, nhưng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hiện nay, chúng ta thực
chỉ có 1 HTX nông nghiệp với 21 xã viên[5]. Điều này không phù hợp với
hiện chính sách đa dạng hóa hình thức sở hữu và tổ chức sản xuất - quản lý với
bản chất và mục đích của HTX nông nghiệp là nơi để người nghèo, người ít
mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Do
có những lợi thế có điều kiện để giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau cùng góp sức, góp
đó, trong nông nghiệp, nông thôn tồn tại nhiều thành phần kinh tế có quyền bình
của thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh,
Cửu Long có 424 HTX nông nghiệp, trong đó có 383 HTX mới thành lập; số
thôn ngày nay được quan niệm rộng hơn, toàn diện hơn, chuyển đổi về lực
lao động trong HTX nông nghiệp ở hai vùng này lại quá ít: Đông Nam Bộ có
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất gắn với thị trường, xây dựng đời sống văn
6.978 người, bình quân 36 người/HTX, đồng bằng sông Cửu Long có 6.355
hóa, tinh thần ở nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, bao gồm thủy lợi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
31
32
hóa, cơ khí hóa, điện khí hóa, sinh học hóa, thị trường hóa, hợp tác hóa, nhân
tạo, rèn luyện những cán bộ quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của kinh tế
nghiệp hóa, hiện đại hóa thể hiện trên những nét sau đây:
trước một nghịch lý giữa lý luận và thực tiễn. Về lý luận, ai cũng thấy hợp tác
Thứ nhất: Phát triển HTX nông nghiệp sẽ tạo nên sự phân công lao
nói chung và HTX nông nghiệp là cần thiết và có lợi cho chính người nông
động và tổ chức lao động mới, vừa tạo ra năng suất lao động và năng suất
dân, được Đảng và Nhà nước quan tâm (có Nghị quyết số 13-NQ/TW của Hội
nông nghiệp cao, vừa tạo điều kiện để chuyển dịch lao động từ nông nghiệp
nghị Trung ương 5 khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu
sang các ngành công nghiệp, dịch vụ, thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ
quả kinh tế tập thể và Quốc hội đã có Luật HTX năm 1996 và Luật HTX sửa
trong nông thôn. Đó cũng là một nội dung quan trọng của công nghiệp hóa,
đổi bổ sung năm 2003), nhưng trên thực tế việc chuyển đổi HTX nông nghiệp
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước ta hiện nay.
vẫn mang nặng tính hình thức, phát triển chậm và số hộ nông dân thực sự
Thứ hai: Nhờ phát triển HTX nông nghiệp với sự góp vốn của hộ xã
của kinh tế hộ còn đang phổ biến ở nước ta hiện nay.
mạnh mẽ các hộ nông dân tham gia hợp tác. Trước thực trạng đó, bước đầu,
Thứ tư: HTX nông nghiệp là một tổ chức kinh tế của nông dân đồng
xin được nêu một số nguyên nhân chủ yếu.
thời là một trường học thực tế để nâng cao trình độ của người lao động và đào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
33
34
- Các hộ nông dân chưa có nhu cầu và động lực tham gia hợp tác. Do
đất chật người đông, lao động nông nghiệp dư thừa nhiều, thời gian nông
- Hợp tác xã nông nghiệp Tân An, xã Tân An, huyện Đăkpơ, tỉnh Gia
Lai. “Hợp tác xã làm tốt đầu ra cho xã viên”.
nhàn lớn, nhiều hộ nông dân chưa có nhu cầu hợp tác, cộng với tâm lý sợ mất
và sản xuất. Nhìn chung các loại hình dịch vụ của HTX nông nghiệp Tân
nghiệp còn lại vẫn hoạt động theo nếp cũ, chuyển sang làm dịch vụ được
Dĩnh đều có lãi, năm sau cao hơn năm trước: năm 2005 lãi 149 triệu đồng,
chăng hay chớ, chưa quan tâm nhiều đến mục tiêu hiệu quả kinh tế, mà nặng
năm 2006 lãi 213 triệu đồng; 6 tháng đầu năm 2007 lãi gần 180 triệu đồng
về mặt chính trị - xã hội.
(bằng 85% năm 2006); thu nhập bình quân của cán bộ HTX đạt từ 700.000
- Còn thiếu những cán bộ cốt cán quản lý HTX nông nghiệp có trình độ,
kinh nghiệm và có tâm huyết vì lợi ích của HTX và xã viên. Chủ nhiệm HTX,
đến 1.000.000 đồng/người/tháng - mức lương khá so với các HTX dịch vụ
nông nghiệp khác[6].
ban quản trị chưa được tuyển chọn, rèn luyện, bồi dưỡng phù hợp với điều kiện
1.1.2.4. Một số bài học để phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam
quản lý kinh doanh nông nghiệp trong kinh tế thị trường.
Thứ nhất, để giúp các hộ nông dân cải thiện điều kiện sống và phát
- Sự chỉ đạo chuyển đổi và phát triển HTX nông nghiệp còn nhiều mặt
+ Đào tạo năng lực tự quản lý, năng lực áp dụng kỹ thuật tiên tiến cho nông dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
35
36
Tuy nhiên, các giá trị trên chỉ có được khi HTX thực sự hoạt động theo
đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ tư vấn cho HTX và nông dân.
nguyên tắc tự lực tự chịu trách nhiệm, quản lý dân chủ, hiệu quả hoạt động
Đặc biệt các HTX cần coi trọng hoạt động khuyến nông, coi đây là phương
cao, có sự tương trợ lẫn nhau.
tiện cơ bản giúp nông dân vượt khó, xoá nghèo để vươn lên làm giàu. HTX
Thứ hai, để HTX nông nghiệp ra đời và phát triển tốt rất cần sự hỗ trợ của
- Cách thức tổ chức, quản lý, quy mô và năng lực của các HTX?
được ba điều kiện:
- Định hướng sản xuất kinh doanh, các loại hình sản xuất và dịch vụ
+ Ban quản lý HTX phải có tâm huyết với mục tiêu giúp nông dân làm
của các HTX nông nghiệp?
giàu hơn là dùng HTX để làm giàu cho cá nhân mình hay để tích luỹ lợi
- Mô hình tổ chức kinh doanh của các HTX nông nghiệp?
nhuận cho HTX.
- Vốn của các HTX nông nghiệp?
+ Người nông dân hiểu được HTX chính là tổ chức tự họ giúp họ nên
hợp tác với ban quản lý nhằm thiết lập được chế độ hoạt động tối ưu cho HTX.
+ Chính quyền địa phương không được can thiệp vào công việc của
- Để nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển kinh tế HTX trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay cần giải quyết các vấn đề gì?
(Cơ chế, chính sách, vấn đề đào tạo nhân lực…)
HTX nhưng phải tạo điều kiện cho các mục tiêu xã hội của HTX có thể thực
1.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
37
38
biệt là hệ thống các HTX nông nghiệp phát triển chậm so với các HTX phi nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
nghiệp, quy mô và khả năng mở rộng sản xuất còn hạn chế, trình độ quản lý còn
b. Thu thập tài liệu sơ cấp:
yếu, các HTX nông nghiệp chưa có sự liên kết giao lưu kinh tế giữa khu vực
- Số liệu sơ cấp là số liệu chưa được công bố, tính toán chính thức,
thành thị và nông thôn, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, còn mang tính khép
phản ánh kết quả hoạt động của các HTX, các nhân tố ảnh hưởng và các vấn
kín, tự cung tự cấp nhất là ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa.
đề khác có liên quan.
qua các phiếu điều tra, khảo sát gửi cho 81 HTX nông nghiệp.
1.2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở các số liệu đã thu thập được, tác giả tiến hành chọn lọc, hệ
thống hoá để tính toán các chỉ tiêu cần nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hoá và tổng hợp tài
liệu, phân chia theo các nội dung, chỉ tiêu nhằm phù hợp với việc nghiên cứu.
Sử dụng các công cụ và kỹ thuật tính toán trong nghiên cứu là chương
trong và ngoài nước có liên quan đến HTX, thông qua các tài liệu trong và
trình Excel của Microsoft Window trên máy tính.
ngoài nước đã công bố như: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên; tài liệu
1.2.2.4. Phương pháp phân tích
báo cáo của các tổ chức trong và ngoài nước; UBND tỉnh, các Sở, ban,
ngành, tài liệu các trang Website trên internet, các báo cáo nghiên cứu chuyên
đề, các tài liệu khác...
Nhằm làm rõ các vấn đề của đề tài nghiên cứu, tác giả sử dụng các
phương pháp:
- Phương pháp thống kê kinh tế: chủ yếu để phân tích số liệu kết hợp
- Để thu nhập số liệu thứ cấp, tác giả điều tra thông qua hệ thống sổ
với phương pháp so sánh để thấy được tình hình biến động của các chỉ tiêu
sách, chứng từ, báo cáo đã được công bố, tham khảo ý kiến chuyên gia. Nhằm
- Phương pháp chuyên gia: trên cơ sở ý kiến đánh giá của những người
đại diện trong lĩnh vực chuyên ngành và các lĩnh vực nghiên cứu… Từ đó, rút
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
ra những nhận xét, đánh giá chung các vấn đề đang nghiên cứu, giúp cho quá
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
trình phân tích đánh giá được chính xác hơn.
2.1.1.1. Vị trí địa lý
- Phương pháp chuyên khảo: dùng để phân tích đánh giá lại một số
Thái Nguyên là trung tâm chính trị , kinh tế , văn hoá của vùng Việt Bắc
HTX nông nghiệp điển hình. Tìm hiểu chung hoạt động sản xuất kinh doanh
nói riêng và vùng núi Đông Bắc nói chung
của 81 HTX nông nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh thông qua các chỉ tiêu nghiên
sắt, đường sông hì nh dẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút
cứu về cơ cấu tổ chức và hoạt động của các HTX, trình độ của cán bộ chủ
trở thành cửa ngõ giao lưu kinh tế
chốt, vốn quỹ của HTX, các hoạt động dịch vụ và kết quả kinh doanh của
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng bắc - nam, thấp dần
xuống phí a nam và kết thúc ở Đèo Khế . Cấu trúc vùng núi phí a bắc chủ yếu là
- Chỉ tiêu nghiên cứu cụ thể:
đá phong hoá mạnh (castơ) tạo thành nhiều hang động, thung lũng nhỏ . Phía tây
+ Mức vốn góp bình quân của 1 HTX.
nam có dãy Tam Đảo với đỉ nh cao nhất 1.590 m[13], các vách núi dựng đứng và
+ Giá trị sản xuất kinh doanh thu được/HTX .
kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam. Ngoài hai dãy núi kể trên , tỉnh còn có
+ Lãi bình quân/HTX.
dãy Ngân Sơn (bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng đông bắc
+ Kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu) của HTX.
huyện Võ Nhai) và dãy núi Bắc Sơn chạy theo hướng tây bắc- đông nam.
+ Mức thu nhập bình quân/lao động/năm.
- tây nam đến
Là tỉnh trung du , miền núi , nhưng đị a hì nh tỉ nh Thái Nguyên không
phức tạp lắm nếu so với các tỉ nh trung du , miền núi khác trong vùng . Đây là