1
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và được trích dẫn đầy đủ nguồn tham khảo
hoặc từ các tài liệu được nêu ở mục các tài liệu tham khảo, các ý kiến và đề xuất
của tác giả chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. 6
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. 8
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 9
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2010
1.
Lý do chọn đề tài: ........................................................................................ 9
Học viên
2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài: ................................................................. 9
3.
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng: .................................................................. 13
1.1.2.2. Căn cứ vào hình thức tín dụng: ................................................................. 14
1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, có 2 loại: ........................ 15
1.1.2.4. Phân loại theo rủi ro: ................................................................................ 15
1.1.2.5. Phân loại khác: ......................................................................................... 16
1.1.3.
Rủi ro ngân hàng và rủi ro tín dụng: ........................................................ 16
1.1.3.1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng:........................................................... 16
1.1.3.2. Rủi ro tín dụng: ......................................................................................... 17
1.1.4.
Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng: .................................. 18
1.1.5.
Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng: ................................................... 23
1.1.6.
Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng: ................................................................. 24
3
4
1.1.7.
1.2.2.2. Đánh giá rủi ro tín dụng: .......................................................................... 28
2.2.1.
Bộ máy Quản trị rủi ro: ............................................................................ 44
Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng: ..................................................... 29
2.2.2.
Mô hình Quản trị rủi ro Tín dụng của VIB: .............................................. 45
1.2.3.1. Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng: .............................................. 29
2.2.3.
Quy định về chính sách tín dụng: .............................................................. 57
1.2.3.2. Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng: ..................... 30
2.2.3.1. Định hướng tín dụng: ................................................................................ 57
1.2.3.3. Tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng: ..................................... 30
2.2.3.2. Chính sách khách hàng: ............................................................................ 59
1.2.3.4. Kiểm tra, giám sát: .................................................................................... 31
2.2.3.3. Các sản phẩm tín dụng: ............................................................................ 60
1.3.2.
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán: ............................................... 34
2.3.
Kết quả kinh doanh với các chỉ tiêu cơ bản: ............................................. 65
1.4.
Bài học kinh nghiệm và định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín
2.4.
Tình hình hoạt động tín dụng tại VIB giai đoạn 2007 - 2009 ................... 65
2.4.1.
Danh mục khoản vay và cơ cấu dư nợ tín dụng: ...................................... 65
1.2.3.
dụng tại các NHTM Việt Nam: ............................................................................... 35
1.4.1.
Bài học kinh nghiệm: ................................................................................ 35
2.4.1.1. Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ: ..................................................................... 66
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB): ..................... 40
2.4.3.
Đánh giá ảnh hưởng của mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung
2.1.1.
Tóm tắt các sự kiện nổi bật: ...................................................................... 40
trong hoạt động tín dụng của VIB: ......................................................................... 69
2.1.2.
Sơ đồ tổ chức bộ máy: ............................................................................... 41
2.4.4.
2.1.2.1. Hội Đồng Quản Trị: .................................................................................. 42
Những ưu điểm và vấn đề tồn tại của mô hình quản trị rủi ro tín dụng
của VIB:................................................................................................................... 71
5
6
2.4.4.1. Những ưu điểm: ......................................................................................... 71
Những giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng: ................... 77
CSH
Chủ sở hữu
3.2.
Những giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình QTRR tín dụng: ................... 83
DN
Doanh nghiệp
3.3.
Những kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng đối
HĐQT
Hội đồng quản trị
với hệ thống NHTM: ............................................................................................... 87
HĐTD
Hội đồng tín dụng
3.3.1
NHTM
Ngân hàng thương mại
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 90
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
PHẦN PHỤ LỤC................................................................................................... 92
NQH
Nợ quá hạn
Phụ lục 1. Các Khối, Ban, Vùng của VIB: ............................................................. 92
QLKH
Quản lý khách hàng
Phụ lục 2. Sơ đồ mô hình quản trị rủi ro của VIB: ................................................. 97
QTRR
Quản trị rủi ro
Phụ lục 3. Tình hình tài chính của VIB ................................................................... 98
Xử lý rủi ro
UB
Ủy ban
UBTD
Ủy ban tín dụng
7
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Trang
Bảng 2.1. Tóm tắt tình hình kinh doanh của VIB các năm 2005 – 2009
65
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng ..................................................................25
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của VIB các năm 2007 – 2009
70
9
10
- Đề tài đưa ra những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
tín dụng và định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng
Trong môi trường hoạt động nhiều thử thách, các ngân hàng phải gánh chịu rủi
thương mại Việt Nam.
ro đáng kể để kiếm được lợi nhuận. Đo lường và quản trị rủi ro là khía cạnh quan
trọng nhất của quản trị tài chính ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính yếu, mang lại nguồn thu chủ yếu cho
ngân hàng thương mại (NHTM) nhưng cũng là hoạt hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro.
- Giới thiệu, đánh giá thực trạng mô hình quản trị rủi ro tín dụng đang áp dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB). Từ kết quả hoạt động
của VIB từ năm 2007 đến năm 2009, tác giả đưa ra những đánh giá mô hình quản
trị rủi ro tín dụng đang áp dụng.
Việc hiểu rõ và tổ chức tốt mô hình quản trị rủi ro tín dụng là vô cùng quan trọng
đối với hoạt động ngân hàng.
Bên cạnh yêu cầu càng cao của pháp luật Việt Nam về quản trị ngân hàng, để
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
hội nhập các NHTM Việt Nam cũng đang chọn lọc áp dụng các nguyên tắc, chuẩn
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm: phương
mực quốc tế trong việc xây dựng mô hình quản trị và kiểm soát rủi ro, đặc biệt là rủi
pháp khảo sát, phương pháp nghiên cứu thống kê, phương pháp phân tích, phương
ro tín dụng.
pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, ... đề tài cũng sử dụng và vận dụng các lý
Đề tài “Nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
thuyết cơ bản, các lý luận khoa học về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.
cổ phần Quốc tế Việt Nam” được tiến hành nghiên cứu nhằm đưa ra và phân tích
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
mô hình thực tế đang áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Đề tài đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín
(VIB) và từ đó có thể nhận diện những ưu điểm cũng như những vấn đề cần bổ sung
kinh nghiệm và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình đang nghiên cứu.
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng:
6. Bố cục của đề tài:
1.1.1.
Đề tài gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan nhằm phản ánh mối quan hệ giao
và nội dung đề tài được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của
Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng và tình hình hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)
- Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB).
Tín dụng ngân hàng:
dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên chủ thể sở hữu giao một lượng giá trị bằng tiền
hoặc tài sản cho bên kia sử dụng và chủ thể sử dụng có nhiệm vụ hoàn trả với một
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu sau một thời gian được xác định.
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch vay mượn tài sản giữa ngân hàng (bên
cho vay) và khách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay được sử dụng tài sản của
bên cho vay trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước và phải hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Nói một cách
- Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng, thường được sử dụng để đáp ứng các nhu
cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các
công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
1.1.2.2. Căn cứ vào hình thức tín dụng:
Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê
tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác, trong đó:
- Chiếu khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng thì:
với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy
- Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn
nợ chưa đến hạn.
huy động để cấp tín dụng;
- Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng
một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác;
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
1.1.2.
Phân loại tín dụng ngân hàng:
- Cho vay: là việc ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
hoá. Ngân hàng cho doanh nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi bán hàng.
Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng mà khách hàng trả gốc làm nhiều lần
trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực
hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau:
Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu)
về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định dự
15
16
thầu.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn
thất thay khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam
kết, gây tổn thất cho bên thứ ba.
Bảo lãnh tiền ứng trước: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ hoàn trả tiền
ứng trước cho bên thụ hưởng bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không trả.
Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của ngân hàng đối với người cho vay (tổ chức
tín dụng, các cá nhân…) về việc sẽ trả gốc lãi đúng hạn nếu khách hàng (người đi
vay) không trả được.
Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh toán tiền
theo đúng hợp đồng kinh tế cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng
không thanh toán đủ.
- Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với
thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê
- Theo đối tượng tín dụng sử dụng vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh có
tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
- Theo đối tượng cho vay tiêu dùng: tín dụng nhà đất, cho vay mua ô tô, cho
vay du học, …
- Tín dụng có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng được cấp có thế chấp, cầm cố
Cách phân loại này cho thấy tính đa dạng trong sản phẩm tín dụng của ngân
bằng tài sản (của bên vay hoặc bên thứ ba). Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo
hàng và cho phép ngân hàng theo dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực
cho ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có hoặc không
tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức, chính sách quản lý phù hợp.
đủ khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.
- Tín dụng không có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng được cấp dựa trên uy
tín và khả năng tài chính lành mạnh của khách hàng hoặc được bảo lãnh bằng uy tín
của bên thứ ba.
1.1.2.4. Phân loại theo rủi ro:
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an toàn của
các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời, được phân loại thành 5
nhóm theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước:
1.1.3.
Rủi ro ngân hàng và rủi ro tín dụng:
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
- Rủi ro thị trường là rủi ro phát sinh do những thay đổi bất thường về giá
như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá chứng khoán và giá các tài sản khác do Ngân hàng
nắm giữ trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc theo các giao dịch bảo đảm
hoặc các giao dịch có tài sản bảo đảm tương tự khác;
- Rủi ro lãi suất là rủi ro từ việc có những thay đổi bất lợi lên lợi nhuận kỳ
vọng từ lãi trong các năm hoạt động hiện tại và tương lai gây ra bởi sự thay đổi về
lãi suất và sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn của ngân hàng.
- Rủi ro thanh khoản là rủi ro luồng tiền ra khỏi ngân hàng bất thường, hoặc
phát sinh do chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản có và nợ, hoặc không kịp hoặc không
kết.” - theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân
hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ
không đúng hạn cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là khả năng tiềm ẩn có thể gây tổn thất về vốn và thu nhập
cho Ngân hàng phát sinh khi đối tác không đáp ứng được một phần hoặc toàn bộ
các điều khoản của Hợp đồng tín dụng hay không thực hiện đầy đủ như đã thỏa
thuận theo các điều khoản của Hợp đồng tín dụng;
thể chuyển hóa tài sản thành tiền để đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi trả; là tình
Rủi ro tín dụng xuất hiện trong quá trình cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá,
trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn khả dụng, có thể gây
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán và các hình thức cấp tín
thống; thực hiện, chuyển giao và quản lý quy trình.
ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. Sự tiếp cận các yếu tố,
Rủi ro tín dụng được coi là rủi ro lớn nhất đối với các Ngân hàng thương mại
nguyên nhân gây rủi ro sau đây giúp chúng ta nhìn nhận một cách đầy đủ, toàn diện,
Việt Nam nói chung bới các hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của các Ngân
khách quan hơn, từ đó sẽ đưa ra được những đề xuất phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro
hàng thương mại Việt Nam.
trong kinh doanh của NHTM một cách hữu ích, thiết thực hơn.
1.1.3.2. Rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan:
Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào hoạt động tín dụng.
Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia
19
20
giám sát chậm đổi mới, khả năng kiểm soát thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn
Nền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công
yếu. Thanh tra ngân hàng chủ yếu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn
nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), vốn
chặn, cảnh báo phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Những sai phạm về cho vay, cấp tín
rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị
dụng ở một số NHTM có thể đã được ngăn chặn nếu bộ máy thanh tra phát hiện và
trường thế giới biến động xấu.
xử lý kịp thời.
Hàng lậu, hàng giả làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân
Rủi ro do hệ thống thông tin:
hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch
Những thách thức cho hệ thống ngân hàng là việc thiếu thông tin tương xứng
men, đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,… là những ví dụ tiêu biểu cho tình
để làm cở sở trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế, do đó nếu
- Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan:
các quy định pháp luật được ban hành dựa trên ý chí chủ quan của cơ quan ban hành
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
thay vì dựa trên các căn cứ khoa học;
Do sự thay đổi của chính sách, pháp luật ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động
Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương:
Việc thực thi pháp luật để hỗ trợ hoạt động ngân hàng chưa hiệu quả, đặc biệt
kinh doanh của doanh nghiệp;
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:
là trong việc cưỡng chế thu hồi nợ. Theo quy định thì trong trường hợp khách hàng
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh
không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay. Tuy
doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý
21
22
nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng.
lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:
lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm
cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách
chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Việc ghi chép các sổ sách kế toán
chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm
vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Khi cán bộ
quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc
ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các
theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong
Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng:
hoặc khách quan. Đó là những nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh,
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó
môi trường pháp lý và do hệ thống thông tin. Nguyên nhân chủ quan là từ phía
23
khách hàng vay và ngân hàng cho vay.
24
- Nhờ cậy vào chỉ một khách hàng hoặc một nhà cung cấp, tập trung doanh
Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM
số vào một mặt hàng nhất định; áp dụng chính sách chiết khấu bất bình thường;
nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng,
những thay đổi trong chính sách mua bán chịu; xuất hiện những thỏa hiệp cho
liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định
những khoản phải thu; sự thay đổi đáng kể về giá trị của từng đơn đặt hàng hoặc
hướng mô hình phát triển. Đối với các ngân hàng khả năng phát hiện và hạn chế
được hơn một nửa.
những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn cung cấp;
1.1.5.
Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng:
Quá trình tiếp xúc, kiểm tra thường xuyên khách hàng vay, cán bộ ngân hàng
có thể nhận biết dấu hiệu của những khoản cấp tín dụng có vấn đề:
- Khách hàng cung cấp thông tin thiếu trung thực hoặc có ý lảng tránh hoặc
thoái thác trả lời cán bộ ngân hàng; Sao nhãng và thiếu những cuộc thảo luận trước
chuẩn bị cho việc thanh toán các khoản phải trả theo kỳ;
mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc mất nhà cung ứng
chính.
1.1.6.
Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng:
- Đối với nền kinh tế:
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp và các cá
nhân. Ngân hàng gặp khó khăn sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn phục vụ cho hoạt động
- Thay đổi tài khoản ngân hàng; số dư tài khoản tại ngân hàng giảm;
kinh doanh của các doanh nghiệp, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ gặp khó khăn để sản
- Thay đổi trong thái độ, thói quen cá nhân của những người chủ chốt của
26
(2001-2002) và cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ (2007) đã làm suy thoái nền kinh tế
Rủi ro tín dụng có thể phân thành rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch.
toàn cầu.
- Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:
Rủi ro nội tại: xuất phát từ yếu tố riêng biệt mỗi chủ thể đi vay hay từ
- Đối với ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
ngành kinh tế.
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
Rủi ro tập trung: là rủi ro xuất phát từ việc cho vay tập trung vào một số
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi và sút giảm hiệu quả
khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại sản phẩm tín dụng hoặc một khu
kinh doanh. Khi gặp phải rủi ro tín dụng cao ngân hàng thường rơi vào tình trạng
vực địa lý;
mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín
của ngân hàng, và có thể bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào kiểm soát đặc biệt hoặc bị
các khoản vay có vấn đề.
buộc phải xây dựng hệ thống quản lý tín dụng thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng:
trong hoạt động tín dụng.
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng:
1.1.7.
Phân loại rủi ro tín dụng:
Chấp nhận và quản trị rủi ro là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh ngân hàng;
Tuy nhiên, ngân hàng cần phải tính đến khả năng chấp nhận rủi ro trong chiến lược
Rủi ro tín
dụng
kinh doanh của mình và cần hiểu thấu đáo, đo lường và kiểm soát rủi ro trong phạm
vi khả năng sẵn sàng ứng phó đối với những bất lợi có thể chấp nhận được.
Rủi ro
giao dịch
Rủi ro
danh mục
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo
khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có
của pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của
nguy cơ vỡ nợ cao. Theo mơ hình cho điểm Z của Altman, bất cứ cơng ty nào có
rủi ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định
điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
sự tương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có
- Mơ hình chất lượng 6 C:
thể khi sử dụng vốn ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng. Quản trị rủi ro tốt chính
(1) Tư cách người vay (Character)
là một nguồn lợi thế cạnh tranh và là một cơng cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo
(2) Năng lực của người vay (Capacity)
ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
(3) Thu nhập của người đi vay (Cash)
1.2.2. Lƣợng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:
(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral)
- Tỷ lệ nợ q hạn:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay.
Tỷlệ
nợ quá
hạn
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong q khứ.
Từ đó Altman đã xây dựng mơ hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Dư nợquá
hạn
Tổng
dư nợchovay
Nợ q hạn (non performing loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc tồn
bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã q hạn.
Tổng dư nợ cho vay là tất cả các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho
Trong đó:
th tài chính; Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản;
giá khác; Các khoản bao thanh tốn; Các hình thức tín dụng khác.
Quy định điều kiện nhân sự trong tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nhân viên
thực hiện các cơng việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản trị rủi ro và xử lý rủi ro;
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho
Xây dựng và hồn thiện các định hướng, chính sách, quy chế, quy trình và
hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng.
ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư
Hệ thống đào tạo cán bộ để đáp ứng u cầu kinh doanh ngân hàng;
nợ cho vay của ngân hàng.
Hệ thống thơng tin tín dụng, báo cáo quản trị và cảnh báo rủi ro;
- Hệ số rủi ro tín dụng:
- Mơ hình quản trị rủi ro có thể có nhiều hình thức tùy thuộc vào quy mơ của
Tổng
dư nợchovay
Hệ
sốrủiro tín dụng
x 100%
Tổngtàisản
có
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản
- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: dùng để đo lường tốc độ ln chuyển vốn
của tín dụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm:
Vòngquayvốntín dụng
bao gồm: cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, chuẩn hố hợp
Doanhsố
thu nợ
Dư nợ bình quân
nợ và quản lý nợ;
- Quy định về các điều kiện, quy trình thẩm định và quyết định việc cho vay
và nhận tài sản bảo đảm tiền vay;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các ngun tắc, thủ tục cho
vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thốt tài sản;
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh
doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng.
- Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về
quản trị rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách khách hàng vay
1.2.3. Phƣơng pháp quản trị rủi ro tín dụng:
vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất
1.2.3.1. Xây dựng mơ hình quản trị rủi ro tín dụng:
lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu.
- Mơ hình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm:
phận chuyên môn độc lập để thực hiện việc xử lý các khoản nợ có vấn đề;
nghề, lĩnh vực, địa bàn cho vay.
- Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời
hạn cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động.
- Đối với các trường hợp chây ỳ trả nợ vay, các TCTD cần áp dụng các biện
pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc khởi kiện.
- Trích lập dự phòng nhằm tạo nguồn để bù đắp tổn thất rủi ro tín dụng. Áp
1.2.4. Bảo đảm tín dụng:
dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại nợ vay có khả
năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau. Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì
Bảo đảm tín dụng là sự bảo đảm cho ngân hàng rằng có một nguồn vốn khác
để hoàn trả hoặc bảo chi khi không thu hồi được nợ.
các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro.
-
bảo hiểm chuyên nghiệp.
không trả nợ hoặc cho các tình huống bất khả kháng.
1.2.3.4. Kiểm tra, giám sát:
Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khi
Vai trò của việc bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng là một hình thức bảo đảm cho trường hợp khách hàng
- Bảo hiểm tiền vay, nghĩa là ngân hàng chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan
Vật bảo đảm tín dụng phải có tính chuyển nhượng và có sẵn thị trường tiêu
thụ.
Có giấy tờ, chứng từ chứng minh nguồn gốc sở hữu hợp pháp.
-
Bảo đảm tín dụng có các hình thức sau:
Thế chấp: là việc bên đi vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu
hoặc quyền sử dụng (đối với đất đai) các TSBĐ sang cho ngân hàng nắm giữ trong
thời gian cam kết.
Bảo đảm bằng thế chấp cho phép bên đi vay sử dụng TSBĐ phục vụ cho hoạt
33
34
động kinh doanh. Các tài sản thế chấp bao gồm máy móc, trang thiết bị, nhà cửa đất
1.3.1. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung:
đai,… thường cồng kềnh và việc bán, chuyển nhượng không đơn giản.
Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản trị rủi
và hình thức bảo đảm, vận dụng thích ứng với điều kiện của mỗi khách hàng. Đối
Xây dựng chính sách quản trị rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống.
với khách hàng và loại cho vay có rủi ro cao thì áp dụng loại bảo đảm có rủi ro thấp
Thích hợp với ngân hàng quy mô lớn.
và ngược lại.
-
1.3. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam:
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm mô
hình tổ chức quản trị rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro
được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động
quản lý tín dụng của ngân hàng.
Điểm yếu:
Việc xây dựng và triển khai mô hình quản trị tập trung này đòi hỏi phải đầu
tư nhiều công sức và thời gian.
Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với
thực tiễn.
1.3.2. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán:
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ
Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản trị rủi ro, kinh doanh
Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu.
Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số
35
liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng.
1.4. Bài học kinh nghiệm và định hƣớng áp dụng mô hình quản trị rủi ro
tín dụng tại các NHTM Việt Nam:
1.4.1. Bài học kinh nghiệm:
-
Chúng ta đã có quá nhiều bài học từ thực tế về những tổn thất từ hoạt động
tín dụng có nguyên nhân từ việc quản trị rủi ro chưa hiệu quả, có thể điểm qua vài
vụ án điển hình:
36
hậu quả của sự đổ vỡ từ những vụ bảo lãnh hoặc cho vay sai quy định dẫn đến mất
khả năng chi trả như: Ngân hàng Nam Đô, Ngân hàng Vũng Tàu; thực hiện sáp
nhập như NHCP Quế Đô, đưa vào kiểm soát đặc biệt như VP Bank, Eximbank, Việt
Hoa, Hàng Hải, Gia Định… Việc cơ cấu lại các NHTMCP thời kỳ này được coi như
là cuộc “cải cách ngân hàng ở Việt Nam lần thứ nhất’’.
-
Đề án tái cơ cấu Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam được tiến
hành năm 1998 đã thu gọn 52 ngân hàng cổ phần, trong đó có nhiều ngân hàng ốm
Năm 2008, ngày 14/8, cảnh sát Thành phố Hồ Chí Minh đã khởi tố, bắt
năm 2008 khoảng 3,5%, năm 2009 khoảng 2,5%. Tỷ lệ nợ xấu ở các NHTMQD
giam ông Nguyễn Công Định, nhân viên Phòng tín dụng thuộc Ngân hàng Nông
(gồm cả các NHTMQD đã cổ phần hóa) thường cao hơn nhiều so với các NHTMCP
nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) chi nhánh Chợ Lớn, về tội “vi phạm quy
và các (chi nhánh) NH nước ngoài.
định về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng”. Nguyễn Công Định đã
-
Tuy nhiên các chuyên gia cũng cho rằng các số liệu hiện có về hệ thống
lập báo cáo thẩm định để chi nhánh Agribank Chợ Lớn cho công ty Thành Phát (do
ngân hàng có thể chưa phản ánh hết tình hình. Với các khó khăn của nền kinh tế và
vợ chồng Trần Thị Hà - Hà Văn Hòa làm Giám đốc, Phó Giám đốc) vay 18 tỷ đồng
sự đình đốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tỷ lệ nợ xấu có
và 3.000 lượng vàng làm dự án, dù đơn vị này không đủ khả năng. Thực tế, Công ty
thể cao hơn và rủi ro thực tế sẽ lớn hơn đối với hệ thống ngân hàng, nhất là khi
Còn theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc, “về cơ
37
bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày;
hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc
38
quản lý và giảm nhẹ tác động của những rủi ro đó.
-
Mô hình quản trị rủi ro hiện đại cần dựa trên ba hàng phòng thủ; những
chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày
nhân viên từ các cơ sở của doanh nghiệp “như một nền tảng”, bộ phận quản trị rủi
nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán
ro và sau cùng là bộ phận kiểm soát nội bộ. Các ngân hàng cần phải truyền bá một
đầy đủ”.
thông lệ mạnh mẽ để có thể đưa việc quản trị rủi ro vào mọi cấp. Các nhân viên
Như vậy, nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn
trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ. Đây được coi là định nghĩa của IAS
đang được áp dụng phổ biến hiện hành trên thế giới.
1.4.2. Định hƣớng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các
NHTM Việt Nam:
Trụ cột thứ I:
Trụ cột thứ I liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc. Lượng vốn duy trì được
Nghiệp vụ và hoạt động ngân hàng thường bị giám sát, điều tiết chặt chẽ ở
tính toán theo ba yếu tố rủi ro chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi
tất cả các thị trường, tuy nhiên thực tế cho thấy bất chấp các cấp độ giám sát và điều
ro vận hành và rủi ro thị trường. Những loại rủi ro khác không được coi là có thể
tiết, các ngân hàng trên toàn thế giới vẫn phải luôn đối mặt với khủng hoảng.
lượng hóa hoàn toàn ở bước này.
-
-
Có thể nhận thấy rằng khả năng QTRR của các NHTM Việt Nam nhìn
Trụ cột thứ II:
chung thường kém phát triển và kém tinh vi hơn ở những thị trường khác mặc dù
Trụ cột thứ II liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng, cung cấp
40
CHƢƠNG 2: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)
bộ và chiến lược của ngân hàng, cũng như khả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ tỉ
lệ vốn tối thiểu.
Khuyến nghị rằng ngân hàng nên giữ mức vốn cao hơn mức tối thiểu theo
quy định.
Những người giám sát sẽ tìm cách thâm nhập vào những giai đoạn đầu tiên
để ngăn cản mức vốn giảm xuống dưới mức tối thiểu.
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB):
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế - VIB)
được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18/09/1996
với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng, với các cổ đông sáng lập: Ngân hàng Ngoại
Trụ cột thứ III :
Thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và
Trụ cột thứ III làm gia tăng một cách đáng kể các thông tin mà một ngân hàng
các cá nhân là các doanh nhân thành đạt trong và ngoài nước.
phải công bố. Phần này được thiết kế để cho phép thị trường có một bức tranh hoàn
25-01-2006
05-05-2006
17-05-2006
07-06-2006
15-06-2006
03-07-2006
03-07-2006
18-09-2006
22-09-2006
28-11-2006
06-12-2006
14-04-2007
16-07-2007
15-08-2007
Sự kiện
Thành lập Ngân hàng VIB
Thành lập Trung tâm thẻ VIB
Tăng vốn điều lệ lên 595 tỷ đồng
Tăng vốn điều lệ lên 711 tỷ đồng
Triển khai thành công Dự án Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế VISA
Chính thức phát hành độc lập thẻ ghi nợ nội địa VIB Values
Thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế MasterCard
Kỷ niệm 10 năm thành lập
Hệ thống ATM chính thức đi vào hoạt động
Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng
Được NHNN nước chấp thuận cho phát hành thẻ thanh toán quốc tế
VISA và MasterCard
Nhận giải thưởng “Nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếng quốc gia”
Ra mắt dịch vụ Ngân hàng trực tuyến VIB 4U
Tăng vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng lên 2.200 tỷ đồng
Triển khai Chương trình tái định vị thương hiệu
Tăng vốn điều lệ từ 2.200 tỷ đồng lên 2.400 tỷ đồng
Tăng vốn điều lệ từ 2.400 tỷ đồng lên 3.000 tỷ đồng
Thành lập Công ty Quản lý Nợ và khai thác tài sản VIB AMC
Nhận danh hiệu: “Doanh nghiệp có dịch vụ tốt nhất 2010”
2.1.2.2. Ban Kiểm Soát:
Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính
của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của
2.1.2.3. Ban Điều hành:
Đại Hội đồng Cổ đông
Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và là người chịu trách nhiệm trước
Hội đồng Quản trị
Kiểm toán nội bộ
Thƣ ký, Trợ lý HĐQT
Ủy ban Quản lý
rủi ro
Ủy ban Đề cử
và Quản trị
Doanh nghiệp
Ủy ban ALCO
2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Nghiệp vụ Tổng
hợp
danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Nguồn vốn &
KDNH
Quản lý Tín
dụng
Tài chính
Nhân sự
HĐQT và trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng. Giúp việc cho
Ủy ban Đãi ngộ
Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc khối, Kế toán trưởng và
Marketing &
Truyền thông
KHCL & QLDA
Công ty trực
2.1.2.4. Các khối, ban nghiệp vụ, và công ty trực thuộc:
TTCNTT
Ngân hàng
Quản lý Rủi ro
Hoạt động
Định chế
Tài chính
Quản lý Quan
hệ đối tác
Thị trƣờng
tiền tệ
Tái thẩm định
Phân tích
tài chính
Đào tạo
Quản lý & Phát
triển Thƣơng
hiệu
Kế hoạch
Tiền gửi
Quản lý
Sản phẩm
Trái phiếu
Quản lý
Chi tiêu Nội bộ
Quan hệ
Lao động
Quản lý
Quan hệ với
nhà Đầu tƣ
Cho vay
Tiền gửi và các
sản phẩm thu
phí
Quản lý Tài sản
Bảo đảm
Đầu tƣ
TT Quản lý Nợ
và KTTS
(Kiêm GĐCN)
Cá nhân kinh
doanh
Dịch vụ tài chính
cá nhân
Quản lý Mạng
lƣới
Quản lý các
kênh phân phối
Phi vật lý
Tính đến 31/03/2010, VIB có:
-
Dịch vụ
Nhân sự Vùng
6 Khối, 4 Ban và 1 công ty trực thuộc gồm: Khối nghiệp vụ tổng hợp, Khối
Quản lý nợ
quản lý rủi ro, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân hàng bán lẻ, Khối nguồn
Thu hồi nợ
vốn và kinh doanh ngoại hối, Khối quản lý tín dụng, Ban tài chính, Ban nhân sự,
Giám sát
-
9 Vùng với 117 đơn vị kinh doanh (Sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao
dịch, Quỹ Tiết kiệm) tại 27 tỉnh thành.
2.1.3. Mục tiêu và chiến lƣợc kinh doanh của VIB:
Mục tiêu trong tương lai gần của VIB là trở thành một trong ba ngân hàng
43
44
thương mại cổ phần lớn nhất tại Việt Nam và trong dài hạn trở thành một trong
học và hiệu quả trong công tác phê duyệt tín dụng. Ngoài ra, VIB cũng đang dự
năm ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam.
định nâng cấp hệ thống quản trị thông tin và các hệ thống IT để hỗ trợ công tác
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, VIB đang tập trung và phát triển một số chiến
quản trị rủi ro;
lược cụ thể:
-
vụ với nhiều tính cho các khách hàng hiện đang sử dụng các dịch vụ truyền thống
Ngày 20/04/2010, VIB và Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia
của VIB.
-
Tăng cường đầu tư và phát triển các sản phẩm dịch vụ thẻ: VIB cũng là
một trong hai nhà cung cấp thẻ Mastercard sử dụng công nghệ Chip đầu tiên tại
Đối tác chiến lược:
(CBA) đã ký kết thảo thuận hợp tác chiến lược. Với sự chấp thuận của cơ quan nhà
nước, từ 01/09/2010 CBA đã trở thành đối tác chiến lược và nắm giữ 15% cổ phần
của VIB.
Việt Nam. VIB đang tăng cường tìm kiếm và hợp tác với một số đối tác như JCB,
CBA là một định chế tài chính hàng đầu trên thế giới, đứng đầu tại Úc trong
American Express và Diners Club để phát triển hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng quốc
hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ, là một trong 20 ngân hàng được đánh giá là
tế và nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ liên quan.
an toàn nhất thế giới, và đứng trong nhóm 15 ngân hàng có giá trị vốn hóa thị
-
-
Với VIB, quản trị rủi ro là nhiệm vụ của toàn ngân hàng. Lãnh đạo ngân
97.
hàng gồm các cấp HĐQT, Ban kiểm soát, BĐH am hiểu bản chất của các loại rủi ro
và nhận thức rõ tầm quan trọng của QTRR.
Ban điều hành VIB tin rằng sự quản trị rủi ro hiệu quả bao gồm ban hành các
Ngày 1/8/2009 VIB thành lập Khối quản lý rủi ro, trên cơ sở hợp nhất các bộ
chính sách, quy trình quản trị rủi ro phù hợp sẽ là yếu tố quan trọng trong sự phát
phận chức năng về QTRR từ các Khối, Ban liên quan, VIB đã trở thành một trong
triển của VIB. VIB đưa ra những quy trình chặt chẽ để quản trị rủi ro một cách khoa
số ít các NHTM ở Việt Nam tiên phong trong lĩnh vực QTRR. Khối quản lý rủi ro
45
bao gồm 3 phòng: Phòng quản lý rủi ro hoạt động, Phòng quản lý rủi ro tín dụng và
46
-
TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG
Rủi ro thị trường do hệ thống bao gồm Ủy ban quản lý tài sản nợ có
(ALCO), Khối nguồn vốn và kinh doanh ngoại hối, Phòng quản lý rủi ro thị trường
CÔNG TY AMC VIB
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
KHỐI QUẢN LÝ TÍN DỤNG
(thuộc Khối quản lý rủi ro) quản trị. VIB nhóm một số rủi ro chính đã được nhận
diện vào cấu phần rủi ro thị trường: rủi ro thanh khoản, rủi ro giá (thị trường) cho sổ
tự doanh bao gồm rủi ro thị trường chung và rủi ro thị trường cụ thể, rủi ro lãi suất
PHÒNG QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG
PHÒNG
CHẾ ĐỘ TÍN DỤNG
PHÒNG QUẢN LÝ
TÀI SẢN ĐẢM BẢO
PHÒNG TÁI THẨM ĐỊNH
BỘ PHẬN
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
XỬ LÝ NỢ
BỘ PHẬN
GIÁM SÁT TÍN DỤNG
GIÁM ĐỐC VÙNG
BỘ PHẬN
CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
TRƢỞNG
ĐƠN VỊ KINH DOANH
QUẢN LÝ RỦI RO
DANH MỤC ĐẦU TƢ
BỘ PHẬN
GIAO DỊCH TÍN DỤNG
TỔ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
PHÒNG KINH DOANH
quản trị.
2.2.2. Mô hình Quản trị rủi ro Tín dụng của VIB:
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị tín dụng của VIB
47
-
Hội đồng quản trị:
-
Ủy ban tín dụng:
Do Chủ tịch HĐQT làm Chủ tịch Ủy ban, Tổng Giám đốc làm Phó Chủ tịch
thứ nhất, Giám đốc Khối quản lý tín dụng làm Phó Chủ tịch và các uỷ viên gồm:
Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp, Giám đốc Khối Bán lẻ, Giám đốc Khối
quản lý rủi ro, Phó Giám đốc Khối quản lý tín dụng, Giám đốc Tái thẩm định;
Chủ trì cuộc họp UBTD phải là Chủ tịch Ủy ban hoặc một trong hai Phó Chủ
tịch và phải có ít nhất 4 thành viên tham dự, quyết định theo đa số;
Ủy ban tín dụng VIB có những chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
Quản trị cơ cấu dư nợ (thông qua định hướng về cơ cấu dư nợ trên toàn hệ
thống theo mặt hàng, lĩnh vực, ngành nghề và địa bàn hoạt động) và chất lượng tín
dụng toàn hệ thống theo định hướng tín dụng;
Phê duyệt giới hạn rủi ro tín dụng, quyết định chính sách tín dụng, chính
sách khách hàng, kiểm soát nộ bộ và đảm bảo việc tuân thủ các chính sách, quy
định đã được phê duyệt; Rà soát, điều chỉnh hạn mức tín dụng, chính sách tín dụng
và kiểm soát rủi ro tín dụng;
Phê duyệt các các khoản cấp tín dụng, đầu tư trong thẩm quyền của Ủy ban
tín dụng:
Phê duyệt các khoản cấp tín dụng và đầu tư vốn vượt thẩm quyền giao cho
Tổng Giám đốc và Hội đồng tín dụng;
Phê duyệt cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo;
Phê duyệt các sản phẩm tín dụng, chính sách giá đối với các sản phẩm tín
dụng và từng loại khách hàng;
Quyết định việc thành lập và cơ cấu tổ chức hoạt động của các cấp phê
Là cơ quan cao nhất trong bộ máy phê duyệt tín dụng của VIB;
hoạt động kinh doanh.
Phê duyệt các khoản đầu tư vốn theo phân cấp;
Đề xuất danh sách các cá nhân và hạn mức phê duyệt của mỗi cá nhân để
Ủy ban tín dụng thông qua;
-
Hội đồng tín dụng:
Do Giám đốc Khối quản lý tín dụng làm Chủ tịch Hội đồng, Phó Giám đốc
Khối quản lý tín dụng làm Phó Chủ tịch và các thành viên gồm: Giám đốc/Phó
Giám đốc Khối kinh doanh, Giám đốc/Trưởng/Phó Phòng tái thẩm định, và các cá
nhân khác do Chủ tịch Hội đồng chỉ định;
Chủ trì cuộc họp HĐTD là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTD và phải có ít
nhất là 3 thành viên tham dự, quyết định theo đa số;
Thực hiện phê duyệt các khoản cấp tín dụng vượt thẩm quyền của Giám
đốc Khối quản lý tín dụng, theo thẩm quyền được UBTD phân cấp;
Phê duyệt các khoản cấp tín dụng có tài sản đảm bảo theo quy định;
50
-
Khối quản lý tín dụng:
Triển khai và quản lý việc thực hiện chính sách tín dụng trên toàn hệ thống
(thị trường, khách hàng, hạn mức và mức phán quyết);
Xây dựng mẫu biểu chuẩn cho thẩm định và quản lý tín dụng; phối hợp với
Phòng pháp chế và kiểm soát tuân thủ (thuộc Khối hỗ trợ) xây dựng các mẫu biểu
hợp đồng dùng trong hoạt động tín dụng;
Thẩm định và tái thẩm định các khoản cấp tín dụng, tiếp xúc trực tiếp với
tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro;
Thực hiện cảnh báo tín dụng thông qua các hệ thống cảnh báo nợ quá hạn,
dư nợ theo ngành hàng, dư nợ của các khách hàng lớn,...
Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các chính sách quản trị tín dụng hệ
thống;