đề trắc nghiệm thi công chức chuyên ngành văn phòng có đáp án - Pdf 37

UBND TỈNH ................................
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Kỳ thi ngày 17 tháng 01 năm 2015
ĐÁP ÁN
Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Văn phòng
Các đáp án chữ “đậm” là đáp án đúng
Câu 1.
Theo quy định tại Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, trong việc xây dựng
chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.
b. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật.
c. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện.
d. b và c đúng.
Câu 2.
Theo quy định tại Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính
phủ, cơ quan nào sau đây hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm
pháp luật?
a. Chính phủ;
b. Bộ Nội vụ;
c. Bộ Tư pháp;
d. Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ.
Câu 3.
Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân trước ngày
khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân bao nhiêu ngày.
a. Chậm nhất là 7 ngày.

c. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng Ủy
ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân;
d. b và c đúng.
Câu 10.
Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ quy định như
thế nào về người được ký thừa uỷ quyền?
a. Người được ký thừa uỷ quyền được quyền ký tất cả các văn bản trong thời
gian dài;
b. Người được ký thừa uỷ quyền có thể được uỷ quyền lại cho người khác ký;
c. Trong trường hợp đặc biệt, người được ký thừa uỷ quyền được uỷ quyền lại
cho người khác ký;
d. Người được ký thừa uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác
ký;
Câu 11.
Theo quy định tại Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, trong lĩnh vực y tế,
Hội đồng nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh;
b. Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân;
c. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phòng, chống dịch bệnh;
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 12.
Theo quy định tại Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ, Hội đồng nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a. Quyết định biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát huy
sáng kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển sản xuất,
b. Quyết định chủ trương, biện pháp khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản
xuất;
3


dựng chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền
hạn:
a. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực
Hội đồng nhân dân;
b. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác
của Uỷ ban nhân dân;
c. Phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện;
d. Cả a, b đều đúng.
Câu 17.
4


Theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính
phủ, việc lập hồ sơ hiện hành, yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập như thế nào?
a. Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hoặc của
cơ quan, tổ chức;
b. Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với
nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công
việc;
c. Mở hồ sơ, kết thúc và biên mục hồ sơ.
d. a và b đúng.
Câu 18.
Theo quy định tại Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hàng năm của cấp huyện do cơ quan nào thông qua, phê duyệt?
a. Hội đồng nhân dân cấp huyện phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thông
qua;
b. Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt;
c. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thông qua, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
d. Cả a, b, c đều sai.

dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân
huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân
bầu.
b.Báo cáo UBND cấp tỉnh quyết định bãi bỏ chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban
nhân dân cùng cấp.
c. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó
làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, đồng thời báo cáo cho Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh biết.
d. Quyết định việc thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính
ở địa phương.
Câu 23.
Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, Hội đồng nhân dân ban hành văn bản quy
phạm pháp luật trong những trường hợp nào sau đây?
a. Quy định chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện các chính
sách khác trên địa bàn.
b. Quy định biện pháp hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho.
c. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng,
an ninh ở địa phương.
d. Để phù hợp với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
nhà nước cấp trên.
Câu 24.
Theo quy định tại Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính
phủ, cơ quan, tổ chức, đơn vị nào sau đây có quyền đề nghị xây dựng quyết định, chỉ
thị hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?
a. Các Ban của Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã.
c. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d. a và c đúng.

Câu 28.
Theo quy định tại Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính
phủ, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải có
các yếu tố nào sau đây:
a. Do Hội đồng nhân dân ban hành theo hình thức nghị quyết, Ủy ban nhân dân
ban hành theo hình thức quyết định, chỉ thị.
b. Được ban hành theo thủ tục, trình tự quy định tại Luật.
c. Được đăng Công báo.
d. a và b đúng.
Câu 29.
Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, cơ quan nào chủ trì lập dự kiến chương trình
xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?
a. Uỷ ban nhân dân
7


b. Thường trực Hội đồng nhân dân.
c. Hội đồng nhân dân.
d. b và c đúng.
Câu 30.
Theo quy định tại Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính
phủ, cơ quan, tổ chức, đơn vị nào sau đây có quyền đề nghị xây dựng nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?
a. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân,
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
b. Các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.

d. Ít nhất là 40 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết;
Câu 34.
Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, việc lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác
động trực tiếp của nghị quyết thì cơ quan lấy ý kiến phải dành thời gian là bao nhiêu
ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự
thảo nghị quyết?
a. Ít nhất là 5 ngày;
b. Ít nhất là 6 ngày;
c. Ít nhất là 7 ngày;
d. Ít nhất là 8 ngày;
Câu 35.
Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, thời gian để cơ quan trình dự thảo nghị
quyết phải gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến Uỷ ban
nhân dân để Uỷ ban nhân dân tham gia ý kiến trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng
nhân dân là bao nhiêu ngày?
a. Chậm nhất là 15 ngày;
b. Chậm nhất là 20 ngày;
c. Chậm nhất là 25 ngày;
d. Chậm nhất là 10 ngày;
Câu 36.
Theo quy định tại Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính
phủ, Bản gốc văn bản là:
a. Bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan tổ chức ban
hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền;
b. Bản thảo cuối cùng có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền;
c. Bản hoàn chỉnh về nội dung được cơ quan tổ chức ban hành và có chữ ký
trực tiếp của người có thẩm quyền;

d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 40.
Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, đối với dự thảo nghị quyết do Uỷ ban nhân
dân trình thì Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm làm gì để quyết định việc trình dự thảo
nghị quyết ra Hội đồng nhân dân cùng cấp?
a. Có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số;
b. Có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản;
c. Cả a. b đều đúng;
d. Cả a, b đều sai.

10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status