PHN I: NI DUNG ÔN TP
Phn II: câu hi thi trc nghii)
Du m n chn, đó là:
+ Làm giảm ma sát, giảm cường độ mài m.n, ăn m.n của các bề mặt ma sát
nhằm đảm bảo cho động cơ, máy móc đạt công suất tối đa.
+ Làm sạch, chống tất cả các loại mài m.n để đảm bảo tuổi thọ sử dụng của
động cơ.
+ Làm mát
+ Làm kín
quan tr la chn dp là da vào nguyên l.
:
+ Đối với các chi tiết làm việc có chuyển động nhanh cần dùng dầu có độ nhớt
thấp và ngược lại.
+ Khe hở giữa các mặt tiết làm việc càng lớn th. dầu bôi trơn càng cần có độ nhớt
cao.
+ Nhiệt độ làm việc cao th. dùng dầu có độ nhớt cao.
+ Số v.ng quay lớn, áp suất trên trục nhỏ th. dùng dầu có độ nhớt thấp.
+ Áp suất trên trục lớn, số v.ng quay nhỏ th. dùng dầu có độ nhớt cao.
+ Phạm vi thay đổi nhiệt độ lớn th. dùng dầu có tính nhiệt nhớt tốt (chỉ số độ nhớt
cao)
+ Môi trường làm việc tiếp xúc với không khí, khí cháy ở nhiệt độ cao th. dùng
dầu có tính chống oxy hoá và chống ăn m.n.
+ Môi trường làm việc tiếp xúc với nước và hơi nước th. chọn dầu có tính chống
tạo nhũ và chống tạo bọt.
+ Thời gian sử dụng dầu lâu, chọn dầu có tính chống oxy hoá tốt, tính ổn định
cao.
˗ Nguyên liu ch y sn xut du m nhn là du m và du thc vt.
Dầu gốc được sản xuất từ dầu mỏ thông qua các quá tr.nh chế biến được gọi là
dầu gốc khoáng và dầu có nguồn gốc từ thực vật được tổng hợp qua các quá tr.nh
- Cho phép tạo ra các chất có tính chất ưu việt nhất dùng để lm dầu gốc cho dầu
bôi trơn, v. so với dầu gốc tổng hợp, dầu gốc khoáng dù có dùng nhiều phương
pháp phức tạp (xử l. bằng hydro) cũng không thể tách được hết các cấu tử không
mong muốn ra khỏi hỗn hợp dầu gốc. V. vậy dầu gốc khoáng chỉ được sử dụng để
sản xuất các loại dầu nhờn có các yêu cầu bôi trơn trung b.nh đại diện cho các
thuộc tính chính của dầu. Dầu gốc tổng hợp c.n có thể tạo ra các tính chất riêng
biệt mà dầu gốc khoáng không có như: hoàn toàn không cháy, h.a lẫn với nước…
- Dầu gốc tổng hợp có khoảng nhiệt độ làm việc rộng hơn nhiều so với dầu
khoáng, khoảng từ – 550C đến 3200C.
Nhược điểm:
- Nhược điểm lớn nhất của dầu gốc tổng hợp là đ.i hỏi nhiều công đoạn tổng hợp
hóa học phức tạp, do đó giá thành dầu gốc cao.
- Không sản xuất được với một số lượng lớn như dầu gốc khoáng dù nguồn
nguyên liệu lớn hơn nhiều so với dầu gốc khoáng.
- Không có các tính năng đa dạng như dầu gốc khoáng v. trong hỗn hợp chỉ có
mặt của một số cấu tử thực hiện một loại chức năng riêng biệt nào đó.
☺t chân không
Giai đoạn thứ nhất trong công nghệ sản xuất dầu gốc là tách lấy các phân đoạn
riêng biệt có độ nhớt khác nhau. Bước đầu này là quá tr.nh chưng cất chân không
phần cặn c.n lại của quá tr.nh chưng cất khí quyển. Do đó, mục đích của bước
này là điều chỉnh độ nhớt và nhiệt độ chớp cháy của dầu gốc. Chưng cất chân
không nhằm điều chỉnh độ nhớt và nhiệt độ chớp cháy của dầu gốc.
☺Tách nha, asphalten
Sự có mặt của nhựa, asphalten trong dầu gốc chính là nguyên nhân làm cho
dầu gốc có độ nhớt cao, chỉ số độ nhớt (VI_Viscosity Index) thấp, có độ bền oxi
hoá thấp, dễ gây ăn m.n và làm xấu màu dầu (do thường có các dị nguyên tố
trong chúng), là nguyên nhân xuất hiện keo làm mất tính đồng nhất của dầu.
Để tách nhựa, asphalten thông thường người ta dùng phương pháp chiết với
dung môi thích hợp. Việc lựa chọn dung môi phụ thuộc vào tính chọn lọc của nó,
tức là vào khả năng phân tách hai nhóm cấu tử khác nhau về mặt hoá học. Dung
Tách sáp bằng phương pháp kết tinh
Sáp dầu mỏ bao gồm những hợp phần dễ tách riêng do kết tinh khi làm lạnh
phân đoạn có chứa chúng. Như vậy bằng cách kết tinh có thể dễ dàng xử l. dầu
chứa sáp thành dầu không chứa sáp. Quá tr.nh này dựa trên nguyên l. làm lạnh
dầu để kết tinh parafin rắn sau đó lọc hoặc ly tâm tách riêng phần rắn ra khỏi pha
lỏng. Tuy nhiên, phương pháp này không liên tục, đ.i hỏi có áp suất cao ở nhiều
khâu; độ nhớt cao của dầu làm cho quá tr.nh lọc rất khó khăn đặc biệt với các dầu
có độ nhớt lớn; không áp dụng phương pháp này với nhiều loại dầu có các loại
sáp vi tinh thể
Chính v. thế, để khắc phục những nhược điểm trên người ta kết hợp làm lạnh
với việc sử dụng dung môi. Thông thường người ta thường sử dụng hỗn hợp các
dung môi khác nhau để làm tăng tính linh hoạt của quá tr.nh. Hỗn hợp metyl etyl
xeton (MEK) với metyl izo butyl xeton (MIBK) hoặc MEK với toluen hay được
sử dụng.
Quá tr.nh hydro cracking chọn lọc
Quá tr.nh hydrocracking chọn lọc dùng để tách parafin từ dầu có hai loại:loại
thứ nhất chỉ dùng một loại chất xúc tác nhằm hạ nhiệt độ đông đặc; loại thứ hai
dùng hai loại chất xúc tác vừa để hạ nhiệt độ đông đặc vừa để tăng độ bền oxi hoá
của sản phẩm. Chất xúc tác được sử dụng là các zeolit tổng hợp.
Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp kết tinh như
hiệu suất cao, không cần có công đoạn làm sạch bằng hydro, vốn đầu tư thấp, cho
phép sản xuất dầu gốc có nhiệt độ đông đặc thấp từ những nguyên liệu có hàm
lượng parafin cao.
Làm sch bng hydro
Quá tr.nh tinh chế sản phẩm dầu để tách parafin là quá tr.nh cần thiết
nhằmloại bỏ các chất hoạt động về mặt hoá học, có ảnh hưởng đến tính chất hoá
l. của dầu gốc.
Ví dụ các hợp chất chứa nitơ ảnh hưởng mạnh đến màu sắc cũng như độ bền
màu của dầu gốc v. thế phải loại bỏ chúng và đó chính là yêu cầu của quá tr.nh
tinh chế bằng hydro.
gọi là dầu gốc bán tổng hợp. Dầu gốc bán tổng hợp là dạng trung gian giữ dầu gốc
khoáng tiêu biểu và các hydrocacbon tổng hợp, chúng tạo ra dầu gốc có tính chất
tốt hơn.
- Phân loại theo nhóm: Phân loại dầu gốc theo nhóm dựa vào chỉ tiêu về hàm
lượng lưu huỳnh (S) và chỉ số độ nhớt theo tiêu chuẩn API. Câu hỏi: V. sao phi tách acromat và parafin và x l. bng hydro trong quá
tr.nh ch bin du nhn?
- Tách acomat: v. acromat có độ nhớt cao, chỉ số độ nhớt thấp, dễ bị oxi hóa,
kém bền gây tạo cốc.
- Tách parafin: v. parafin dễ dàng biến đổi độ nhớt theo nhiệt độ, là tăng
nhiệt độ đông đặc của dầu.
- Xử l. bằng hydro: tránh gây ăn m.n biến đổi hóa học trong quá tr.nh chế
biến.
Câu hỏi: V. sao phi tách nht trong chân không
trong quá tr.nh ch bin du nhn?
- Tách nhựa và asphaten v. là hợp chất đa v.ng, dễ ngưng tụ, có sự hiện diện
của N và và các nhóm chức gây ăn m.n và làm giảm hoạt tính xúc tác.
- Chưng cất chân không: v. giảm tiêu tốn năng lượng, không bị bẽ g.y mạch
khi đạt nhiệt độ sôi. Chi phí thiết bị thấp.
Câu hỏi: Phân bit gia pha rafinat và pha chit?
- Pha rafinat: dung môi và dầu
- Pha extrac (chiết): dung môi và (nhựa aspaten hoặc acromat)
Câu hỏi: nhi t nht ca du nhn gim?
- Khi tăng nhiệt độ, độ nhớt giảm do khả năng h.a tan của propan giảm đi,
chỉ h.a tan được những cấu tử có khối lượng bé →sản phẩm dầu nhờn có
ngừng hoạt động c.n chất thơm nhiệt th. ngược lại, sẽ hoạt động mạnh hơn, nó
không cho lớp dầu mỏng trên các chi tiết chưa nguội có khả năng biến thành sạn.
2. Ph gia th ng hóa kim loi
- Làm vô hiệu hóa hoạt tính xúc tác của các bề mặt kim loại(Cu,Fe )
- Các phụ gia thụ động hoá kim loại bám lên trên bề mặt kim loại dựa trên sự
h.nh thnh phức chất (phức Chelat) ngăn cản sự tiếp xúc trực tiếp giữa bề
mặt kim loại với dầu bôi trơn do vậy thụ động hoá đƯợc kim loại.
- Đối với các hạt kim loại trong khối dầu th. các phụ gia này tác dụng với nó
h.nh thành phức chất rồi lắng xuống. Đối với các bề mặt kim loại các phụ
gia này hấp phụ lên bề mặt nó tạo thành một màng bảo vệ ngăn cản hoạt
tính xúc tác của kim loại.
- Các phụ gia điển h.nh l N-salixilidenetylamin hoặc N,N’
disalixilidenetylamin, EDTA (etylendiamin tetra axetic), benzotriazon
3. Ph gia c ch
- Trong quá tr.nh làm việc, các bề mặt kim loại tiếp xúc với dầu bôi trơn rất
dễ bị ăn m.n bởi các tác nhân có tính axit như các axit hữu cơ hoặc vô cơ,
các hợp chất hoạt động chứa S, các peoxit do vậy dầu bôi trơn phải có
phụ gia ức chế ăn m.n.
- Các phụ gia này hấp phụ lên bề mặt kim loại tạo thành một màng bảo vệ
(màng này c.n có tác dụng thụ động hoá kim loại). Màng bảo vệ này sẽ
phải dính chặt lên bề mặt kim loại tránh bị tróc ra bởi các chất phân tán
hoặc tẩy rửa.
- Các phụ gia điển h.nh l ZnDDP, limonen sunfua, pinen
photphosunfua,benzothiazol
4. Ph gia c ch g
- Các chất ức chế gỉ ngăn nước thấm qua mng hữu cơ bảo vệ. Bằng cách sử
dụng các hợp chất phân cực được hấp phụ chọn lọc trên bề mặt kim loại với
tác dụng như màng ngăn chống ẩm.
- Các chất ức chế gỉ tác dụng bằng cách phủ lên bề mặt kim loại một màng
đẩy nước. Các phụ gia điển h.nh có thể kể tên là axit ankyl suxinic, amin
- Như vậy các chất phân tán được sử dụng đều có chứa các nhóm chức như
amin, imít, amít hoặc các nhóm hydroxyl-ester nên các polymer như poly
metacrylat cũng cho khả năng phân tán.
- Mặt khác, do chúng có tính nhớt (chất tăng chỉ số độ nhớt) nên chúng được
sử dụng như các phụ gia phân tán nhiều tác dụng. Lượng chất phân tán
được sử dụng nói chung phụ thuộc vào lượng chất rắn cần phải phân tán
trong dầu và thường là chiếm từ 0,1 đến 2%.
- Các dầu bôi trơn cacte chất lượng hàng đầu hiện nay có chứa tới 8% các
phụ gia phân tán không tro. Hiệu quả của các chất phân tán là kết quả của
sự tác động qua lại đặc biệt giữa tác nhân được chặn và chất phân tán.
7. Ph s nht
- Phụ gia được sử dụng để làm tăng chỉ số nhớt là các polymer tan được
trong dầu có tác dụng tăng độ nhớt của dầu mỏ, nghĩa là làm cho tốc độ
thay đổi độ nhớt của dầu theo nhiệt độ giảm đi ( tăng chỉ số độ nhớt ) cũng
như để tạo ra các loại dầu mùa đông. Các phụ gia này được chia làm hai
nhóm: dạng hydrocacbon và dạng ester.
Dạng hydrocacbon có các loại :
· copolymer etylen-Propylen, Polyizobutylen,copolymer styren- butadiene dơ
hydro hóa, copolymer styrene-izopren.
Dạng ester gồm :
· polymetacrylat, polyacrylat và các copoly của ester styrenmaleic.
- Các chất cải thiện chỉ số độ nhớt được sủ dụng rộng r.i nhất hiện nay là các
polymer của etylen-propylen ( có thể lên đến 10%) và polyizobutylen ( hàm
lượng nhỏ 0,2 – 0,5%).
8. Ph gia gim nhi c
- Dầu gốc khoáng có thể chứa sáp. Khi dầu bôi trơn được sử dụng hay bảo
quản trong môi trường nhiệt độ thấp sáp sẽ kết tinh thành các tinh thể có
cấu trúc kiểu lưới và ngăn cản sự chảy của dầu. Chính v. vậy trong nhiều
loại dầu bôi trơn cần có phụ gia giảm nhiệt độ đông đặc.
- Mục đích:
công nghệ chất bôi trơn hiện đại, đặc biệt là đối với dầu động cơ.
Các phụ gia chống tạo bọt thường được sử dụng là các silicon lỏng, đặc biệt
là polymetylsiloxan: -((CH3)2 – Si- O)-n là chất chống tạo bọt hiệu quả rất
tôt. Thông thường các silicon được pha với nồng độ từ 1 đến 20 phần triệu.
· Một điều cần lưu . là phụ gia phân tán là chất tạo bọt rất tốt nên đối với các
dầu bôi trơn có pha phụ gia phân tán th. bắt buộc phải pha phụ gia chống tạo
bọt
10. Ph gia tribology
- làm giảm ma sát, mi m.n và ngăn cản sự hư hại của bề mặt tiếp xúc. Phụ
gia tribology phát huy tác dụng ở hai chế độ bôi trơn: bôi trơn mng mỏng
hỗn hợp và bôi trơn giới hạn.
- Phụ gia tribology là một nhóm chất cực kỳ quan trọng được pha vào hầu
hết các dầu bôi trơn, đặc biệt là dầu bánh răng và dầu động cơ. Chúng có
chức năng làm biến tính ma sát (phụ gia biến tính ma sát FM), giảm mài
m.n (phụ gia chống mi m.n AW) và chịu tải trọng cao (phụ gia cực cáp
EP).
a. Ph gia chng mài m.n, AW (Anti-Wears)
Trong thực tế có ba dạng mài m.n chính: mài m.n dính (sự tiếp xúc trực tiếp
kim loại với kim loại), mài m.n hạt (mài m.n do sự có mặt của các hạt) và mài
m.n hoá học (do sự tấn công của các chất gây ăn m.n, các chất có tính axit).
Sự tiếp xúc kim loại với nhau có thể ngăn cản được khi cho hợp chất tạo màng
vào dầu bôi trơn và nhờ có sự hấp phụ vật l. hoặc phản ứng hoá học mà thường
bị biến dạng do chảy dẻo dẫn tới sự phân bố tải trọng khác đi mà nó bảo vệ được
bề mặt kim loại.
· Sự mài m.n dính trong hệ thống bôi trơn xảy ra khi ở các điều kiện tải
trọng,tốc độ và nhiệt độ cao, màng dầu bôi trơn trở nên mỏng đến mức các
chỗ mấp mô trên bề mặt tiếp xúc với nhau
b. ZnDDP (Kiophotphat)
Các hợp chất có photpho nh− tricresyl photphat và các hợp chất của lưu
huỳnh như sunfua, disunfua, molipden dithiocacbonat là các phụ gia chống
chỗ mấp mô trên bề mặt tiếp xúc với nhau
· Sự mài m.n hạt là do các hạt, các tạp chất từ bên ngoài đưa vào hoặc do
các phần tử từ mi m.n dính gây ra.
· Cơ chế chủ yếu của sự mài m.n vật liệu là sự cắt vi mô của các vật cứng.
Mài m.n hạt có thể ngăn cản được bằng cách lọc để tách các hạt rắn, cứng
ra khỏi dầu.
· Mài m.n hoá học do có các phản ứng hoá học xảy ra trên bề mặt kim loại
kết hợp với tác động cọ xát làm cho chỗ kim loại bị ăn m.n bị cắt tách ra.
Các axit mạnh được tạo thành trong quá tr.nh sử dụng dầu bôi trơn có thể
tấn công vào bề mặt kim loại tạo ra các hợp chất mà chúng dễ bị bóc ra khi
có sự chà xát.
Dạng mài m.n này có thể hạn chế được bằng việc sử dụng các chất tẩy rửa
dạng kiềm cao do có tác dụng trung ho các sản phẩm mang tính axit tồn tại
trong dầu.
e. Ph gia cc áp EP (Extreme pressure)
Ngăn ngừa hiện tượng kẹt xước, hàn dính giữa các bề mặt kim loại
khi đang hoạt động dưới áp suất cực lớn (chịu tải trọng rất nặng).
Các phụ gia cực áp tác dụng với các bề mặt kim loại ma sát tạo ra các
hợp chất mới có ứng suất cắt thấp hơn kim loại gốc nên lớp phủ mới h.nh
thành chịu trượt cắt trước tiên và nhiều hơn so với kim loại.
Các phụ gia cực áp được sử dụng rộng rai là các loại dầu béo được
sunfua hoá, các este, các hydrocacbon như polybuten, dibenzyl disunfua,
dibutyl disunfua
11. Ph gia bin tính ma sát FM (Friction Modifiers)
Là chất làm giảm hệ số ma sát và đạt được sự trượt phẳng nhẵn hoặc
làm tăng hệ số ma sát để đạt được sự dừng trượt, làm tăng độ bền của màng
dầu và nhờ đó giữ cho bề mặt kim loại tách rời nhau và ngăn không cho lớp
dầu bị phá huỷ
Được sử dụng chủ yếu trong dầu động cơ và dầu bánh răng truyền
động động cơ.
Độ nhớt là một chỉ tiêu quan trọng và cơ bản của dầu bôi trơn, nó là một
tính chất quyết định độ dày màng dầu, nó làm giảm ma sát và mài m.n giữa
hai bề mặt tiếp xúc. Nó có ảnh hưởng đến độ khít, tổn hao công ma sát, khả
năng chống mài m.n, khả năng chống tạo cặn, khả năng làm mát các chi
tiết làm việc…
Trong động cơ, độ nhớt đóng vai tr. quyết định lượng tiêu hao nhiên liệu,
khả năng tiết kiệm dầu và hoạt động của động cơ.
Các loi nht k ng dùng:
+ Canno Fenske, D.ng chảy tối thiểu 250-s, 200-s
+ BS/IP/RF h.nh chữ U
2. m c- ASTM D97
- Điểm đông đặc: là nhiệt độ thấp nhất mà dầu nhớt c.n có thể rót chảy được.
- Đây là đặc trưng cho tính chảy của dầu nhớt ở nhiệt độ thấp, rất quan trọng
đối với các nước ôn đới vào mùa đông khi xe hoặc thiết bị làm việc ngoài
trời phải khởi động trong thời tiết giá lạnh.
· L. thuyt v c (t hc trang 44 sách d
- Một số phương pháp đo điểm đông đặc ngoài D97 là: ASTM D117, D396,
D1659, D2500, D3245.
n hành ASTM D97.
• Người ta cho 40 ml dầu vào trong ống thuỷ tinh đậy nắp kín có gắn nhiệt
kế.
• Trước hết đun nóng hỗn hợp đến 45 o C .
• Làm lạnh với tốc độ xác định cho đến nhiệt độ lớn hơn khoảng 9 o C so với
nhiệt độ điểm chảy dự đoán th. ta bắt đầu thí nghiệm.
• Đặt ống nghiệm sang trang thái nằm ngang,
• Nếu dầu trong ống nghiệm bị chảy th. tiếp tục làm lạnh xuống thêm 3 o C
nữa.
• Lặp lại thao tác trên cho đến khi dầu trong ống nghiệm không chảy.
• khi đặt ông nghiệm nằm ngang trong v.ng 5 giây th. ta dừng thí nghiệm.
• Điểm đông đặc bằng giá trị của nhiệt độ khi dừng thí nghiệm cộng thêm
4. nh tr s kim tng TBN ASTM 2896.
Độ Kiềm Tổng Là độ kiềm trong dầu bôi trơn cho biết lượng Acid Percloric
(HClO4) cần thiết để trung h.a hết các hợp chất mang tính kiềm có trong 1 gram
mẫu dầu nhờn.
Đơn vị : mgKOH/g
- Độ kiềm tổng (BN) là thông số quan trọng thể hiện khả năng bảo vệ động cơ
của dầu nhờn.
- Độ kiềm của dầu nhờn sẽ giảm dần trong quá tr.nh sử dụng.
- Nếu độ kiềm của dầu nhờn không c.n th. dầu nhờn không c.n khả năng bảo
vệ động cơ.
- Đôi khi dùng để kiểm tra chất lượng của dầu nhờn.
- BN trong dầu nhờn tương ứng với hàm lượng lưu huỳnh có trong nhiên liệu
(%S)
theo công thức: BN = 7 + %Sx11
Dung Môi
Với phương pháp khác nhau th. pha khác nhau
+ A: 80ml cloruabenzen + 40ml axit axetic
+ B: 40ml cloruabenzen + 20ml axit axetic
Máy Chuẩn Độ Điện Thế
Sử dụng điện cực thủy tinh và điện cực so sánh(calomel).
Điện cực thủy tinh không chính xác khi nồng độ PH >12.
Tiến Hành Chuẩn Độ
- Cân mẫu: theo quy định phụ thuộc vào hàm lượng TBN dự đoán
- Phương pháp :
A: S(g) = 28/BN(dự kiến).
B: S(g) = 10/BN(dự kiến).
Cách tiến hành:
• Cho mẫu và dung môi vào beaker ,khoáy đến khi tan hoàn toàn.
• Cắm đầu điện cực vào sao cho đầu của điện cực ngập trong dung môi.
• Tiếp tục khoáy
thấp. Có thể phân biệt và xác định:
· Cặn không tan trong dung môi không cực (pentan): đó là cặn cơ học và
lượng nhựa đường thực tế.
· Căn không tan trong dung môi có cực (toluen): đó là cặn cơ học
Quy nh :
- Cân khoảng 10 gam mẫu đa gia nhiệt khoảng 600C cho đều mẫu, cho vào
ống ly tâm đẻ rửa sạch sấy khô ở 100-50C đến trọng lượng không đổỉ, cho tiếp
khoảng 100 ml dung môi pentan (lần 1) và toluen (lần 2), nút ống ly tâm lại và
cho vào máy ly tâm theo chế độ đa đặt trước.
- Cứ thế lặc lại 2 đến3 lần cho cặn sạch dầu, rồi cho vào sấy ở 1050C đến trọng
lượng không đổi. Nếu dầu trong pentan và toluen không tách được, người ta
phải dùng chế độ đông tụ và lặp lại như trên.
7. ng kim loi ASTM 4628
Kim loi có trong du nhi các dng sau:
- Dạng phân tán trong dầu đa sử dụng dưới các hạt mài m.n và các hạt gỉ, hạt
ăn m.n.
- Dạng h.a tan được trong dầu nhờn là kim loại trong các hợp chất cơ kim của
phụ gia.
nh kim loi trong du nhn
Quang phổ hấp thụ nguyên tử
Quang phổ phát xạ
Quang phổ huỳnh quang tia X
Phương pháp ICP-EOS
nh
- Dùng chất chuẩn đa có nồng độ chuẩn để dựng đường chuẩn.
- Mẫu chuẩn được pha long bằng dầu hoả tinh khiết
- Mẫu dầu cần phân tích cũng được chế hóa bằng cách pha lỏng như đường
chuẩn và phải nằm trong đường chuẩn.
- dung dịch này được đem phân tích bằng cách đốt chúng trong ngọn lửa
axetylen/oxy không khí của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Từ đó ta xác
- Thêm vào mảnh thủy tinh hoặc đá bọt làm tâm sôi tránh hiện tượng
sôi sục mạnh.
Xem thêm trong tập thí nghiệm hóa dầu
CÁC PHÉP TH T
1. Phép th chng mài m.n và chu áp cao
Phép thử chống mài m.n
Mục đích
-Xác định tính chống mài m.n của dầu bôi trơn trong tiếp xúc trượt
-Xác định tính chịu tải của các loại dầu bôi trơn.
a. Hiện tượng mài m.n :
Xảy ra khi một bề mặt vật liệu thô, cứng hoặc bề mặt vật liệu mềm chứa
các hạt cứng trượt trên bề mặt vật liệu mềm dẫn đến tạo ra các vết xước.
Vật liệu được tạo ra từ các vết xước này di chuyển trên bề mặt tiếp xúc và
cuối cùng làm m.n dần vật liệu.
b. Hiện tượng không chịu tải :
Vật liệu không chịu tải và trong quá tr.nh làm việc không sử dụng chất bôi
trơn sẽ gây ra hiện tượng nứt vỡ trên một bề mặt của vật liệu.
c. Thiết bị và hóa chất
· Thiết bị
- Máy 4 bi theo tiêu chuẩn ASTM D4172
· Hóa chất
- Dầu nhờn bôi trơn
- Dung dịch rửa bi n-heptan
- Đường kính bốn viên bi là 12,7 mm
- Lực tác dụng lên viên bi trên cùng là 147N hoặc 392 N
- Nhiệt độ của quá tr.nh thử nghiệm được duy tr. ở 750C
- Viên bi trên cùng được cho quay với tốc độ 1200 v.ng/phút.
- Thời gian thử nghiệm l60 phút.
Thuộc tính chịu áp cao
- Xác định tính chịu tải của các loại dầu bôi trơn, kể cả tỉ số tải trọng
· Thông thường người ta xác định đặc tính tạo bọt của dầu bôi trơn theo ba
giai đoạn: giai đoạn 1à xác định độ tạo bọt ở 240C, giai đoạn 2 xác định độ
tạo bọt ở 93,50C và giai đoạn 3 xác định độ tạo bọt ở 240C.
Cách tiến hành
- Giai đoạn I:
• Rót 200 ml mẫu vào cốc, gia nhiệt đến 49±3oC và làm lạnh đến 24±3oC
• Rót mẫu vào ống đong 1000 ml đến 190 ml và nhúng ống đong trong bể ổn
nhiệt, sau đó duy tr. ở 24±0,5 oC
• Nhúng đầu khuếch tán vào b.nh chứa mẫu và tiến hành sục khí với tốc độ
d.ng khí khoảng 94±5 ml/phút trong 5p
• Sau 5p tắt máy sục khí và ghi nhận thể tích của bọt, để yên ống đong trong
10p±10s và ghi nhận lại thể tích lớp bọt.
- Giai đoạn II:
· Rót mẫu vào ống đong 1000 ml thứ 2 đến 180 ml và nhúng ống đong
trong bể ổn nhiệt, sau đó duy tr. ở 93,5±0,5 oC
· Nhúng đầu khuếch tán vào b.nh chứa mẫu và tiến hành sục khí với
tốc độ d.ng khí khoảng 94±5 ml/phút trong 5p
· Sau 5p tắt máy sục khí và ghi nhận thể tích của bọt, để yên ống đong
trong 10p±10s và ghi nhận lại thể tích lớp bọt.
- Giai đoạn III
· Làm tan bọt sau khi kiểm tra ở 93,5oC (khuấy) và làm lạnh mẫu đến
43,5oC
· Ngâm mẫu vào bể ổn nhiệt ở 24±0,5oC
· Nhiệt độ mẫu bằng nhiệt độ của bể ổn nhiệt, lặp lại việc kiểm tra ở
24oC. Ghi nhận thể tích bọt sau khi sụt khí và để yên.
III. PHÉP TH C TÍNH TA DU
- Trong rất nhiều trường hợp các loại dầu bôi trơn thường lẫn nước. Sở dĩ có
nước lẫn vào dầu như vậy là do nước có trong không khí ngưng tụ hay do dầu
tiếp xúc với hơi nước như trong trường hợp dầu tuabin hơi nước.
- Nếu lượng nước không nhiều và không hoàn toàn tách ra, th. nhũ sẽ được tạo
tuabin và biến thế đ.i hỏi những loại dầu dùng lâu mà không bi hỏng. Sự oxi hoá
dầu bôi trơn phụ thuộc vào nhiệt độ, lượng oxi chứa trong dầu và hiệu ứng xúc tác
của những kim loại.
· Phương pháp để xác định độ bền oxi hoá hay được sử dụng là ASTM
D943.
Quy tr.nh thử nghiệm của phương pháp này như sau:
- Dầu cần thử được đựng trong một ống nghiệm có chứa nước cất và một
cuộn dây đồng – sắt làm chất xúc tác.
- Tại đầu ống nghiệm có bộ phận làm lạnh bằng nước để giữ lại các thành
phần hơi.
- Một d.ng oxi có tốc độ quy định được sục vào hỗn hợp dầu – nước kể
trên ở nhiệt độ 950C cho đến chỉ số trung hoà bằng 2,0; theo tiêu chuẩn
quy định th. thời gian thử nghiệm được gọi là thời gian sống của quá tr.nh
oxi hoá
Ngoài ra người ta c.n có thể dùng phương pháp ASTM D2893.
V. Phép th kh ng g
Trong nhiều trường hợp dầu bôi trơn có thể bị lẫn nước do vậy trong quá tr.nh
sử dụng nó có thể gây ra hiện tượng gỉ.
Phương pháp ASTM D665 gồm hai phần:
- Một quy tr.nh (A) sử dụng nước cất và một quy tr.nh (B) sử dụng nước
biển nhân tạo.
- Một mẫu thép thử được ngâm trong hỗn hợp dầu với nước cất hay nước
biển nhân tạo.
· Đối với hầu hết các loại dầu đ.i hỏi sau 30 phút, lớp nhũ chỉ được c.n lại ít
hơn 3 ml. Nếu sau 1h việc tách hoàn toàn nhũ không xảy ra, th. phải ghi lại thể
tích dầu, thể tích nước và thể tích nhũ.
Tin hành
• Hỗn hợp của 300ml dung dịch dầu khuấy với 30ml nước ở 60oC
• Để mẫu thép thử ngâm vào trong hỗn hợp này.
• Khuấy liên tục 24h.
Yêu cầu về dầu bôi trơn dựa trên:
o Cấu tạo thiết bị.
o Tính năng hoạt động
o Lựa chọn nguyên liệu pha chế
o Dầu gốc
o Phụ gia
2. Lựa chọn dầu gốc
o Dầu gốc:
· Là hợp phần chủ yếu của dầu nhờn.
· Đảm nhiệm chức năng bôi trơn.
· Nếu lựa chọn dầu gốc chính xác sẽ giúp cho động cơ hoạt động tốt
trong điều kiện hoạt động.
PHÂN LOI DU GC (Xem sách Dương Viết Cường trang 7 9)
3. Lựa chọn phụ gia cho dầu nhờn
Tính chất cơ bản của phụ gia:
o Tan hoàn toàn trong dầu gốc
o ổn định hóa học
o Không độc hại
o Có tính tương hợp
o Độ bay hơi thấp
o Hoạt tính có thể khống chế được
o Tính linh hoạt…
Loại dầu bôi trơn Phụ gia
Dầu động cơ Chất cải thiện chỉ số độ nhớt
Chất ức chế oxi hóa
Chất phân tán - tẩy rửa
Chất ức chế ăn m.n
Chất ức chế gỉ
Chất Chống mài m.n
Chất chống tạo bọt
Những điều kiện làm việc của bề mặt cần bôi trơn chính là tiêu chuẩn để
chọn loại mỡ tương ứng, đó là: tải trọng, nhiệt độ, mức bao kín, độ ẩm
vùng làm việc, t.nh trạng tiếp xúc với nước 3 loại mỡ k. hiệu 1-2-3 với
độ lún kim khoảng 310-250 thường dùng cho ôtô, xe máy.
Các loại trục máy bơm nước, gối đỡ giảm xóc, các-đăng có vú bơm mỡ
nên chọn loại số 0 hoặc số 1 (đủ nh.o để bơm được), trục bánh xe máy,
cổ phuốc, rô-tuyn tay lái thường dùng mỡ số 2, trục láp ôtô số 2 hoặc 3.
Khác biệt căn bản của mỡ với dầu bôi trơn là thời gian hoạt động của
chúng rất dài, chỉ cần tiến hành thay hoặc bơm thêm mỡ vào các định kỳ
bảo dưỡng.
Ví dụ: xe máy cần được thay hoặc thêm mỡ khi chạy được 12.000-
15.000 km, ôtô sau 100.000-150.000 km. Đề thi cuối kỳ chế biến dầu nhờn 1. Trong công nghệ tách aromatic bằng dung môi, ưu điểm của dung môi N-
metypyrolidon(NMP) là:
a. Có khả năng hòa tan tốt có độ chon lọc cao, độ độc hại nhỏ.
b. Làm sạch được lưu huỳnh
c. Khó bay hơi
d. Dễ tái sinh
2. Phụ ghia nào sau đây có tác dụng phá bọt trong dầu nhờn
a. Hydrogenated styrene butadien côplmers
b. Polalkyl methy lacrylates
c. Polmetylsiloxan
d. Thiophosphonate
3. Trong công nghệ tách aromatic bằng dung môi phân cực pha extract bao
gồm:
a. Tăng chiều dài của mạch alkyl
b. Tăng số nguyên tử cacbon trong naphten
c. Chủ yếu là parafin
d. vòng trong phân t hidrocacbon
9. Trong công nghệ tách aromatic bằng dung môi có cực, pha rafinat bao gồm:
a. Parafin và naphtan, các hp ch
b. Hợp chất đa vòng, nhựa asphalten và dung môi
c. Hợp chất đa vòng, nhựa asphalten
d. Parafin và naphtan, các hợp chất thơm 1 vòng
10. Trong quá trình khử asphalten cặn gudron để thu dầu gốc, khi nhiệt độ cao
hơn 50oC khả năng hòa tan dầu gốc của propan là:
a. Gim
b. Tăng
c. Phụ thuộc vào áp suất
d. Phụ thuộc vào cặn mazut
11. Trong chưng cất chân không tác nhân bay hơi thường sữ dụng là:
a. Hơi nước quá nhiệt
b. Phân đoạn kerozen
c. Hơi nước bão hòa
d. A và C