PHẦN 3. BẢNG TÍNH MICROSOFT EXCEL 2007
BÀI 1 - LÀM QUEN VỚI MICROSOFT EXCEL 2007
1. Giới thiệu về MS Excel
Microsoft Excel (được viết tắt là MS Excel) là một chương trình nằm trong bộ Microsoft
Office của hãng Microsoft. MS Excel được dùng rất phổ biến trong công tác văn phòng, trong
quản lý kinh tế,... Ngoài những chức năng thông dụng của một bảng tính điện tử, MS Excel còn
cung cấp nhiều công cụ giúp người sử dụng có thể xử lý hầu hết các vấn đề về tổ chức, khai
thác và quản lý dữ liệu.
MS Excel được Microsoft giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1983 cho các máy tính IBM
chạy hệ điều hành DOS. Sau đó, cùng với sự phát triển của hệ điều hành, MS Excel đã trải qua
các phiên bản: MS Excel for Window 3.x, MS Excel for Window 95, MS Excel for Window
98, MS Excel 2000, MS Excel XP, MS Excel 2003, MS Excel 2007, MS Excel 2010. Trong
phần này tôi sẽ giới thiệu một số kiến thức cơ bản của MS Excel 2007.
2. Khởi động, thoát khỏi và giao diện chương trình
2.1. Khởi động chương trình
Cách 1: Từ màn hình desktop của Windows kích chuột tại nút Start chọn All Programs
Microsoft Office Microsoft Office Excel 2007:
Hình 1.1: Minh họa khởi động chương trình
Cách 2: Từ màn hình chính của Windows kích chuột vào biểu tượng MS Excel
.
2.2. Thoát khỏi chương trình
Để thoát khỏi Microsofft Excel ta làm như sau:
Chọn close
ở góc trên cùng bên phải. Hoặc chọn nút Office Exit.
Chọn biểu tượng Excel trên thanh tác vụ click chuột phải chọn close, phím tắt là ALT+
F4
Hình 1.5: Các thành phần trong Customize Quick Access Toolbar
Hình 1.6: Hộp thoại Excel Options
Thanh tiêu đề: Gồm menu điều khiển, tên chương trình Microsoft Excel, tên tệp đang làm
việc, nút phóng to thu nhỏ và nút đóng cửa sổ.
Thanh menu: Gồm danh mục các nút lệnh được chia theo nhóm lệnh hay còn gọi là
Ribbon.
Vùng làm việc: Là phần danh cho người sử dụng nhập và xử lý dữ liệu. Trong cửa sổ
bảng tính có con trỏ ô để xác định vị trí ô hiện thời.
Thanh công thức (formula bar): gồm 3 phần: địa chỉ của ô hiện thời, biểu tượng chèn
hàm (Insert Function) và phần chứa hiển thị dữ liệu của một ô hiện thời trên bảng tính.
Thanh cuốn (scroll bar): dùng dịch chuyển khung nhìn để xem các phần của bảng tính.
Có thanh cuốn dọc, nằm bên phải cửa sổ ứng dụng và thanh cuốn ngang, nằm phía dưới cửa sổ
ứng dụng.
Thanh trạng thái (status bar): hiển thị tình trạng của cửa sổ hiện tại hoặc ý nghĩa lệnh
hiện thời của MS Excel.
2.4. Giới thiệu về Ribbon
Excel 2007 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn truyền
thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là Ribbon.
Có các thẻ chính: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Reviews, View, Developer,
Add-Ins...
Hình 1.7: Danh mục các thẻ thông dụng trên thanh Ribbon
Khi trỏ chuột vào nút lệnh nào đó trên Ribbon, bạn sẽ thấy xuất hiện thông tin về nút lệnh
đó, báo cho bạn biết công dụng của nút lệnh đang muốn sử dụng. Khi muốn sử dụng nút lệnh
chỉ cần kích chuột vào nút lệnh. Việc này giống như ta thực hiện lệnh trên thanh công cụ và
định hướng (←→↑↓) để di chuyển trong thanh Ribbon.
Để biết ký tự đại diện cho các nút lệnh, chọn tổ hợp phím . Ví dụ thẻ Page Layout (ký tự đại diện là P) <ALT+P>.
Khi muốn thực hiện một lệnh nào đó trên thanh Ribbon thì ta di chuyển (←→↑↓) đến
lệnh đó và nhấn phím Enter hay dùng <ALT + Ký tự đại diện cho nút lệnh>.
Khi muốn trở lại vùng làm việc trên bảng tính, chọn phím ALT một lần hoặc phím ESC.
3. Cấu trúc của một tệp dữ liệu trong Excel
Trong phiên bản MS Excel 2003 một tệp bảng tính có phần mở rộng “.XLS” tuy nhiên
trong phiên bản MS Excel 2007 phần mở rộng là “.XLSX”. Tệp bảng tính còn được gọi tên là
sổ tay (Workbook).
Trong một Workbook có rất nhiều bảng tính (sheet), trong từng bảng tính lại gồm nhiều
hàng và nhiều cột. Mỗi hàng hay cột lại gồm nhiều ô. Phần dưới đây chúng ta sẽ xem xét từng
thành phần của một tệp dữ liệu.
3.1. Bảng tính (sheet)
Bảng tính là thành phần chính của một tệp, bao gồm nhiều ô (cell) được hình thành bởi
các hàng (Row) và các cột (Column). Một bảng tính Excel 2007 gồm 16 384 cột và 1 048 576
hàng (so với phiên bản Excel 2003 là 256 cột và 65 536 dòng).
Trong một tệp, mỗi bảng tính được đặt một tên mặc định là Sheet N (trong đó N là một số
tự nhiên khác không dùng để chỉ thứ tự của bảng tính). Trong quá trình sử dụng, người dùng
thường đặt lại tên của bảng tính cho có ý nghĩa với nội dung của bảng tính.
3.2. Dòng (row)
Dòng là tập hợp của các ô trong bảng tính theo chiều ngang. Mỗi dòng được gán tên theo
số thứ tự là 1, 2, 3....
3.3. Cột (column)
Cột là tập hợp của các ô trong bảng tính theo chiều dọc. Mỗi cột được gán tên mặc định
ký hiệu theo thứ tự chữ cái A, B, C...
[Tên tệp dữ liệu]Tên bảng tính!Địa chỉ của ô
Ví dụ: Giả sử con trỏ ô đang ở Sheet 1 của tệp dữ liệu Book1. Để tham chiếu đến ô A1
của Sheet1 trong tệp dữ liệu Book2 ta dùng: [Book2]Sheet1!A1
3.5. Vùng (range)
Vùng là một tập hợp của các ô có thể liên tục hoặc không liên tục. Có thể xem một ô cũng
là một vùng. Vùng được xác định thông qua địa chỉ của các ô trong vùng hoặc thông qua tên
gọi.
Cách xác định vùng thông qua địa chỉ của các ô:
Với các vùng gồm các ô liên tục thì địa chỉ của vùng xác định bởi ô góc trên bên trái và ô
góc dưới bên phải, giữa hai phần địa chỉ ô ngăn cách bởi dấu hai chấm (:).
Ví dụ: ta có một vùng gồm các ô từ ô B1 đến ô E5, khi đó địa chỉ của vùng này sẽ được
viết là B1:E5 nếu dùng địa chỉ tương đối.
Với các vùng gồm các ô không liên tục thì phải liệt kê đầy đủ địa chỉ của từng thành phần
trong địa chỉ của vùng, giữa các thành phần không liên tục thì dùng dấu phảy (,).
Ví dụ: ta có một vùng gồm các ô từ ô B1 đến ô B5, ô C2 và các ô từ ô D1 đến ô D5 khi
đó địa chỉ của vùng này sẽ được viết là B1:B5,C2,D1:D5 nếu dùng địa chỉ tương đối.
Đặc biệt địa chỉ của một cột được xác định là <tên cột>:<tên cột> và địa chỉ của một
dòng được xác định là <tên dòng>:<tên dòng>. Ví dụ cột A được xác định là A:A, dòng 4 được
xác định là 4:4.
Cách xác định vùng thông qua tên gọi:
Ngoài cách xác định vùng thông qua địa chỉ của các ô MS Excel còn cho phép xác định
vùng thông qua tên gọi. Việc đặt tên cho vùng dữ liệu giúp người sử dụng dễ nhớ và dễ sử dụng
hơn trong quá trình làm việc. Đặt tên giúp việc tham chiếu tính toán ít sai sót hơn và di chuyển
hay chọn các vùng đã đặt tên một cách nhanh chóng từ Name box ( hoặc dùng Go to F5). Để
đặt tên cho vùng ta làm như sau:
Chọn thẻ Formulas chọn nhóm Defined names Define name xuất hiện hộp thoại
New Name:
căn theo lề phải.
4.2. Kiểu ngày tháng, thời gian
Dữ liệu kiểu ngày tháng được Excel lưu trữ dưới dạng một số tuần tự. Số tuần tự này
được hình thành bằng cách quy đổi dữ liệu kiểu ngày tháng thành một con số theo một mốc
thời gian. Để xem số tuần tự của dữ liệu ngày tháng dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + ~ (để quay
trở lại dạng ngày tháng dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + #). Dữ liệu kiểu thời gian được lưu trữ
dưới dạng phân số.
Cách nhập dữ liệu kiểu ngày tháng hay thời gian phải tuỳ theo cách thiết lập của người
dùng trong hệ điều hành Windows. Trong phần này, chúng ta sẽ sử dụng dạng mặc định của
Windows. Khi đó, ngày tháng sẽ có dạng mm/dd/yyyy (tháng/ngày/năm) và thời gian sẽ là
giờ:phút:giây. Có thể nhập vào theo các dạng: mm/dd/yyyyy, mm/dd/yy, mm/dd, mm/yyyy,
giờ:phút:giây, giờ:phút, mm/dd/yyyy giờ:phút:giây,...
4.3. Kiểu chuỗi kí tự
Dữ liệu nhập vào bắt đầu là các chữ cái hoặc dấu nháy đơn ( ‘). Các dữ liệu không thuộc
kiểu số, ngày tháng, thời gian, công thức cũng có thể coi là kiểu chuỗi kí tự. Mặc định của MS
Excel, kiểu dữ liệu này được căn theo lề trái.
4.4. Kiểu công thức
Công thức giúp bảng tính hữu ích hơn rất nhiều, nếu không có các công thức thì bảng tính
cũng giống như trình soạn thảo văn bản. Công thức trong Excel được nhận dạng là do nó bắt
đầu là dấu =, +, - và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và
các hàm.
Ví dụ: = 50000 – IF(C8>=25000,80%*C8,C8)
Các phép toán sử dụng trong công thức:
Phép toán số học: + (cộng), - (trừ), * (nhân), / (chia), ^ (luỹ thừa), % (phần trăm).
Phép toán với chuỗi kí tự: & (nối chuỗi kí tự)
Open and Repair (Rất hữu dụng trong trường hợp tệp tin bị lỗi).
Cách 3: Có thể gọi nhanh hộp thoại Open bằng tổ hợp phím Ctrl+O.
5.3. Lưu workbook
Một điều cần lưu ý khi làm việc trên máy tính là phải nhớ thực hiện lệnh lưu lại công việc
đã thực hiện thường xuyên. Việc ra lệnh lưu trữ không tốn nhiều thời gian nhưng nếu máy bị
hỏng hay cúp điện đột ngột có thể mất dữ liệu trong cả giờ làm việc của bạn. Nhằm an toàn cho
dữ liệu, bạn nên bật tính năng Auto Recover, Excel sẽ tự động thực hiện lệnh lưu theo thời gian
qui định (mặc định là 10 phút lưu một lần). Để sử dụng tính năng Auto Recover chọn nút
Office Excel Options Save, sau đó đánh dấu chọn vào Save AutoRecover information
every 10 minutes (có thể thay đổi thời gian tự động ghi dữ liệu).
Một số cách lưu workbook:
Cách 1: Chọn nút Office Save, hoặc chọn
trên thanh lệnh truy cập nhanh.
Cách 2: Dùng tổ hợp phím <Ctrl + S> hoặc <Shift + F12>.
Nếu tệp tin đã được lưu trước đó rồi thì Excel lưu tiếp các phần cập nhật, nếu là tệp tin
được lưu lần đầu thì xuất hiện hộp thoại Save As:
Hình 1.14: Hộp thoại Save as
Khi đó cần xác định các tham số:
Ví trí của tệp cần lưu trữ (lựa chọn trực tiếp trên cây thư mục).
File name: nhập vào tên tệp tin.
Save as type: xác định kiểu tệp tin.
Lưu tệp bảng tính với tên khác: Chọn nút Office Save As rồi thực hiện tương tự như
phần trên (hoặc ấn phím F12).
Để bảo mật tệp tin: Bạn có thể gán mật mã bảo vệ tránh các truy nhập trái phép. Chỉ khi
cung cấp mật mã mới được phép mở tệp tin.
rất nhiều. Giá trị 255 ở đây chỉ là giá trị mặc định lớn nhất chứ không phải số lượng sheet lớn
nhất trong một workbook.
6.1. Chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính
Mặc định mỗi bảng tính thường có tên gọi là Sheet1, Sheet2,... Từng bảng tính được định
danh bằng một tab bảng tính tại đáy cửa sổ. Để chuyển đổi giữa các bảng tính người sử dụng
chỉ cần kích chuột tại tên của bảng tính cần chuyển đến làm việc hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl +
PageUp hoặc Ctrl + PageDown để chuyển sang trái hoặc sang phải bảng tính hiện thời.
Trong trường hợp các sheet bị che khuất ta kích chuột vào các nút mũi tên phải/trái tương
ứng trên thanh sheet tab để quan sát các sheet bị khuất bên phải/bên trái.
6.2. Đặt tên cho bảng tính
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Format chọn Rename Sheet.
Cách 2: Kích kép chuột tại tên của bảng tính cần đổi tên gõ vào tên mới.
Cách 3: Kích chuột phải Rename gõ vào tên mới.
Tên sheet có thể dài tới 31 ký tự và có thể dùng khoảng trắng, tuy nhiên không được dùng
các ký hiệu để đặt tên như: : / \ ? *.
6.3. Xoá bảng tính
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Delete chọn Delete Sheet.
Cách 2: Kích phải chuột lên tên sheet muốn xóa sau đó chọn Delete, xác nhận xóa OK.
6.4. Chèn bảng tính
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Insert chọn Insert Sheet.
Cách 2: Kích chuột vào nút
trên thanh sheet tab
Cách 3: Kích phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Insert…, hộp thoại Insert hiện ra,
chọn Worksheet và nhấn nút OK. Sheet mới sẽ chèn vào trước sheet hiện hành.
Sheet (Hoặc Unhide Sheet).
Cách 2: kích phải chuột chọn Hide. Khi muốn cho hiện trở lại một sheet, kích phải
chuột lên thanh Sheet tab và chọn Unhide… sau đó chọn tên sheet cần cho hiện và nhấn nút
OK.
Hình 1.18: Minh họa cách ẩn/hiện một sheet
7. Thao tác với dữ liệu trong bảng tính
7.1. Di chuyển trong bảng tính
Tại một thời điểm luôn luôn tồn tại một con trỏ ô trong bảng tính. Khi nhập dữ liệu vào
thanh công thức hay thao tác lệnh sẽ tác động đến chỉ tại vị trí của con trỏ ô. Các phím di
chuyển con trỏ ô thông dụng gồm:
↑
Lên một dòng
↓
Xuống một dòng
→, Tab
Sang phải một cột
←, Shift_Tab
Sang trái một cột
PgUp
-
Kích chuột vào ô khác (hay dùng các phím di chuyển để kết thúc việc nhập dữ liệu
và di chuyển ô hiện hành theo hướng phím).
Để huỷ bỏ việc nhập dữ liệu đang thực hiện bấm phím ESC hoặc bấm nút Cancel trên
thanh công thức.
Khi nhập dữ liệu mới vào ô đang chứa dữ liệu thì Excel sẽ tự động ghi đè lên dữ liệu cũ.
7.3. Sửa dữ liệu
Chọn ô có dữ liệu cần sửa.
Thực hiện theo một trong những cách sau:
-
Ấn phím F2
-
Kích kép chuột tại ô cần sửa
-
Kích chuột tại dữ liệu của ô trên thanh công thức
-
Xuất hiện chỉ báo Edit trên dòng trạng thái. Thực hiện việc thay đổi dữ liệu trên
thanh công thức hoặc ngay trong ô thực hiện.
Ấn tổ hợp phím Ctrl+V
Lưu ý: Có thể thực hiện thao tác trên theo cách làm tắt như sau:
Lựa chọn ô (hoặc vùng) chứa dữ liệu cần thực hiện
Di chuyển con trỏ chuột đến những cạnh viền của phạm vi lựa chọn cho đến khi
con trỏ chuyển thành hình mũi tên.
Rê chuột để đưa đến vị trí cần chuyển đến.
7.6. Sao chép dữ liệu
1. Lựa chọn ô (hoặc vùng) chứa dữ liệu.
2. Thực hiện theo một trong các cách:
Chọn thẻ Home chọn nhóm Clipboard
Copy
Kích chuột phải chọn Copy
Ấn tổ hợp phím Ctrl+C
3. Di chuyển ô hiện thời đến nơi cần sao chép đến.
4. Thực hiện theo một trong các cách
Chọn thẻ Home chọn nhóm Clipboard
Paste
Kích chuột phải chọn Paste
Ấn tổ hợp phím Ctrl+V
Lưu ý: Có thể thực hiện thao tác trên theo cách làm tắt như sau:
Lựa chọn ô (hoặc vùng) chứa dữ liệu cần thực hiện
Di chuyển con trỏ chuột đến những cạnh viền của phạm vi lựa chọn cho đến khi
con trỏ chuyển thành hình mũi tên.
Giữ phím Ctrl đồng thời rê chuột để đưa đến vị trí cần chuyển đến.
Validation: chỉ sao chép phần thiết lập quy tắc nhập liệu
-
All except borders: sao chép tất cả trừ đường kẻ khung
-
Columns width: chỉ sao chép độ rộng của cột
-
Formulas and number formats: chỉ sao chép công thức và định dạng dữ liệu kiểu
số
-
Values and number formats: chỉ sao chép giá trị và định dạng của dữ liệu kiểu số
Các tham số trong phần Operation:
-
None: sao chép không kết hợp với các phép toán
-
Add: sao chép và cộng thêm với các giá trị trong ô nguồn
-
-
Di chuyển con trỏ chuột vào mốc vuông nhỏ ở cạnh dưới bên phải của phạm vi
lựa chọn sao cho con trỏ chuột đổi thành hình +, sau đó rê chuột ra phía ngoài
vùng dữ liệu (hoặc chọn thẻ Home chọn nhóm Editing Fill, sau đó trong
danh sách đổ xuống chọn mục Down để điền dữ liệu xuống phía dưới, chọn mục
Right để điền dữ liệu sang phía bên phải, chọn mục Up để điền dữ liệu theo hướng
đi lên, chọn mục Left để điền dữ liệu sang phía bên trái).
Điền dữ liệu có nội dung thay đổi vào phạm vi lựa chọn
-
Lựa chọn phạm vi ô chứa dữ liệu dạng ngày, số, chuỗi có chứa giá trị số.... Ô đầu
chứa giá trị bắt đầu, giá trị trong ô thứ hai dùng để tính trị số bước nhảy. Nếu giá
trị trong ô thứ hai lớn hơn thì bước nhảy tăng và ngược lại.
-
Di chuyển con trỏ chuột vào mốc vuông nhỏ ở cạnh dưới bên phải của phạm vi
lựa chọn sao cho con trỏ chuột đổi thành hình +, sau đó rê chuột ra phía ngoài
vùng dữ liệu. (hoặc thực hiện bằng cách chọn thẻ Home chọn nhóm Editing
Fill, sau đó trong danh sách đổ xuống chọn mục Series xuất hiện hộp thoại
Series chọn các tham số phù hợp để điền dữ liệu.)
7.8. Khôi phục một thao tác
Để huỷ bỏ một thao tác vừa làm kích chuột vào biểu tượng Undo
Quick Access Toolbar (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+Z).
trên thanh
8.3. Chèn cột
Chọn một hay nhiều cột liên tục mà bạn muốn chèn số cột tương ứng phía bên trái
các cột này.
Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Insert Insert Sheet Column (hoặc kích
chuột phải chọn Insert).
8.4. Chèn dòng
Chọn một hay nhiều dòng liên tục mà bạn muốn chèn số dòng tương ứng phía trên
các dòng này.
Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Insert Insert Sheet Rows (hoặc kích
chuột phải chọn Insert).
8.5. Chèn ô
Chọn các ô mà bạn muốn chèn các ô trông vào đó (Muốn chọn các ô không liên tục
thì giữ Ctrl và chọn các ô).
Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Insert Insert Cells (hoặc kích chuột phải
chọn Insert, hoặc Ctrl + Shift + =). Sau đó chọn tham số phù hợp trong hộp
thoại Insert:
Hình 1.20: Hộp thoại Insert
-
Shift cells right: chuyển dữ liệu sang bên phải các ô chèn.
-
Shift cells down: chuyển dữ liệu xuống phía dưới các ô chèn.
Shift cells up: chuyển dữ liệu từ phía dưới lên các ô bị xoá.
-
Entire row: xoá cả dòng chứa ô đã chọn.
-
Entire column: xoá cả cột chứa ô đã chọn.
8.9 Hợp nhất ô
Khi hợp nhất nhiều ô thành một ô, nếu tất cả các ô đều có dữ liệu thì bạn cần chuyển hết
dữ liệu lên ô ở góc trên cùng bên trái của nhóm vì chỉ có dữ liệu của ô này được giữ lại, dữ liệu
của các ô khác sẽ bị xóa. Để hợp nhất các ô lại với nhau ta làm như sau:
Chọn các ô cần thực hiện
Chọn thẻ Home Alignment chọn Merge & Center có thể chọn tham số:
-
Merge & Center: hợp nhất và căn giữ
-
Merge Across: hợp nhất theo hàng ngang
-
Merge Cells: hợp nhất các ô.
Hình 2.2: Minh họa cách chọn nhóm lệnh trong thẻ Home
Phần dưới đây sẽ trình bày về các thẻ trong hộp thoại Format Cell.
1. Định dạng dữ liệu số và ngày tháng (thẻ number)
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Number có các phần tham số:
Category: nhóm dạng thức muốn định dạng.
General: định dạng mặc định ban đầu cho dữ liệu nhập vào.
Number: bao gồm các tuỳ chọn để hiển thị định dạng cho các số.
Currency: bao gồm các tuỳ chọn để hiển thị định dạng cho dữ liệu tiền tệ. Kí hiệu
tiền tệ được đặt ở ngay cạnh số liệu.
Accounting: định dạng dữ liệu kiểu tiền tệ. Kí hiệu tiền tệ được đặt ở mép lề trái.
Hình 2.3: Thẻ Number của hộp thoại Format Cells
Date: bao gồm các tuỳ chọn để hiển thị định dạng ngày tháng.
Time: bao gồm các tuỳ chọn để hiển thị định dạng thời gian.
Percetage: lựa chọn cách thể hiện ký hiệu phần trăm.
Fraction: lựa chọn cách thể hiện phân số.
Scientific: chọn cách thể hiện số dưới dạng ±m.nE±S (trong đó E±S được hiểu là
10±S)
Text: dùng để thiết lập định dạng kiểu chuỗi kí tự. Dữ liệu sẽ được căn theo lề trái.
Special: dùng để thiết lập định dạng đặc biệt như số điện thoại.
Custom: dùng để thiết lập định dạng tuỳ biết theo ý người sử dụng. Có thể dùng
một số mã định dạng để mô tả kiểu như:
-
#: Đóng vai trò giống như kí hiệu 0, chỉ khác là nó không buộc một kí số phải thế
chỗ nếu không có số nào tương ứng.
+ Center: căn vào giữa ô
+ Bottom: căn về phía dưới ô
+ Justify: căn dữ liệu đều cả trên và dưới
Orientation: hướng dữ liệu trong ô
-
Lựa chọn hình thức trình bày dữ liệu theo các hướng trong khung.
-
Phần Degrees: đặt giá trị độ để xoay văn bản. Các giá trị từ -90 đến 90 độ.
Text control: gồm số điều khiển khác
-
Wrap Text: bật/ tắt chế độ cuốn từ xuống dòng khi đến biên phải của ô.
-
Shrink to fit: bật/tắt chế độ giảm kích cỡ chữ cho vừa độ rộng ô.
-
Merge cells: bật/tắt chế độ hợp nhất ô.
3. Định dạng kí tự
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Font có các phần tham số:
5. Tạo mẫu nền
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Fill có các phần tham số:
Background Color: chọn màu nền cho ô
Fill Effects: cung cấp các hiệu ứng tô nền
More Colors: bổ sung thêm các màu khác và công cụ pha màu
Pattern Color: các mẫu màu nền
Pattern Style: các kiểu mẫu tô nền ô.
Hình 2.7: Thẻ Fill của hộp thoại Format Cells
6. Khóa việc thay đổi trong bảng tính
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Protection có các phần tham số:
Hình 2.8: Thẻ Protection của hộp thoại Format Cells
Locked: khóa việc thay đổi, di chuyển, xóa dữ liệu trong ô
Hidden: ẩn công thức trong ô
Chú ý: Việc khóa hay ẩn công thức trong ô ở đây chỉ có tác dụng khi sheet đã được bảo
vệ. Trong trường hợp sheet chưa được bảo vệ việc khóa và ẩn không có tác dụng.