Tài liệu tin học ôn thi công chức phần word - Pdf 37

Tài liệu tin học ôn thi công chức phần Word

PHẦN 1. HỆ ĐIỀU HÀNH MS WINDOWS XP
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Hệ điều hành Windows là hệ điều hành đa nhiệm do hãng Microsoft sản xuất dùng
cho các máy vi tính. Hiện nay Windows được dùng rộng rãi trên khắp thế giới do tính dễ
học, dễ sử dụng hơn DOS nhờ giao diện đồ hoạ thông qua hệ thống thực đơn, hộp thoại
và các biểu tượng.
Windows được hãng Microsoft công bố lần đầu vào năm 1985, tới nay nó đã được
phát triển qua nhiều phiên bản: Windows 3.x, Windows 95, Windows 98, Windows
2000, Windows XP, WindowsVista, Windows 7. Trong tài liệu này chúng tôi giới thiệu
hệ điều hành Windows trên nền của Windows XP.
Ra đời năm 2001, hệ điều hành Windows XP là sự kết hợp xuất sắc giữa độ an
toàn, độ tin cậy của hệ điều hành Windows 2000 và khả năng tương thích của hệ điều
hành Windows 98. Trong số những tính năng mới của hệ điều hành Windows XP, các
công cụ bảo mật cho phép người dùng giữ cho máy tính an toàn hơn và các công nghệ
mới hoạt động ở chế độ nền cho phép máy tính hoạt động hiệu quả và tin cậy hơn.
Windows XP có các phiên bản: Windows XP Home Edition dành cho người dùng
gia đình, Windows XP Profesional thêm các tính năng quản lý, bảo mật dành cho quản
trị hệ thống..., còn Windows XP Media Center Edition thêm các tính năng media hỗ trợ
người dùng có thể nghe nhạc và xem DVD.

2. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA WINDOWS XP
2.1. Khởi động Windows XP
Trong hầu hết các hệ thống Windows XP tự khởi động khi người sử dụng bật máy.
Trường hợp cài đặt Windows XP cho nhiều cấu hình thì một câu hỏi lựa chọn cấu hình
sẽ xuất hiện trước khi Windows XP khởi động. Nếu thiết lập cấu hình Windows cho
nhiều người sử dụng hoặc có kết nối với mạng máy tính thì sẽ thấy hộp thoại đăng nhập
mạng xuất hiện. Người dùng có thể sẽ phải chọn tên người sử dụng và gõ vào mật khẩu
(password) để vào màn hình làm việc.
2.2. Thao tác với biểu tượng và cửa sổ

TaskPane: Chứa các lệnh thường sử dụng.
Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ về một biểu tượng nằm trên thanh tác vụ (Taskbar xem trong phần Màn hình giao tiếp của Windows XP).
Nút Maximize/Restore: Phóng to kích thước cửa sổ hiện thời lên toàn bộ màn hình
(maximize) hoặc đưa cửa sổ về trạng thái ban đầu (restore)

2


Nút Close: Đóng cửa sổ hiện thời. Với cửa sổ chương trình, nút Close có tác dụng
kết thúc chương trình.
Vùng làm việc: Là vùng chứa nội dung của cửa sổ. Với cửa sổ chương trình, các
thông tin và thao tác với chương trình được diễn ra trong vùng làm việc.
Thanh cuộn: Được dùng dịch chuyển để xem các phần còn khuất trên màn hình.
Có thể có thanh cuộn đứng và thanh cuộn ngang.
Thanh trạng thái: Hiển thị thông tin về thư mục hoặc chương trình.
2.2.2.2. Các thao tác với cửa sổ
Di chuyển cửa sổ:
Thực hiện bằng cách đưa con trỏ chuột đến thanh tiêu đề và rê chuột để di chuyển
cả cửa sổ.
Hoặc kích chuột tại menu hệ thống, chọn mục Move sau đó dùng các phím mũi
tên trên bàn phím để di chuyển của sổ.
Thay đổi kích thước cửa sổ:
Thực hiện bằng cách đưa con trỏ chuột đến một trong các cạnh hoặc góc của cửa
sổ và rê chuột để thay đổi kích thước.
Hoặc kích chuột tại menu hệ thống, chọn mục Size sau đó dùng các phím mũi tên
trên bàn phím để thay đổi, kết thúc ấn phím Enter.
Phóng to/Thu nhỏ/Khôi phục kích thước cửa sổ:
Thực hiện bằng cách kích chuột trên các nút chức năng tương ứng ở góc trên phải
của cửa sổ, hoặc chọn các lệnh trong menu hệ thống.
Chuyển cửa sổ làm việc hiện thời:


Các thành phần chủ yếu của màn hình giao tiếp bao gồm:
- Các biểu tượng chương trình hoặc thư mục. Các biểu tượng chủ yếu trong màn
hình giao tiếp của Windows XP là :


My computer: biểu tượng của tài nguyên có trên máy tính.



My Network places: biểu tượng của tài nguyên mạng.



Recycle bin: là nơi chứa tạm thời các tệp bị xoá trong Windows
trước khi bị xoá vĩnh viễn khỏi máy tính.

- Thanh tác vụ (taskbar): nằm ở đáy của màn hình. Thanh tác vụ được chia thành
3 vùng :
Hinh 1. 3 Thanh tác vụ





Vùng chứa các chương trình thường sử dụng: nằm phía bên trái,
ngay sau nút Start.
Vùng chứa các biểu tượng cửa sổ đang mở.
Vùng chứa một số biểu tượng chương trình mang tính phục vụ đang
chạy (System tray)


2.4.2. My Documents
Khi kích chuột tại mục My Documents của menu Start thì cửa sổ thư mục My
Documents sẽ được mở ra. Trong thư mục này thường có các thư mục con:
Thư mục My Music chứa các tệp âm nhạc, tệp video.
Thư mục My Pictues chứa các tệp hình ảnh của Windows quản lý.

2.4.3. My Recent Documents
My Recent Documents gồm danh sách các tệp được truy cập gần nhất.
Người sử dụng có thể mở lại các tệp này bằng cách kích chuột vào nút Start, chọn
My Recent Documents và kích chuột lên tên tệp định mở. Windows XP sẽ khởi động
chương trình liên kết (associated) với tệp (thường là qua phần mở rộng của tên tệp) và
mở tệp đã chọn.

2.4.4. Control Panel
Trong mục Control Panel của menu Start là các thành phần hệ thống của máy tính
và của Windows. Người dùng có thể thiết lập và thay đổi các thông số cho Windows
thông qua mục này.

5


Để mở cửa sổ Control Panel, ta chọn mục Control Panel từ menu Start

Hinh 1. 4 Cửa sổ Control Panel

Sau đây là một số mục cơ bản:
Appearance and Themes: Thay đổi các tham số hiển thị của màn hình
(Themes, Desktop, Screen Saver…)
+ Themes: Thay đổi chế độ hiển thị của cửa




Add/Remove: Cài đặt mới hoặc gỡ bỏ chương trình.

Date, Time, Language, and Regional Options:
Tuỳ biến về thời gian, ngôn ngữ và định dạng cách hiển thị số, ngày, giờ.
Windows ngầm định dấu chấm để ngăn cách phần thập phân, dấu phẩy để ngăn
cách phần nghìn, dấu $ để biểu diễn tiền tệ, dạng tháng/ngày/năm để biểu diễn ngày
tháng. Để thay đổi cách dùng dấu chấm ngăn cách phần nghìn, dấu phẩy ngăn cách phần
thập phân hoặc biểu diễn ngày, giờ, tiền tệ theo kiểu tiếng Việt trong hộp thoại Regional
and Language Options ta chọn vào nút Customize và mô tả như sau:

Hinh 1. 7: hộp thoại căn chỉnh định dạng trong hệ điều hành

Network and Internet
Connections
Sounds, Speech, and Audio
Devices
Printers and Other Hardware
User Accounts

Cài đặt, thay đổi các thông số về truy
cập mạng.
Cài đặt, thay đổi các thông số về các
thiết bị âm thanh.
Cài đặt và thay đổi thông số về máy in
và các thiết bị ngoại vi khác.
Tạo mới và thay đổi tên, mật khẩu của
người được phép truy cập máy.




A word or phrace in the file: Một từ hoặc ký hiệu có trong tên tệp.



Look in: Nơi cần tìm, tên ổ đĩa/ tên thư mục.



When was it modified?: Tìm theo cấu trúc.



What size is it?:Tìm theo kích thước của tệp.

Sau khi chọn các tham số thì chọn nút Search. Phần bên phải của hộp thoại sẽ hiển
thị danh sách các tệp và thư mục đã tìm thấy.

2.4.7. Run
Đây là một công cụ khá linh hoạt của Windows XP, cho phép người sử dụng khởi
động chương trình chưa được đăng ký trước với Windows XP thông qua câu lệnh chạy
tệp chương trình của WINDOW.

8


Tại ô Open người dùng gõ đường dẫn dạng đầy đủ (đường dẫn tuyệt đối) và tên
tệp cần thực hiện. Nếu không nhớ đường dẫn ta chọn nút Browse tìm đến tệp cần thực

và kết nối với các máy tính khác ở xa, chia xẻ ổ đĩa để dùng chung trên mạng,... Tuy
nhiên, như đã nói ở phần trên, các thao tác liên quan đến hệ thống thường yêu cầu người
dùng phải có những hiểu biết khá sâu về máy tính và Windows XP, nên trong phần này,
chúng tôi chỉ tập trung giới thiệu về nhiệm vụ quản lý ổ đĩa, tệp và thư mục trong My
Computer. Đây là nhiệm vụ gặp thường xuyên trong hoạt động hàng ngày khi làm việc
với máy tính.

2.5.1. Tạo thư mục mới
- Sử dụng cửa sổ My Computer để đến vị trí thư mục định tạo thư mục con.
- Chọn một trong những cách sau:

9





Thực hiện menu File  New  Folder
Kích chuột phải vào vùng trống trong vùng làm việc của cửa sổ,
chọn mục New  Folder trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột.



Kích chuột tại mục Make a new folder trên Task Pane.

- Gõ vào tên của thư mục.

2.5.2. Sao chép tệp - thư mục
- Sử dụng cửa sổ My Computer để đến vị trí tệp hay thư mục định sao chép.
- Chọn các tệp và thư mục cần sao chép bằng cách:


Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Copy trong menu
hiện ra ở đầu con trỏ chuột.



Kích chuột tại mục Copy this file (hoặc Copy the selected items nếu
chọn nhiều đối tượng) trên TaskPane



Ấn tổ hợp phím Ctrl+C

Lúc này, các tệp và thư mục đang chọn đã được sao chép vào bộ nhớ (clipboard).
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí định đặt tệp hay thư mục.
- Chọn một trong những cách sau:




Thực hiện menu Edit  chọn mục Paste
Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Paste trong menu
hiện ra ở đầu con trỏ chuột.
Ấn tổ hợp phím Ctrl+V

Khi đó, các tệp và thư mục sẽ được dán từ bộ nhớ (clipboard) vào thư mục hiện
thời.
Chú ý: Trong trường hợp cần sao chép đến những nơi đặc biệt như thư mục My
Documents, Desktop, ổ đĩa khác ... có thể sử dụng cách sau:
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp (thư mục).




Ấn tổ hợp phím Ctrl+X

Lúc này, các tệp và thư mục đang chọn được chuyển vào bộ nhớ (clipboard).
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí định đặt tệp hay thư mục.
- Chọn một trong những cách sau:





Thực hiện menu Edit  chọn mục Paste
Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Paste trong menu
hiện ra ở đầu con trỏ chuột
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+V
Khi đó, các tệp và thư mục sẽ được dán từ bộ nhớ (clipboard) vào
thư mục hiện thời.

2.5.4. Đổi tên tệp - thư mục
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp (thư mục) định đổi tên.
- Chọn tệp (thư mục) cần đổi tên bằng cách kích chuột vào tên tệp (thư mục).
- Chọn một trong những cách sau:





Thực hiện menu File  chọn mục Rename


Kích chuột tại mục Delete this file (hoặc Delete the selected items
nếu chọn nhiều đối tượng) trên TaskPane



Gõ phím Delete trên bàn phím.

Thông thường, Windows XP sẽ hỏi lại để khẳng định trước khi xoá tệp (chuyển
vào trong Recycle Bin) như sau:

Hinh 1. 10 xác nhận thao tác xóa

Bạn chọn Yes để khẳng định sẽ xoá các tệp và thư mục đã chọn. Nếu muốn huỷ bỏ
lệnh xoá thì chọn No.
2.6. Cửa sổ Windows Explore
Bằng cửa sổ này, người dùng có thể quản lý ổ đĩa, tệp và thư mục như trong cửa
sổ My Computer. Để mở cửa sổ Windows Explore ta có thể thực hiện theo một trong
những cách sau:


Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer  chọn Explore



Kích chuột phải vào menu Start  chọn Explore



Kích chuột phải vào biểu tượng tệp hoặc thư mục bất kỳ trong cửa

Giúp học viên có kỹ năng sử dụng hệ soạn thảo để soạn thảo các loại văn bản
thông dung khác nhau bao gồm: Văn bản hành chính, văn bản học thuật, các thông báo,
tờ rơi .v.v….

2 Tổng quan hệ soạn thảo MS Word
2.1 Giới thiệu về hệ soạn thảo
Hệ soạn thảo là một chương trình hay bộ chương trình để cho phép người sử dụng
dùng máy tính như một công cụ nhập, lưu trữ và in ấn các văn bản.
Đã có rất nhiều hệ soạn thảo văn bản trên máy tính ra đời như: NE, Bked, Word
Perfect, Notepad, WordPad, Microsoft Word,...
Hiện nay, hệ soạn thảo được sử dụng phổ biến là hệ soạn thảo MS word.
MS Word được Microsoft giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1983 cho các máy tính
IBM chạy hệ điều hành DOS. Sau đó, cùng với sự phát triển của hệ điều hành, MS Word
đã trải qua các phiên bản:


MS Word for Window 3.x



MS Word for Window 95



MS Word for Window 98



MS Word 2000



Giao diện thân thiện với người sử dụng



Chứa đầy đủ chức năng của hệ soạn thảo



Cung cấp nhiều công cụ trợ giúp việc soạn thảo

2.2 Các bước soạn thảo văn bản
Nhập văn bản và lưu trữ văn bản: Chính là quá trình đánh máy nội dung văn
bản và lưu trữ nó lâu dài trên máy tính. Trong các hệ soạn thảo văn bản, mỗi văn bản
được coi như một tệp, gọi là tệp văn bản. Muốn lưu trữ chúng lâu dài, ta phải thực hiện
thao tác ghi tệp văn bản lên các thiết bị nhớ ngoài.
Chú ý: Nhập luôn cần phải đi kèm với lưu trữ để tránh các sự cố trong quá trình
soạn thảo.
Hiệu chỉnh văn bản: Thực chất là việc soát lỗi của quá trình nhập văn bản. Hầu
hết các hệ soạn thảo văn bản đều cung cấp cho người dùng nhiều công cụ tìm kiếm và
sửa lỗi rất hữu ích. Với các văn bản tiếng Anh, ta có thể sử dụng các tiện ích như: kiểm
tra và sửa lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp Spelling and Grammar, tự động sửa lỗi Auto
Correct,... Với các văn bản tiếng Việt, có thể sử dụng tiện ích VietSpell.
Trình bày văn bản: là quá trình trang trí văn bản theo mục đích và ý muốn của
người sử dụng. Hầu hết các hệ soạn thảo văn bản hiện nay đều cung cấp các công cụ
tương đối mạnh, cho phép người sử dụng tạo ra các bản in mang tính chuyên nghiệp cao.
Chú ý: Định dạng văn bản là một trong những công việc trình bày băn bản.
Đưa văn bản ra màn hình hoặc máy in: thông thường các hệ soạn thảo văn bản
đều có công cụ cho phép xem văn bản trước khi in. Công cụ này cho phép người dùng
kiểm tra lại lần cuối kết quả của quá trình soạn thảo, đặc biệt là quá trình trình bày văn


Ngoài ra ta còn có cách sử dụng lệnh trên nút Microsoft Office:
Microsoft Office \ Exit Word
Lưu ý: Trong trường hợp thoát khỏi chương trình mà chưa ghi lại những thay đổi
trong tệp văn bản đang soạn, MS Word sẽ đưa ra thông báo:

Hình 2. 2 Thông báo khi thoát khỏi hệ soạn thảo

Chọn Yes: lưu lại những thay đổi trong văn bản
Chọn No: không lưu lại những thay đổi trước đó
Chọn Cancel: huỷ thao tác đóng văn bản, trở lại màn hình soạn thảo.

16


4 Giới thiệu về giao diện MS WORD 2007
4.1 Các thành phần về giao diện

Hình 2. 3 Giao diện của MS Word

Sau khi khởi động chương trình thành công, màn hình giao tiếp của MS Word
2007 bao gồm các thành phần cơ bản sau:
1 - Nút lệnh Microsoft Office: Chứa các lệnh và thao tác cơ bản hỗ trợ quản lý tệp
văn bản
2 – Thanh Quick Access Toolbar: chứa các lệnh người dùng thường xuyên sử
dụng
3- Thanh tiêu đề (title Bar): chứa tên tệp văn bản và các nút phóng to toàn bộ màn
hình, thu nhỏ hệ soạn thảo xuống thanh taskbar, nút đóng cửa sổ
4- Thanh Ribbon: Chứa những lệnh thông dụng được tổ chức, bố trí hợp lý nhằm
tránh phải tìm kiếm các thao tác trong thanh thực đơn như các phiên bản hệ soạn thảo

và thước ngang để căn chỉnh kích thước của văn bản.
8 – Thanh cuộn (scroll Bar): sử dụng thanh cuộn để di chuyển vùng làm việc hiển
thị các phần bị che khuất.
9- Vùng nhập văn bản (Editing Area): là vùng lớn nhất của giao diện, là nơi người
dùng nhập, xem, chỉnh sửa văn bản.
10 – Thanh trạng thái (status bar): chứa các thông tin về trạng thái của văn bản.

18


Hình 2. 5: thực đơn ngữ cảnh & thanh công cụ mini

Khi người sử dụng chọn đối tượng soạn thảo và click chuột phải, tại vị trí click
chuột xuất hiện thêm 2 thành phần:
1.
Thực đơn ngữ cảnh: kế thừa tử các phiên bản trước đó chứa các lệnh thường
sư dụng dưới dạng thực đơn.
2.
Thanh công cụ mini: đây là thành phần mới của MS word 2007 chứa các
lệnh thường sử dụng tại trường hợp đó dưới dạng thanh công cụ.
4.2 Giới thiệu các chế độ hiển thị văn bản của MS word
MS Word 2007 cho phép hiển thị văn bản theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc
vào công việc và mục đích của người sử dụng.
Các kiểu hiển thị trong MS Word 2007
Draft: văn bản chỉ hiện thị phần ký tự, cửa sổ hiển thị văn bản chỉ có một thước
ngang và giữa các trang chỉ có dấu hiệu phân trang.
Web Layout: văn bản hiển thị dưới dạng trang web, giao diện chỉ có một thước
ngang. Văn bản không được phân trang theo trang giấy in.
Print Layout: Văn bản hiện thị dưới dạng bản in. Cửa sổ hiển thị văn bản có đủ cả
thước dọc và thước ngang. Văn bản được phân trang theo trang giấy in.




Thumbnails: ẩn/ hiện chức năng quản lý văn bản theo trang



Message Bar : ẩn/hiện chức năng hiển thị thông tin ngầm trong văn
bản
Để ẩn hiện các tùy chọn này người sử dụng tích vào các biểu tượng
tương ứng trong nhóm show/Hide trên thẻ View

Hình 2. 7: Nhóm Show/Hide trong thẻ View

5 Nhập văn bản
5.1 Một số chú ý khi nhập văn bản
Để soạn thảo văn bản chính xác ta cần ghi nhớ một số chú ý sau:
Thiết lập môi trường soạn thảo: soạn thảo tiếng Anh thì tuân theo mặc định của hệ
soạn thảo. Soạn thảo tiếng Việt cần khởi động chương trình bộ gõ tiếng Việt, thiết lập
các tham số bảng mã, kiểu gõ trong bộ gõ, thiết lập FONT tương ứng với bảng mã đã
chọn trong hệ soạn thảo.
Cách soạn thảo các dấu câu trong văn bản tiếng Việt tuân theo quy định chính tả
chung.
Để chèn các ký tự không có trong bàn phím, ta chọn biểu tượng Symbol trong
nhóm Symbols nằm trên thẻ Insert và chọn ký tự mong muốn, nếu muốn chọn các ký tự
chưa có trong bảng, click vào biểu tượng More Symbols để mở hộp thoại Symbol

20



Ctrl+ F

21


Hình 2. 10 lớp hộp thoại Find

Bước 2: nhập từ khóa cần tìm vào ô Find what:
Chọn

để tìm kiếm nâng cao

Chọn

: tô màu tất cả các từ tìm thấy

Chọn

2.

: xác định phạm vi tìm kiếm

Chọn
: tiến hành tìm kiếm
Chọn Cancel hủy bỏ thao tác tìm kiếm
Thay thế
Bước 1: mở lớp hộp thoại Replace:


Chọn Replace


3.

Chọn

nếu muốn chọn các tùy chọn tìm kiếm nâng cao

Chọn các thành phần
MS Word 2007 cho phép ta 3-lựa chọn chọn để chọn các thành phần trong văn bản
Chọn

với các tùy chọn:



Select all: chọn toàn bộ văn bản



Select objects: chọn các đối tượng trong văn bản như: hình ảnh, các
đối tượng đồ họa ẩn hoặc hiển thị sau phần văn bản.



Select text with similar formatting: chọn phần văn băn bản có cùng
định đạng.

5.3 Soạn thảo tiếng Việt
Một số khái niệm trong sọan thảo tiếng Việt
Bảng mã (character set): là quy tắc chuyển đổi một nhóm số nhị phân thành ký tự.

Đ

Gõ phím
s
f
x
j
r
z

Hiển thị
dấu sắc
dấu huyền
dấu ngã
dấu nặng
dấu hỏi
bỏ dấu

Hình 2. 12 : Kiểu gõ TELEX

Font: cách hiển thị ký tự lên máy in hoặc các thiết bị hiển thị. Mỗi bảng mã sử
dụng một nhóm font nhất định để biểu diễn ký tự. Ví dụ bảng mã TCVN3 thường sử
dụng các font có tiền tố “.Vn” ở phía trước (.VnTimes, .VnTimeH,….). Bảng mã
UNICODE sử dụng các font cài đặt sẵn ở hệ điều hành (Times New Roman, Tahoma,
Arial,…)
Bộ gõ tiếng Việt: là chương trình cho phép soạn thảo tiếng Việt. Hiện nay,
Vietkey, Unikey là hai bộ gõ thông dụng.

23



Nếu khối chọn là một từ thì kích kép vào từ đó.
Nếu khối chọn là một đoạn văn bản thì bấm nhanh 3 lần vào phím trái chuột, hoặc
đưa con trỏ chuột ra đầu dòng sao cho con trỏ chuột có hình mũi tên rồi kích kép chuột.
Nếu khối chọn là cả văn bản thì giữ Ctrl rồi kích chuột tại lề trái của văn bản.
Hoặc sử dụng tổ hợp phím (Ctrl, A)

24


Nếu khối chọn là một phần văn bản hình chữ nhật: thì giữ phím Alt rồi rê chuột từ
góc trên bên trái đến góc dưới bên phải của khối.
6.2 Sao chép khối văn bản
Mục đích: Nhằm tạo ra một phần văn bản giống phần văn bản đã có.
Thực hiện:
Chọn khối văn bản muốn sao chép.
Trong thẻ Home thực hiện lệnh Copy

trong nhóm Clipboard, hoặc ấn tổ hợp

phím Ctrl+C, hoặc kích phải chuột rồi chọn Copy.
Chuyển con trỏ văn bản đến vị trí cần sao chép khối văn bản tới.
Thực hiện lệnh Paste
Chú ý: khi mở hộp thoại clipboard (click chuột vào biểu tượng mũi tên nằm phía
bên phải nhóm các lệnh clipboard (
copy nhiều lần để tạo ra nhiều bản sao.

) thì có thể thực hiện lệnh

6.3 Dịch chuyển khối văn bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status