UBND TỈNH QUẢNG NINH
BAN QUẢN LÝ VỊNH HẠ LONG
---------O0O---------
DỰ ÁN
THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN VỊNH HẠ LONG VÀ
VẬN CHUYỂN VỀ BỜ XỬ LÝ
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY TNHH 1TV TƯ VẤN DỊCH
VỤ MÔI TRƯỜNG VÀ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ - VILCOM
CHỦ ĐẦU TƯ
BAN QUẢN LÝ VỊNH HẠ LONG
Quảng Ninh, tháng 9/2014
MỤC LỤC
Chương 1 .............................................................................................................. 4
GIỚI THIỆU DỰ ÁN .......................................................................................... 4
Chương 2: CĂN CỨ, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐẦU TƯ..... 6
2.1. Căn cứ pháp lý:.......................................................................................... 6
2.2. Sự cần thiết: ............................................................................................... 8
2.3. Mục đích, yêu cầu: ..................................................................................... 9
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC .. 9
THỰC HIỆN DỰ ÁN........................................................................................... 9
3.1. Điều kiện tự nhiên: .................................................................................... 9
3.1.1. Vị trí địa lý .......................................................................................... 10
3.1.2. Đặc điểm địa hình và địa mạo:........................................................... 11
d. Khu vực Trung tâm Phát triển và Giải trí Biển (Trung tâm IV) quản lý
32
5.4. Mô hình tổ chức thu gom, vận chuyển rác về bờ xử lý giai đoạn 2014 - 2015: 33
5.5. Tổng hợp kinh phí thực hiện trong một năm:........................................ 34
5.6. Sơ đồ phân vùng thực hiện: (Xem Phụ luc II) ......................................... 35
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................ 36
6.1. Lộ trình thực hiện: .................................................................................. 36
6.2. Phân công nhiệm vụ: ............................................................................... 36
6.2.1. Các đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Vịnh Hạ Long: .......................... 36
6.2.1. Các đơn vị có liên quan: ..................................................................... 36
Chương 7: KẾT LUẬN ..................................................................................... 37
Phụ lục II ............................................................................................................ 38
-3-
Chương 1
GIỚI THIỆU DỰ ÁN
Vịnh Hạ Long hai lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới với giá trị
ngoại hạng toàn cầu về cảnh quan và địa chất địa mạo; gần đây nhất, ngày
11/11/2011 vịnh Hạ Long tiếp tục được cộng đồng trong nước và quốc tế yêu mến
bầu chọn là một trong bẩy kỳ quan thiên nhiên thế giới mới do tổ chức
NewOpenWorl phát động. Đây là niềm vinh dự, tự hào nhưng cũng là trách nhiệm
to lớn đối với Việt Nam nói chung và Đảng bộ, chính quyền, nhân dân tỉnh Quảng
Ninh nói riêng;
Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Ninh
đã nỗ lực không ngừng để quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị Di sản và đã đạt được
nhiều thành tựu to lớn. Đến nay, các giá trị Di sản vẫn được bảo tồn và phát huy
có hiệu quả, các hoạt động kinh tế xã hội trên Vịnh được kiểm soát, đi vào nề nếp,
Sau khi xem xét Văn bản số 929/STC-TCHCSN ngày 31/3/2014 của sở Tài
chính về việc báo cáo kết quả thẩm định Phương án thu gom rác thải sinh hoạt trên
vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý; UBND tỉnh có văn bản chỉ đạo số
3435/UBND-MT ngày 24/6/2014, theo văn bản này, UBND tỉnh thống nhất với
kết quả thẩm định của sở Tài chính và giao Ban Quản lý Vịnh Hạ Long trên cơ sở
kết quả thẩm định của sở Tài chính, tiến hành lập và phê duyệt Dự án thu gom rác
thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý theo các qui định hiện
hành.
Vậy để triển khai Phương án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và
vận chuyển về bờ xử lý theo tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Ninh đồng
thời đảm bảo phù hợp với các qui định pháp luật hiện hành, Ban Quản lý vịnh Hạ
Long đã phối hợp với đơn vị tư vấn - Công ty TNHH 1TV tư vấn dịch vụ Môi
trường và Khoa học công nghệ - Vilcom lập Dự án thu gom rác thải sinh hoạt
trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý đảm bảo đồng bộ các nguồn lực;
nội dung cơ bản của Dự án sẽ được trình bày dưới đây:
1.1. Tên dự án: “Dự án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận
chuyển về bờ xử lý”.
1.2. Địa điểm, phạm vi thực hiện dự án:
1.2.1. Địa điểm: Vịnh Hạ Long, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh;
1.2.2. Phạm vi thực hiện:
- Dải ven bờ: Từ khu vực cảng Nam cầu trắng đến khu vực chân cầu Bãi
Cháy (phía Hòn Gai) và từ khu vực chân cầu Bãi Cháy (phía Bãi Cháy) đến hết
khu vực bãi tắm Thanh niên với phạm vi cách bờ 0,7 km.
- Ngoài vịnh: Khu vực các tuyến, điểm tham quan, du lịch và các điểm lưu
trú nghỉ đêm đên vịnh với bán kính 1.0 km.
1.3. Qui mô: Tổ chức thu gom toàn bộ rác thải trôi nổi trên mặt nước dải
ven bờ và khu vực các tuyến, điểm tham quan, du lịch ngoài Vịnh; vận chuyển về
bờ xử lý theo qui định;
1.4. Công suất thu gom: 35,76 tấn rác thải/ngày;
-5-
- Chỉ thị số 07/2006/CT-UBND ngày 22/02/2006 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái Vịnh Hạ Long;
- Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Quảng Ninh về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo
vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011 -2015;
-6-
- Nghị quyết số 68/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Quảng Ninh về việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế
giới Vịnh Hạ Long giai đoạn 2013- 2015, tầm nhìn đến năm 2020;
- Qui chế Quản lý Vịnh Hạ Long do UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày
07 tháng 02 năm 2007.
- Qui chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định
số 3076/2009/QĐ-UBND, ngày 8/10/2009 về việc ban hành Qui chế bảo vệ môi
trường tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 3509/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch quản lý di sản thiên nhiên thế giới Vịnh
Hạ Long, giai đoạn 2011 – 2015.
- Qui định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan, du
lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ long của UBND tỉnh Quảng Ninh
ban hành kèm theo Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/03/2011.
- Qui chế Quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do UBND
tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3805/2011/QĐ-UBND ngày ngày
02/12/2011.
- Thông báo số 155/TB-UBND ngày 16/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh V/v Thông báo ý kiến kết luận của đồng chí Đặng Huy Hậu - Phó
Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi kiểm tra công tác bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long;
- Văn bản số 5853/UBND-MT ngày 29/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh về việc qui định giá ca máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Văn bản số 154/SXD-KTXD ngày 01/02/2012 của Sở Xây dựng Quảng
Ninh về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa
bàn tỉnh quảng ninh từ ngày 01/10/2011;
- Đơn giá dịch vụ công ích thành phố Hạ Long năm 2014;
- Văn bản số 393/SXD-KTXD ngày 06/3/2014 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng
Ninh về việc thẩm định dự toán thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và
vận chuyển về bờ xử lý;
- Văn bản số 929/STC-TCHCSN ngày 31/3/2014 của sở Tài chính về việc
báo cáo kết quả thẩm định Phương án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ
Long và vận chuyển về bờ xử lý.
2.2. Sự cần thiết:
Vịnh Hạ Long 2 lần được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp
quốc (UNESCO) công nhận là di sản thiên nhiên thế giới bởi giá trị ngoại hạng
toàn cầu, đó là giá trị cảnh quan và giá trị địa chất địa mạo; tháng 8 năm 2009
Vịnh Hạ Long lại một lần nữa được Chính phủ xếp hạng là 1 trong 10 di tích quốc
gia đặc biệt cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Gần đây nhất, Vịnh Hạ Long được cộng
đồng trong nước và quốc tế yêu mến bầu chọn là 1 trong 7 Kỳ quan thiên nhiên
thế giới mới do tổ chức NewOpenWorl phát động.
Theo báo cáo của các nhà khoa học khi đến nghiên cứu tại Hạ Long cho thấy
Vịnh Hạ Long chứa đựng các giá trị về đa dạng sinh học, với nhiều hệ sinh thái
điển hình như hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái "tùng", "áng" hệ sinh thái rừng
ngập mặn, hệ sinh thái cỏ biển, bãi triều, hệ sinh thái rừng thường xanh trên núi đá
vôi...Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát tại Vịnh Hạ Long các nhà khoa học đã
tìm được 17 loài thực vật đặc hữu có giá trị to lớn về khoa học mà không tìm thấy
có ở một nơi nào khác; do vậy các nhà khoa học cho rằng Vịnh Hạ Long là một
tổng thể có nhiều hệ sinh thái và là nơi cư trú, sinh trưởng của nhiều giống, loài có
giá trị khoa học và kinh tế cao, là nơi có nhiều tiềm năng để phát triển loại hình du
lịch sinh thái.
-8-
cảnh quan, môi trường sinh thái vịnh Hạ Long để từng bước thực hiện xã hội hóa
công tác bảo vệ môi trường sinh thái vịnh Hạ Long.
Dự án thực hiện phải khả thi, đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm, không phô trương,
hình thức.
Chương 3:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC
THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1. Điều kiện tự nhiên:
-9-
3.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Hạ Long nằm ven bờ Di sản Vịnh Hạ Long, cách thủ đô Hà Nội
về phía Đông khoảng 165 km; là thành phố trẻ, phát triển năng động với nhiều
ngành công nghiệp trọng điểm như: công nghiệp khai thác chế biến than, công
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp đóng tàu, du lịch, dịch vụ hàng
hải, khai thác và chế biển thủy sản... đóng góp đáng kể cho ngân sách Nhà nước.
Vịnh Hạ Long là vùng biển đảo nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam thuộc địa
phận tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ 1060 56’ đến 1070 10’ kinh độ Đông và 200 43’
đến 210 09’ vĩ độ Bắc. Bản đồ ranh giới của Vịnh Hạ Long:
Phía Tây Bắc Vịnh Hạ Long kéo dài từ Thị xã Quảng Yên (huyện Yên
Hưng trước đây), qua thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả đến hết
phần huyện đảo Vân Đồn.
Phía Đông Nam và phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
Phía Tây Nam và Tây giáp đảo Cát Bà (thành phố Hải Phòng).
Toàn bộ Vùng Vịnh Hạ Long có diện tích là 1.553 km2 với 1.969 hòn đảo lớn
nhỏ, trong đó khu vực được tổ chức UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế
giới có diện tích 434 km2 với 775 hòn đảo, với nhiều hang động đẹp và huyền ảo
3.1.3.2. Hải văn:
Sóng: Có sự che chắn của nhiều đảo, độ cao sóng trung bình ở Vịnh Hạ Long
không lớn, trung bình khoảng 0,5 m (có bão tới 2,5 m); về mùa đông sóng có
hướng thịnh hành là Bắc và Đông Bắc; về mùa hè, sóng có hướng thịnh hành là
Nam.
Dòng chảy: Dòng triều đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống hoàn lưu
và trao đổi nước của Vịnh Hạ Long. Dòng có tốc độ trung bình 0,3 - 0,5 m/s; có
hướng Bắc, Tây Bắc khi triều dâng và hướng Nam khi triều rút.
Thủy triều: Chế độ thủy triều ở Vịnh Hạ Long là nhật triều đều điển hình;
trong một ngày có một lần nước lớn và một lần nước ròng. Biên độ triều từ 1,9 m
(kỳ nước cường); biên độ triều cự đại đạt 4,6 m.
3.1.4. Chế độ thủy hóa:
Độ muối: Về mùa khô, độ muối của nước Vịnh Hạ Long khá cao và đồng
nhất từ 30 - 32 0/00, không có sự phân tầng theo độ sâu. Về mùa mưa, độ muối
- 11 -
của nước biển giảm mạnh và có sự phân tầng từ 20 - 25 0/00 ở tầng mặt, từ 26 -30
0/00 ở tầng đáy. Độ muối tăng dần theo hướng từ bờ ra ngoài khơi.
Độ pH: Về mùa khô, chỉ số pH của nước Vịnh Hạ Long có giá trị từ 8 - 8,35;
về mùa mưa, độ pH từ 7,85 - 7,92 ở tầng mặt và 7,83 - 7,97 ở tầng đáy.
Ôxy hòa tan: Về mùa khô, hàm lượng oxy hòa tan (DO) trong nước biển
Vịnh Hạ Long từ 7,8 - 8,5 mg/l, đạt 90 - 110% lượng bão hòa. Về mùa mưa, hàm
lượng DO trong nước từ 5 - 7,1 mg/l, đạt 80 - 90% lượng bão hòa. Có sự giảm DO
theo độ sâu của nước biển.
3.1.5. Điều kiện khí hậu:
Khu vực nghiên cứu mang tính chất nhiệt đới ẩm với hai mùa rõ rệt: mùa hè
nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông khô, lạnh.
Nhiệt độ: Tại khu vực nghiên cứu, nhiệt độ trung bình trong năm là 22,9 0C,
nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là 25 0C. Nhiệt độ trung bình thấp nhất
ngành than của cả nước. Ngoài ra còn có ngành công nghiệp đóng tàu, công
nghiệp sản xuất chế biến vật liệu xây dựng, chế biến hải sản và du lịch, dịch vụ
hàng hải.... Những năm qua, thành phố đã có bước tăng trưởng vượt bậc về kinh
tế, trong đó có sự đóng góp quan trọng của ngành kinh tế mũi nhọn du lịch. Du
lịch Hạ Long đã trở thành điểm sáng trên bản đồ du lịch Việt Nam và trong khu
vực. Để phát huy hơn nữa những tiềm năng, lợi thế, xây dựng Hạ Long trở thành
trung tâm du lịch lớn của cả nước, đảm bảo sự phát triển bền vững của cả ngành,
UBND tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt Qui hoạch phát triển du lịch thành phố Hạ
Long giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020, đã mở ra cơ hội mới cho
sự phát triển du lịch của thành phố; trong đó, mục tiêu tập trung khai thác có hiệu
quả các lợi thế về vị trí địa lý, nguồn tài nguyên du lịch, đưa du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn có qui mô, hiện đại và bền vững. Trên cơ sở đó chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng GDP du lịch trong cơ cấu kinh tế của tỉnh,
tạo ra nhiều việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân, bảo vệ, giữ gìn, phát huy tốt các giá trị văn hóa,
cảnh quan môi trường của thành phố.
Dân số: tính đến năm 2011, dân số tp Hạ Long là 224.700 người, chiếm
19,2% dân số của cả tỉnh (theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2011).
Dân cư sống ở TP Hạ Long chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm đa số, ngoài ra còn có
15 dân tộc khác, đó là: Sán Dìu, Hoa, Tày, Nùng, Hán, Dao, Thổ, Mường, Vân
Kiều, Cao Lan..., hầu hết là các người từ vùng khác đến sinh cư lập nghiệp tại đây.
Các dân tộc và tôn giáo trên địa bàn Thành phố đều đoàn kết trong một đại gia
đình dể xây dựng Thành phố ngày càng phát triển giàu mạnh.
Chương 4:
HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI TRÊN
VỊNH HẠ LONG HIỆN NAY
4.1. Hiện trạng công tác thu gom rác thải trên vịnh Hạ Long:
Ngay sau khi vịnh Hạ Long được tổ chức UNESCO công nhận là di sản thiên
hạn từ bờ biển ra xa khoảng 0,7 km:
- Khu vực từ cầu tàu Hải Quan đến khu vực cột 8, từ năm 2010 được sự đồng
ý của UBND tỉnh, Ban đã thí điểm hợp đồng với một doanh nghiệp trên địa bàn để
thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trôi nổi (theo Dự án thu gom, xử
lý rác thải ven bờ được UBND tỉnh phê duyệt thực hiện trong 03 năm); trong thời
gian thực hiện, doanh nghiệp đã bố trí 24 công nhân và 12 phương tiện thực hiện
thu gom, vận chuyển rác thải về nơi xử lý theo quy định, trung bình mỗi năm thu
gom và xử lý được trên 3.610 m3 rác thải.
- Khu vực từ cầu tàu Hải quan đến bến phà Bãi Cháy cũ (bao gồm cả khu vực
cảng Hòn Gai -VinaShine) Ban Quản lý Vịnh Hạ Long bố trí nhân lực và phương
tiện gồm: 01 tàu gỗ lắp máy 22CV, biên chế 03 người/tàu và 02 đò nan lắp máy
08CV, bố trí 02 người/đò hàng ngày thực hiện công tác thu gom rác từ 7h00 đến
17h00.
- Khu vực từ Bến phà Bãi Cháy cũ đến khu đô thị Hà Khánh A, B,C,D hiện
tại chưa có đơn vị nào tổ chức thực hiện công tác thu gom rác thải trôi nổi trên mặt
- 14 -
nước, trong khi đó, đây là khu vực có nhiều phương tiện thủy neo đậu, có nhiều
hoạt động dịch vụ, thương mại ở ven bờ... nên rác thải trôi nổi trên mặt nước nhiều
và theo dòng chảy lại trôi ra ngoài Vịnh.
- Khu vực từ chân cầu Bãi Cháy (phía Bãi cháy) đến khu vực cảng tàu Du
lịch Bãi Cháy có một số đơn vị bố trí nhân lực để tổ chức thu gom rác thải trôi nổi
như Công ty CP Quốc tế Hoàng Gia bố trí 01 đội VSMT với nhân lực từ 7 -8
người làm nhiệm vụ thu nhặt rác dải ven bờ khu vực Bãi tắm Hoàng Gia; Công ty
TNHH 1TV bến xe, bến tàu bố trí 05 lao động cùng với 03 mủng nan chèo tay
thực hiện vớt rác khu vực mặt nước trong địa bàn cảng tàu du lịch Bãi Cháy sau
đó vận chuyển về tập kết tại bờ để Công ty INDEVCO đến bốc xúc vận chuyển đi
xử lý theo qui định.
- Khu vực Bãi tắm và cảng tàu du lịch Tuần Châu do Công ty TNHH Âu Lạc
02 người
01 tàu gỗ (QN – 4012),
máy 36CV
01 tàu công nghệ (QN –
4608), máy 44CV
01 đò Composit, máy
08CV
4 m3
04 người
4 m3
04 người
1 m3
02 người
04 đò chèo tay composits
1 m3
08 người
65
m /tháng
Stt
Phương tiện
Nhân lực
lượng
TG hoạt động
tải
rác/tháng
1
Trên cạn
2
01 tàu gỗ (QN – 3331), máy
15CV
4 m3
04 người
3
01 đò nhôm, máy 15CV
2 m3
02 người
01 đò gỗ (QN – 3334), máy
08 CV
1 m3
02 người
4
5
Tổng
05 người
07
90
m /tháng
3
Sáng từ
07h00-11h30
Chiều từ:
13h30-17h30
23
- Quy trình thực hiện: Toàn bộ khối lượng chất thải rắn thu gom trong ngày
được dồn lên 2 phương tiện và vận chuyển đến nơi tập kết. Chất thải rắn được
phân loại trên bãi tập kết; thuỷ tinh, vỏ đồ uống được thu gom bán phế liệu; các
loại chất thải rắn dễ phân huỷ được chôn lấp ở các ô riêng; các loại chất thải rắn
khó phân huỷ như túi nilon, phao xốp... được rải phơi luân phiên trên nền cả 3
Trên cạn
01 đò nan lắp máy 08
CV
02 đò chèo tay
composits
1 m3
1 m3
03
người
04
người
03
48
m /tháng
3
Sáng từ:
07h30-11h00
Chiều từ:
13h30-16h30
08
Quy trình thực hiện: Rác thải thu gom trong ngày được tập kết lên đò nan lắp
máy 08 CV và 3 ngày/lần toàn bộ khối lượng chất thải rắn được vận chuyển đến
5890), máy 22CV
2.
02 đò nan lắp máy
08CV
1m
3.
01 đò nan chèo tay
1 m3
3
04
người
02
người
- 17 -
Khối lượng
rác/tháng
3
38 m /tháng
trực tiếp thu gom
1
2
3
4
5
6
7
8
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
1.200
900
2.000
1.600
2.496
2.422
3.016
2.950
- 18 -
ty TNHH Hương Hải và Công ty CP Du thuyền Đông Dương đã chủ động bố trí
phương tiện chuyên dùng để thu gom rác trên các tàu của mình rồi vận chuyển về
bờ giao cho công ty INDEVCO vận chuyển đi xử lý.
Đối với các tàu viễn dương thường xuyên ra vào khu vực Vịnh Hạ Long hiện
nay có 3 đơn vị (Công ty Cổ phần Cung ứng tàu biển, Công ty Cổ phần Du lịch Hạ
Long và công ty Cổ phần Môi trường biển Phương Nam) thực hiện thu gom và
vận chuyển rác thải về bờ xử lý theo qui định.
Còn lại các tàu đánh bắt, thu mua hải sản, các tàu vận tải thủy nội địa và các
tàu kinh doanh xăng dầu... chưa có đơn vị nào thu gom rác thải cho đối tượng này,
rác thải sinh hoạt được xả trực tiếp xuống vịnh Hạ Long, Bái Tử Long.
4.2. Đánh giá hiện trạng công tác VSMT trên Vịnh hiện nay:
4.2.1. Công tác VSMT do Ban Quản lý Vịnh Hạ Long thực hiện:
4.2.1.1. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long trực tiếp thu gom:
- 19 -
Phương pháp thu gom: sử dụng phương pháp thủ công với sức người là chủ
yếu nên hiệu quả thu gom chưa cao, chưa tiệt để. Tuy nhiên đã giảm đáng kể tình
trạng rác thải trôi nổi trên mặt nước gây phản cảm cho người dân và du khách, cải
thiện điều kiện môi trường sinh thái của Vịnh Hạ Long trong những năm gần đây.
Phương pháp xử lý: sử dụng phương pháp đốt thủ công đối với các loại chất
thải rắn có khả năng cháy, kết hợp với phương pháp chôn lấp đối với các loại chất
thải dễ phân huỷ như rau, cỏ, cành lá cây... Các điểm xử lý không có mái che nên
công suất xử lý tùy thuộc vào thời tiết, nếu trời mưa thì rác ẩm sẽ không thể đốt,
còn khi trời không mưa, rác được phơi khô và đốt (lượng rác xử lý được khoảng
5,0m3/ngày). Với phương pháp xử lý rác tại các điểm trên vịnh hoàn toàn thủ công
và phụ thuộc vào thời tiết như hiện nay sẽ không triệt để, không đảm bảo về mặt
mỹ quan, không đảm bảo vệ sinh môi trường trên vịnh như: khói, bụi khí độc,
nguy cơ cao gây ra cháy rừng và về lâu dài có thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái
rừng trên núi đá vịnh Hạ Long...
hợp của các đơn vị này với Ban Quản lý Vịnh Hạ Long trong việc kiểm tra, đôn
đốc, giám sát... chưa có, dẫn đến rác thải trôi nổi trên mặt nước còn nhiều; gây
phản cảm cho du khách và người dân địa phương.
4.4.3. Công tác VSMT trên các tàu thuyền neo đậu, hoạt động trên vịnh:
Theo qui định của Bộ Giao thông vận tải, của ngành Hàng hải cũng như của
tỉnh Quảng Ninh, trên mỗi tàu chở hàng hoá, tàu chở người và tàu thuyền du lịch
phải có thiết bị chứa chất thải sau đó được thu gom vận chuyển lên bờ hoặc lên tàu
thu gom của các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển về bờ xử lý theo qui
định; mặc dù Quy chế Quản lý việc thu gom rác từ các tàu, thuyền hoạt động trong
khu vực Vịnh Hạ Long khá nghiêm khắc, tuy nhiên vẫn có những "lỗ hổng" và
không tránh khỏi việc chất thải vẫn bị lén lút xả trực tiếp xuống Vịnh, Ban quản lý
vịnh Hạ Long và một số ngành chức năng liên quan không kiểm soát hết được.
Các đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển chất thải từ các tàu viễn
dương về bờ xử lý, hiện nay các cơ quan chủ quản/ điều hành của các đơn vị này
chưa có sự phối hợp với Ban Quản lý Vịnh Hạ Long và các ngành chức năng liên
quan để đôn đốc, giám sát nên có tình trạng vì lợi nhuận trước mắt mà một trong
các đơn vị này đã xả trộm rác xuống biển thay vì phải chi phí vận chuyển về bờ xử
lý.
Bên cạnh đó, theo con số thống kê không đầy đủ, hiện nay, trong khu di sản
có khoảng trên 1.000 tàu, thuyền lớn nhỏ thường xuyên hoạt động, neo đậu gồm:
các tàu đánh bắt thuỷ hải sản trên Vịnh, xà lan vận tải, tàu kinh doanh, dịch vụ...
vẫn chưa được thu gom, xử lý chất thải nên việc các phương tiện này xả thải
xuống biển là không thể tránh khỏi, đã gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường
nước vùng Vịnh.
Như vậy có thể nhận thấy rằng, công tác vệ sinh môi trường trên biển là công
việc phức tạp, khó khăn... đòi hỏi nhiều nguồn lực cũng như ý thức, trách nhiệm
của cộng đồng. Việc phân chia vùng nước/ phạm vi cũng như phân chia trách
nhiệm/ đầu mối để tổ chức làm vệ sinh môi trường trên biển là không có hiệu quả,
gây chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm (hình thức này chỉ có hiệu quả khi áp dụng
trên trên đất liền), do đặc thù của chế độ hải văn, rác thải trên biển luôn trôi nổi,
Khi triều lên, dòng nước đi vào VHL – BTL chủ yếu từ phía Đông đảo Cát
Bà sau đó chia làm hai nhánh: một nhánh đi sâu vào VHL, vịnh Cửa Lục xuống
tận phía Nam đảo Tuần Châu; một nhánh khác đi lên phía Đông Bắc sang vịnh
BTL.
Hình 1.1: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều lên, mùa mưa
- 22 -
Hình 1.2: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều xuống, mùa mưa
Hình 1.3: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều lên, mùa khô
- 23 -
Hình 1.4: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều xuống, mùa khô
Khi triều xuống, dòng nước từ phía Nam đảo Tuần Châu và VHL chảy theo
hướng Đông – Đông Nam; dòng nước từ phía Cửa Ông và vịnh BTL chảy theo
hướng Tây – Tây Nam sau đó kết hợp với nhau đi xuống phía Nam qua phía Đông
đảo Cát Bà.
Căn cứ khối lượng rác thực tế thu gom được từ các đơn vị trong thời gian qua
(tính bình quân cho 1 năm) ta có bảng số liệu sau:
stt
Đơn vị thu gom
1.
Các Trung tâm
bảo tồn 1,2 và 3:
Trung tâm bảo
2.2
1,19
tồn 4:
Cảng tàu Du lịch
3.
0,2
Bãi Cháy:
2.1
8,75
2,62
Ven bờ từ càu tàu HQ –
cầu BC (phía Hòn Gai)
Ven bờ khu vực Cảng tàu
DL Bãi Cháy
80
3,2
4,0
0,6
0,75
1,0
0,95
Tổng (ven bờ):
7,64
Tổng (ngoài
vịnh):
19
80
Ven bờ (khu vực Hoàng
Gia)
1,20
9,95
8,15
8,75
Như vậy, bình quân:
- Khu vực ven bờ có: 1,07 tấn rác/km2 mặt nước/ngày;
- Khu vực ngoài vịnh có: 0,46 tấn rác/km2 mặt nước/ngày.
Đây là khối lượng bình quân tính trong điều kiện trang thiết bị và phương
6,44
1,0
6,89
6.
Khu vực ngoài Vịnh
(vùng lõi di sản, đã trừ
phần diện tích các đảo,
núi):
200
0,3
27,6
7.
Khu vực ven bờ từ
Chân cầu Bãi Cháy
(phía Bãi Cháy) – hết
khu vực bãi tắm Thanh
niên, với chiều dài 1,7
km, rộng 0,7 km:
1,19
Tp Hạ Long đưa ra. Khối
lượng rác tính theo nội suy