ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HOÀNG
NGUYỄN ĐÌNH HOÀNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẮC NINH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đàm Thanh Thủy
THÁI NGUYÊN - 2015
năm 2015
Tác giả luận văn
đỡ của quý Thầy/Cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin gửi đến quý Thầy/Cô trong và
ngoài Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã cùng
với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu,
phƣơng pháp nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian tác giả học tập, nghiên
cứu tại Trƣờng và tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Nguyễn Đình Hoàng
Long chi nhánh Bắc Ninh.
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Đàm Thanh Thủy đã dành nhiều thời
gian, công sức để hƣớng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn “Nâng
cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh”.
Tác giả gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn và đồng nghiệp luôn
tạo những điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập cũng nhƣ nghiên cứu,
hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chƣa nhiều nên
luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả rất mong nhận đƣợc
những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô, các nhà khoa học và bạn
bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn.
Thái Nguyên, tháng..........năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hoàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... viii
.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn ................................................................ 2
3.
ạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
của Ngân hàng thƣơng mại ............................................................................... 5
1.1.1. Một số lý luận cơ bản về DNN&V ......................................................... 5
1.1.2. Một số lý luận về hoạt động cho vay đối với DNN&V của Ngân
hàng thƣơng mại ................................................................................................ 9
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả cho vay DNN&V của NHTM ..... 15
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và phản ánh hiệu quả cho vay đối
với DNN&V ................................................................................................... 23
1.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của NHTM ........ 27
1.2.1. Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng
TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long ........................................... 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
MHB chi nhánh Bắc Ninh ............................................................................... 68
Viết tắt
3.3.1. Các yếu tố thuộc về Ngân hàng ............................................................ 68
Nguyên nghĩa
CBKD
Cán bộ kinh doanh
3.4. Những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế của hoạt động cho vay đối
DNN&V
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh .................................................... 74
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
NHÁNH BẮC NINH ..................................................................................... 84
4.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển của MHB chi nhánh Bắc Ninh......... 84
4.1.1. Định hƣớng và mục tiêu chung của MHB ............................................ 84
4.1.2. Định hƣớng và mục tiêu của hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại MHB Bắc Ninh ............................................................ 88
4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNN&V
tại MHB chi nhánh Bắc Ninh .......................................................................... 90
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng quy trình tín dụng ............................................... 90
4.2.2. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin........................................... 93
4.2.3. Đào tạo và nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ kinh doanh ................ 94
4.2.4. Đa dạng hoá các hình thức, sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa .. 95
4.2.5. Nâng cao hiệu quả xử lý các khoản nợ quá hạn.................................... 96
4.2.6. Tăng cƣờng công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ................................... 97
4.3. Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra .............................................. 98
KẾT LUẬN .................................................................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 104
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
viii
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu dƣ nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012-2014 .................. 68
Bảng 3.7. Cơ cấu dƣ nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 .................... 67
Bảng 3.8. Đội ngũ cán bộ thẩm định tại MHB Bắc Ninh ............................... 75
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1. Khung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với
DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh .......................................... 37
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức tại MHB Bắc Ninh ................................................ 43
Sơ đồ 3.2. Quy trình tín dụng của MHB ......................................................... 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
2
với việc vận dụng các nguyên lý và các phƣơng pháp khoa học. Mục tiêu
nghiên cứu của luận văn này để đánh giá lại thực trạng hiệu quả hoạt động cho
1. Tính cấp thiết của đề tài
vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng
doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn để đầu tƣ sản xuất kinh doanh, tái sản xuất
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động
cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM.
mở rộng. Tuy nhiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn gặp rất nhiều khó khăn
-
Phân tích, đánh giá đƣợc thực trạng và xác định các yếu tố ảnh
trong việc tiếp cận nguồn vốn đó và thực tế cho thấy nguồn vốn tín dụng mà
hƣởng đến hiệu quả của hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
ngân hàng đầu tƣ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn chƣa nhiều. Làm thế
hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh.
nào để có vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là một bài toán khó mà bất cứ
doanh nghiệp nào cũng muốn có lời giải. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp cao hay thấp không chỉ ảnh hƣởng đến doanh nghiệp mà còn ảnh
hƣởng tới nhà tài trợ vốn trong đó có các ngân hàng thƣơng mại. Để mở rộng
-
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
3
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về giải pháp:
- Về không gian: Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long chi nhánh Bắc Ninh.
+ Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông
- Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn chủ yếu
đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh trong đó: Nâng cao chất lƣợng quy trình tín
dụng; Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin; Đào tạo và nâng cao chất
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và
lƣợng đội ngũ cán bộ kinh doanh; Đa dạng hoá các hình thức, sản phẩm cho
thực tiễn về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thực trạng, nội
vay doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nâng cao hiệu quả xử lý các khoản nợ quá
dung, kết quả, các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động cho vay doanh
doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh.
Việt Nam nói riêng.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh
- Về thực tiễn:
+ Luận văn đã phân tích, góp phần làm rõ đƣợc thực trạng hoạt động
cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long chi nhánh Bắc Ninh.
bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh.
+ Luận văn đã đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi
nhánh Bắc Ninh.
+ Luận văn đã xác định rõ các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả cho vay
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông
Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
+
-
niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ đƣợc du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam.
Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ là trung tâm của nhiều
cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua. Định
nghĩa về DNN&V, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trƣớc tiên
1.1.1.2. Đặc điểm của DNN&V
DNN&V là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ đặc điểm
của một doanh nghiệp. Ngoài ra DNN&V còn có đặc điểm riêng sau:
vào quy mô doanh nghiệp. Thông thƣờng đó là tiêu chí về số nhân công, vốn
- Các DNN&V là những doanh nghiệp cần vốn đầu tƣ ban đầu thấp, quy
đăng kí, doanh thu..., các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng
mô sản xuất kinh doanh nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế
chƣơng trình phát triển khác nhau.
cao. Vì loại hình DNNVV có quy mô vừa phải nên yêu cầu về vốn đầu tƣ sản
Ở Việt Nam để giải quyết vấn đề định nghĩa này, công văn số 681/CP-
xuất không quá lớn hơn nữa chu kỳ sản xuất kinh doanh thƣờng ngắn, vòng
KTN ban hành ngày 20/06/1998 về việc định hƣớng chiến lƣợc và chính sách
tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và
tổ chức đơn giản gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nên dễ thích nghi với sự thay
vừa đƣa ra chính thức định nghĩa DNN&V nhƣ sau: “DNN&V là cơ sở sản
đổi của môi trƣờng kinh doanh. Cơ cấu gọn nhẹ là điều kiện thuận lợi để chủ
xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có
doanh nghiệp quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động kinh doanh của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
8
doanh nghiệp, đồng thời làm giảm thiểu sai lệch thông tin do giảm bớt cấp
gắt nhƣ hiện nay, các nƣớc đều chú ý hỗ trợ các DNN&V nhằm huy
chính thấp nên các DNN&V khó có thể tiếp cận đƣợc với công nghệ mới, các
tạo việc làm mới cho xã hội.
sản phẩm đƣa ra thị trƣờng không có tính cạnh tranh.
+
- Năng lực quản trị điều hành của chủ DNN&V kém, còn thói quen điều
hành quản trị theo kiểu gia đình. Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận
.
+ DNN&V là môi trƣờng đào tạo, bồi dƣỡng, rèn lu
không rõ ràng, những ngƣời quản lý các bộ phận cũng thƣờng tham gia trực
tiếp vào quá trình sản xuất. Các chủ doanh nghiệp thƣờng là những ngƣời
.
chƣa đƣợc qua đào tạo về quản lý, phần lớn thiếu hiểu biết về pháp luật. Một
số Luật nhiều doanh nghiệp không nắm đƣợc nhƣ: Luật Doanh nghiệp, Luật
+
Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Thƣơng mại, Luật Cạnh tranh. Chính vì vậy
+
nhiều doanh nghiệp vi phạm pháp luật mà cán bộ quản lí không biết.
9
10
1.1.2. Một số lý luận về hoạt động cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng
Theo phƣơng thức cho vay
thương mại
Tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, nhu cầu vốn và uy tín của
1.1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay của NHTM
khách hàng đối với ngân hàng, đơn vị cho vay thỏa thuận với khách hàng việc
Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi
nhuận. Đây là hoạt động đem loại khoản thu nhập khá lớn cho ngân hàng.
Khi định nghĩa về hoạt động cho vay của ngân hàng, có nhiều quan điểm
khác nhau và có thể đƣợc định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,
theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi”.
áp dụng các phƣơng thức cho vay dƣới đây:
- Phương thức cho vay từng lần
Cho vay từng lần đƣợc áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề
nghị vay vốn từng lần, có quan hệ vay vốn không thƣờng xuyên với ngân
hàng, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời.
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
các nhu cầu đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ sở hạ tầng…
khả năng tài chính của ngân hàng tại từng thời điểm.
Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp): Là loại cho vay hoàn
toàn chỉ dựa vào hiệu quả của phƣơng án hoặc từ dự án kinh doanh và mức độ
tín nhiệm, uy tín của khách hàng.
- Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay mà khách hàng phải có tài
sản bảo đảm của chính mình hoặc tài sản của bên thứ 3 cho các khoản vay, với
điều kiện tiên quyết là phƣơng án, dự án kinh doanh phải khả thi và hiệu quả.
- Phương thức cho vay trả góp
Cho vay trả góp là phƣơng thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng
xác định, thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra
để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Phương thức cho vay hợp vốn
Cho vay hợp vốn là việc ngân hàng cùng với các ngân hàng khác cho
Theo mục đích vay vốn
vay đối với một dự án vay vốn hoặc phƣơng án vay vốn của khách hàng. Khi
Cho vay sản xuất, cho vay tiêu dùng, cho vay xuất khẩu, cho vay nhập
đó ngân hàng có thể tham gia cho vay hợp vốn với tƣ các là ngân hàng đầu
khẩu, cho vay theo ngành, cho vay xây dựng cơ bản...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
năng quản lý, tay nghề ngƣời lao động; Vốn để chuyển giao công nghệ, nâng
Cho vay theo hạn mức thấu chi là phƣơng thức cho vay mà ngân hàng
cao khả năng tiếp cận với thị trƣờng, tìm đối tác, bạn hàng;…
thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên
Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền
tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
tệ, là cồn cụ quan trọng của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế bền vững.
và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
Trong đó tín dụng ngân hàng thƣơng mại là kênh cung cấp vốn chủ yếu và có
toán và phù hợp với các quy định riêng của ngân hàng.
vai trò hết sức quan trọng đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển của
- Cho vay theo các phương thức khác
DNN&V nói riêng.
Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, ngân hàng thƣơng
mại sẽ xem xét cho vay theo các phƣơng thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt
Việc cấp tín dụng cho DNN&V một cách hợp lý sẽ giúp ngân hàng mở rộng
phù hợp đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Giúp doanh nghiệp
khả năng cho vay, nâng cao uy tín và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
thực hiện đƣợc mục đích của mình, mở rộng sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh
của mình. Ngoài ra, ngân hàng còn có cơ hội để phát triển các sản phẩm dịch
thị phần.
vụ đi kèm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng giúp ngân hàng thu hút nhiều
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNN&V
khách hàng, xây dựng thƣơng hiệu hình ảnh của mình trên thị trƣờng.
Tín dụng ngân hàng với đặc điểm là buộc ngƣời vay phải trả lãi và gốc
b. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong một thời gian nhất định nào đó đã buộc ngƣời kinh doanh phải nâng cao
- Thúc đẩy các DNN&V phát triển
hiệu quả sử dụng vốn vay. Ngƣời đi vay phải tính toán chi phí sản xuất, tốc độ
Với các đặc điểm của DNN&V đã nêu trên, để tồn tại và phát triển tất
hóa, hiện đại hóa của Nhà nƣớc. Thông qua vai trò là trung gian tài chính,
toán kinh doanh của các doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
ngân hàng đã huy động đƣợc nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, từ đó
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên một
tập trung vốn cho các ngành, lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả.
trong những mục đích kinh doanh của ngân hàng là mục tiêu lợi nhuận, nên
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
luôn đề cao nhiệm vụ đảm bảo an toàn vốn. Cho vay luôn canh cánh một nỗi
Tính linh hoạt và kịp thời vốn có của tín dụng ngân hàng sẽ điều chỉnh
lo, liệu nguồn vốn cho vay này có thu hồi đƣợc không, có đƣợc sử dụng đúng
tất cả mọi mối quan hệ vay vốn giữa ngân hàng và DNN&V. Chiến lƣợc kinh
mục đích không, có đem lại lợi nhuận cho ngân hàng hay không? Còn đối với
doanh nói chung và cho vay nói riêng của ngân hàng nằm trong chiến lƣợc
các nhà sản xuất kinh doanh thì lại phải quan tâm xem sử dụng vốn nhƣ thế
chung là điều chỉnh cơ cấu và khuyến khích phát triển DNN&V theo mục tiêu
động kinh doanh của mình đã đóng một vai trò quan trọng trong sự hòa nhập
thông qua công cụ tín dụng ngân hàng. Từ đó hạn chế những rủi ro có thể xảy
này. Với các hoạt động kinh doanh của mình, NHTM đã tạo điều kiện thúc
ra đối với những doanh nghiệp cũng nhƣ bản thân ngân hàng.
đẩy ngoại thƣơng không ngừng mở rộng. Thông qua các hoạt động thanh
Nhƣ vậy, DNN&V phát triển mạnh nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh
toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng thƣơng mại
ngân hàng đồng thời tạo điều kiện thuận lời về vốn cho khu vực này phát triển
nƣớc ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong
thì việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
nƣớc phù hợp với nền tài chính quốc tế.
Bên cạnh đó, bằng hoạt động cho vay và thanh toán giữa các NHTM
thƣơng mại đối với khu vực này là cần thiết.
trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lƣợng tiền cung ứng
c. Đối với sự phát triển của nền kinh tế
trong lƣu thông. Thông qua việc cung ứng sản phẩm cho vay cho các ngành
quốc dân tức là phải mở rộng quy mô theo chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất
dụng cũng nhƣ sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bƣớc. Quy trình tín
và lƣu thông hàng hóa, đầy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế
dụng gồm ba giai đoạn chính sau:
và muốn làm đƣợc điều đó cần thiết phải có vốn. NHTM là chủ thể chính đáp
+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Trong giai đoạn
ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. NHTM đứng ra huy động các nguồn
này hiệu quả tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định của khách
vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế và thông
hàng về các nội dung: Sự cần thiết phải đầu tƣ, thẩm định về phƣơng diện thị
qua hoạt động tín dụng sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứng
trƣờng, thẩm định về phƣơng diện kỹ thuật, thẩm định về phƣơng diện tổ
các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất.
chức, thẩm định về mặt tài chính, thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế xã hội.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNN&V của NHTM
doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục. Với đặc
sử dụng vốn vay, xử lý các phát sinh đến khi thu hồi đƣợc nợ vay. Thẩm định
thù hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng, các ngân hàng thƣơng mại chủ yếu
là khâu quan trọng nhất, quyết định đến chất lƣợng tín dụng, làm tốt khâu này
sử dụng các nguồn gửi tiết kiệm của dân cƣ và các tổ chức kinh tế đáp ứng
sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi, tạo điều kiện cho vốn tín
đƣợc nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì các
dụng luân chuyển có hiệu quả.
ngân hàng thƣơng mại phải không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt
Khi quyết định cấp tín dụng, ngân hàng phải tính toán đảm bảo theo
động huy động vốn.
đúng quy định của chế độ tín dụng hiện hành để thực hiện đầu tƣ có hiệu quả.
- Công tác tổ chức hoạt động ngân hàng
Trƣớc khi ký duyệt cho vay phải tính đến sự an toàn của vốn vay, khả năng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo đƣợc sự phối hợp
việc theo đúng cơ chế, quy chế và đúng pháp luật. Mặt khác, nắm đƣợc sai
dụng, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.
sót, lệch lạc trong hoạt động tín dụng, có biện pháp khắc phục kịp thời. Thông
Để hoạt động có hiệu quả, ngân hàng phải cụ thể hóa và sắp xếp các bộ
qua kiểm tra, kiểm soát đảm bảo cho hoạt động ngân hàng thông suốt, có hiệu
phận, phòng, ban một cách khoa học trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc quản lý
quả đảm bảo lợi ích của ngân hàng, có chế độ thƣởng phạt nghiêm minh.
tốt tài sản nợ, tài sản có. Từng bộ phận trong ngân hàng cần đƣợc phân định
Nâng cao chất lƣợng kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ góp phần không nhỏ vào
rõ chức năng, nhiệm vụ đặc biệt là các bộ phận tác nghiệp tín dụng.
việc nâng cao chất lƣợng tín dụng.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng
- Chất lượng cán bộ
Con ngƣời có vai trò và là yếu tố quyết định sự thành bại trong quản lý
vốn, tài sản của ngân hàng nói chung và của hoạt động tín dụng ngân hàng nói
riêng. Hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng, sử dụng các
Trang thiết bị cũng là một yếu tố góp phần không nhỏ trong việc nâng
pháp cần thiết liên quan đến việc theo dõi quán lý thu hồi nợ.
Nguồn cung cấp thông tin có thể từ nhiều nguồn khác nhau, từ bên trong,
- Quy mô và phạm vi hoạt động của các DNN&V
Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trƣng riêng, với các DNN&V các đặc
trƣng riêng này là nhân tố tạo ra sự khác biệt trong hoạt động kinh doanh và
ảnh hƣởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng.
DNN&V Việt Nam thƣờng có quy mô hoạt động nhỏ, các nhu cầu vốn
bên ngoài hệ thống. Muốn thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác và toàn
phát sinh nhỏ lẻ, chi phí sử dụng vốn ngân hàng cao và khó tiếp cận các
diện thì đòi hỏi phải có bộ phận tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, ngoài
nguồn vốn ngân hàng. Điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ngân
trừ những thông tin bị nhiễu. Chất lƣợng thông tin ảnh hƣởng trực tiếp đến
hàng của doanh nghiệp thấp.
khoản vay vì vậy chất lƣợng thông tin càng cao thì khả năng phòng nừa rủi ro
của sản phẩm trên thị trƣờng yếu, các doanh nghiệp thƣờng bị thiệt về giá khi
trong hoạt động kinh doanh càng lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Với quy mô hoạt động nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, sức cạnh tranh
- Hệ thống quản lý của DNN&V
Đa số các DNN&V thiếu định hƣớng và chiến lƣợc kinh doanh trung dài
Bên cạnh những nhân tố gây ảnh hƣởng tiêu cực, thì với quy mô nhỏ,
DNN&V với những lợi thế đó là:
hạn, họ thích kinh doanh theo kiểu “đánh nhanh, rút gọn”, tiết kiệm tối đa
các chi phí để có lợi nhuận trƣớc mắt, do đó họ ít quan tâm tới các chính
Với quy mô kinh doanh nhỏ gọn, phạm vị hoạt động hẹp, tình trạng máy
móc thiết bị không quá lớn và phức tạp, giúp cho các doanh nghiệp dễ thích
sác tạo ra một hệ thống quản lý kinh doanh một cách khoa học và có hệ
thống đôi khi thiếu.
nghi với các thay đổi của thị trƣờng. Họ sẽ dễ chuyển đổi lĩnh vực kinh
Trong nhiều DNN&V việc quản lý hệ thống sổ sách kế toán, tài
doanh, thay đổi chủng loại sản phẩm kinh doanh theo nhu cầu thị trƣờng. Dẫn
chính không tuân thủ các quy định của Nhà nƣớc, việc này làm cho công
đến khả năng khai thác và sử dụng vốn ngân hàng một cách linh hoạt và có
tác thẩm định tình hình tài chính rất khó khăn và đôi khi các thông tin sai
hiệu quả hơn, tạo nguồn thu tốt hơn để trả nợ ngân hàng.
Các DNN&V hoạt động gắn liền với lợi ích của chính ngƣời chủ doanh
nghiệp do đó trách nhiệm sử dụng vốn ngân hàng một cách hiệu quả đƣợc chú
đánh giá về mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp với ngân hàng, nó là một
vốn lƣu động trong kinh doanh luôn thƣờng trực với các doanh nghiệp. Khả
trong những nhân tố gián tiếp ảnh hƣởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
21
22
1.1.3.3. Các yếu tố khác
- Chính sách tín dụng của Nhà nước
Công cuộc đổi mới kinh tế nƣớc ta đƣợc bắt đầu từ năm 1986, tuy nhiên
Chính sách tín dụng của Nhà nƣớc là công cụ vĩ mô để điều tiết sự phát
có thể khẳng định rằng đến đầu năm 2000, sau khi luật doanh nghiệp ra đời
triển của nền kinh tế nói chung, của từng ngành nói riêng. Các chính sách tín
thiếu hệ thống và chạy theo thị trƣờng đã gây ra những tác động tiêu cực tới
công việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hƣởng tới khả năng
thu hồi vốn cho vay của ngân hàng. Tuy nhiên các chính sách tín dụng của
Nhà nƣớc đôi khi đƣợc ban hành thiếu hệ thống và chạy theo thị trƣờng đã
gây ra những tác động tiêu cực tới công việc kinh doanh của các doanh
- Môi trường kinh tế trong nước
Một nền kinh tế tăng trƣởng sẽ tạo ra các nhu cầu vốn vay từ ngân hàng
lớn, ngƣợc lại nền kinh tế suy thoái sẽ làm cho vốn ngân hàng đóng băng. Nói
cách khác, trạng thái nền kinh tế tác động mạnh mẽ tới các hoạt động ngân
hàng, nhất là hoạt động tín dụng ngân hàng.
Nền kinh tế đang trên đà tăng trƣởng sẽ tăng nhu cầu tiêu dùng của xã
hội, kinh doanh sản xuất phát triển, các sản phẩm dịch vụ sẽ đƣợc thanh toán
nghiệp, ảnh hƣởng tới khả năng thu hồi vốn cho vay của ngân hàng.
Việc xây dựng, thay đổi các chính sách tín dụng của nhà nƣớc là việc
làm cần thiết đối với nền kinh tế, nhƣng việc đó phải đƣợc tiến hành một cách
có hệ thống, có định hƣớng và phải đƣợc xây dựng theo cơ chế thị trƣờng thì
mới mong tránh đƣợc các tác động tiêu cực với sự phát triển kinh tế nƣớc nhà,
tránh cho ngành ngân hàng những rủi ro do chính sách kinh tế tạo ra.
nhanh hơn, các doanh nghiệp có điều kiện hơn trong thu hồi công nợ để trả
Ngoài những tác động của các chính sách tới công tác tín dụng của ngân
ngân hàng. Nhu cầu vốn và quy mô khoản vay của doanh nghiệp không
hàng, nhất là đối với các DNN&V. Các doanh nghiệp khi đi vay vốn ngân
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
23
24
- Tình hình kinh tế - chính trị quốc tế
ngân hàng giúp doanh nghiệp trong đầu tƣ, cải tiến máy móc thiết bị, ứng
Một nền kinh tế nhỏ và mở nhƣ nƣớc ta hiện nay, tình hình kinh tế chính
dụng công nghệ mới, mở rộng sản xuất kinh doanh. Con số và tốc độ của
trị quốc tế thay đổi sẽ có những ảnh hƣởng nhất định tới sự phát triển kinh tế
doanh số cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hƣớng của hoạt động
của nƣớc ta, nhất là đối với các doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vực xuất khẩu.
tín dụng là đang mở rộng hay thu hẹp.
Trƣớc hết là sự biến đổi về tỷ giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ, điều này
phụ thuộc vào chính sách kinh tế mạnh lên, lên giá so với nội tệ, thì các doanh
cần phải kết hợp nghiên cứu, phân tích với các tiêu chí khác.
có nguy cơ rủi ro đối với các nhà xuất khẩu.
b) Doanh số thu nợ. Phản ánh lƣợng vốn mà ngân hàng đã thu hồi đƣợc
Nhu cầu tiêu thụ và các chính sách về thuế khóa của các nƣớc khác cũng
ảnh hƣởng tới thị trƣờng trong nƣớc. Nền kinh tế thế giới và các khu vực tăng
trƣởng, nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nhập khẩu tăng lên, đó là điều kiện
tốt cho các doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh. Tuy nhiên khi đó các mặt
hàng xuất khẩu của họ cũng có thể bị tăng giá, nhất là các mặt hàng nguyên,
nhiên vật liệu sản xuất, điều này ảnh hƣởng không tốt đối với các doanh
nghiệp nhập khẩu.
Ngoài các doanh nghiệp Việt Nam còn chịu thua thiệt do tình trạng độc
quyền của các công ty lớn trên thế giới. Các doanh nghiệp còn chịu sức ép về
giá khi kinh doanh trong nền kinh tế nhỏ của Việt Nam. Những điều này có
ảnh hƣởng tiêu cực tới khả năng kinh doanh và trả nợ ngân hàng của các
doanh nghiệp.
1.1.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V
a) Dư nợ tín dụng. Chỉ tiêu này đƣợc đo bằng số tuyệt đối giữa doanh số
vay và doanh số thu nợ, nó phản ánh lƣợng vốn mà khách hàng còn nợ ngân
hàng tại một thời điểm cụ thể. Tổng dƣ nợ thấp phản ánh hiệu quả cho vay
thấp, nó chỉ ra ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả
năng tiếp thị khách hàng kém, thị phần thấp…Tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu
này không nên xem xét trong một thời kỳ riêng lẻ mà phải xem xét trong cả
quá trình trên cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài để chỉ tiêu này phản ánh
một cách có hiệu quả nhất.
Tăng trưởng dư nợ tín dụng = (
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
25
26
quả tín dụng DNN&V đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng nói riêng và hiệu
ngƣợc lại. Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng dƣ nợ bị chuyển sang nợ quá
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung.
hạn và tổng dƣ nợ tại một thời điểm, thƣờng là ngày cuối quý hoặc cuối năm.
b) Tổng dư nợ quá hạn: Khả năng hoàn trả của ngƣời vay là yếu tố quan
Vì vậy, chỉ tiêu này cũng không phản ánh chính xác trong một thời gian dài.
trọng nhất để cấu thành hiệu quả của hoạt động cho vay. Khi đến hạn trả nợ
Để giảm tỷ lệ nợ quá hạn các ngân hàng thƣờng giảm số tuyệt đối nợ quá hạn
mà khách hàng không chủ động trả, trên tài khoản tiền gửi không có tiền hoặc
nếu dƣ nợ cho vay tăng không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng dƣ
không đủ tiền để thu nợ nếu sau khi xem xét mà ngân hàng thấy nguyên nhân
đƣợc nợ đúng hạn cho ngân hàng và khoản nợ đó bị chuyển sang nợ quá hạn.
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: Đây là loại nợ quá hạn do
khách hàng vay vốn bị phá sản do kinh doanh thua lỗ hoặc bị lừa đảo hoặc
d) Vòng quay vốn tín dụng.
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ trong kỳ
Dư nợ bình quân trong kỳ
khách hàng vay vốn bị chết không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng. Khi đó
Vòng quay vốn tín dụng còn đƣợc thể hiện qua một số chỉ tiêu định tính
ngân hàng buộc phải chuyển khoản vay này sang nợ quá hạn để chờ xử lý,
nhƣ: Việc tổ chức thực hiện các quy chế, cơ chế lãi suất, công tác thẩm định
khả năng thu hồi đƣợc khoản vay vốn này là rất ít. Thƣờng thì các ngân hàng
khoản vay.
sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp cho khoản nợ quá hạn này.
Chỉ tiêu số vòng quay tín dụng cho biết trong một thời gian nhất định
c) Tỷ lệ nợ quá hạn.
vốn tín dụng quay đƣợc mấy vòng. Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng
từ hoạt động cho vay
=
Tổng doanh thu của ngân hàng
x 100
lệ nợ quá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu quả và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
27
28
Đây là chỉ tiêu định lƣợng để đánh giá hiệu quả cho vay. Ngân hàng hoạt
17,4% so với năm 2013, nguồn vốn huy động đạt khoảng 37.000 tỷ đồng,
động với mục tiêu lợi nhuận, do đó ngoài việc đảm bảo an toàn vốn thu đủ
tăng 14,4%, dƣ nợ tín dụng đạt khoảng 30.605 tỷ đồng, tăng 14% so với năm
điều kiện quảng bá thƣơng hiệu MHB tới tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn
chất lƣợng tín dụng và tích cực thu hồi nợ xấu cũng đƣợc chỉ đạo triển khai.
tỉnh Bắc Ninh.
Với định hƣớng hoạt động kinh doanh trên và nhằm hỗ trợ tối đa nhu cầu vốn
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu trên đây để đánh giá tình hình hoạt động
cho các DNN&V, trong năm 2014 ngân hàng MHB đã triển khai các chƣơng
cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh. Đây là cơ sở quan
trình gói tín dụng cho vay với lãi suất ƣu đãi phù hợp các đối tƣợng khách
trọng để hoàn thiện quy trình tín dụng và là căn cứ để đề xuất, giải pháp
hàng là DNN&V, cụ thể gói tín dụng 2.000 tỷ đồng “ Ƣu đãi cho vay chớp
nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh
ngay cơ hội”; 2.000 tỷ đồng cho ngƣ dân vay đóng tàu xa bờ; chƣơng trình ƣu
trong thời gian tới
đãi lãi suất từ 0,49%/tháng đến 0,69%/tháng cho khách hàng doanh nghiệp
1.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của NHTM
xây dựng, gặt hái đƣợc những thành tựu và khẳng định thƣơng hiệu, vị thế
chiếm 36,61% tổng dƣ nợ tín dụng, tăng 12,73% so với năm 2013. Trong điều
cạnh tranh của mình trên thị trƣờng tài chính trong nƣớc. Mặc dù năm 2014
kiện tình hình kinh tế nói chung và điều kiện thị trƣờng chƣa có nhiều thuận
với rất nhiều thử thách và khó khăn nhƣng ngân hàng MHB đã hoàn thành tốt
lợi nhƣng ngân hàng MHB vẫn tăng trƣởng và phát triển ổn định, điều này thể
các chỉ tiêu đề ra, tổng tài sản năm 2014 đạt khoảng 45.313 tỷ đồng, tăng
hiện sự quyết tâm và nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
29
30
góp phần xây dựng thƣơng hiệu MHB ngày càng phát triển nhằm mang lại
Hiện nay đã có gần 30.000 doanh nghiệp đƣợc thành lập theo Luật doanh
Nội đã xây dựng đƣợc chiến lƣợc tiếp cận khách hàng khá thành công, đã có
nghiệp, trong đó có hơn 90% là DNN&V. Không chỉ tăng trƣởng về số lƣợng
nhiều doanh nghiệp trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng, tuy
mà còn tăng trƣởng cả về chất lƣợng. Tỷ lệ đóng góp của DNN&V vào GDP
nhiên một thực tế là chi nhánh chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu vay vốn các
của thành phố tăng lên đến hơn 40%. Các DNN&V trên địa bàn luôn biết phát
DNN&V trên toàn địa bàn, chƣa tiếp cận tới nhiều doanh nghiệp ở ngoại
huy những lợi thế của mình để tìm tòi, xác định cho mình hƣớng phát triên
thành. Năm 2014, dƣ nợ cho vay đối với DNN&V đạt khoảng 284 tỷ đồng và
đúng đắn, phát huy tốt tiềm năng, vị thế của mình. Thêm vào đó, các
ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dƣ nợ khoảng 731 tỷ đồng của MHB
DNN&V không ngừng đầu tƣ, đổi mới thiết bị, đa dạng hóa sản phẩm. Không
chi nhánh Hà Nội. Chủ yếu các khoản cho vay đối với DNN&V của MHB chi
chỉ bó hẹp trong việc sản xuất kinh doanh những mặt hàng tiêu dùng, chi phí
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
31
32
1.2.3. Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng
cho vay nhằm chia sẻ khó khăn với khách hàng, theo đó mức lãi suất cho vay
TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
ngắn hạn đối với các nhóm ngành nghề phát triển nông nghiệp nông thôn theo
Ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ đƣợc thành lập vào tháng 12/2004
theo Quyết định số 99/QĐ-NHN-HĐQT của Hội đồng quản trị Ngân hàng
MHB. Những ngày đầu hoạt động, trên địa bàn cũng đã có nhiều trụ sở,
phòng giao dịch, bàn tiết kiệm của các ngân hàng bạn nên đã gây không ít khó
khăn cho Ngân hàng MHB Chi nhánh Phú Thọ. Tuy nhiên, với sự kiên định
chủ trƣơng không tối ƣu hóa lợi nhuận, chú trọng đầu tƣ vào các ngành, lĩnh
tinh thần Nghị định 41 của Chính phủ đã giảm xuống còn 7%/năm, còn các
nhóm đối tƣợng khác giảm xuống còn 8-9%/năm. Đối với các khách hàng vay
vốn trung và dài hạn thì áp dụng mức lãi suất từ 10- 11,5%/năm. Không chỉ
đồng; dƣ nợ tăng đều qua các năm, đạt khoảng 675 tỷ đồng. Chất lƣợng tín
dụng luôn đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu thấp chiếm 0,86% tổng dƣ nợ. Số lƣợng
bàn. Các biện pháp trên đã góp phần nâng dƣ nợ cho vay đối với DNN&V của
Chi nhánh năm 2014 đạt khoảng 214 tỷ đồng, chiếm khoảng 31,70% tổng dƣ nợ
toàn chi nhánh, trong cơ cấu dƣ nợ cho vay đối với DNN&V của MHB chi
nhánh Phú Thọ thì dƣ nợ cho vay ngắn hạn là chủ yếu, chiếm tỷ trọng khoảng
khách hàng cá nhân đạt gần 15.000 khách hàng và hơn 500 khách hàng doanh
89,24% so với dƣ nợ cho vay đối với DNN&V của chi nhánh. Với chiến lƣợc
nghiệp. Công tác phát triển thẻ cũng đƣợc duy trì mạnh mẽ, đến nay Chi
phát triển phù hợp, MHB Chi nhánh Phú Thọ đã có những bƣớc tiến vững chắc
nhánh đã phát hành đƣợc gần 9.000 thẻ ATM với số dƣ bình quân đạt
tiến đến mục tiêu phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng có vị thế trên
1.000.000 đồng/thẻ, doanh số bình quân chi lƣơng qua thẻ đạt trên 15 tỷ
địa bàn, hoạt động kinh doanh ổn định, an toàn và hiệu quả.
đồng/tháng. Với hệ thống 6 máy ATM hoạt động 24/24h hàng ngày, cơ bản
1.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với
đáp ứng đƣợc yêu cầu hoạt động của Hội đồng quản trị Ngân hàng MHB.
Ninh có thể tham khảo và vận dụng trong việc nâng cao hiệu quả cho vay đối
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
với DNN&V tại chi nhánh mình.
Tuy nhiên, quy mô của nền kinh tế cũng nhƣ của các DNN&V tại tỉnh
Chƣơng 1 của luận văn đã trình bày về cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay
Bắc Ninh còn có những điểm khác biệt so với các tỉnh. Do đó, khi vận dụng
đối với DNN&V của NHTM, sơ lƣợc những lý luận cơ bản, khái niệm, đặc
những kinh nghiệm này đối với những DNN&V, chúng ta cần phải thực hiện
điểm, vai trò của DNN&V, những lý luận về hiệu quả cho vay của NHTM,
sao cho vừa có tính phù hợp vừa mang lại hiệu quả, bài học kinh nghiệm ở
các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả cho vay đối với DNN&V của NHTM.
đây là:
Ngoài ra, trong chƣơng 1, luận văn còn trình bày về cơ sở thực tiễn về hiệu
Một là, MHB Bắc Ninh cần chú trọng hơn nữa quảng bá hình ảnh,
thương hiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng. Việc đầu tư hình ảnh,
quảng cáo của MHB Bắc Ninh còn nhiều hạn chế, nên thương hiệu MHB
chưa phổ biến trên thị trường gây khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
35
36
2.2.1.2. Tiếp cận có sự tham gia
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cách tiếp cận có sự tham gia đƣợc sử dụng xuyên suốt ở tất cả các
khâu, các hoạt động của nghiên cứu. Sự tham gia của các bên liên quan bắt
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
đầu từ việc điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng của hiệu quả cho vay đối
Để giải quyết đƣợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời đƣợc một
số các câu hỏi chính sau:
với DNN&V của Ngân hàng thƣơng mại, xác định các giải pháp nhằm định
hƣớng, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay đối với DNN&V của NHTM nhƣ
2.2.1.1. Tiếp cận hệ thống
Ninh - Khung nghiên cứu đƣợc mô tả ở sơ đồ sau:
Tiếp cận hệ thống đƣợc sử dụng trong đánh giá các yếu tố thuộc về
ngân hàng, các yếu tố thuộc về DNN&V và các yếu tố khác có ảnh hƣởng tới
hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh. Các yếu tố
thuộc về ngân hàng bao gồm các yếu tố thuộc về nội tại của hoạt động cho
vay nhƣ: Chính sách tín dụng; Chất lƣợng thẩm định; Khả năng vay vốn;
Công tác tổ chức hoạt động ngân hàng; Chất lƣợng cán bộ; Thông tin tín
dụng; Kiểm tra nội bộ, thanh tra; Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín
dụng. Các yếu tố thuộc về DNN&V bao gồm: Quy mô và phạm vi hoạt động
của các DNN&V; Năng lực tài chính của DNN&V; Hệ thống quản lý của
DNN&V. Các yếu tố khác gồm: Môi trƣờng kinh tế trong nƣớc; Chính sách
kinh tế của Nhà nƣớc; Tình hình kinh tế - chính trị quốc tế. Các yếu tố có mối
quan hệ tƣơng tác, hỗ trợ và liên kết với nhau trong một hệ thống động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
37
38
cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng thƣơng mại đã đƣợc đăng tải trên
Chất lƣợng cán bộ
các bài báo, internet...
Thông tin tín dụng
Nguồn gốc của các tài liệu đều đƣợc chú thích rõ ràng khi sử dụng
trong luận văn và đƣợc liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
2.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin
Trang thiết bị phục vụ cho tín dụng
Sau khi thu thập số liệu sơ cấp, dùng phƣơng pháp phân tổ thống kê để
Quy mô, phạm vi hoạt động DNN&V
Năng lực tài chính của DNN&V
Hệ thống quản lý của DNN&V
Giải pháp 1
hệ thống hóa theo các nội dung nghiên cứu, dùng phần mềm MS Excel để
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI MHB CHI NHÁNH
BẮC NINH
39
40
dụng. Tức là trên cơ sở các số liệu về các chỉ tiêu nhƣ tỷ trọng cho vay
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên tổng dƣ nợ, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên tổng dƣ nợ, tổng lãi thu từ hoạt động cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên tổng lãi... đề tài so sánh số liệu trong cùng kỳ và
cùng kỳ năm trƣớc để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối
với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh. Trên cơ sở đó, đƣa ra những giải
pháp phù hợp để hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả cho vay DNN&V
tại MHB chi nhánh Bắc Ninh.
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
a) Doanh số cho vay:
=(
Doanh số cho vay kỳ này
Doanh số cho vay kỳ trước
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ trong kỳ
Dư nợ bình quân trong kỳ
i) Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay
Doanh thu từ hoạt động cho vay
Tỷ trọng doanh thu
a) Dư nợ tín dụng.
Dư nợ tín dụng năm sau
Tăng trưởng dư nợ tín dụng = (
Dư nợ tín dụng năm trước
Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNN&V
nghiên cứu bao gồm các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay đối với DNN&V
- 1) x 100
Dư nợ tín dụng DNN&V
=
Tổng dư nợ tín dụng
và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V.
x 100
b) Tổng dư nợ quá hạn:
Nợ quá hạn đƣợc chia làm hai loại:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi.
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi.
g) Tỷ lệ nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng nợ quá hạn