Xác định hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực kinh doanh thương mại (QD 152006) - Pdf 37

LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng
phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp
ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì
phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp.Trong mỗi doanh nghiệp,có
qui mô khác nhau và hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau thì sẽ sử dụng hệ thống
tài khoản kế toán và chứng từ kế toán khác nhau. Để tìm hiểu rõ về vấn đề này,
nhóm 09 chúng em đã lựa chọn đề tài “Xác định hệ thống chứng từ kế toán và tài
khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực kinh doanh thương
mại (QD 15/2006)” . Tuy nhiên, với kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài thảo luận
không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đóng góp của cô giáo cùng các bạn!.


Phần I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Chứng từ kế toán:
1.1 Khái niệm
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
1.2 Phân loại chứng từ kế toán
Việc phân loại tiến hành theo nhiều hình thức:
• Căn cứ vào tính chất và hình thức của chứng từ: Chứng từ kế toán được chia
thành: chứng từ thông thường và chứng từ điện tử.
-Chứng từ điện tử là các chứng từ kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử,
được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc
trên vật mang tin nhuwbawng từ, đĩa từ các loại thẻ thanh toán
• Phân loại theo địa điểm lập chứng từ: Theo cách phân loại này chứng từ
được phân chia thành: chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài.
- Chứng từ bên trong: là chứng từ do kế toán hoặc các bộ phân trong dơn vị lập
như phiếu thu, phiếu nhập kho…
- Chứng từ bên ngoài là chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên

+ Nhóm tài khoản phản ánh đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm có: TK đầu
tư chứng khoán ngắn hạn, tài khoản đầu tư ngắn hạn khác...
+ Nhóm tài khoản phản ánh tài sản nợ phải thu: bao gồm có :TK phải thu
khách hàng, TK thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, TK phải thu nội bộ....
+ Nhóm tài khoản phản ánh hàng tồn kho: bao gồm có TK hàng hóa, tài
khoản nguyên vật liệu, Tk công cụ dụng cụ....
+ Nhóm tài khoản phản ánh tài sản cố định và bất động sản đầu tư: bao gồm
có: TK tài sản cố định hữu hình, TK TSCĐ vô hình, TK bất động sản đầu
tư...


+ Nhóm tài khoản phản ánh đầu tư tài chính dài hạn : bao gồm các tài khoản:
TK đầu tư vào công ty con , TK vốn góp liên doanh...
• Loại tài khoản phản ánh nguồn vốn
+ Nhóm tài khoản phản ánh nợ phải trả: bao gồm có : TK phải trả cho người
bán, TK thuế và các khoản nộp nhà nước, TK vay ngắn hạn, TK vay dài
hạn...
+ Nhóm tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu: bao gồm có TK nguồn
vốn kinh doanh, TK quỹ đầu tư phát triển, TK quỹ dự phòng tài chính....
• Loại tài khoản phản ánh quá trình kinh doanh
+ Nhóm tài khoản phản ánh quá trình mua hàng: bao gồm có TK mua
hàng....
+ Nhóm tài khoản phản ánh quá trình sản xuất: bao gồm có: TK chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, TK chi phí nhân công trực tiếp, TK chi phí
sản xuất chung...
+ Nhóm tài khoản phản ánh quá trình bán hàng: bao gồm có: TK doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK doanh thu bán hàng nội bộ....
+ Nhóm tài khoản phản ánh quá trình xác định kết quả: bao gồm có: TK xác
định kết quả kinh doanh....


doanh
3. Các tiêu thức phân loại tài khoản kế toán khác


a, Phân loại TKKT theo mức độ phản ánh;
-Có 2 loại:
+ Tài khoản kế toán tổng hợp
+ Tài khoản kế toán chi tiết.
b, Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính: chia làm 2 loại:
+ Tài khoản trong bảng cân đối kế toán
+ Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán


Phần II
HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP LỚN TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH THƯƠNG MẠI
(áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006)

Chức năng chủ yếu của DNTM là tổ chức lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua và bán. Mua hàng là giai đoạn đầu
tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữa người mua và
người bán về giá trị hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình
vốn được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá - doanh nghiệp
nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu vê tiền hoặc có trách nhiệm
thanh toán tiền cho nhà cung cấp.Hàng mua trong DNTM là những hàng hoá mà
doanh nghiệp mua vào với mục đích tồn trữ để bán ra nhằm mục đích thu lợi
nhuận.
Từ đặc trưng đó của các doanh nghiệp thương mại nên doanh nghiệp sẽ sử
dụng các chứng từ kế toán và tài khoản kế toán như sau:


Bảng thanh toán tiền thưởng
Giấy đi đường

01b-LĐTL
02-LĐTL
03-LĐTL
04-LĐTL

x
x
x
x

7
8
9
10

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Hợp đồng giao khoán
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
khoán
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

06-LĐTL
07-LĐTL
08-LĐTL
09-LĐTL

6

Bảng kê mua hàng

06-VT

x

1
2

III/ Bán hàng
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Thẻ quầy hàng

01-BH
02-BH

x
x

11
12

1
2
3
4
5
6

x
x
x
x
x


10

Bảng kê chi tiền

1
2
3
4
5
6

V/ Tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

1
2
3
4

Hoá đơn Giá trị gia tăng
01GTKTx
3LL
Hoá đơn bán hàng thông thường
02GTGTx
3LL
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
03 PXKx
3LL
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
04 HDLx
3LL
Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính
05 TTC-LL
x
Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá 04/GTGT
x
đơn
..........................
Ghi chú:

(*) BB: Mẫu bắt buộc
(*) HD: Mẫu hướng dẫn

Doanh nghiệp thương mại hoạt động nhằm much đích sinh lợi, bao gồm
mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động
nhằm much đích sinh lời. Nên không sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ



Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

03

113

Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ

04

121

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu

GHI CHÚ
5

Chi tiết theo
từng ngân
hàng




136

Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1368 Phải thu nội bộ khác

10

138

1

2

11
12

139
141

Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
3
4
1385 Phải thu về cổ phần hoá
1388 Phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Tạm ứng


Hàng gửi đi bán

Chi tiết theo
đối tượng

5

Chi tiết theo
đối tượng

Chi tiết theo
yêu cầu quản



22

158

Hàng hoá kho bảo thuế

23

159

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đơn vị có
XNK
được lập kho


1

2

29
30
31
32
33

217
221
222
223
228

2141
2142
3
2143
2147

2281
2282

Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn

35

229
241

36
37
38

242
243
244

2288 Đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí trả trước dài hạn
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Ký quỹ, ký cược dài hạn
LOẠI TK 3
NỢ PHẢI TRẢ

39
40
41

311

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
Chi phí phải trả
Phải trả nội bộ
Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn

Chi tiết theo
đối tượng


1

2

48
49
50

341
342
343

Nợ dài hạn
Trái phiếu phát hành
3431 Mệnh giá trái phiếu
3432 Chiết khấu trái phiếu
3433 Phụ trội trái phiếu
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Dự phòng phải trả
LOẠI TK 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU

55

411
4111
4112
4118

56
57

412
413
4131
4132

58
59
60



63

431

64

441

65

461

Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi
4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

66

466

1

2

Áp dụng cho
DNNN
Dùng cho
các công ty,
TCty
có nguồn
kinh phí

4
LOẠI TK 5
DOANH THU
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán các thành phẩm
Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Doanh thu bán hàng nội bộ
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán các thành phẩm
Doanh thu cung cấp dịch vụ

5

yêu cầu
Chi tiết theo
quản lý
Áp dụng khi
có bán hàng
nội bộ


82

642

Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu, bao bì
3
4
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 Chi phí bảo hành
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 Thuế, phí và lệ phí
6426 Chi phí dự phòng
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác

phương
pháp kiểm
kê định kỳ


Chi tiết theo
hoạt động


86

911

Xác định kết quả kinh doanh
LOẠI TK 0
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

001

Tài sản thuê ngoài

002

Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận
gia công

003

Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

004

Nợ khó đòi đã xử lý


+TK 337 ''thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng'' :Dùng để phản
ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo
doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định của
hợp đồng xây dựng dở dang.
+TK 621 ''chi phí NVL trực tiếp'' :Dùng phản ánh chi phí nghuyên liệu, vật liệu
sử dụng trực tiếp cho sản xuất.
+TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp'' :Dùng phản ánh những khoản tiền phải
trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương, các khoản phụ
cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định trên tiền lương của
công nhân trực tiếp sản xuất.
+TK 627 ''chi phí sản xuất chung'' Dùng phản ánh các chi phí liên quan đến
việc phục vụ, quản lí sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội tổ sản xuất như
chi phí về tiền công, chi phí về quản lí phân xưởng...
+TK631 ''giá thành sản xuất'' :Dùng phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm
nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn,...
trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.


KẾT LUẬN
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC được ban hành đánh dấu bước tổng hợp và hoàn
thiện Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam từ xuất phát điểm là QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT sau đó là tiến trình tăng tốc hết sức ấn tượng bởi sự ra đời của hệ
thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng hàng loạt các Thông tư hướng
dẫn và đặc biệt là Luật Kế toán.
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tuy không hàm chứa nhiều yếu tố mới mẽ, nhưng
xét ở khía cạnh nào đó, đã giúp cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế, thuộc mọi lĩnh vực hoạt động có thể đơn giản hoá công tác nghiên cứu và tuân
thủ chế độ kế toán, nhất thể hoá công tác kế toán, tiến tới nâng cao tính minh bạch
trong kế toán, tài chính doanh nghiệp, đảm bảo tính có thể so sánh được về tình
hình tài chính, kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status