ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN NGỌC PHẨM
NGUYỄN NGỌC PHẨM
NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn Khoa học: PGS.TS. Lê Trung Thành
hiện Luận văn này, tôi đã đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các
bạn đồng nghiệp, các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc thu thập số liệu, đƣợc cung cấp thông tin,
đƣợc sự phối hợp chặt chẽ trong công tác điều tra thu thập số liệu khảo sát để
tôi hoàn thành bài Luận văn của mình.
Lời đầu tiên cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám
hiệu trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Khoa sau
đại học của Trƣờng cùng các thầy cô giáo, những ngƣời đã mang hết tâm sức
và trí tuệ để truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và hƣớng
dẫn các bƣớc viết Luận văn tốt nghiệp.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
Phó Giáo sƣ - Tiến sỹ Lê Trung Thành Giám đốc Trung tâm đào tạo từ xa
Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, ngƣời thầy đã trực tiếp chỉ bảo,
hƣớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn
thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Sở Lao
Động Thƣơng binh Xã Hội tỉnh Tuyên Quang, Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã
hội tỉnh, Chi cục bảo vệ môi trƣờng và các doanh nghiệp xây dựng trong tỉnh
đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên
cứu Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, Luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của
các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn./.
Tuyên Quang , ngày 25 tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Ngọc Phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Các lý luận liên quan đến doanh nghiệp ................................................. 5
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp ...................................................................... 5
1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp ....................................................................... 5
1.1.2. Các lý luận liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp............ 9
1.1.2.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ....................................... 9
1.1.2.2. Lợi ích của thực hiện trách nhiệm xã hội........................................... 11
1.1.2.3. Vai trò của doanh nghiệp trong đóng góp trách nhiệm với xã hội .... 14
1.1.2.4. Nội dung của trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ................... 16
1.1.2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ..... 25
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Tổng công ty bia Hà nội ........................................ 29
1.2.1.2. Kinh nghiệm của Tổng công ty Khánh Vĩnh - tỉnh Khánh Hòa ........ 30
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Tập đoàn Viettel - Chi nhánh Tuyên Quang ......... 32
1.2.2. Bài học rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của các doanh
nghiệp ở các địa phƣơng trên ......................................................................... 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 37
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.2.1. Chọn địa bàn nghiên cứu....................................................................... 37
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 37
2.2.2.1. Thông tin thứ cấp ............................................................................... 37
2.2.2.2. Thông tin sơ cấp ................................................................................. 38
2.2.2.3. Phƣơng pháp xử lý và tổng hợp thông tin .......................................... 39
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 39
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ
HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
địa bàn tỉnh Tuyên Quang ............................................................................... 50
chuẩn CSR với những bƣớc đi thích hợp ........................................................ 73
3.2.2.1. Khái quát về các doanh nghiệp đƣợc điều tra .................................... 50
4.2.1.3. Xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.............................................. 75
3.2.2.2. Đánh giá mức độ thực hiện Trách nhiệm xã hội của các doanh
4.2.2. Một số giải pháp khác đƣa ra ................................................................ 77
nghiệp xây dựng trên địa bàn .......................................................................... 52
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81
doanh nghiệp xây dựng ................................................................................... 62
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 82
3.3.1. Nhân tố quy định pháp luật ................................................................... 62
3.3.2. Nhân tố nhận thức của xã hội................................................................ 63
3.3.3. Nhân tố sức mạnh thị trƣờng................................................................. 64
3.3.4. Nhân tố lợi nhuận .................................................................................. 64
3.3.5. Nhân tố ý thức, đạo đức của chủ doanh nghiệp .................................... 65
3.4. Đánh giá về các hoạt động xã hội của các doanh nghiệp xây dựng ........ 65
Bảo hiểm
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CP
Cổ phần
CSR
Corporate Social Responsibility
ĐĐKĐ
Đạo đức kinh doanh
NTD
Ngƣời tiêu dùng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
Bảng 3.10. Các hoạt động bảo vệ môi trƣờng mà các DNXD tham gia ......... 57
TNHH
Trách nhiệm Hữu hạn
Bảng 3.11. Chi cho hoạt động bảo vệ môi trƣờng .......................................... 58
TNLĐ
Tai nạn lao động
Bảng 3.12. Chi cho các hoạt động xã hội, từ thiện ......................................... 58
DN
Doanh nghiệp
Bảng 3.13. Các hoạt động xã hội, từ thiện ...................................................... 59
DNXD
Doanh nghiệp xây dựng
Bảng 3.14. Các hoạt động thực hiện trách nhiệm đối với ngƣời tiêu dùng
TNXH
Trách nhiệm xã hội
2
đƣợc. Nằm cách xa các trung tâm kinh tế nhƣ Hà Nội, Hải Phòng… nên kinh
MỞ ĐẦU
tế chậm phát triển. Do đó các doanh nghiệp tại Tuyên Quang đa phần là
1. Tính cấp thiết của đề tài
doanh nghiệp nhỏ, quy mô và doanh số đều thấp chủ yếu trong các ngành
Trong những năm gần đây kinh tế xã hội phát triển nhanh, nhiều doanh
nghề xây dựng hạ tầng, dịch vụ thƣơng mại. Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa
nghiệp tham gia vào nền kinh tế chung làm thay đổi bộ mặt nhiều vùng miền,
chỉ có một vài doanh nghiệp nhƣ Thủy điện Tuyên Quang, Mía đƣờng Sơn
đem lại cuộc sống đầy đủ thu nhập cao hơn cho ngƣời dân các vùng sâu, vùng
Dƣơng, Xi măng Tân Quang, Bột giấy và Giấy An Hòa các doanh nghiệp này
xa, các doanh nghiệp ngoài đóng góp cho ngân sách còn trực tiếp đóng góp
tuy có doanh thu lớn nhƣng họ chỉ ở một khu vực nhất định, có ảnh hƣởng
vào các hoạt động xã hội, hỗ trợ an sinh xã hội tại các vùng có dự án. Tuy
đến một số lao động nhất định và môi trƣờng sống khu vực xung quanh nhà
lƣơng và nâng lƣơng…, ảnh hƣởng môi trƣờng sống cũng rất nhiều.
không ổn định, địa điểm làm việc không ổn định, lực lƣợng lao động cũng
Thu ngân sách hàng năm của tỉnh cũng ở mức thấp chỉ trên dƣới 1.000
không ổn định thậm chí nhiều doanh nghiệp xây dựng không có ý định đầu tƣ
tỷ đồng/năm. Năm 2013 thu ngân sách đạt trên 1.200 tỷ đồng, do đó kinh phí
hoạt động lâu dài, tham gia thi công xây dựng mang tính ăn xổi, chụp giật,
cho các hoạt động phúc lợi xã hội bị hạn chế nhiều và rất cần sự tham gia
tham gia thị trƣờng trong một giai đoạn ngắn sau đó chuyển hƣớng kinh
gánh vác trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
doanh khác nên bằng mọi giá cắt giảm chi phí càng nhiều càng tốt để tối đa
Chính vì tính quan trọng nhƣ vậy nên tôi quyết định chọn đề tài nghiên
cứu Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế về đề tài: “Nâng cao trách nhiệm xã
hóa lợi nhuận .
Tuyên Quang là một tỉnh nằm ở Trung du miền núi phía Bắc có điều
hội của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" để
kiện kinh tế xã hội không đƣợc thuận lợi nhƣ các tỉnh khác. Cụ thể không có
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao trách nhiệm xã
hội của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh.
+ Đánh giá đƣợc thực trạng về trách nhiệm xã hội của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh, mức đóng góp hàng năm cho các hoạt động an sinh
xã hội, việc đảm bảo quyền lợi ngƣời lao động, mức độ ảnh hƣởng của các
hoạt động của doanh nghiệp đối với cộng đồng.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn gồm có 04 Chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của DN
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của các DN xây
dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của các doanh
+ Đƣa ra đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến trách nhiệm xã hội của các
nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
doanh nghiệp xây dựng nhƣ yếu tố việc làm, doanh thu, lợi nhuận, địa bàn
hoạt động…
+ Đƣa ra đƣợc các giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của các
doanh nghiệp xây dựng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu về nội dung trách nhiệm xã hội của các
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tƣ cách pháp nhân
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Điều 4 của Luật doanh nghiệp có định nghĩa rằng: "Doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh".
Theo định nghĩa pháp lý đó thì doanh nghiệp phải là những đơn vị tồn
tại trƣớc hết vì mục đích kinh doanh. Những thực thể pháp lý, không lấy kinh
doanh làm mục tiêu chính cho hoạt động của mình thì không đƣợc coi là
doanh nghiệp.
kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không đƣợc quyền phát
hành cổ phần (Điều 63 - Luật Doanh nghiệp 2005).
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng thành viên không
vƣợt quá năm mƣơi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp
* Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp
Công ty cổ phần:
1. Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là ba
và không hạn chế số lƣợng tối đa;
8
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
phối hàng hóa cho ngƣời tiêu dùng tức là thực hiện những dịch vụ mua
vào và bán ra để kiếm lời. Doanh nghiệp thƣơng mại có thể tổ chức dƣới
2. Công ty hợp danh có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
hình thức buôn bán sỉ hoặc buôn bán lẻ và hoạt động của nó có thể hƣớng
vào xuất nhập khẩu.
3. Công ty hợp danh không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán
nào (Điều 130 Luật Doanh nghiệp 2005).
- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ: cùng với sự phát triển của nền kinh
tế, lĩnh vực dịch vụ càng đƣợc phát triển đa dạng, những doanh nghiệp trong
Doanh nghiệp tư nhân:
ngành dịch vụ đã không ngừng phát triển nhanh chóng về mặt số lƣợng và
1. Doanh nghiệp tƣ nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ
doanh thu mà còn ở tính đa dạng và phong phú của lĩnh vực này nhƣ: Ngân
và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động
lĩnh vực nông nghiệp, hƣớng vào việc sản xuất ra những sản phẩm là cây,
* Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp
con. Hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp này phụ thuộc
Theo tiêu thức quy mô, các doanh nghiệp đƣớc phân làm ba loại:
rất nhiều vào điều kiện tự nhiên.
- Doanh nghiệp quy mô lớn.
- Doanh nghiệp công nghiệp: là những doanh nghiệp hoạt động trong
- Doanh nghiệp quy mô vừa.
lĩnh vực công nghiệp, nhằm tạo ra những sản phẩm bằng cách sử dụng những
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ.
thiết bị máy móc để khai thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành
Để phân biệt các doanh nghiệp theo quy mô nhƣ trên, hầu hết ở các
phẩm. Trong công nghiệp có thể chia ra: công nghiệp xây dựng, công nghiệp
chế tạo, công nghiệp điện tử v.v..
- Tổng số vốn đầu tƣ của doanh nghiệp.
kinh tế.
sản xuất ở mỗi quốc gia, tùy thuộc từng ngành cụ thể ở các thời kỳ khác nhau
Thực ra hiện nay các tổ chức quốc gia và quốc tế cũng nhƣ những tổ
mà số lƣợng đƣợc lƣợng hóa theo từng tiêu chuẩn giữa các quốc gia không
chức phi chính phủ chƣa có quan điểm thống nhất về nội dung của trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp. Các nƣớc Liên hiệp Anh biểu hiện trách nhiệm xã
giống nhau
1.1.2. Các lý luận liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Hiện đang tồn tại hai quan điểm đối lập nhau về trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp.
- Quan điểm thứ nhất cho rằng: Doanh nghiệp không có trách nhiệm gì
đối với xã hội mà chỉ có trách nhiệm với cổ đông và ngƣời lao động của
doanh nghiệp, còn Nhà nƣớc phải có trách nhiệm với xã hội; doanh nghiệp đã
có trách nhiệm thông qua việc nộp thuế cho Nhà nƣớc;
hội doanh nghiệp với khái niệm PPP bao gồm ba lĩnh vực: con ngƣời
(People), hành tinh (Planet) và lợi nhuận (Pprofit). Trong quy chế và tiêu chí
xét tặng giải thƣởng của Giải thƣởng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp Việt
Nam năm 2009, Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã
giới hạn trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở hai lĩnh vực lao động và môi
trƣờng và cũng đặt thêm tiêu chí “hoạt động kinh doanh có hiệu quả kinh tế”.
Nói cách khác, VCCI cũng dùng khái niệm PPP nhƣ đa số các tổ chức và
doanh nghiệp quốc tế.
định hƣớng dẫn thi hành nhƣng doanh nghiệp Việt Nam chƣa thể hiện một
sách cho ngƣời lao động, các quỹ phúc lợi, các hoạt động phúc lợi chăm sóc
cách rõ ràng việc thực hành những văn bản pháp quy đó bằng những tiêu
sức khỏe đời sống tinh thần cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp.
chuẩn kiểm định và công bố hiệu quả thực hiện. Ở các nƣớc khác, mối quan
tâm của lãnh đạo doanh nghiệp về lao động và môi trƣờng đƣợc gom chung
vào một khái niệm gọi là trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
+ Trách nhiệm với cộng đồng bên ngoài đó là đóng góp ngân sách cho
địa phƣơng, cho các quỹ xã hội từ thiện, các phong trào xây nhà tình nghĩa,
tặng quà…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
11
12
+ Trách nhiệm với các cổ đông của doanh nghiệp: về sự phát triển bền
vững của doanh nghiệp.
Để đảm bảo lợi nhuận của mình, các doanh nghiệp ý thức rằng không
thể phát triển mà phớt lờ sức ép của dƣ luận vốn vừa là khách hàng, công
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao uy tín
nâng cao đời sống của lực lƣợng lao động và gia đình họ, đồng thời nó mang
của doanh nghiệp, doanh nhân, từ đó doanh nghiệp sẽ đƣợc hƣởng nhiều lợi
lại các phúc lợi cho cộng đồng và xã hội. Thực tế cho thấy, khi thực hiện tốt
nhuận kinh tế - xã hội cho họ, nhƣng không có lợi ích về chính trị. Tuy nhiên,
trách nhiệm xã hội, sẽ cải thiện tình hình tài chính, giảm chi phí hoạt động,
cũng không nên đồng nhất việc cứ làm từ thiện giỏi đã là thực hiện tốt trách
nâng cao uy tín, quản lý rủi ro và giải quyết khủng hoảng tốt hơn, thúc đẩy
nhiệm xã hội, cho dù làm từ thiện là một hoạt động thể hiện trách nhiệm xã
cam kết với ngƣời lao động, quan hệ tốt với Chính phủ và cộng đồng, tăng
hội của doanh nghiệp. Thực tế là đã có doanh nghiệp tích cực làm từ thiện
năng suất... Bên cạnh đó nếu ngƣời lao động có các điều kiện môi trƣờng làm
nhƣng vẫn vì chạy theo lợi nhuận mà vi phạm pháp luật, vi phạm sự phát triển
việc thuận lợi sẽ thúc đẩy họ làm việc tốt hơn tạo điều kiện cho doanh nghiệp
bền vững của cộng đồng xã hội.
động trực tiếp đến sự thành bại của tổ chức.
sản xuất thông qua các phƣơng pháp sản xuất an toàn, tiết kiệm. Bởi vậy,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
13
14
những doanh nghiệp thành công nhất chính là các doanh nghiệp nhận thấy
chức triển khai công tác bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp. Những kết
đƣợc vai trò quan trọng của CSR và áp dụng nó vào thực tiễn sản xuất.
quả này sẽ hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lƣợc trách nhiệm xã hội doanh
Đầu tƣ hỗ trợ phát triển kinh tế địa phƣơng có thể tạo ra một nguồn lao
nghiệp, đồng thời tăng cƣờng vai trò nhƣ liên kết nỗ lực của tất cả các bên
động tốt hơn, nguồn cung ứng rẻ và đáng tin cậy hơn, và nhờ đó tăng doanh thu.
khả năng thu hút và giữ đƣợc nhân viên tốt.
trong gia đình họ, theo cách đó có lợi cho doanh nghiệp, cũng nhƣ sự phát
- Trách nhiệm xã hội góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia.
triển chung của xã hội. Các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững luôn phải
Trách nhiệm xã hội là xu thế tất yếu và mang tính toàn cầu, thực hiện
tuân thủ những chuẩn mực về bảo vệ môi trƣờng, bình đẳng giới, an toàn lao
trách nhiệm xã hội là tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế, không
động, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… và thực hiện
mâu thuẫn với lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Vai trò của Chính phủ trong
trách nhiệm xã hội của mình thông qua việc áp dụng các bộ Quy tắc ứng xử
việc thúc đẩy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là phải tạo ra môi trƣờng
(CoC) và các tiêu chuẩn nhƣ SA8000, ISO 14000,… Điều quan trọng là ý
pháp luật hoàn chỉnh, một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp; cung
thức về trách nhiệm xã hội phải là kim chỉ nam trong hoạt động kinh doanh
cấp thông tin, tƣ vấn, hƣớng dẫn và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến
các doanh nghiệp không chấp hành tự kiểm tra, báo cáo; tổ chức đào tạo,
nghiệp vừa và nhỏ); sự nhầm lẫn do khác biệt giữa qui định của bộ quy tắc
huấn luyện cho chủ sử dụng lao động về quản lý rủi ro trong sản xuất và tổ
ứng xử và Bộ Luật Lao động; và những quy định trong nƣớc ảnh hƣởng tới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
15
16
việc thực hiện các bộ quy tắc ứng xử. Nhƣ vậy, việc thực hiện trách nhiệm xã
trình hỗ trợ châu Phi, châu Á trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe của nhà tỷ
hội của doanh nghiệp là một vấn đề không dễ dàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh
phú Bill Gates là một ví dụ tiêu biểu. Quả thực, sẽ có nhiều trẻ em đƣợc cứu
hiện nay, các doanh nghiệp cần phải quan tâm và thực hiện trách nhiệm xã
sống hơn, nhiều trẻ em đƣợc đến trƣờng hơn…, nếu các doanh nghiệp sẵn
không gây ra những tác hại đối với môi trƣờng sinh thái, tức là phải thể hiện
so với mong muốn của xã hội. CSR không chỉ đơn thuần là các hành động
sự thân thiện với môi trƣờng trong quá trình sản xuất của mình, đây là một
nhân đạo, từ thiện đối với cộng đồng mà yếu tố cấu thành nên CSR rộng hơn
tiêu chí rất quan trọng đối với ngƣời tiêu dùng; Phải biết quan tâm đến ngƣời
rất nhiều, đó là sự tổng hợp, kết hợp, bổ sung của nhiều yếu tố liên quan khác,
lao động, ngƣời làm công cho mình không chỉ về mặt vật chất mà còn về mặt
mà thiếu một trong các yếu tố này thì không thể coi là một doanh nghiệp có
tinh thần, buộc ngƣời lao động làm việc đến kiệt sức hoặc không có giải pháp
trách nhiệm xã hội. Theo nhƣ mô hình yếu tố cấu thành CSR dƣới đây thì mô
giúp họ tái tạo sức lao động của mình là điều hoàn toàn xa lạ với trách nhiệm
hình CSR là một “cái tháp” với các nghĩa vụ nằm ở các tầng khác nhau và thứ
xã hội của doanh nghiệp; Phải tôn trọng quyền bình đẳng nam nữ, không
tự ƣu tiên thực hiện sẽ lần lƣợt từ đáy tháp lên đỉnh tháp. Việc thực hiện CSR
đƣợc phân biệt đối xử về mặt giới tính trong tuyển dụng lao động và trả lƣơng
lý, đạo đức doanh nghiệp còn bị ràng buộc bởi nghĩa vụ nhân văn. Điều này
có nghĩa các hoạt động của doanh nghiệp phải nhằm mục đích cải thiện tình
hình của mỗi ngƣời, mọi ngƣời và cộng đồng. Và khi đƣa ra quyết sách,
doanh nghiệp phải cân bằng các nghĩa vụ đó để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
17
18
Nghĩa vụ nhân văn của doanh nghiệp bao gồm những hành vi và hoạt
động mà xã hội muốn hƣớng tới và có tác dụng quyết định chân giá trị của tổ
Nghĩa vụ nhân văn
chức hay doanh nghiệp. Nghĩa vụ nhân văn thể hiện những mong muốn hiến
dâng của doanh nghiệp cho xã hội.
Nghĩa vụ đạo đức
b. Các công cụ thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của trách
nhiệm xã hội
Nghĩa vụ pháp lý
lao động nơi sản xuất, chăm sóc sức khỏe ngƣời lao động và bảo vệ môi
trƣờng nhƣ một chứng chỉ phổ biến: SA 8000 - tiêu chuẩn lao động trong các
nhà máy sản xuất; WRAP- trách nhiệm toàn cầu trong ngành sản xuất may
mặc; FSC - bảo vệ rừng bền vững; ISO 14 001 - hệ thống quản lý môi trƣờng
trong doanh nghiệp…
Ví dụ SA 8000 là một trong 3 tiêu chuẩn bắt buộc đối với doanh nghiệp
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu. Theo đánh giá của các
chuyên gia, áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 sẽ nâng cao chất lƣợng cạnh tranh
của doanh nghiệp thông qua các tác động nhƣ: thu hút sự nhìn nhận, tin tƣởng
và trung thành của khách hàng; Đƣa ra các tiêu chuẩn chung trên quy mô toàn
cầu về ứng xử của doanh nghiệp nhằm tạo ra khả năng cạnh tranh công bằng;
Tăng cƣờng khả năng mở rộng mạng lƣới kinh doanh toàn cầu và tiếp cận
những khách hàng đòi hỏi cao về giá trị đạo đức của sản phẩm và giúp doanh
nghiệp đỡ mất thời gian phiền hà vì không phải trải qua các đợt kiểm tra liên
ngành, kiểm tra chéo và cuộc thanh tra về lao động. Tiêu chuẩn SA 8000 có
quy định về trách nhiệm xã hội theo các chỉ tiêu nhƣ sau: “1. Lao động trẻ
em; 2. Lao động cưỡng bức; 3. An toàn và vệ sinh lao động; 4. Tự do hiệp hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
19
20
và quyền thỏa ước lao động tập thể; 5. Phân biệt đối xử; 6. Xử phạt; 7. Giờ
tiện lƣu thông trên đƣờng khi thi công trên đƣờng đang khai thác, các quy
làm việc; 8. Trả công; 9. Hệ thống quản lý”. Khi các doanh nghiệp tuân thủ
quốc gia; Bảo đảm cho các doanh nghiệp thực hiện đƣợc các mục tiêu kinh
bảo rằng Bộ luật ứng xử này cũng đƣợc xem xét bởi các nhà thầu phụ có liên
doanh lâu dài, bền vững và tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập;
quan đến các quy trình sản xuất của giai đoạn sản xuất sau cùng đƣợc thực
Xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, giảm các rủi ro trong kinh doanh
hiện thay cho các thành viên của BSCI. Các yêu cầu sau đây là đặc biệt quan
quốc tế nhƣ tranh chấp thƣơng mại, bán phá giá,… Do đó, doanh nghiệp thực
trọng và phải đƣợc thực hiện theo một cách tiếp cận mang tính phát triển:
hiện CSR không đơn thuần mang lại lợi ích kinh tế mà còn có lợi ích xã hội
1. Tuân thủ pháp luật: Tuân theo tất cả các quy luật và quy định đƣợc
và chính trị. Bên cạnh, mặt tích cực thì doanh nghiệp thực hiện CSR theo các
áp dụng, các tiêu chuẩn công nghiệp tối thiểu, các thỏa thuận Tổ chức lao
Bộ Quy tắc cũng gặp phải không ít khó khăn.
động quốc tế và Liên Hiệp quốc và những yêu cầu khác do luật pháp quy định,
Hiện nay trên thế giới có trên 2000 Bộ Quy tắc ứng xử, chia làm ba
việc thuê mƣớn, trả thù lao, đƣợc tham gia đào tạo, đề bạt, chấm dứt hợp đồng
trƣờng của Việt Nam và các Quy chuẩn kỹ thuật về thi công công trình xây
hoặc nghỉ hƣu dựa trên giới tính, tuổi tác, tôn giáo, chủng tộc, địa vị xã hội,
dựng trong đó quy định rõ về công tác đảm bảo an toàn cho ngƣời và phƣơng
bối cảnh xã hội, sự tàn tật, nguồn gốc dân tộc và quốc gia, quốc tịch, thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
21
22
viên trong tổ chức của ngƣời lao động, bao gồm các hiệp hội, sự gia nhập
không cho phép ngƣời lao động nhỏ tuổi làm việc trong những tình huống
chính trị, định hƣớng giới tính hoặc bất cứ một đặc điểm cá nhân nào khác.
nguy hiểm, không an toàn hoặc không tốt cho sức khỏe.
7. Cấm sử dụng lao động trẻ em: cấm sử dụng lao động trẻ em đƣợc
ghi rõ trong các Công ƣớc của ILO và Liên Hiệp quốc và/ hoặc luật pháp
thích hợp và việc trả thù lao đó sẽ đƣợc thực hiện theo cách thuận tiện cho
quốc gia. Trong số các tiêu chuẩn khác nhau này, tiêu chuẩn nào nghiêm ngặt
ngƣời lao động.
nhất sẽ đƣợc tuân thủ. Cấm bất cứ hình thức bóc lột trẻ em nào. Cấm những
5. Giờ làm việc: Công ty cung ứng phải tuân thủ các luật quốc gia thích
điều kiện làm việc nhƣ nô lệ hoặc có hại cho sức khỏe trẻ em. Quyền của các
hợp cũng nhƣ các tiêu chuẩn ngành về giờ làm việc. Giờ làm việc tối đa cho
lao động trẻ tuổi phải đƣợc bảo vệ. Trong trƣờng hợp nhận thấy những trẻ em
phép trong một tuần đƣợc quy định bởi luật quốc gia sẽ không đƣợc vƣợt quá
làm việc trong những tình huống đúng với những định nghĩa về lao động trẻ
48 giờ và số giờ làm thêm tối đa cho phép trong một tuần không đƣợc vƣợt
em ở trên, công ty cung ứng đó cần phải thiết lập và lƣu lại các chính sách,
quá 12 giờ. Giờ làm thêm chỉ đƣợc phép làm dựa trên cơ sở tình nguyện và
thủ tục để bù đắp cho những trẻ em phải làm việc nhƣ vậy. Hơn nữa, công ty
23
24
9. Các vấn đề an toàn và môi trường: các thủ tục và tiêu chuẩn xử lý chất
3. Phần lớn nội dung của CoC dựa trên các công ƣớc và thông lệ quốc
thải, xử lý các chất thải hóa học và các chất có hại khác, các xử lý phát ra hoặc
tế (ví dụ ILO) và Luật quốc gia. Tuy nhiên vấn đề quan trọng ở các CoC là
thải ra phải đạt đến hoặc vƣợt quá yêu cầu tối thiểu mà pháp luật quy định.
đƣa ra cách thức quản lý, theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện những
10. Các hệ thống quản lý: Công ty cung ứng sẽ đặt ra và thực hiện một
quy định này (các công ty bạn hàng hay công ty đánh giá độc lập).
chính sách đối với khả năng chịu trách nhiệm về mặt xã hội, một hệ thống
4. Việc thực hiện các CoC là tự nguyện, hoàn toàn không mang tính bắt
quản lý để đảm bảo rằng các yêu cầu của Bộ luật ứng xử BSCI có thể đƣợc
buộc. Tuy nhiên, có thể một công ty bạn hàng nƣớc ngoài nào đó quy định
thiết lập và tuân thủ chính sách chống hối lộ / chống tham nhũng trong tất cả
thiết khách quan trong quá trình hội nhập, tuy nhiên đây là vấn đề rất mới và
đến sự phát triển mà mỗi doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển chung của
trên thực tế nhiều khi có sự nhận thức và vận dụng rất khác nhau. Bởi vậy,
xã hội.
theo nghiên cứu của các chuyên gia Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, để áp
6. Việc thực hiện các quy định thể hiện Trách nhiệm xã hội của doanh
dụng Trách nhiệm xã hội vào các doanh nghiệp Việt Nam cần thiết phải có nhận
nghiệp trong các CoC là một khoản chi phí mang tính chất đầu tƣ của doanh
thức đúng và lƣu ý các điểm sau:
nghiệp, đƣợc thực hiện trƣớc và trong khi làm ra sản phẩm, chứ không phải là
1. Trƣớc hết cần khẳng định là việc gắn tiêu chuẩn lao động với thƣơng
mại quốc tế đã không đƣợc thừa nhận tại WTO cũng nhƣ các diễn đàn quốc tế
khác. Bởi vậy, các CoC không phải là các công ƣớc quốc tế, cũng không phải
thoả thuận giữa chính phủ với chính phủ mà chỉ là thoả thuận giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp (bên bán và bên mua hàng hoá, dịch vụ).
2. Các CoC không thay thế, không đứng trên Luật quốc gia. Việc thực
hiện các CoC ở bất cứ quốc gia nào phải phù hợp với luật quốc gia và hỗ trợ
việc thực hiện luật quốc gia.
một đóng góp cuả doanh nghiệp mang tính chất nhân đạo, từ thiện đƣợc trích
trách nhiệm xã hội của mình.
9. Cơ sở luật pháp, hệ thống thiết chế của Việt Nam có thể thực hiện
đƣợc mục tiêu của CSR hay của các CoC sao cho phù hợp với luật pháp của
Việt Nam và hài hoà lợi ích của các bên tham gia.
*) Nhận thức của Xã hội
Khi xã hội phát triển cao đồng nghĩa với mức sống của cộng đồng đƣợc
nâng cao, do đó nhu cầu của con ngƣời cũng phát triển theo. Theo Abraham
Nhƣ vậy, việc đƣa ra các công cụ thực hiện CSR đã tạo điều kiện cho
Maslow thì con ngƣời càng cố gắng thỏa mãn những nhu cầu và khi nhu cầu
các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả hơn trong hoạt động
nào đó đƣợc thỏa mãn lại xuất hiện những nhu cầu tiếp theo, ban đầu là nhu
kinh doanh của doanh nghiệp mình.
cầu sinh lý (ăn, mặc, ở,...); sau đó đến nhu cầu an toàn, đƣợc bảo vệ; nhu cầu
1.1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
xã hội (các vấn đề về tình cảm); nhu cầu đƣợc tôn trọng, đƣợc công nhận, có
địa vị; cuối cùng là nhu cầu tự khẳng định, tự phát triển và tự thể hiện mình.
a. Nhóm yếu tố khách quan
*) Quy định của pháp luật
cũng là những yêu cầu tốt mà mỗi cá nhân, tổ chức cần thực hiện trong mối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Hình 1.2: Thứ bậc nhu cầu theo A. Maslow ( nguồn internet)
Ngƣời lao động - thành phần không thể thiếu để duy trì hoạt động của
một doanh nghiệp cũng ngày càng nhận thức sâu sắc hơn giá trị bản thân. Tự
bản thân họ hoặc thông qua các tổ chức công đoàn đã đứng lên đòi lại quyền
lợi chính đáng của mình. Những nhà lãnh đạo doanh nghiệp qua thực tế kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
27
28
doanh ngày càng nhận thức đƣợc rằng, những việc làm vì cộng đồng vì trách
những tiêu chí quan trọng để củng cố nền tảng kinh doanh, sự phát triển bền
nhiệm đối với xã hội là việc làm có lợi cho sự vững mạnh của doanh nghiệp.
vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh đó dƣ luận xã hội từng bức xúc
*) Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường
trƣớc tình trạng một số doanh nghiệp, trong đó có cả những doanh nghiệp có
Sức mạnh của thị trƣờng mà điển hình là thị hiếu ngƣời tiêu dùng lại đã
CSR và Đạo đức kinh doanh là nguồn lực, nguồn vốn mới cho doanh nghiệp
bản pháp luật, nhằm quản lý chặt chẽ, chấn chỉnh hoạt động, xử lý nghiêm các
trong cạnh tranh quốc tế. Chính hai nguồn lực này sẽ tác động và thúc đẩy
ngƣời tiêu dùng thay đổi quan niệm tiêu dùng của họ. Trong xu thế toàn cầu
hóa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, mỗi nền kinh tế, mỗi
doanh nghiệp đều phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình,
trong đó khả năng cạnh tranh về nguồn nhân lực và môi trƣờng đầu tƣ đóng
vai trò quan trọng. Toàn cầu hóa kinh tế và nhất thể hóa kinh tế khu vực làm
gia tăng sự liên kết giữa các doanh nghiệp của các nƣớc, nhƣng đồng thời
doanh nghiệp vi phạm, gây hại cho cộng đồng xã hội, cho môi trƣờng, hủy
hoại nguồn tài nguyên thiên nhiên... Cần có các giải pháp đồng bộ, lâu dài,
nhằm nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, doanh nhân về trách nhiệm xã
hội và kinh doanh bền vững; bảo đảm phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội
và bảo vệ môi trƣờng. Cần phân định rạch ròi giữa trách nhiệm xã hội với các
hoạt động từ thiện xã hội, quyên góp, tài trợ..., tránh tình trạng một số doanh
cũng buộc các doanh nghiệp phải trực tiếp cạnh tranh với nhau ngày càng gay
nghiệp, doanh nhân coi đó là việc "phú quý", là "gánh nặng", hoặc lợi dụng để
gắt. Tuy nhiên, có những khu vực, những nƣớc và doanh nghiệp giàu lên
"đánh bóng" tên tuổi, thƣơng hiệu.
nhanh chóng nhờ toàn cầu hóa; nhƣng có những khu vực, những nƣớc và
29
30
1.2. Cơ sở thực tiễn
hùng; thăm hỏi cựu chiến binh, nạn nhân chất độc da cam, các hoạt động
1.2.1. Kinh nghiệm của các Doanh nghiệp ở địa phương khác đối với vấn
trong Tháng hành động vì chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm và nhiều hoạt
đề nghiên cứu
động khác. Ngân sách an sinh xã hội qua từng năm không ngừng tăng lên, đến
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Tổng công ty bia Hà nội
năm 2012 con số này đã là gần 5 tỷ đồng.
Tại Hà Nội, có rất nhiều doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
Các hoạt động này đã tạo ra một hình ảnh HABECO tốt đẹp hơn trong
của doanh nghiệp, trong đó có HABECO. HABECO là một trong những
lòng ngƣời tiêu dùng và qua đó, đã và đang góp phần không nhỏ vào thành
doanh nghiệp lớn của ngành Bia - Rƣợu - Nƣớc giải khát Việt Nam, có lịch sử
bào gặp thiên tai, lũ lụt…
đƣợc triển khai rộng khắp. Sự kiện nhƣ Ngày hội Bia Hà Nội năm 2013 sẽ
Trên tinh thần đó, toàn thể lãnh đạo, cán bộ, nhân viên và ngƣời lao
đƣợc tổ chức tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Nghệ An, Quảng
động luôn ý thức sâu sắc và xem đây là việc làm thiết thực, ý nghĩa và đồng
Bình, các chƣơng trình khuyến mại bia lon Tết, chƣơng trình bật nắp chai
lòng đồng sức thực hiện trên tinh thần trách nhiệm đối với xã hội, hƣớng về
trúng thƣởng và cả chƣơng trình Marketing online sẽ đƣợc khởi động hứa hẹn
cộng đồng, phát huy truyền thống tƣơng thân tƣơng ái, lá lành đùm lá rách…
một năm mới sẽ thành công với Bia Hà Nội.
Bên cạnh đó, Tổng công ty còn hƣởng ứng lời kêu gọi của Uỷ ban Mặt trận
Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Ban lãnh đạo HABECO cũng rất
chú trọng tới các hoạt động phục vụ cộng đồng để thực hiện trách nhiệm xã
Tổ Quốc các cấp đóng góp cho Quỹ vì ngƣời nghèo, Quỹ đền ơn đáp nghĩa,
giúp đỡ những đồng bào bị thiên tai lũ lụt…
hội doanh nghiệp của mình. Cụ thể, HABECO ủng hộ 50 triệu đồng xây cầu
31
32
Hòa, Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo và trẻ khuyết tật, Chùa Thanh Sơn, Mái ấm
và đang làm việc tại các đơn vị thuộc Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con.
Anh Đào, các hộ nghèo của các địa phƣơng trong TP Nha Trang...
CBCNV đã nghỉ hƣu luôn có cơ hội gặp gỡ, giao lƣu, chia sẻ kinh nghiệm với
Bên cạnh đó, Tổng công ty còn thực hiện công tác phụng dƣỡng 14 Mẹ
ngƣời lao động đang làm việc vào các dịp lễ tết cùng với những món quà
Việt Nam Anh hùng với mức 400.000 đồng/tháng, tặng quà cho các mẹ và gia
thấm đậm nghĩa tình. Năm 2012, Ban Liên lạc hƣu trí Khatoco đƣợc thành
đình chính sách, gia đình có công với cách mạng nhân Ngày Thƣơng binh, liệt
lập, Công đoàn đã phối hợp với chính quyền hỗ trợ 90 triệu đồng (với mức
sĩ... Ngoài ra, Tổng công ty còn triển khai xây dựng 27 căn nhà tình nghĩa, đại
bình quân 600.000 đồng/người) để Ban Liên lạc hoạt động ổn định, xuyên
đoàn kết, nhà tình thƣơng tại tỉnh Khánh Hoà và một số địa phƣơng khác, với số
Theo đó, Tổng công ty đã xúc tiến thực hiện 3 chƣơng trình, nội dung: Xét
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Tập đoàn Viettel - Chi nhánh Tuyên Quang
cấp học bổng cho học sinh nghèo theo danh sách cử tuyển; Hỗ trợ xây dựng
nhà ở cho các hộ nghèo có ngƣời tàn tật góp phần xóa nhà tranh tre dột nát.
Chi nhánh Viettel Tuyên Quang đƣợc thành lập tháng 10/2004 sau 10
năm thàng lập Chi nhánh đã đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận trong hoạt
Từ năm 2009 - 2012, Tổng công ty đã xét cấp học bổng cho học sinh,
động Sản xuất kinh doanh cũng nhƣ những đóng góp TNXH với địa
sinh viên nghèo với kinh phí 2 triệu đồng/năm. Hỗ trợ kinh phí làm nhà cho 7
phƣơng,với hơn 200 CBCNV và 200 nhân viên địa bàn năng suất lao động
hộ nghèo diện chính
bình quân đạt: 3,2 tỷ đồng/ngƣời/năm. Với phƣơng châm tự học tập phấn đấu,
vƣơn lên, tự làm chủ. Hiện nay đội ngũ CBCNV kỹ thuật đã thực sự trƣởng
. Giai đoạn 2011- 2012, Tổng công ty đã thực hiện ứng vốn cho nông
thành, làm chủ mạng lƣới kỹ thuật, từ khảo sát, thiết kế, lắp đặt và vận hành
dân gần 10 tỷ đồng, bố trí vốn thu mua gần 30 tỷ đồng, qua đó góp phần tăng
mạng lƣới. Từ 01 trạm đầu tiêu năm 2004 là trạm TQG 001 đến nay mạng
34
Quang với mong muốn cung cấp một cách sớm nhất dịch vụ Intenet đến với
Trong đó :
các em học sinh, thầy cô giáo, rút ngắn khoảng cách giữa học sinh miền núi
- Xây nhà văn hóa đa năng xã Tân Trào
: 5 tỷ đồng
với miền xuôi.
- Xây nhà văn hóa Thôn Cả
: 1,5 tỷ đồng
- Cải tạo 10 nhà sàn Làng văn hóa Thôn Tân Lập
: 1 tỷ đồng
trƣởng cao đến nay tổng số thuê bao di động luỹ kết đạt gần 510.000 thuê bao
- Xây dựng Đƣờng bê tông liên thôn
: 5 tỷ đồng
chiếm 73% thị phần thuê bao di động; Với chiến lƣợc nhanh nhạy và phù hợp,
và tinh thần của CBCNV đƣợc nâng lên. Những con số ấy minh chứng cho sự
cần học tập và làm theo để có những đóng góp lớn hơn nữa cho việc thực hiện
nỗ lực không ngừng của tập thể CBCNV Chi nhánh đang ngày đêm quyết tâm
TNXH với địa phƣơng cũng nhƣ trong chính doanh nghiệp của mình.
vƣợt mọi khó khăn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đƣợc giao. Hằng năm Chi
1.2.2. Bài học rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của các doanh nghiệp
nhánh đều hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, Đảng bộ TSVM nhiều năm
ở các địa phương trên
Công tác kinh doanh trong những năm qua luôn giữ đƣợc tốc độ tăng
liền, đơn vị vững mạnh toàn diện, các tổ chức quần chúng đều đatj vững
Cần có hỗ trợ ban đầu tạo động lực cho doanh nghiệp thực hiện
mạnh. Chi nhánh đƣợc Tập đoàn tặng thƣởng danh hiệu Cờ thi đua của Tập
TNXH: TNXH của doanh nghiệp là một quá trình thực hiện liên tục, lâu dài
đoàn năm 2013; UBND tỉnh Tuyên Quang tặng Cờ thi đua xuất sắc và vinh
và không đòi hỏi nhiều chi phí. Cần nhất là thời gian, sự sẵn sàng và những
(nhất là trong lĩnh vực QLRRTT), cần có những cuộc đối thoại và trao đổi với
Trào với tổng số tiền tài trợ lên đến 21,7 tỷ đồng.
các bên liên quan, thiết lập và duy trì mạng lƣới, thuyết phục các doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
35
36
nghiệp về tầm quan trọng khi đầu tƣ kinh phí và thời gian vào TNXH trong
Tăng cường sự tham gia của nhân viên và khách hàng vào các hoạt
QLRRTT. Bên cạnh đó, việc chia sẻ kinh nghiệm để cải thiện nhận thức,
động liên quan đến TNXH và hỗ trợ từ thiện để nâng cao sự trung thành
hƣớng dẫn các doanh nghiệp nhỏ tìm ra giải pháp tốt nhất thông qua mạng
của nhân viên và khách hàng: doanh nghiệp cần phải tăng cƣờng sử dụng
lƣới các cơ quan chính phủ, các hiệp hội doanh nghiệp và đối tác quốc tế cũng
nghiệp luôn luôn chịu sức ép về tài chính và thời gian để thực hiện những hợp
đồng mới với thời hạn gấp rút. Đó là những lý do cản trở việc thực hiện
TNXH của các doanh nghiệp, nhất là trong lĩnh vực QLRRTT. Chính vì vậy,
doanh nghiệp cần phải đầu tƣ thời gian và một khoản ngân sách nhỏ.
Hỗ trợ xây dựng chiến lược thực hiện TNXH ở một số doanh nghiệp
lựa chọn: việc tiết kiệm năng lƣợng và các tài nguyên khác giúp doanh
nghiệp cắt giảm chi phí. Trong khi đó việc tạo dựng môi trƣờng làm việc tốt,
an toàn và bảo đảm sức khỏe cho ngƣời lao động sẽ giúp doanh nghiệp thu
hút những nhân công có tay nghề cao, qua đó cải thiện hình ảnh của doanh
nghiệp. Thực hiện TNXH, doanh nghiệp sẽ chuyển từ thế bị động sang chủ
động. Chính vì vậy, cần có sự hỗ trợ giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến
lƣợc TNXHDN cho chính doanh nghiệp mình, bao gồm những bƣớc rất cụ
thể, với thời gian và kết quả cụ thể để khi thực hiện doanh nghiệp nhìn thấy
những kết quả ban đầu, họ sẽ tiếp tục tiến hành những bƣớc tiếp theo. Hƣớng
dẫn doanh nghiệp lồng ghép chiến lƣợc thực hiện TNXH vào trong chiến lƣợc
kinh doanh có thể phát triển theo hƣớng tích cực và bền vững hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
37
38
Các báo cáo này mang đến các thông tin về tình hình thực hiện trách
Chƣơng 2
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Sở Lao động Thƣơng binh và Xã hội,
1000 doanh nghiệp) trong đó doanh nghiệp xây dựng chỉ có trên 100 doanh
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng, Bảo hiểm xã hội, Hội chữ thập đỏ, Quỹ bảo trợ
nghiệp, nhiều doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập,
trẻ em… Để nắm bắt thông tin, số liệu đồng thời khảo sát, phỏng vấn cá nhân
doanh nghiệp đang tạm dừng hoạt động do gặp khó khăn… nên để có số liệu
để nắm đƣợc các ý kiến, kiến nghị của các tổ chức này về việc thực hiện trách
phục vụ nghiên cứu đƣợc chính xác. Tác giả chọn 50 doanh nghiệp trong lĩnh
nhiệm xã hội của doanh nghiệp, các ý kiến này sẽ mang lại cách nhìn khách
vực xây dựng đại diện cho đầy đủ các loại hình sở hữu, doanh nghiệp, khu
quan hơn về cách đánh giá của các doanh nghiệp về thực hiện TNXH.
vực địa lý và theo quy mô, đó là:
Các đối tƣợng khảo sát sẽ đƣợc tập hợp, lựa chọn và lập thành danh
Về Hình thức sở hữu:
sách đầy đủ 50 đối tƣợng trƣớc khi triển khai chính thức. Lý do để lựa chọn
/>
c) Bảng câu hỏi được thiết kế theo 3 bước:
Bƣớc 1: Dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trƣớc
đây để tạo nên bảng câu hỏi ban đầu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
39
40
Bƣớc 2: Bảng câu hỏi ban đầu đƣợc tham khảo ý kiến của giáo viên
hƣớng dẫn và một số đối tƣợng khảo sát để điều chỉnh lại cho phù hợp và dễ hiểu.
Bƣớc 3: Bảng câu hỏi đƣợc hoàn chỉnh và gửi đi khảo sát.
d) Triển khai thu thập số liệu: trên cơ sở danh sách 50 ngƣời đƣợc hỏi
trong kế hoạch, tác giả đã triển khai công tác thu thập dữ liệu nhƣ sau:
Bƣớc 1: Tiến hành gửi thƣ điện tử cho các đối tƣợng khảo sát nói rõ
các yêu cầu điều tra và nội dung kèm theo cho việc trả lời các câu hỏi. Ngoài
ra, đề cƣơng nghiên cứu giới thiệu về đề tài cũng đƣợc đính kèm theo bảng
câu hỏi để phục vụ cho những ngƣời có nhu cầu hiểu rõ hơn về đề tài cũng
nhƣ cái khái niệm đƣợc sử dụng trong bảng câu hỏi.
Bƣớc 2: Gọi điện thông báo cho các đối tƣợng khảo sát biết về việc đã
gửi thƣ yêu cầu điều tra và xin phép, đề nghị các đối tƣợng phỏng vấn hợp tác
trả lời. Việc gọi điện này nhằm hạn chế tính trì hoãn về thời gian của thƣ điện
+ Của doanh nghiệp đối với xã hội.
+ Của doanh nghiệp với môi trƣờng.
- Một số chỉ tiêu bình quân: số lao động đƣợc ký hợp đồng dài hạn,
đƣợc đóng bảo hiểm xã hội, đóng góp, ủng hộ các quỹ an sinh xã hội hàng
/>