ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ
NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ
----------o0o----------
ĐINH NHO TÀI
NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CẤP TỈNH (PCI) CỦA TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------
ĐINH NHO TÀI
NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH (PCI) CỦA TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUANG VINH
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Vị trí địa lý .................................................................................................. 21
Dân số ......................................................................................................... 21
Môi trường kinh tế ..................................................................................... 23
Môi trường đầu tư ....................................................................................... 23
Kết cấu hạ tầng và đô thị ............................................................................ 24
THỰC TRẠNG VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP
TỈNH CỦA NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2009 – 2013 .......................... 26
Phân tích quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Nghệ
An 26
Phân tích các yếu tố cấu thành của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của
Nghệ An ............................................................................................ 32
Một số kết quả đạt được và nguyên nhân các hạn chế .................................. 61
Các kết quả đạt được ................................................................................... 61
Nguyên nhân các hạn chế ........................................................................... 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN TỚI
.........................................................................................................................
63
Giải pháp chung ............................................................................................. 63
Tuyên truyền ............................................................................................... 63
Công tác Quy hoạch .................................................................................... 63
Phát triển cơ sở hạ tầng ............................................................................... 63
Cải cách thủ tục hành chính ........................................................................ 64
Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................... 64
Quản lý nhà nước ........................................................................................ 65
Nâng cao nhận thức, kiến thức về pháp luật ............................................... 65
Bảng 2.5: Trọng số của các chỉ số thành phần
32
Bảng 2.6: Chỉ số thành phần của chỉ số PCI Nghệ An giai đoạn 2010 - 2013
33
Bảng 2.7: So sánh chỉ số thành phần PCI của tỉnh Nghệ An 2012 – 2013
34
Bảng 2.8: Điểm số và thứ hạng của chỉ số chi phí gia nhập thị trường của tỉnh
36
Bảng 2.9: Chỉ tiêu cụ thể chỉ số Chi phí gia nhập thị trường năm 2013 tỉnh Nghệ An 37
Bảng 2.10: Điểm số và thứ hạng của chỉ số tiếp cận đất đai của tỉnh Nghệ An trong
giai đoạn từ năm 2009-2013 so với khu vực Bắc trung bộ
40
Bảng 2.11 Chỉ tiêu cụ thể chỉ số Tiếp cận đất đai năm 2013 tỉnh Nghệ An
41
Bảng 2.12: Điểm số và thứ hạng của chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin của
tỉnh Nghệ An trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực Bắc trung bộ
Bảng 2.20: Điểm số và thứ hạng của chỉ số dịch vụ hỗ trợ Doanh Nghiệp của tỉnh
Nghệ An trong giai đoạn từ năm 2009-2013 so với khu vực Bắc trung bộ
i
53
Bảng 2.21. Chỉ tiêu cụ thể chỉ số Hỗ trợ doanh nghiệp năm 2013 tỉnh Nghệ An
54
Bảng 2.22: Điểm số và thứ hạng của Chỉ số đào tạo lao động của tỉnh Nghệ An trong
giai đoạn từ năm 2009 - 2013 so với khu vực Bắc trung bộ
57
Bảng 2.23. Chỉ tiêu cụ thể chỉ số Đào tạo lao động năm 2013 tỉnh Nghệ An
58
Bảng 2.24: Điểm số và thứ hạng của Chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Nghệ An trong
giai đoạn từ năm 2009 - 2013 so với khu vực Bắc trung bộ
59
Bảng 2.25. Chỉ tiêu cụ thể chỉ số Thiết chế pháp lý năm 2013 tỉnh Nghệ An
60
ii
51
Hình 2.9. Biểu đồ chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp từ năm 2007 – 2013
54
Hình 2.10. Biểu đồ chỉ số đào tạo lao động tỉnh Nghệ An từ năm 2007 - 2013
58
Hình 2.11. Biểu đồ chỉ số thiết chế pháp lý tỉnh Nghệ An từ năm 2007 - 2013
60
iii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chỉ số Năng lực cạnh tranh (NLCT) cấp tỉnh về môi trường kinh doanh của Việt
Nam (PCI) là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh
Việt Nam (VNCI) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Chỉ số
Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh PCI được xây dựng với mục tiêu giúp lý giải nguyên
nhân tại sao một số tỉnh, thành ở nước ta lại tốt hơn các tỉnh, thành khác về sự phát
triển năng động của khu vực kinh tế dân doanh, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế.
Bằng cách thực hiện điều tra mới đối với doanh nghiệp dân doanh để tìm hiểu về sự
đánh giá của doanh nghiệp đối với môi trường kinh doanh ở địa phương, kết hợp dữ
liệu điều tra với các số liệu so sánh thu thập được từ các nguồn chính thức về điều kiện
ở địa phương.
Nghệ An là một tỉnh đất rộng, người đông, điều kiện thiên nhiên kém thuận lợi
của tỉnh Nghệ An. Đề tài chọn thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
làm phương pháp nghiên cứu cơ bản. đồng thời, Đề tài sử dụng các phương pháp cụ
thể:
- Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống: sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu
vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam, các
chỉ số, tiêu chí cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số NLCT cấp tỉnh,…
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, quy nạp: Các phương pháp này sử
dụng chủ yếu trong việc nghiên cứu bài học kinh nghiệm, phân tích đánh giá thực trạng
chỉ số NLCT của tỉnh Nghệ An, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị liên quan đến
nâng cao chỉ số NLCT tỉnh Nghệ An và hoàn thiện nghiên cứu PCI của Việt Nam,…
- Phương pháp điều tra xã hội học: sử dụng trong thực hiện điều tra hai nhóm đối
tượng: (1) DN thuộc các thành phần kinh tế và (2) Cán bộ công chức lãnh đạo từ cấp
phòng trở lên thuộc hệ thống cơ quan quản lý nhà nước thuộc chính quyền cấp tỉnh tại
Nghệ An.
Mỗi phương pháp nghiên cứu có mức độ ưu, nhược điểm khác nhau, khi sử dụng
các phương pháp trên sẽ có tác dụng bổ khuyết cho nhau, giúp việc nghiên cứu khoa
học, toàn diện và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh của tỉnh Nghệ An
Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Nghệ An.
2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CẤP TỈNH
Có tất cả 9 chỉ số thành phần nhằm đánh giá và xếp hạng các tỉnh dựa trên thái
độ và ứng xử của chính quyền tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân. Những chỉ số đó
là :
Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Đào tạo lao động
Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo
Chi phí thời gian để thực hiện quy định của Nhà nước
Thiết chế pháp lý
Gia nhập thị trường
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Chi phí không chính thức
Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
NộI DUNG NÂNG CAO CHỉ Số NĂNG LựC CạNH TRANH CấP TỉNH
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số đánh giá và xếp
hạng chất
lượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trường chính
sách thuận lợi ở mức độ như thế nào cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Năm 2005, chỉ số tổng hợp này bao gồm bảy chỉ số thành phần, mỗi chỉ số
thành phần lý giải khá nhiều sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa các tỉnh của Việt
Nam. Năm 2006 có thêm hai chỉ số thành phần mới được đưa vào (Đào tạo lao động
và Thiết chế pháp lý) để phản ánh hai khía cạnh quan trọng khác về nỗ lực của chính
quyền tỉnh nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ở địa phương. Ngoài ra, hệ thống chỉ
tiêu của các chỉ số thành phần hiện có cũng được cải tiến và hoàn thiện hơn.
Tới thời điểm năm 2009, Chỉ số CPI bao gồm 10 chỉ số thành phần là: Chi phí
gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai; Tính minh bạch và trách nhiệm; Chi phí về thời
gian và việc thực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí không chính thức; Tính
năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; Đào tạo lao
động; Thiết chế pháp lý; Kết cấu hạ tầng. Trong từng chỉ số thành phần này lại có các
chỉ số cụ thể để thu thập số liệu và đánh giá, so sánh giữa các tỉnh, thành phố trên cả
Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa đáng (% Luôn luôn hoặc Thường
xuyên)
- Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi của giá thị trường
(% Đồng ý)
5
- DN không đánh dấu ô nào trong danh mục lựa chọn cản trở về mặt bằng kinh
doanh.
- DN đánh giá rủi ro về thay đổi các điều kiện cho thuê (1: Rất cao hoặc 5: Rất
thấp)
Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần
thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận
một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham
khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các
chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp.
- Tính minh bạch của các tài liệu kế hoạch
- Tính minh bạch của các tài liệu pháp lý như quyết định, nghị định
- Cần có “mối quan hệ” để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh (% Rất quan
trọng hoặc Quan trọng)
- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh (%
Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý)
- Khả năng tiên liệu việc thực thi pháp luật của tỉnh (% Luôn luôn hoặc Thường
xuyên).
- Độ mở của trang web tỉnh
- Các hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phản
biện các chính sách, quy định của tỉnh (% Quan trọng hoặc Rất quan trọng).
Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước
chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển
khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính
sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.
Tỉnh rất linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý).
Tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giải quyết những trở ngại đối với cộng
đồng doanh nghiệp (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý).
Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân (%
Tích cực hoặc Rất tích cực).
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng để
đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại,
cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh
7
doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ
công nghệ cho doanh nghiệp.
- Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm trước hoặc đăng ký tổ chức
cho năm nay.
- Số lượng các cơ sở cung cấp dịch vụ tư nhân trong tỉnh.
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh
(%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tìm kiếm thông tin
kinh doanh trên (%).
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho
dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh (%).
nghiệp dạy nghề (% Rất tốt hoặc Tốt)
- Số lượng trung tâm giới thiệu việc làm trên 100,000 dân
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu vệc làm (%).
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm của nhà
cung cấp dịch vụ tư nhân (%).
- Doanh nghiệp sẽ sử dụng lại dịch vụ giới thiệu việc làm của nhà cung cấp dịch
vụ trên (%).
- Tỉ lệ tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động.
- Tổng số cơ sở đào tạo (Đại học, Trung cấp, Trung tâm dạy nghề) trên 100,000
dân.
- Số lượng trung tâm dạy nghề cấp huyện trong một huyện của tỉnh.
- Tỉ lệ số cơ sở dạy nghề tư nhân trong tỉnh (%).
- Số người tốt nghiệp trường dạy nghề/Số lao động không được đào tạo nghề.
- Số người tốt nghiệp THCS (% lực lượng lao động)
Thiết chế pháp lý
Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư
pháp
của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả
để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng
nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương.
-
Hệ thống tư pháp cho phép các doanh nghiệp tố cáo hành vi tham nhũng của
các công chức (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên).
-
Doanh nghiệp tin tưởng hệ thống pháp lý sẽ bảo vệ hợp đồng và các quyền
chấp so với tổng giá trị tranh chấp (% trung vị).
1.1.3. CÁC NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN NĂNG LựC CạNH TRANH
Ngày nay, tất cả các địa phương đều tìm mọi cách thu hút các nguồn lực từ bên
ngoài cho sự phát triển của địa phương. Tuy nhiên, có những địa phương có sức hấp
dẫn tốt với các khách hàng địa phương và có những địa phương kém hấp dẫn hơn.
Điều này thể hiện khả năng cạnh tranh của các địa phương. Khả năng cạnh tranh của
địa phương được đánh giá bằng khả năng của địa phương đối với việc hướng tới nguồn
lực, hướng tới việc quảng cáo, khuếch trương địa phương và lợi thế cạnh tranh về mặt
địa lý. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại các địa
phương
Thứ nhất, chính quyền địa phương: Đây là nhân tố chủ yếu quyết định lợi thế
cạnh tranh của địa phương thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách phát
triển thị trường địa phương, chính sách đối xử với các lực lượng kinh tế và các lực
lượng xã hội khác. Các chính sách và hoạt động của chính quyền địa phương ảnh
hưởng đến sự phát triển của địa phương cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Chính quyền địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến cầu về đầu tư tại địa phương
thông qua các chính sách thu hút đầu tư, thông qua các các hoạt động tạo ra cơ hội đầu
tư tại địa phương, thông qua định hướng chiến lược phát triển địa phương. Chính
quyền địa phương có thể quyết định các biện pháp ảnh hưởng trực tiếp sự hấp dẫn của
địa phương so với các địa phương cạnh tranh khác chẳng hạn quyết định ưu đãi về
thuế cho doanh nghiệp khi đầu tư tại địa phương.
10
Chính quyền địa phương có tác động đến các nguồn lực thông qua việc ban
hành và thực hiện các chính sách về nguồn nhân lực sẽ tạo cho địa phương một môi
trường hấp dẫn đối với việc thu hút nguồn lao động có chất lượng cao đến với địa
phương. Khi đó địa phương hấp dẫn đối với nhà đầu tư bởi có nguồn lao động có chất
lượng tốt. Các chính sách về tài chính, sử dụng các nguồn vốn đầu tư ngân sách của
Địa phương được 12ong12à có lợi thế cạnh tranh về nguồn lao động nếu số lượng và
chất lượng nguồn lao động tại địa phương thoả mãn được nhu cầu của nhà đầu tư và
chi phí cho nhân công hợp lý. Nói một cách khác là nhà đầu tư sẽ lựa chọn địa phương
có nguồn lao động phù hợp với nhu cầu của họ và mức chi phí cho việc sử dụng lao
động là thấp nhất. Chính vì vậy, các địa phương cần xem xét nhu cầu về nguồn lao
động của nhóm các nhà đầu tư mà địa phương mong muốn thu hút có các chính sách
và biện pháp nhằm phát triển nguồn lao động cho phù hợp.
Thứ ba, quy mô thị trường địa phương: Việt Nam là một quốc gia nghèo
song vẫn rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư kinh doanh các sản phẩm tiêu dùng thiết
yếu bởi vì Việt Nam có quy mô dân số lớn do đó cầu về các hàng tiêu dùng thiết yếu
rất lớn. Đối với một địa phương, cầu của địa phương cũng ảnh hưởng đến sức hấp dẫn
của địa phương đối với các nhà đầu tư. Nếu địa phương có quy mô cầu lớn sẽ tạo sức
hấp dẫn đối với các nhà đầu tư bởi họ có thị trường lớn tại địa phương do đó tiết kiệm
được chi phí vận chuyển và chi phí kinh doanh. Khi đến kinh doanh tại một địa
phương, nhà đầu tư luôn xem xét địa phương dưới góc độ của một thị trường tiêu thụ
sản phẩm. Nói một cách khác, những điểm hấp dẫn của một thị trường luôn là yếu tố
đầu tiên được các nhà đầu tư xem xét đánh giá khi lựa chọn địa điểm đầu tư. Khi
nghiên cứu ảnh hưởng của cầu địa phương đến khả năng cạnh tranh của địa phương
người ta thường nghiên cứu các yếu tố quy mô cầu, cơ cấu của cầu, mô hình và tốc độ
tăng trưởng của cầu. Quy mô cầu tạo sự hấp dẫn của địa phương về số lượng hàng hoá
được mua và tiêu 12ong tại địa phương. Cơ cấu của cầu tạo nên sự hấp dẫn của địa
phương về cơ cấu các loại hàng hoá được mua và tiêu 12ong tại địa phương. Mô hình
và tốc độ tăng trưởng của cầu chi phối sức hấp dẫn về cầu của địa phương trong tương
lai. Các địa phương cần xác định được sức hấp dẫn của địa phương đối với nhà đầu tư
với tư cách là một thị trường tiêu thụ và có những hoạt động truyền thông phù hợp để
khách hàng biết và quan tâm đến thị trường địa phương.
Thứ tư, các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ phục vụ kinh doanh tại
địa phương
Một doanh nghiệp muốn hoạt động được thì ngoài những nguyên, vật liệu chính
Năm yếu tố trên đây có thể được xem như là năm lực lượng cạnh tranh của địa
phương. Khi nghiên cứu khả năng cạnh tranh, sức hấp dẫn của địa phương đối với nhà
đầu tư, chúng ta cần nghiên cứu phối hợp cả năm yếu tố trên
TầM QUAN TRọNG CủA VIệC NÂNG CAO NĂNG LựC CạNH TRANH
CấP TỉNH
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang là vấn đề được các tỉnh quan tâm
trong giai đoạn hiện nay.Theo VCCI, đã có trên 40 cuộc hội thảo được tổ chức tại các
tỉnh thành nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong môi trường kinh doanh của các
13
địa phương. Cũng tại đây, nhiều bài học kinh nghiệm đã được đưa ra để các địa
phương có thể học hỏi lẫn nhau. Kể cả các tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu như Đà Nẵng,
Bình Dương cũng đã tổ chức các hội thảo chuyên đề để nhìn nhận những điểm yếu
trong chỉ số PCI của địa phương mình.
Các sở Kế hoạch và Đầu tư của nhiều địa phương đã trở thành đầu mối giúp
lãnh đạo tỉnh xây dựng phương án và giám sát việc cải thiện năng lực cạnh tranh. Lãnh
đạo Hà Nội trong năm vừa qua đã chỉ đạo xây dựng một bản đề án cải thiện chỉ số PCI
và đưa vào chương trình trọng tâm hoạt động của thành phố.
Đánh giá về kết quả PCI, Đại sứ Hoa Kỳ Michael W.Michalak cho rằng, Chính
phủ VN có thể sử dụng PCI như công cụ hữu hiệu trong quá trình thiết lập chính sách.
Ông Vũ Tiến Lộc, chủ tịch VCCI khẳng định, các tỉnh thành rất quan tâm đến
chỉ số PCI, với nhiều địa phương, kết quả điều tra hàng năm được công bố giúp lãnh
đạo cấp tỉnh nhìn nhận rõ năng lực điều hành và có động lực để thực hiện cải cách, cải
thiện hơn nữa môi trường kinh doanh. Cũng theo ông Lộc, cải thiện PCI ko chỉ cải
thiện hình ảnh mà còn góp phần thu hút đầu tư, tăng cường nguồn thu cho ngân sách
nhà nước.
nếu như chính quyền địa phương coi các nhà đầu tư là một nhóm khách hàng quan
trọng thì hiển nhiên PCI có thể trở thành một công cụ hữu dụng giúp chính quyền địa
phương cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng của mình.
Theo kết quả phân tích định lượng của VCCI và Dự án sáng kiến cạnh tranh
Việt Nam (VNCI), việc cải thiện PCI đã giúp các tỉnh thành đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, thu hút trong đầu tư của khu vực dân doanh và FDI, tăng công ăn việc
làm và xóa đói giảm nghèo.
Trên thực tế, đối với một số tỉnh bất lợi về điều kiện tự nhiên hay cơ sở hạ tầng
thì việc cải thiện chất lượng điều hành của chính quyền nhờ đó trở nên thân thiện hơn
với doanh nghiệp, gần như là biện pháp duy nhất để có thể nâng đỡ khu vực dân doanh
phát triển để tạo động lực phát triển kinh tế địa phương.
Như trên đã phân tích, PCI là một chỉ số có tính so sánh theo không gian và thời
gian. Như vậy, một địa phương muốn đánh giá chất lượng điều hành của mình có thể
so sánh từng chỉ số thành phần của PCI trong năm nay so với các năm trước và xem
xét sự tiến bộ hay thụt lùi của mình. Từ đó tìm hiểu cặn kẽ nguyên nhân và đưa ra
những chính sách thích hợp để cải thiện tình hình, đặc biệt là đối với những chỉ tiêu
quan trọng nhất.
Một cách khác để sử dụng chỉ số PCI là tìm hiểu những chính sách của những
địa phương có chất lượng điều hành tốt hơn, từ đó rút ra bài học cần thiết cho địa
phương mình. Khi làm điều này, cần tránh thái độ cay cú hơn thua mà phải thật sự cầu
thị.
15
Cần hiểu rằng nếu như PCI tổng hợp hay PCI bộ phận của tỉnh sau nhiều năm
mà vẫn thấp, không những thế khách hàng (các nhà đầu tư)đang sử dụng chỉ số này để
xem có nên đầu tư vào tỉnh mình hay không, thì PCI nên được sử dụng như một công
cụ hữu ích để tự sửamình.
PCI không chỉ hữu ích cho doanh nghiệp và chính quyền địa phương,mà còn là
một nguồn thông tin quan trọng cho chính quyền trung ương.Ví dụ như năm nay, chỉ
thành tích tốt về cải cách chất lượng điều hành kinh tế theo kết quả điều tra PCI từ
năm 2006 đến nay, ngoài ra tỉnh Đà Nẵng cũng đã đạt được những kết quả rất ấn
tượng, hai năm liền liên tiếp dẫn đầu về kết quả xếp hạng chỉ số PCI.
TỉNH LONG AN
Các bước tiến của Long An là nhờ cải thiện chỉ số Tính minh bạch tăng, mà thí
dụ điển hình nhất về cải thiện này là ngay cửa trụ sở của Sở Tài nguyên và Môi trường
Long An có đặt máy tính nối mạng, giúp người dân tiếp cận với các kế hoạch sử dụng
đất, văn bản pháp luật và tiến độ xử lý các hồ sơ. Tỉnh đã công khai, minh bạch trong
điều hành và phát triển kinh tế nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cận đầy đủ thông tin về
quy hoạch, các quy định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Tỉnh đã xây
dựng cổng thông tin kinh tế - xã hội; họp mặt đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp
hàng năm; cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa”. Riêng lĩnh vực cấp
giấy chứng nhận đầu tư, tỉnh đang thực hiện theo đúng quy định của Luật đầu tư là 15
ngày.
Long An là tỉnh áp dụng khá sớm hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2000 trong các cơ quan quản lý hành chính.
Ông Dương Quốc Xuân, Chủ tịch UBND tỉnh Long An có nói: “Khó khăn của
doanh nghiệp là khó khăn của tỉnh – thành công của các doanh nghiệp là nhiệm vụ của
chúng tôi”. Với phương châm trên, cải thiện lớn nhất của tỉnh là thực hiện cơ chế một
đầu mối tiếp nhận đầu tư, giảm thiểu chi phí, thời gian tiến hành các thủ tục hành
chính và tiếp cận, sử dụng ổn định đất, thực hiện chính sách phát triển khu vực tư
nhân, nâng cao tính minh bạch và tiếp cận thông tin.(Nguồn: Huy Thắng, Năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh năm 2009: Dấu ấn của đề án 30.Địa chỉ: www.chinhphu.vn [truy
cập ngày 15.03.2011])
Long An đã thành công vang dội từ việc huy động vốn tư nhân cho đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội với 20 khu công nghiệp, 43 cụm công nghiệp và trên 50 khu dân
cư đô thị với diện tích 15.000 ha.Hiện tỉnh đang cố gắng tiến hành cho doanh nghiệp
đăng ký kinh doanh qua mạng từ 2010.Long An năm 2009 được đánh giá có PCI ở
mức tốt, đứng ở vị trị 12/63.
THÀNH PHố ĐÀ NẵNG
bạch về chủ trương chính sách, mở rộng dân chủ, đi kèm một số định hướng mang tầm
chiến lược như lựa chọn mô hình phát triển 18ong thiện với môi trường, cải thiện
mạnh mẽ cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các loại
hình dịch vụ, quy hoạch, xúc tiến đầu tư…; phát triển kinh tế mũi nhọn du lịch dịch
vụ…
18