Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn ThS. Quản lý kinh tế (Chương trình định hướng thực hành) - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


Trầ n Thi Huyề
n
̣

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo của Trƣờng Đại học Kinh tế ,
Đại học Quốc gia Hà Nội đã hƣớng dẫn và khích lệ tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại
học, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, các tác giả của các công
trình nghiên cứu khoa học có liên quan, các chuyên gia đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS .TS. Hà Văn Hội , ngƣời
hƣớng dẫn khoa học, đã chỉ bảo tôi thực hiện đề tài hết sức tận tình và chu đáo.
Thầy không chỉ hƣớng dẫn, khuyến khích, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm
luận văn mà quan trọng hơn cả là tôi đã học hỏi đƣợc lối tƣ duy độc lập và sáng tạo
trong nghiên cứu khoa học, phong cách làm việc nghiêm túc.
Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp , xây dựng chân thành của các đồng nghiệp
trong Ban Kế hoa ̣ch Tài chiń h , Đại học Quốc gia Hà Nội và tập thể lớp Cao ho ̣c
Quản lý kinh tế , Khóa 22, Trƣờng Đại học Kinh tế , Đại học Quốc gia Hà Nội đã
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin tri ân sự khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia đình, ngƣời
thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình
thực hiện nghiên cứu của mình.

2.1. Phƣơng pháp luâ ̣n về nghiên cƣ́u ................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Các bước tiến hành nghiên cứu .................. Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Thu thập dữ liệu .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Các phƣơng pháp thiết kế nội dung nghiên cứu .......... Error! Bookmark not
defined.
2.2.1. Quy trình nghiên cứu .................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liê ̣u .................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ............ Error! Bookmark not
defined.

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ........ Error! Bookmark not
defined.
3.1. Khái quát một số nét về Đại học Quốc gia Hà Nội ..... Error! Bookmark not
defined.
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................. Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ĐHQGHN ................. Error!
Bookmark not defined.
3.1.3. Mô hình tổ chức hoạt động của ĐHQGHN ............. Error! Bookmark not
defined.
3.1.4. Chiến lược phát triển của ĐHQGHN đến năm 2020 tầm nhìn 2030 . Error!
Bookmark not defined.
3.2. Thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣơc cho
Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ..... Error!

& công nghệ tại Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i ........... Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước cho Giáo dục - đào tạo và Khoa học & công nghệ ...... Error!
Bookmark not defined.
4.2.2. Tăng cường phân cấp quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
cho Giáo dục-đào tạo và Khoa học & công nghệ tại Đại học Quố c gia Hà Nội
............................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ
quản lý chi ngân sách nhà nước tại các đơn vị .... Error! Bookmark not defined.
4.2.4. Xây dựng cơ cấu chi thường xuyên ngân sá ch nhà nước cho sự nghiệp
Giáo dục-đào tạo và Khoa học & công nghệ một cách hợp lý, hiệu quả..... Error!
Bookmark not defined.
4.2.5. Tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Giáo dục đào tạo và Khoa học & công nghệ trong cả ba khâu lập, chấp hành và quyết toán
ngân sách nhà nước .............................................. Error! Bookmark not defined.
4.2.6. Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tài chính kế toán tại các đơn vị
thuộc Đại học Quố c gia Hà Nội ........................... Error! Bookmark not defined.
4.2.7. Nâng cao ý thức, trình độ của đối tượng sử dụng Ngân sách Nhà nước
............................................................................... Error! Bookmark not defined.

Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

4.2.8. Giải pháp về tăng chi ngân sách nhà nước cho Giáo dục - đào tạo và Khoa
học & công nghệ cả về số tuyệt đối, tỷ trọng; đồng thời tăng cường khai thác
nguồn thu cho Giáo dục - đào tạo và Khoa học & công nghệ ... Error! Bookmark
not defined.
KẾT LUẬN........................................................... Error! Bookmark not defined.
Phụ lục I: BẢNG THỐNG KÊ DỰ TOÁN CHI THƢỜNG XUYÊN CHO


Đại học

3.

ĐHQG

Đại học Quốc gia

4.

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

5.

GD-ĐT

Giáo dục đào tạo

6.

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

7.

HĐH


14. PTTH

Phổ thông trung học

15. UBND

Ủy ban Nhân dân

i
Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

DANH MỤC BẢNG
STT

Bảng

I

Phụ lục I

1

Bảng 3.1

2


77

Dự toán chi thƣờng xuyên cho GD-ĐT năm
2013 của ĐHQGHN
Dự toán chi thƣờng xuyên cho GD-ĐT năm
2014 của ĐHQGHN
Dự toán chi thƣờng xuyên cho GD-ĐT năm
2015 của ĐHQGHN
Bảng thống kê quyết toán chi thường xuyên cho
giáo dục-đào tạo và khoa học & công nghệ giai
đoạn 2013-2015 của Đại học Quốc gia Hà Nội
Quyết toán chi thƣờng xuyên sự nghiệp GD-ĐT
và KH&CN năm 2013 của ĐHQGHN
Quyết toán chi thƣờng xuyên sự nghiệp GD-ĐT
và KH&CN năm 2014 của ĐHQGHN
Quyết toán chi thƣờng xuyên sự nghiệp GD-ĐT
và KH&CN năm 2015 của ĐHQGHN

ii
Footer Page 10 of 126.

77
79
81

83
85
87



Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp

39

5

Sơ đồ 3.1

Cơ cấ u tổ chƣ́c của ĐHQGHN

47

6

Sơ đồ 3.2

Mô hình cơ cấu tổ chức của ĐHQGHN

50

iii
Footer Page 11 of 126.

Trang


Header Page 12 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

lý chi NSNN nói riêng còn nhiều yếu kém cả trong xây dựng thể chế, chỉ đạo điều hành, kiểm tra giám sát và xử lí vi phạm. Cơ chế
quản lý GD&ĐT, KH&CN chậm đổi mới, chƣa theo kịp sự đổi mới trên các lĩnh vực của đất nƣớc.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý chi NSNN đối với ngành giáo dục nói chung, ở ĐHQGHN nói riêng và
xuất phát từ yêu cầu cấp thiết nêu trên nên tác giả đã chọn đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào
tạo và khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
Luận văn giải đáp các câu hỏi: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho
GD&ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những nội dung lý luận cơ bản về công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT và
KH&CN đối với đơn vị sự nghiệp công lập và thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại

5
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

ĐHQGHN để đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại
ĐHQGHN.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN đối với đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN giai đoạn
2013-2015.
- Đề xuất những biện pháp và kiến nghị nhằm đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT
và KH&CN tại ĐHQGHN trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại các trƣờng đại học công lập

công nghệ tại Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i.

7
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Phân bổ và quản lý ngân sách theo đầu ra, kết quả (Output Budgeting) đƣợc hai nhà khoa học Mỹ là Robert S. McNamara
và Charles J. Hitch đề xuất vào những năm 60 của thế kỷ XX. Tuy nhiên, nó chỉ đƣợc áp dụng rộng rãi từ những năm 90 trở lại đây
ở các nƣớc phát triển, đặc biệt là các nƣớc châu Âu. Để dễ hình dung, có thể nghiên cứu trƣờng hợp của Ireland, các chƣơng trình
hoặc dự án nghiên cứu phải có báo cáo giải trình với nhiều nội dung cụ thể trong đó phải nêu đƣợc: Sứ mệnh hoặc mục tiêu nghiên
cứu; Các chỉ tiêu có thể đo lƣờng đƣợc của từng mục tiêu nghiên cứu; Đối với lĩnh vực quản lý nhà nƣớc thì phải mô tả đƣợc sự
phát triển của lĩnh vực hoặc chức năng mà bộ hoặc ngành đó chịu trách nhiệm trong tƣơng lai sẽ nhƣ thế nào với các chỉ tiêu có thể
đo lƣờng đƣợc… (ICSTI – Tổ chức quốc tế về thông tin khoa học và kỹ thuật, 1997). Ý tƣởng cơ bản của phân bổ và quản lý ngân
sách theo đầu ra là: Nhà nƣớc thực hiện quản lý xã hội theo mô hình doanh nghiệp-phải lấy kết quả để đánh giá chất lƣợng của mỗi
tổ chức và cá nhân.
Hiện nay, Việt Nam chủ yếu phân bổ ngân sách hàng năm, chƣa áp dụng phân bổ ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung
hạn. Trong khi đó, những chƣơng trình hoặc dự án lớn về nghiên cứu thƣờng đòi hỏi thời kỳ nghiên cứu dài. Kinh nghiệm một số
nƣớc nhƣ Ireland, Anh, Đài Loan, Australia… cho thấy xác định kỳ phân bổ Ngân sách cho khoa học từ 3 đến 5 năm là hợp lý
(ICSTI – Tổ chức quốc tế về thông tin khoa học và kỹ thuật, 1997; Kurt Lambeck, 2006; Alfred Li Peng Cheng, 2010).

8
Footer Page 16 of 126.


Đạo luật này quy định có tăng thu thì mới tăng chi. Chính sách này đã giúp cho Hoa Kỳ tập trung vào cắt giảm khoản chi tiêu
không cần thiết để tiến tới loại trừ bội chi ngân sách hƣớng tới một ngân sách thặng dƣ nhằm giảm bớt áp lực nợ, giảm lãi suất, tạo
cho nền kinh tế tăng trƣởng ổn định trong dài hạn. (Tô Thiện Hiền, 2012).
Từ các nghiên cứu trên, Việt Nam cần rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý chi NSSN đặc biệt là các khoản chi
thƣờng xuyên NSNN có liên quan đến các hoạt động GD-ĐT, KH&CN.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
“ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài ” và “ Phát
triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc ” Điều 61, 62 (Vũ Cao Đàm, 2012). Vì vậy, hoạt động chi thƣờng xuyên cho phát triển GD-ĐT cũng nhƣ hoạt động KH&CN là rất
cần thiết và luôn đƣợc lãnh đạo Đảng, Nhà nƣớc quan tâm.
Việc quản lý chi NSNN cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ ở nƣớc ta đã đƣợc các nhà khoa học, nhà quản lý đề
cập tới trong một số công trình nghiên cứu nhƣ:
- Đặng Văn Thanh (2005), Một số vấn đề về quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà
Nội. Nội dung cuốn sách cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý và điều hành NSNN.
- Nguyễn Thị Thanh Hƣơng (2007), Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho GD-ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình,
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Luận văn đã trình bày một cách tổng quát về thực trạng công tác quản

10
Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

lý chi NSNN cho GD - ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001-2006, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công
tác quản lý chi NSNN cho GD-ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn tiếp theo.
- Nguyễn Ngọc Hải (2008), Hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách Nhà nước cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt
Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính. Luận án đã làm sáng tỏ nội hàm của cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng
hàng hóa công cộng (trong đó có GD- ĐT), những ƣu, nhƣợc điểm của cơ chế đó trong thực tiễn đổi mới đất nƣớc. Từ đó đề xuất hệ
thống các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng.
Bùi Thị Lan Hƣơng (2012), Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển GD-ĐT trên đại bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc
sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh doanh và công nghệ, Hà Nội. Luận văn đã trình bày một cách tổng quát về GD-ĐT và vai trò của

đô ̣ng KH&CN, đáng chú ý nhƣ sau:
- Lê Trầ n Biǹ h (2008), "Đổi mới cơ chế tài chính trong hoạt động khoa họ-ccông nghê",̣ Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 7
năm 2008. Tác giả đã đƣa ra các quan điểm và định hƣớng chính nhằm đổi mới cơ chế tài chính bao gồm: đổ i mới nhâ ̣n thƣ́c về hoạt
đô ̣ng KH&CN, đổ i mới nguyên tắ c và cơ chế đầ u tƣ tài chin
́ h cho KH &CN, bài viết này cũng đã chỉ ra đƣợc một số những gợi mở
trong quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN.

12
Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

- “Nhìn lại đầ u tư và cơ chế tài chính cho phát triể n khoa họ c và công nghê ̣ Viê ̣t Nam” của PGS. TS Bùi Thiên Sơn báo cáo
trong Hô ̣i thảo “Đinh
̣ hƣớng và giải pháp phát triể n KH&CN Viê ̣t Nam 2010-2020” (Do Viện đào tạo Quốc tế - Học viện Tài chính
tổ chức năm 2008). Bài viết đề cập đến 2 vấ n đề chính là: Thƣ̣c tra ̣ng đầ u tƣ cho phát triể n KH&CN thời gian qua của Viê ̣t Nam so
sánh với của nƣớc ngoài , và thƣ̣c tra ̣ng thƣ̣c thi cơ chế tài chính chi tiêu phát triể n KH &CN, khuyế n nghi ̣đinh
̣ hƣớng phát triể n
nghiên cƣ́u về đầ u tƣ và tài chính phục vụ Chính sách quản lý KH&CN nƣớc ta.
-“Vấ n đề đầ u tư và vố n cho KH &CN ở nước ta” của tác giả Nguyễn Mậu Trung đăng trên tạp chí Lý luận chính trị số tháng
3 năm 2011, bài viết đã tổng kết lại các nguồn vố n cơ bản tƣ̀ NSNN cho KH&CN, thƣ̣c tra ̣ng sƣ̉ du ̣ng vố n tƣ̀ NSNN, mô ̣t số cơ chế
tạo vốn đầ u tƣ cho KH &CN đố i với doanh nghiê ̣p và nêu ra mô ̣t số giải pháp tuyên truyề n , kiể m tra, đề xuất nghiên cứu bổ sung
chính sách… Đây là bài vi ết có tính nghiên cứu tƣơng đối sâu nhƣng bài viế t vẫn chƣa chỉ ra các giải pháp cu ̣ thể

, khả thi, còn

thiên về đinh
̣ hƣớng và chỉ đa ̣o.
Chi NSNN, một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế. Việc

2009 của PGS,TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt; “Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam” của ThS. Nguyễn

14
Footer Page 22 of 126.


Header Page 23 of 126.

Xuân Thu trên Tạp chí Thị trƣờng tài chính tiền tệ, số 14 (311) ngày 15/7/2010; “Nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam” của
PGS.TS Nguyễn Đình Tài, Tạp chí Tài chính số tháng 4/2010; “Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản - góc nhìn từ cơ quan Tài
chính”, của PGS.TS Nguyễn Trọng Thản, tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 10 (99), năm 2011; “Xây dựng hệ thống giám
sát và đánh giá chi NSNN dựa trên kết quả ở Việt Nam”, của các tác giả Sử Đình Thành, Bùi Thị Mai Hoài, Tạp chí Phát triển
Kinh tế, số 258 tháng 4 năm 2012 …
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu tiêu biể u nhƣ:
- Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến 2020” của tác giả
Tô Thiện Hiền, ĐH Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012.
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý chi ngân sáchnhà nước của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Phan Thị Thanh
Hƣơng, Học Viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị
Thu Trang, Đại học Đà Nẵng, năm 2012.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” của tác
giả Đinh Phƣơng Liên, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả
Nguyễn Thị Mai Phƣơng, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Nguyễn Thị
Thùy Dƣơng, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2007.

15
Footer Page 23 of 126.


các nguyên tắc tự đặt ra hoặc thoả thuận thống nhất trong một nhóm ngƣời, một tập thể có giới hạn, nhƣng có sự liên kết với nhau về
chính trị, tôn giáo và kinh tế. Còn thu chi NSNN đƣợc thực hiện theo các quy định của luật pháp.
Thu NSNN là số tiền Nhà nƣớc huy động từ các đối tƣợng thông qua luật định và các chính sách mà không ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho các đối tƣợng nộp. Phần lớn các khoản thu NSNN là mang tính chất cƣỡng bức bắt buộc. Phần
còn lại là các nguồn thu khác phát sinh trong quá trình hoạt động của Nhà nƣớc hoặc sự đóng góp ủng hộ viện trợ của Chính phủ
hoặc của dân trong nƣớc và ngoài nƣớc. Theo Luật NSNN thì: Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật. (Lê Trần Bình, 2008).
Chi NSNN là số tiền Nhà nƣớc sử dụng để duy trì phát triển KT-XH, đảm bảo giữ vững chính quyền, từng bƣớc nâng cao
đời sống nhân dân lao động. Luật NSNN đã quy định: Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng
an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật. (Lê Trần Bình, 2008).
1.2.1.2. Hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp
ngân sách.
Hệ thống NSNN đƣợc tổ chức theo một cơ cấu nhất định, bao gồm:

17
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status