HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Đinh Thị Thanh Loan
1
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
SV: Đinh Thị Thanh Loan
2
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
– kế hoạch huyệnYên Lập có điều kiện để tiếp xúc với những số liệu thực tế
công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS, cùng với những
kiến thức đã tích lũy được trong thời gian học tập tại trường Học viện tài chính,
tôi muốn làm rõ hơn về vấn đề: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước cho giáo dục THCS trên địa bàn huyện Yên Lập”.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Quản lý chi thường xuyên NSNN cho
giáo dục THCS trên địa bàn huyện Yên Lập.
SV: Đinh Thị Thanh Loan
4
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu: Câu hỏi đặt ra : Các khoản chi ngân sách nhà nước
cho giáo dục THCS đã hợp lý chưa? Công tác quản lý chi thường xuyên ngân
sách nhà nước cho giáo dục THCS có thực hiện theo quy định của Luật NSNN
trong các khâu lập, chấp hành và quyết toán không? Trả lời câu hỏi này từ đó có
thể đề xuất được những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục THCS.
Phạm vi nghiên cứu: Để hoàn thành tốt đề tài đã chọn, tôi sẽ nghiên cứu trên
phạm vi là sự nghiệp giáo dục khối THCS trên địa bàn huyện Yên Lập trong thời
gian thực tập tại phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Yên Lập.
3. Phương pháp nghiên cứu
GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN YÊN LẬP
1.1 Giáo dục THCS và vai trò giáo dục THCS đối với sự phát triển kinh tếxã hội.
SV: Đinh Thị Thanh Loan
6
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
1.1.1Giáo dục THCS
Theo nghĩa rộng, giáo dục là sự truyền đạt kinh nghiệm, trí tuệ của thế hệ
trước cho thế hệ sau những kinh nghiệm sản xuất, đời sống, sinh hoạt. Theo
nghĩa hẹp, giáo dục là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi
gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người
học theo hướng tích cực. Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách người học
bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, góp phần đáp ứng các nhu cầu tồn
tại và phát triển của con người trong xã hội.
Ở nước ta, giáo dục được tổ chức thành một hệ thống hoàn chỉnh, với những
cấp bậc và chương trình giảng dạy khác nhau.Theo Luật giáo dục 2005 đã quy
định hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
- Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo dành cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi với
mục đích hình thành tư duy cho trẻ.
- Giáo dục phổ thông kéo dài 12 năm, gồm có 2 cấp bậc cơ bản là bậc tiểu học và
bậc trung học. Bậc trung học có hai cấp học là cấp THCS và cấp THPT.
- Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học,
giáo dục sau đại học đào tào hai trình độ là trình độ Thạc sĩ và trình độ Tiến sĩ.
chủ yếu là lao động thô sơ, chưa qua đào tạo, chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển kinh tế.
Vì vậy sự nghiệp giáo dục phát triển toàn diện sẽ góp phần đào tạo ra một
đội ngũ lao động có dủ phẩm chất, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, có năng lực để
tiếp thu khoa học, công nghệ của nền sản xuất hiện đại. Từ đó góp phần nâng
cao được chất lượng cũng như số lượng nguồn lao động đáp ứng nhu cầu phát
triển của nền kinh tế.
Thúc đẩy sự phát triển của khoa học – công nghệ, hoàn thiện nhân cách
con người và nâng cao trình độ dân trí.
Trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, Đảng và nhà nước ta coi khoa học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế, từng bước
đưa nền kinh tế nước ta thoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Thông qua
giáo dục – đào tạo giúp trang bị cho con người đầy đủ kiến thức, có trình độ, có
khả năng nghiên cứu, sáng tạo ra những tư liệu sản xuất mới thúc đẩy khoa học
công nghệ phát triển.
SV: Đinh Thị Thanh Loan
8
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
Giáo dục giúp cho nhân cách con người được phát triển toàn diện hơn. Hình
thành trong mỗi con người Việt Nam lòng nồng nàn yêu nước, tư tưởng xã hội
chủ nghĩa, tiếp thu nét truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá của
loài người, có bản lĩnh vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
đòi hỏi phải được thực thi cho dù có sự thay đổi về thể chế. Để đảm bảo cho Nhà
nước có thể thực hiện chức năng đó, cần cung cấp vốn NSNN cho nó. Mặt khác,
tính ổn định còn xuất phát từ sự ổn định trong hoạt động cụ thể mà mỗi cơ quan
chính quyền nhà nước và các đơn vị sự nghiệp thực hiện.
Có hiệu lực tác động ngắn hạn và mang tính chất tiêu dùng xã hội. Chi
thường xuyên chủ yếu đáp ứng nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước về
quản lý kinh tế, xã hội ngay trong năm ngân sách hiện tại.
Phạm vi, mức độ chi gắn chặt với cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và sự
lựa chọn của nhà nước trong việc cung ứng hàng hóa công cộng cho xã hội.
Với tư cách là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nên quá trình phân phối và sử
dụng vốn NSNN luôn phải đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của bộ máy
nhà nước đó. Nếu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi
thường xuyên cho nó được giảm bớt và ngược lại. Hoặc là quyết định của Nhà
nước trong việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa công cộng
cũng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên của
NSNN.
1.2.3 Nội dung chi thường xuyên
Chi cho con người
Bao gồm các khoản chi: chi tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể,
tiền thưởng, các khoản đóng góp theo lương và các khoản thanh toán khác cho
cá nhân theo chế độ Nhà nước quy định đối với cán bộ, viên chức. Ngoài ra còn
có chi học bổng cho họa sinh, chi lương hưu, trợ cấp,...theo chế độ do Nhà nước
quy định.
Đây là nội dung chi quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi
NSNN cho giáo dục. Nó đáp ứng nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần cho cán
bộ, giáo viên để đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
1.3.1 Lập dự toán chi thường xuyên NSNN
Lập dự toán là khâu đầu tiên có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở cho khâu chấp
hành và quyết toán chi NSNN cho giáo dục.
Những căn cứ của khâu lập dự toán
- Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp
giáo dục trong từng thời kỳ. Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc xây dựng dự
toán chi thường xuyên NSNN có một cái nhìn tổng quát về mục tiêu và nhiệm
vụ NSNN phải hướng tới. Trên cơ sở đó mà xác lập các hình thức, các phương
pháp phân phối nguồn vốn NSNN vừa tiết kiệm, vừa đạt hiệu quả cao.
- Các chỉ tiêu của kế hoạch phát triền kinh tế - xã hội, đặc biệt là các chỉ tiêu
liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí chi thường xuyên của NSNN hoạt
SV: Đinh Thị Thanh Loan
11
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
động giáo dục kỳ kế hoạch. Các chỉ tiêu này của kế hoạch phát triển giáo dục
kết hợp với các định mức chi thường xuyên NSNN là những yếu tố cơ bản để
xác lập dự toán chi thường xuyên của NSNN cho giáo dục THCS. Tuy nhiên
nhất thiết phải thẩm tra, phân tích đúng đắn, hiện thực, tính hiệu quả của các chỉ
tiêu thuộc kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục THCS để có kiến nghị điều
chỉnh lại các chỉ tiêu kế hoạch cho phù hợp.
- Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi thường xuyên
thực tiễn cao đối với quá trình lập kế hoạch chi thường xuyên. Tuy nhiên muốn
chính xác cần phải kết hợp với các tham số khác nữa.
Trình tự lập dự toán
Bước 1: Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng chính phủ ra chỉ thị về việc
xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước năm sau vào trước
ngày 31 tháng 5 hàng năm. Bộ Tài chính (liên quan đến chi thường xuyên) ban
hành các Thông tư hướng dẫn cụ thể cho các địa phương về lập ngân sách ban
hành trước ngày 10 tháng 6 hàng năm, thông báo số kiểm tra dự toán về tổng
mức và từng lĩnh vực chi ngân sách cho ngành giáo dục, Phòng Giáo dục giao
chỉ tiêu và có các văn bản hướng dẫn các trường lập dự toán chi tiết.Các trường
học là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách có trách nhiệm tổng hợp, xác định nhu
cầu chi để lập dự toán chi ngân sách năm kế hoạch cho đơn vị mình. Sau đó, gửi
lên phòng Giáo dục xem xét và gửi phòng Tài chính – Kế hoạch Huyện để xét
duyệt.
Bước 2: Dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh phí chi
thường xuyên NSNN, các đơn vị dự toán tiến hành lập dự toán kinh phí chi
thường xuyên của đơn vị mình gửi phòng Tài chính- Kế hoạch Huyện xem xét,
tổng hợp để lập dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện trình UBND Huyện
đồng thời báo cáo dự toán chi thường xuyên của ngân sách Huyện cho Sở Tài
chính.
Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi thường xuyên ngân sách đã được hội đồng
nhân dân Huyện thông qua và quyết định phân bổ của UBND Huyện trước ngày
20/12, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ tiến hành phân bổ dự toán cho các đơn vị,
SV: Đinh Thị Thanh Loan
13
Lớp: CQ48/01.01
- Đảm bảo phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, tập trung có trọng
điểm trên cơ sở dự toán chi đã được xác định.
SV: Đinh Thị Thanh Loan
14
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
- Phải đảm bảo việc cấp phát vốn, kinh phí một cách kịp thời, chặt chẽ
tránh mọi sơ hở gây lãng phí, tham ô làm thất thoát nguồn vốn của NSNN.
- Trong quá trình sử dụng các khoản vốn, các khoản kinh phí do NSNN
cấp phát phải hết sức tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
của các khoản chi đó.
1.3.3 Quyết toán chi thường xuyên NSNN
Quyết toán là khâu cuối cùng trong một chu trình ngân sách. Là khâu tổng
kết đánh giá kết quả thực hiện của khâu lập và chấp hành dự toán, từ đó rút ra
ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm cho quá trình chấp hành ngân sách năm
sau.
Yêu cầu
- Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo
đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ đã quy định.
- Số liệu trong các báo cáo phải được đảm bảo tính chính xác, trung thực.
Nội dung các báo cáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán
được duyệt và theo đúng mục lục NSNN đã quy định.
trường.Thông qua các khoản chi ngân sách giúp nhà trường trang trải các khoản
chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động, trang bị nhưng thiết bị cần thiết đảm
bảo cho công tác dạy và học. Các khoản chi lương, phụ cấp, tiền thưởng, phúc
lợi tập thể, ...từ kinh phí kinh phí từ ngân sách Nhà nước giúp đảm bảo đời sống
vật chất và khuyến khích tinh thần đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý hành
chính.
- Chi ngân sách nhà nước giữa vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật
chất phục vụ cho công tác dạy và học ở các trường. Do quy mô giáo dục được
mở rộng, do sự xuống cấp của các tài sản phục vụ hoạt động nghiệp vụ nên cần
có nguồn vốn để xây dựng, sửa chữa, cải tạo, hiện đại hóa trang thiết bị, tuy
nhiên sự đóng góp từ học sinh rất thấp vì vậy nguồn vốn từ ngân sách đóng vai
trò vô cùng quan trọng.
- Chi NSNN thúc đẩy sự phát triển của toàn ngành giáo dục nói chung và
giáo dục THCS nói riêng.
Trong quá trình CNH- HĐH đất nước, rất cần lao động có trình độ. Vì vậy sự
phát triển sự nghiệp giáo dục được coi là mục tiêu, động lực quan trọng thúc đẩy
kinh tế xã hội phát triển. Do vậy nó đòi hỏi cần phải có sự đầu tư lớn để đầu tư
cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu học tập. Trong khi nguồn vốn đóng
góp từ xã hội còn hạn chế thì nguồn vốn từ NSNN giữ vai trò chủ yếu trong việc
phát triển sự nghiệp giáo dục.
SV: Đinh Thị Thanh Loan
16
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN XNSNN CHO GIÁO
DỤC THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP
2.1 Khái quát về giáo dục THCS và phòng Tài chính – Kế hoạch
Khái quát về giáo dục THCS
Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục luôn được huyện Yên Lập quan
tâm, đầu tư phát triển. Sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng
đã đạt được những thành tích đáng khích lệ về các mặt như:
Về qui mô phát triển: Hệ thống giáo dục khối THCS trên địa bàn trong
những năm qua tương đối ổn định và phát triển, qui mô các trường được mở
rộng, phát triển mạnh mẽ ở tất cả các cấp về cả qui mô và số lượng học sinh đáp
ứng nhu cầu học tập trong huyện. Số lượng các trường khối THCS là 18 trường.
Số lượng học sinh trong 3 năm gần đây như sau: năm học 2010-2011 là 4374
học sinh, năm học 2011-2012 là 4348 học sinh, năm 2012-2013 là 4329 học
sinh.
SV: Đinh Thị Thanh Loan
18
Lớp: CQ48/01.01
19
(Tài chính)
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Niêm
yết giá,
quản lý
TS
Phụ
trách
ĐTXDCB
Phụ
trách
NS
xã
Luận văn tốt nghiệp
Các cơ
quan và
NS
Huyện
Phụ
20
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
- Cấp phát và thanh toán các nguồn vốn: Xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp,
quản lý hành chính, an ninh quốc phòng, cân đối ngân sách.
2.2. Tổng quan về chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS
Số liệu chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS thực tế so với dự toán
được duyệt trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 được trình bày trong
bảng sau:
Bảng 2.1 Số chi thường xuyên NSNN cho giáo cụ THCS năm 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2011
Nội dung
Chi TX
GD THCS
Năm 2012
Năm 2013
Dự toán
4,5%
5,4%
( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Yên Lập)
Hình 2.2 So sánh giữa dự toán và số thực hiện chi thường xuyên NSNN cho
giáo dục THCS trên địa bàn huyện Yên Lập
Qua bảng 2.1 và hình 2.2 ta thấy được mức chênh lệch giữa số thực hiện và
dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS năm 2011 là 2,3%, năm
2012 là 4,5%; năm 2013 là 5,4%. Có sự chênh lệch giữa số dự toán và số thực
hiện là do các chính sách thay đổi như: tăng tiền lương tối thiểu, các chính sách
SV: Đinh Thị Thanh Loan
21
Lớp: CQ48/01.01
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
đãi ngộ đối với nhà giáo, do khả năng lập dự toán của các đơn vị còn chưa sát
với nhu cầu chi.
Chi hoạt động thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi của các
trường. Do đó việc đảm bảo kinh phí cho các nội dung chi thường xuyên là điều
rất quan trọng trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
Kinh phí chi các hoạt động thường xuyên của các trường khối THCS trên địa bàn
huyện bao gồm: nguồn NSNN cấp chi thường xuyên, nguồn thu học phí. Tuy
hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm sau. Tuy nhiên nội dung khá chung
chung, khá giống văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, chưa có hướng dẫn cụ
thể cho từng ngành, từng đơn vị, không rõ mức độ ưu tiên cho từng ngành và
thiếu mức trần cho các đơn vị chi tiêu.
Khâu lập và giao dự toán chi thường xuyên ngân sách thường chậm
Về cơ bản huyện tuân thủ quy trình ngân sách theo Luật ngân sách nhà nước
2002. Nhưng do hướng dẫn lập ngân sách trung ương thường chậm, nên tỉnh
cũng hướng dẫn xuống huyện chậm, vì vậy mà huyện cũng hướng dẫn chậm
xuống các đơn vị dự toán, các trường THCS không có đủ thời gian để lập dự
toán chi tiết trước ngày 20/7 mà phải sang ngày 23/7 các đơn vị dự toán mới gửi
dự toán chi tiết tới phòng Tài chính- Kế hoạch huyện. Trong cả 3 năm 2011,
2012, 2013 thì việc hướng dân xây dựng và giao dự toán chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục THCS trên địa bàn huyện đều chậm hơn so với thời gian
được quy định trong Luật Ngân sách nhà nước năm 2020.
Một dẫn chứng cụ thể là việc hướng dẫn lập và giao dự toán ngân sách nhà nước
năm 2012: Phải đên ngày 15/6/2011 Thủ tướng Chính phủ mới ra chỉ thị về việc
xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước năm. Sau đó ngày
16/6/2011, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập dự toán vào ngày.
Quốc hội họp, thông qua nghị quyết về dự toán NSNN năm sau ngày
10/11/2011. Thủ tướng chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi NS cho các Bộ, ngành,
địa phương ngày 28/11. Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh quyết định dự toán ngân
sách địa phương, phân bổ dự toán ngân sách địa phương ngày 12/12. Sau khi có
quyết định của HĐND Tỉnh, ngày 28/12 HĐND cấp Huyện quyết định dự toán
chi ngân sách Huyện.
Việc thảo luận dự toán với các đơn vị dự toán chỉ mang tính hình thức
Do trong quá trình lập dự toán ngân sách, sự hướng dẫn từ trung ương xuống
Tỉnh, từ Tỉnh xuống Huyện chậm so với thời gian do Luật ngân sách năm 2002
SV: Đinh Thị Thanh Loan
hiện
665,2
899,6
Năm 2013
Dự toán Thực
hiện
932
919,9
Chênh lệch DT &
2,6%
4,8%
TH
( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Yên Lập)
1069,5
16,3%
Hình 2.3 Số dự toán và thực hiện chi mua sắm sửa chữa năm 2011- 2013
Chênh lệch giữa số chi thực hiện và số dự toán là do nhu cầu mua sắm hàng
năm của các trường là khác nhau đặc biệt là năm 2012, 2013, số chênh lệch số
SV: Đinh Thị Thanh Loan
24
SV: Đinh Thị Thanh Loan
25
Lớp: CQ48/01.01